1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn luật doanh nghiệp

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập nhóm môn luật doanh nghiệp
Người hướng dẫn Cô Dương Mỹ An
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật doanh nghiệp
Thể loại Bài tập nhóm
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 326,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT BÀI TẬP NHÓM Bộ môn Luật doanh nghiệp Giảng viên Cô Dương Mỹ An Sinh viên thực hiện Nguyên Tấn Kiệt 31201023302 Trần Minh[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

BÀI TẬP NHÓM

Bộ môn: Luật doanh nghiệp

Giảng viên: Cô Dương Mỹ An

Sinh viên thực hiện:

Nguyên Tấn Kiệt- 31201023302 Trần Minh Khoa – 31201020410 Nguyễn Thị Cẩm Khuyến – 31201022341

Vũ Thiên Kiều - 31201024165 Nguyễn Văn Khinh – 31201025790 Trần Lê Phương Linh – 31201023240

Lớp học phần: 21CILAW51103726 (SÁNG THỨ 7)

Trang 3

A.HỢP TÁC XÃ:

I Đặc điểm pháp lý:

*Luật Hợp tác xã 2012, điều 3 quy định:

“1 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,

do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau tronghoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung củathành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản

lý hợp tác xã

2 Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cáchpháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫnnhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợptác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủtrong quản lý liên hiệp hợp tác xã

3 Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽhình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệpcủa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp.”

*Các đặc điểm chính của HTX:

- HTX là một tổ chức kinh tế tập thể có thành viên là các cá nhân hoặc tổ chức Tàisản, vốn và tư liệu sản xuất của HTX được hình thành chủ yếu từ tài sản góp vốncủa các thành viên và vốn hỗ trợ từ Nhà nước

- HTX mang tính xã hội sâu sắc: hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,cùng có lợi và quản lý dân chủ

- HTX là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân

Trang 4

- HTX được tổ chức và hoạt động theo cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

- Hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động,theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

- Hợp tác xã được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi của Nhà nước

II Vốn và tài sản

Luật pháp Việt Nam quy định các thành viên hợp tác xã phải có vốn góp tối thiểu,

là số vốn mà cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải góp vào vốn điều lệ của hợp tác

xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã, xã để trở thành thành viên, hợp tác xãthành viên Vốn góp có thể là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quyđổi ra tiền đồng Việt Nam

*Hiện nay, có 2 hình thức góp vốn chính:

-Góp vốn bằng tài sản (Điều 17, Luật HTX 2012): vốn góp của thành viên hoặchợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ Thờihạn góp đủ vốn không vượt quá 6 tháng kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãđược cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp

Đối với HTX: Vốn góp của thành viên không quá 20% vốn điều lệ

Đối với LH HTX: Vốn góp của hợp tác xã thành viên không quá 30% vốnđiều lệ của liên hiệp hợp tác xã

-Góp vốn là quyền sử dụng đất (Điều 42, Luật HTX 2012): được xác định theonguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác

xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định Khi thực hiện góp vốn bằngquyền sử dụng đất vào hợp tác xã, thành viên hợp tác xã phải thực hiện thủ tụcchuyển quyền sở hữu cho HTX hoặc LH HTX

Trang 5

*Tăng, giảm vốn điều lệ: Theo quy định tại Điều 43 Luật Hợp tác xã 2012, việctăng hoặc giảm vốn điều lệ được quy định như sau:

Trường hợp tăng: Đại hội thành viên quyết định tăng mức vốn góp tối thiểu.

Hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc kết nạpthành viên, hợp tác xã thành viên mới

Trường hợp giảm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành

viên, hợp tác xã thành viên

Trường hợp vốn điều lệ giảm mà có thành viên, hợp tác xã thành viên có vốngóp vượt quá mức vốn góp tối đa thì phải trả lại phần vốn vượt mức vốn góp tối đatheo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Hợp tác xã hoặc huy động thêm vốncủa thành viên, hợp tác xã thành, viên khác hoặc kết nạp thành viên, hợp tác xãthành viên mới để bảo đảm về tỷ lệ vốn góp tối đa theo quy định của Luật hợp tác

xã và điều lệ

*Tài sản của HTX: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 Luật hợp tác xã 2012 thì tài sảncủa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ những nguồn sau đây:

- Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên

- Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy động khác

- Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã

- Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác

- Bên cạnh đó, tại Điều này còn có quy định về tài sản không chia của hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã bao gồm:

- Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Trang 6

- Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, chữ theothỏa thuận là tài sản không chia.

- Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành viên quyếtđịnh đưa vào tài sản không chia

- Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia

Nếu trong thời gian hoạt động, HTX giải thể thì vốn và tài sản sẽ được xử lýtheo trình tự quy định tại Điều 49, Luật HTX 2012

*Một số quyền đặc thù của xã viên:

- Các thành viên hợp tác xã được hưởng nhiều quyền chính đáng do pháp luật vàđiều lệ hợp tác xã quy định tại điều 14, Luật HTX 2012:

- Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ

- Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật hợp tác xã và điều lệ của hợptác xã

- Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã

- Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên

- Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên

- Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

Và ứng cử, đề cử các chức danh khác được bầu của hợp tác xã

Ngoài ra còn có các quyền:

- Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soáthoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã Yêu cầu hội đồng

Trang 7

quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bấtthường Theo quy định của Luật hợp tác xã và điều lệ của hợp tác xã.

- Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã Được

hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động củahợp tác xã

- Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của điều lệ của hợp tác xã

- Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã

- Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của điều lệ

III Tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

-Đại hội thành viên Hợp tác xã:

Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã Đạihội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bấtthường Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đạihội đại biểu

Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngàykết thúc năm tài chính do hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bất thường

do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc thành viên đại diệncủa ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên triệu tập theo quyđịnh

Trang 8

- Hội đồng quản trị Hợp tác xã

Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lậphoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín.Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quảntrị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người

- Chủ tịch Hội đồng quản trị

Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và có quyềnhạn, nghĩa vụ lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phâncông nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị Chuẩn bị nội dung, chươngtrình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viên trừtrường hợp Luật Hợp tác xã 2018 hoặc điều lệ có quy định khác Chịu trách nhiệmtrước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao Ký văn bảncủa hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ; Thực hiện quyền hạn

và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hợp tác xã 2018 và điều lệ

- Giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã

Là người điều hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Giám đốc (tổng giám đốc) có quyền hạn và nhiệm vụ được pháp luật quy đinhTrường hợp giám đốc (tổng giám đốc) do hợp tác xã thuê thì ngoài việc thực hiệnquyền hạn và nhiệm vụ quy định nêu trong luật còn phải thực hiện quyền hạn vànhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp đại hộithành viên, hội đồng quản trị

- Ban Kiểm soát

Trang 9

Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát Đối với hợp tác xã

có dưới 30 thành viên việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệquy định

Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạtđộng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong

số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín Số lượngthành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07người Nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hộiđồng quản trị

IV Quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã

Trên cơ sở quy định về xã viên hợp tác xã của Luật Hợp tác xã năm 2012 thì cácquyền và các nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã gắn bó chặt chẽ với nhau Cácthành viên hợp tác xã được hưởng nhiều quyền chính đáng do pháp luật và điều lệhợp tác xã quy định, nhưng họ đồng thời cũng phải thực hiện những nghĩa vụ cầnthiết Do đó trong mục 3 này chúng tôi sẽ nêu rõ các quy định về quyền và nghĩa

vụ của xã viên hợp tác xã cụ thể:

Thứ nhất về quyền thì thành viên hợp tác xã có các quyền cơ bản được quy địnhtrong pháp luật hợp tác xã có quyền được liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm,dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ, phân phối thu nhập, hưởng các phúc lợi, tham dựhoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, ứng cử, đề cử thành viên, có quyềnkiến nghị, yêu cầu,… Ngoài các quyền trên, còn có các quyền được cung cấp thôngtin cần thiết liên quan đến hoạt động của liên hiệp hợp tác xã Được hỗ trợ đào tạo,bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã, không những thể mà pháp luật này cũng quy định ra khỏi, trả lại,

Trang 10

chia giá trị tài sản, xã viên hợp tác xã có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện vànhững quyền khác theo như quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ hai về nghĩa vụ thì thành viên hợp tác xã phải thực hiện các nghĩa vụ theo nhưquy định của pháp luật hợp tác xã có nghĩa vụ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ, không những thế mà còn cónghĩa vụ góp phần vốn góp đã cam kết đủ, đúng thời hạn, chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ, nghĩa vụ tài chính, bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật, Ngoài ra thì xã viên hợp tác xãcần tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đạihội thành viên, hợp tác xã thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã và những nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ

Như vậy, có thể thấy rằng, sự ra đời của Luật Hợp tác xã năm 2012 đã thực sử giảiđáp được những thắc mắc của mọi người khi tham gia vào hợp tác xã là xã viênhợp tác xã biết về những quyền và nghĩa vụ của mình Trên cơ sở đó để biết vềquyền lợi và mình phải thực hiện những công việc như thế nào theo như quy địnhcủa luật này

V Tổ chức lại, giải thể, phá sản Hợp Tác xã

Tổ chức lại hợp tác xã:

Mục đích của việc tổ chức lại hợp tác xã là tạo ra một quy mô hợp lý nhất cho sự

ổn định và phát triển của hợp tác xã, bảo đảm đạt được năng suất, chất lượng vàhiệu quả kinh tế cao Việc tổ chức lại hợp tác xã có thể được thực hiện theo hướnghợp nhất nhiều hợp tác xã nhỏ thành hợp tác xã lớn hơn hoặc chia tách một hợp tác

xã lớn thành những hợp tác xã nhỏ hơn Đại hội xã viên là cơ quan duy nhất có

Trang 11

quyền quyết định việc sáp nhập hoặc chia tách hợp tác xã Điều 40 và 41 Luật Hợptác xã đã quy định cụ thể về thủ tục sáp nhập hoặc chia tách hợp tác xã.

Giải thể hợp tác xã:

Đối với việc giải thể hợp tác xã, Luật Hợp tác xã có những quy định pháp lý về hailoại giải thể, là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc

a Giải thể tự nguyện:

Nếu đại hội xã viên ra nghị quyết về việc tự nguyện giải thể hợp tác xã, thì hợp tác

xã phải gởi đơn xin giải thể và nghị quyết của đại hội xã viên đến cơ quan đăng kýkinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồng thờiđăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giảithể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý cáchợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải ra thông báo chấp thuậnhoặc không chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xingiải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sản theoquy định tại Điều 36 của Luật Hợp tác xã, thanh toán các khoản chi phí cho việcgiải thể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viên theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã;

b Giải thể bắt buộc:

Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyếtđịnh buộc giải thể đối với hợp tác xã khi có một trong các trường hợp sau đây:

Trang 12

a) Sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh mà hợp tác xã không tiến hành hoạt động;

b) Hợp tác xã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền;

c) Trong thời hạn mười tám tháng liền, hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xãviên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

Thủ tục thực hiện việc giải thể bắt buộc được tiến hành như sau:

– Ủy ban nhân dân ra quyết định giải thể lập Hội đồng giải thể và chỉ định Chủ tịchHội đồng để tổ chức việc giải thể hợp tác xã

– Hội đồng giải thể hợp tác xã phải đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt độngtrong ba số liên tiếp về quyết định giải thể hợp tác xã; thông báo trình tự, thủ tục,thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng, xử lý vốn, tài sản theo quy định, trả vốngóp và giải quyết các quyền lợi khác có liên quan của xã viên theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã

Thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng tối đa là một trăm tám mươi ngày,

kể từ ngày đăng báo lần thứ nhất;

Kể từ ngày hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh

đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thu hồi giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và xoá tên hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; hợp tác xã phải nộpngay con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Trang 13

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân về việc giảithể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Phá sản hợp tác xã:

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các hợp tác xã bình đẳng trướcpháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác Do đó, nếu các hợp tác xã lâm vàotình trạng phá sản, việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với các hợp tác xãcũng được thực hiện theo luật phá sản 2003 và những văn bản pháp luật có liênquan

VI Liên hiệp Hợp Tác Xã, liên minh Hợp Tác Xã

+ Với ít nhất 4 hợp tác xã với mong muốn thành lập 1 tổ chức kinh tế tập thể có tưcách pháp nhân, đồng sở hữu trên cơ sở tự nguyện, tương tác hỗ trợ lẫn nhau nhằmđáp ứng nhu cầu chung thì tổ chức đó sẽ được gọi là Liên hợp tác xã

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,

do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong

Trang 14

hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thànhviên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý.Đối với hợp tác xã liên hiệp:

 Là một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu

 Có tư cách pháp nhân

 Do ít nhất 4 hợp tác xã thành lập trên cơ sở tự nguyện nhằm tương tác và hỗtrợ lẫn nhau trong sản xuất và kinh doanh

 Với mục đích tạo việc làm theo nhu cầu các hợp tác xã thành viên trên cơ sở

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí

2 Liên minh Hợp Tác Xã

Liên minh hợp tác xã là tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cáchợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự nguyên thành lập nhằm bảo vệ quyền, lợi íchhọp pháp của mình Tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thểđược tổ chức theo ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ; được tổ chức, hoạt động theoquy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan

Theo quy định của Luật Hợp tác xã 2012, tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã là liên minh hợp tác xã Liên minh hợp tảc xã Việt Nam được thành lập

ở trung ương; liên minh hợp tác xã cấp tỉnh được thành lập ở các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương Điều lệ liên minh hợp tác xã Việt Nam được Đại hội liênminh hợp tác xã Việt Nam thông qua và do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều

lệ liên minh hợp tác xã cấp tỉnh được Đại hội liên minh hợp tác xã cấp tỉnh thôngqua và do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 15

Với vai trò là tổ chức đại diện cho các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, liên minhhợp tác xã có nghĩa vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Hợptác xã năm 2012.

Nhà nước cam kết sẽ có những hoạt động cụ thể, thiết thực nhằm hỗ trợ và tạo điềukiện thuận lợi để liên minh hợp tác xã thực hiện tốt các hoạt động được giao (Điều

59, Luật Hợp tác xã năm 2012) quy định

1 Liên minh hợp tác xã là tổ chức kinh tế - xã hội do các hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã tự nguyện cùng nhau thành lập Liên minh hợp tác xã được tổ chức theongành và các ngành kinh tế Liên minh hợp tác xã được thành lập ở trung ương vàtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Liên minh hợp tác xã có các chức năng sau đây:

a) Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác

xã thành viên;

b) Tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã;

c) Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã

do Chính phủ giao; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã theo quy định của Chínhphủ;

d) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về hợp tác xã;

đ) Đại diện cho hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trong quan hệ hoạt động phốihợp của các thành viên với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của phápluật

3 Quyền, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tên gọi và tài chính của liên minh hợp tác xã

do Điều lệ liên minh hợp tác xã quy định

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 16

4 Điều lệ liên minh hợp tác xã trung ương do Thủ tướng Chính phủ ra quyết địnhcông nhận; Điều lệ liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương doChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết địnhcông nhận.

5 Nhà nước tạo điều kiện để liên minh hợp tác xã ở trung ương và địa phương hoạtđộng theo quy định của pháp luật

6 Chính phủ quy định cụ thể mối quan hệ công tác giữa liên minh hợp tác xã vớichính quyền các cấp

VII So sánh Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp:

về hàng hóa, dịch vụ của thànhviên

Các hoạt động kinh doanhtrên thị trường và nhằm mụcđích sinh lợi

Cơ chế

quản lý

Quyền quyết định việc quản lýcông ty thường thuộc về cổđông, thành viên chiếm số vốnlớn hơn, hay nói cách khác,quyền lực thuộc về người gópnhiều vốn

Thành viên hợp tác xã cóquyền bình đẳng và biểuquyết ngang nhau không phụthuộc vốn góp trong việcquyết định tổ chức, quản lý

và hoạt động của hợp tác

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 17

Phân phối

lợi nhuận

Việc phân phối lợi nhuận chủyếu dựa vào mức độ sử dụngsản phẩm, dịch vụ của thànhviên hoặc theo công sức laođộng đóng góp của thành viênđối với hợp tác xã tạo việc làm

Việc phân phối lợi nhuậnthường căn cứ trên tỷ lệ sởhữu vốn của các cổ đông,thành viên công ty

*Ưu và nhược điểm của hợp tác xã và doanh nghiệp:

Hợp tác xã:

– Ưu điểm:

 Hợp tác xã có thể thu hút được đông đảo người lao động tham gia;

 Tính bình đẳng trong quản lý hợp tác xã cao cho nên mọi xã viên đều bìnhđẳng trong việc tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động củahợp tác xã không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn;

 Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt độngcủa hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã

– Nhược điểm

 Không khuyến khích được người nhiều góp vốn

 Khó khăn trong việc phân chia lợi nhuận

 Việc quản lý hợp tác xã phức tạp do số lượng xã viên đông;

 Sở hữu manh mún của các xã viên đối với tài sản của mình làm hạn chế cácquyết định của hợp tác xã

Doanh nghiệp:

– Ưu điểm:

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w