1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn học nguyên lý tài chính ngân hàng

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Hệ Thống Tài Chính Của Mỹ Với Hệ Thống Tài Chính Việt Nam
Tác giả Nhóm Sinh Viên Thực Hiện
Người hướng dẫn PGS.TS.Dương Thị Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nguyên lý tài chính ngân hàng
Thể loại Bài tập nhóm môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 300,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC NGUYÊN LÝ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn PGS TS Dương Thị Bình Minh Mã lớp học phần 22C1PUF50402901 (Lớp ST5) Sinh viên thực hiện Phan Thị Anh MSSV 31211023758[.]

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS.Dương Thị Bình Minh

Trang 2

[1] SO SÁNH HỆ THỐNG TÀI CHÍNH CỦA MỸ VỚI HỆ THỐNG TÀI

CHÍNH VIỆT NAM

I Hệ thống tài chính:

Hệ thống tài chính (Financial system) là mạng lưới các trung gian tài chính

(ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và cho vay, bảo hiểm) và thị trường tài chính (thị trường cổ phiếu, trái phiếu) mà ở đó diễn ra các giao dịch, mua bán

nhiều loại công cụ tài chính khác nhau (tiền gửi ngân hàng, tín phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu ) có liên quan đến việc chuyển tiền, vay và cho vay vốn (tài trợ

tín dụng)

Cơ cấu hê ̣thống tài chính gồm 4 thành phần:

- Thị trường tài chính (Nơi diễn ra các giao dịch mua bán tài sản tài chính

như cổ phiếu, trái phiếu, quyền sử dụng vốn…)

Các công cụ tài chính: Tín phiếu kho bạc ở hai nước đều do chính

phủ phát hành Tổ chức tài chính nhà nước:

- Thực hiện chức năng của nhà nước: Khắc phục thất bại thị trường và thực

hiện tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

- Huy động nguồn vốn tài chính chủ yếu qua Thuế

Tài chính doanh nghiệp: Đều huy động và cung cấp vốn cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Các định chế tài chính: Thực hiện chức năng cơ bản: dịch chuyển nguồn vốn

từ nơi thừa đến các nơi thiếu

Tài chính cá nhân và hộ gia đình: Đặc trưng là sự tồn tại của các quỹ tiền tệ

được sở hữu bởi cá nhân và hộ gia đình

Cơ sở hạ tầng tài chính:

- Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng tài chính

- Hoạt động dưới sự quản lý chặt chẽ của pháp luật

- Được phát triển phụ thuộc vào người tham gia thị trường

2 Điểm khác:

Trang 3

2.1 Thị trường tài chính:

M ỹ

- Tổ chức độc lập với chínhphủ và Quốc hội Mỹ

- Doanh thu từ tiền lãi củatài sản nắm giữ

- Nằm dưới sự kiểm soát củaNgân hàng Trung ương Viêt ̣Nam

- Là cơ quan đảm trách việcphát

hành tiền tệ; quản lý tiền tệ;quản lý dự trữ ngoại tệ; soạnthảo các dự thảo luật về kinhdoanh ngân hàng; xem xétviệc thành lập của các ngânhàng, tổ chức tín dụng vàquản lý các ngân hàngthương mại nhà nước

- Trực thuộc chính phủ NHNNVN là pháp nhân, có vốnpháp định thuộc sở hữu nhà nước.Doanh thu từ ngân sách nhànước

- Thị trường hối đoái

- Thị trường liên ngân hàng

- Thị trường đấu thầu tínphiếu kho bạc

- Các hoạt đông nghiêp ̣ vụtiền tê ̣ của NHNN

Thị

trường

chứng

- Thị trường quan trọngnhất thế giới

- Xuất hiên ̣ thị trường cógốc chứng khoán như thịtrường buôn bán cổ phiếukiểu thương mại,

- Các tổ chức môi giới hay

- Giao dịch trên thị trườngkhông ổn định

- Tiềm ẩn những rủi ro ngắnhạn, tính thanh khoản cònthấp

- Số lượng đầu tư cá nhân cònkhá cao Công ty chứng

Trang 4

khoán tư vấn đầu tư thường có

uy tín Công ty chứngkhoán bị ràng buộc vớiquy định: đảm bảo an toàntài sản và khả năng sinhtồn cho nhà đầu tư trongtrường hợp mất vốn

khoán Việt Nam không cóchính sách của đảm bảo antoàn cho nhà đầu tư,khi thịtrường chứng khoán tụt dốcthì chỉ việc giải chấp và thuhồi cả vốn lẫn lãi

- Luật chứng khoán lâuđời, nền tảng vữngchắc

- Quản lý qua thẻ nênviệc định lượng chođiều tiết và dự đoán vĩ

mô chính xác

- Các chính sách điều tiếtthường chỉ đúng trong dàihạn

- Luật chứng khoán mới banhành và còn sơ sài

- Tiền mặt trên thị trườngcòn nhiều, tình hình chợđen làm cho phán đoán dựbáo sai lệch

- Vấn đề quản lý nhà nướcchưa thực sự đồng bộ vàthống nhất

Hệ thống

giám sát

- Xuyên suốt, chú trọngkết quả

- Thông tin chính xácnên số liệu giám sáthiệu quả

- Chỉ giám sát dựa trên kếhoạch

- Thông tin sai số cao nên sốliệu giám sát gần nhưkhông nói lên được tìnhhình thực tại

Nguồn nhân lực - Am hiểu tài chính,

thường dựa vào kinhnghiệm

- Nhân lực dồi dào, dưthừa lao động tri thức

về tài chính, thiếu laođộng cơ bản

- Hiểu biết vừa phải

- Nhân lực dồi dào nhưngđạt tiêu chuẩn tỷ trọngthấp

Trang 5

- Tương đối chính xác,nhanh nhạy theo thịtrường.

- Công nghệ thông tin chỉmới được chú trọng và đầu

tư, mở rộng các dự án

- Thường sai lệch và cậpnhật không nhạy

Hệ thống

thanh

toán

- Chủ yếu qua thẻ

- Nhanh, ít tốn thời gian

- Chủ yếu qua tiền mặt

- Chậm tốn, nhiều thời gian

- Chưa phát triển nhiều

- Thông tin thị trường cập nhật hay bị trì trệ, khiến việc trao đổi gặp nhiều bất cập

2.3 Công cụ tài chính:

M ỹ

Việt Nam

Thị trường

tiền tệ

Tín phi

ếu khobạc

- Được phát hành với kỳ hạn 3, 6, và 12 tháng

- Được phát hành với

kỳ hạn dưới 1 năm

Hợpđồngmua/bá

n lạichứngkhoán

- Phát triển rất mạnhtrong thị trường thứcấp

- Mới chỉ bắt đầu hoạtđộng qua thị trườngthứ cấp

Chứngchỉ

- Do ngân hàng pháthành được bảo hiểmbởi Công ty Bảo hiểm

- Là công cụ vay nợngắn hạn do ngânhàng (hoăc ̣ tổ chức

Trang 6

Tiền gửi Liên bang(FDIC)

- Thời hạn tối đa không

bị hạn chế, nhưng theo qui định của FED, CD không được có thời hạn dưới 7 ngày.

tiết kiêṃ ) báncho người gửi tiền

- Kỳ hạn gửi thôngthường 3 tháng tới 60tháng (5 năm)

Thị trường

vốn

Trái phiếu

- Còn được gọi là tíndụng, thị trường thunhập cố định

- Có thể phát hành tráiphiếu mới (thị trường

sơ cấp) hoặc mua vàbán trái phiếu nợ (thịtrường thứ cấp)

- Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là

cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ Tên của trái chủ

có thể được ghi trên trái phiếu (trái phiếu ghi danh) hoặc khôngđược ghi (trái phiếu

vô danh)Trái

phiế

u chín

h phủ

- Có hai loại tráiphiếu: Treasury note(trên 1 năm, khôngquá 10 năm),Treasury bond(trên

10 năm)

- Có rủi ro tín dụng cao,rủi ro tiền tệ cho cácnhà đầu tư nước ngoài,nguy cơ lạm phát

- Trái phiếu kho bạcthường có thời hạn 2

u củadoan

h nghiệp

- TPDN Mỹ trở thànhkênh kết nối nguồn lựcchính, trở thành công

cụ truyền dẫn liêụ phápmạnh của Fed đến nềnkinh tế

- Trái phiếu đô thị làloại trái phiếu đầu tư

có kỳ hạn từ môt ̣năm trở lên

Trái phiếuchuyể

n đổi

- Là một loại trái phiếu

mà người đó có thểchuyển đổi thành cổphần của cổ phiếu phổ

- Đây là trái phiếu doCTCP phát hành chophép chuyển đổi tráiphiếu chủ quyền

Trang 7

thông trong các công typhát hành hoặc tiềnmặt.

- Tham gia thị trườngbao gồm trung gian tàichính, tổng công tycông khai giao dịchkinh doanh cổ phiếucủa chính mình

thành cổ phiếu củacông ty

- Thường không đượcmua bán trên các sàngiao dịch tâp ̣ trung

mà chủ yếu qua thịtrường OTC Nhàđầu tư thường khôngphải trả hoa hồng chongười môi giới

2.4 Trung gian tài chính:

Ngân hàng, các công tychứng khoán, các hiệp hộicho vay, các liên hiệp tíndụng, các công ty bảo hiểm,các công ty tài chính

Sau đó, các ngân hàng dùngvốn huy động cho vay

Nhận tiền kí gửi từ khách hàngvới trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay,thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

và làm phương tiện thanh toán

Công

ty tài

chính

- Huy động vốn bằng cáchbán phiếu nợ thương mại vàphát hành cổ phiếu và tráiphiếu

- Sử dụng vốn của Nhà nước.Nguồn vốn lớn dài hạn, cungứng cho nhiều dự án lớn trọngđiểm

để mua các trái phiếu công ty

và cho vay thế chấp mua bấtđộng sản

- Đầu tư, tài trợ dự án, giảingân vốn cho các tổ chức tíndụng, các tổ chức kinh tế vayvốn

[2]LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH VI

Trang 8

1 Khái quát về tài chính hành vi

- Tài chính hành vi là một lĩnh vực thuộc kinh tế học hành vi, đề xuất các lí thuyếtdưa trên tâm lí học để giải thích sự kiện bất thường trên thị trường chứng khoán (ví

dụ như sự tăng hay giảm của cổ phiếu)

- Ngoài ra, tài chính hành vi giả định rằng cấu trúc thông tin và đặc điểm của nhữngngười tham gia thị trường ảnh hưởng một cách có hệ thống đến các giải quyết đầu

tư cũng như kết quả thị trường Một ví dụ về hành vi “Sự ghét rủi ro” của NĐT chỉ

rõ tính chất bất cân xứng trong tâm lý NĐT giữa những giá trị mà họ kỳ vọng vàolợi nhuận và thua lỗ “Ghét rủi ro” giải thích cho việc NĐT có xu hướng duy trì vịthế lỗ với hy vọng giá cuối cùng sẽ phục hồi hoặc cũng có thể giải thích cho hành

vi của NĐT giữ chứng khoán bị lỗ quá lâu trong khi bán chứng khoán lời quá sớm

2 Bản chất về tài chính hành vi

- Giả thuyết thị trường hiệu quả đề xuất rằng tại bất kì thời điểm nào trong thị trườngthanh khoản, hoặc nơi có người mua và người bán dồi dài, giá cả phản ánh tất cảthông tin có sẵn

+ Các hiện tượng dài hạn trên thị trường chứng khoán được ghi nhận là mâuthuẫn với giả thuyết trên và không được giải thích hợp lý trong các mô hìnhdựa trên ý tưởng là NĐT luôn đưa ra các quyết định lí trí

+ Tài chính hành vi giải thích những hiện tượng này bằng cách kết hợp nhữnghiểu biết khoa học về lí luận nhận thức với lí thuyết kinh tế và tài chính

- Tài chính hành vi nghiên cứu những thành kiến trong tâm lí của con người

+ Về bản chất, tài chính hành vi đã kết hợp với tâm lý học vào tài chính Cụ thể,

giải thích vì sao lại có những hiện tượng như bán quá nhiều (hoảng loạn), hiện tượng bong bóng (mua vào quá nhiều của các NĐT dẫn tới vấn đề thị

trường mất tính hiệu quả nghĩa là một tài sản có thể định giá quá cao hoặcquá thấp)

+ Quyết định đầu tư phi lí vẫn sẽ xảy ra dù thành kiến có tầm quan trọng vàmục đích trong thường ngày

- Lợi ích trong việc tìm hiểu tài chính hành vi có thể giúp NĐT tận dụng biến động

của thị trường chứng khoán để từ đó có thể nhận thức rõ hơn về quá trình đưa raquyết định của chính bản thân

3 Điều kiện tồn tại lý thuyết tài chính hành vi

- Phần này cho ta thấy lý thuyết tài chính hành vi là đúng nếu thị trường tồn tại ba điềukiện cơ bản:

Trang 9

a Hành vi không hợp lý: Các nhà đầu tư sẽ có hành vi không hợp lý khi họ không

phân tích và xử lý đúng những thông tin mà họ có và thị trường cung cấp, từ đódẫn đến những kỳ vọng lệch lạc về tương lai của cổ phiếu mà họ đầu tư vào

 Một số dạng lệch lạc trong nhận thức tiêu biểu trong thị trường chứng khoánsau:

1 Tự tin thái quá

2 Phụ thuộc vào kinh nghiệm hay thuật toán

c Giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường tài chính:

Tài chính hành vi” cho rằng khi mà sự sai lệch giá một cách dữ dội thì các chiếnlược được thiết kế để điều chỉnh giá có thể phải bao gồm cả rủi ro và chi phí, chínhđiều này làm cho kinh doanh chênh lệch giá trở nên kém hấp dẫn hơn

4 Những bất thường về giá

- Các nhà phân tích tin rằng họ có thể làm tốt hơn so với thị trường ở hai khía cạnhsau:

+ Xác định những cổ phiếu sinh lợi cao

+ Sử dụng các chiến lược đầu tư hiệu quả hơn

- Hiệu ứng công ty nhỏ: Đầu tư dài hạn vào các công ty nhỏ tạo ra suất sinh lợi caohơn đầu tư vào các công ty lớn

- Hiệu ứng tháng Giêng: Thông thường lợi nhuận từ các cổ phiếu cao bất thườngnhững năm tháng đầu năm, đặc biệt là tháng 1

- Những bất thường này vi phạm các giả định của thị trường hiệu quả Một số lý do đểgiải thích cho vấn đề trên:

+ Thu nhập thông tin: Việc thu nhập, phân tích kỹ lưỡng thông tin trước khi đưa raquyết định có thể khiến cho các chiến lược đầu tư hiệu quả hơn

+ Chi phí thông tin, thanh khoản, và rủi ro: Công ty nhỏ rủi ro cao vì thế lợi nhuậncao hơn để bù đắp cho những khoản đó

+ Thuế và chi phí mua bán: Các chi phí có thể xóa toàn bộ lợi nhuận cao thu từ việc

sử dụng nhiều chiến lược đầu tư

Trang 10

5 Xu hướng bình quân

- Xu hướng bình quân: có nghĩa là một cổ phiếu đang tạo ra lợi nhuận cao có xu

hướng giảm lợi nhuận và ngược lại, cổ phiếu lợi nhuận thấp có xu hướng tạo ra lợinhuận cao hơn trong tương lai

- Đầu tư thuận xu thế: được hiểu là NĐT sẽ đầu tư sẽ mua cổ phiếu đang tăng giá bởi

tin rằng xu hướng tăng sẽ tiếp tục trong tương lai Ngược lại, họ sẽ bán cổ phiếuđang giảm

6 Các khái niệm liên quan đến tài chính hành vi

- Tài chính hành vi bao gồm bốn khái niệm chính: kế toán nhận thức, hành vi bầy

đàn, thả neo và tự đánh giá cao

- Kế toán nhận thức đề cập đến xu hướng mà mọi người phân bổ tiền cho các mục

đích cụ thể

- Hành vi bầy đàn chỉ ra rằng mọi người có xu hướng bắt chước các hành vi tài

chính của nhóm người chiếm đa số

- Thả neo đề cập đến việc gắn một mức giá cho một mặt hàng tham khảo trong khi

mua sắm hoặc chi tiêu, ví dụ như hành động trả nhiều tiền hơn cho những quần áođược coi là tốt hơn

- Tự đánh giá cao đề cập đến xu hướng các nhà đầu tư tự cho mình giỏi hơn những

người khác hoặc giỏi hơn một người bình thường Ví dụ, các nhà đầu tư có thể tinrằng mình là một chuyên gia khi khoản đầu tư hoạt động hiệu quả và chối bỏ sựtham gia của mình khi khoản đầu tư thua lỗ

[3]TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH

1 Khái niệm và bản chất của tự do hóa tài chính

Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và cuối cùng là hủy bỏ sự kiểm soát củaNhà nước đối với hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, làm cho hệ thống nàyhoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường Nội dung cơ bản của tự

do hóa tài chính bao gồm: Tự do hóa lãi suất, tự do hóa hoạt động cho vay của cácngân hàng thương mại (NHTM), tự do hóa hoạt động ngoại hối, tự do hóa hoạt độngcủa các tổ chức tài chính trên thị trường tài chính

Tự do hóa tài chính bao gồm tự do hóa tài chính trong nước và tự do hóa tài chính vớinước ngoài Tự do hóa tài chính trong nước là cho phép các tổ chức tài chính trongnước tự do thực hiện các dịch vụ tài chính theo nguyên tắc thị trường, các thị trườngtài chính trong nước được khuyến khích phát triển, các công cụ chính sách tiền tệ đượcđiều hành theo tín hiệu thị trường Tự do hóa tài chính với nước ngoài bao gồm tự dohóa giao dịch vãng lai và tự do hóa giao dịch vốn

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 11

Có thể nói, bản chất của tự do hóa tài chính là hoạt động tài chính theo cơ chế nội tạivốn có của thị trường và chuyển vai trò điều tiết tài chính từ chính phủ sang thịtrường, mục tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệu quả giữa Nhà nước và thị trường trongviệc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội Do đó, kết quả của tự do hóatài chính thường được thể hiện bằng tỷ số giữa tiền mở rộng (tiền mặt và tiền gửi trong

hệ thống NHTM) trên thu nhập quốc dân

Tự do hóa tài chính được phân làm hai cấp độ: Tự do hóa tài chính nội địa (xóa bỏkiểm soát lãi suất và phân bổ tín dụng) và tự do hóa tài chính quốc tế (loại bỏ kiểmsoát vốn và các hạn chế trong quản lý ngoại hối) Hạt nhân của tự do hóa tài chính là

tự do hóa lãi suất và cần thiết phải kiểm soát quá trình tự do hóa lãi suất, cụ thể là:

- Xác định thời điểm bắt đầu và tốc độ tự do hóa lãi suất căn cứ vào những tiến bộ đạtđược trong cải cách khu vực DNNN và khu vực ngân hàng;

- Quyết định lộ trình và trật tự tiến hành tự do hóa lãi suất của các công cụ tài chínhkhác nhau để không gây ảnh hưởng xấu tới hệ thống ngân hàng;

- Ngân hàng Trung ương cần có chiến lược chỉ đạo chính sách tiền tệ trong khuôn khổ

hệ thống tài chính đã tự do hóa;

- Chuẩn bị những công cụ tài chính mới sau khi thực hiện tự do hóa tài chính

2 Kinh nghiệm quốc tế về tự do hóa tài chính và những bài học rút ra đối với Việt Nam

Kinh nghiệm tự do hóa tài chính cho thấy tầm quan trọng của việc xử lý ngay từ đầunhững vấn đề liên quan đến sự lành mạnh của hệ thống tài chính – ngân hàng, gópphần nâng cao hiệu quả phân bổ các nguồn lực và ngăn ngừa nguy cơ khủng hoảng.Nguyên nhân cơ bản của các cuộc khủng hoảng tài chính thường bắt nguồn từ các biệnpháp tự do hóa tài chính

Có nhiều cách tiếp cận vấn đề tự do hóa tài chính Trong đó, các nước OECD tập trungvào tự do hóa các luồng vốn, đầu tiên là tự do hóa đầu tư nước ngoài trực tiếp, cuốicùng là tự do hóa tài khoản vốn; ADB dựa vào rủi ro để đánh giá và xây dựng lộ trình

tự do hóa tài chính với mục tiêu cuối cùng là tự do hóa tài khoản vốn; cách tiếp cậncủa IMF cũng khá phức tạp, đó là xem xét đầy đủ mọi vấn đề từ cải cách vi mô, cơcấu, xây dựng thể chế, các chính sách kinh tế vĩ mô và cơ chế tỷ giá để xây dựng lộtrình tự do hóa

Đối với Trung Quốc đã xây dựng lộ trình tự do hóa tài chính dựa trên cách tiếp cậncủa ADB Trình tự mở cửa thị trường tài chính của Trung Quốc được xây dựng trên cơ

sở thừa nhận sự yếu kém của hệ thống tài chính ngân hàng, đánh giá mức độ rủi ro vàthực hiện tự do hóa thận trọng, đầu tiên là khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài,tiếp theo là đầu tư gián tiếp nước ngoài vào TTCK, cuối cùng là tự do hóa các khoảnvay nợ nước ngoài, cụ thể là:

- Giải quyết nợ xấu để hạn chế rủi ro cho các ngân hàng;

- Xây dựng thể chế để có hệ thống luật pháp công khai minh bạch;

- Từng bước tự do hóa tài chính nội địa;

- Từng bước tự do hóa lãi suất;

- Tổ chức lại và củng cố các TCTD để tăng cường năng lực cạnh tranh;

- Thực hiện cơ chế tỷ giá theo hướng linh hoạt hơn;

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 12

- Giải quyết khó khăn tài khóa để giảm bớt tình trạng thất nghiệp.

[4] VẬN DỤNG GIẢ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ RA QUYẾT ĐỊNH

ĐẦU TƯ

1 Giả thuyết thị trường hiệu quả là gì?

Giả thuyết thị trường hiệu quả (EMH), còn được gọi là lý thuyết thị trường hiệu quả,

là một giả thuyết cho rằng giá cổ phiếu phản ánh tất cả thông tin và việc tạo ra alpha nhất quán là không thể

Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, cổ phiếu luôn giao dịch theo giá trị hợp lý của chúng trên các sàn giao dịch, khiến các nhà đầu tư không thể mua cổ phiếu bị định giá thấp hoặc bán cổ phiếu với giá bị thổi phồng Do đó, không thể vượt trội hơn thị

trường tổng thể thông qua việc lựa chọn cổ phiếu của chuyên gia hoặc thời điểm thị trường, và cách duy nhất một nhà đầu tư có thể thu được lợi nhuận cao hơn là mua cáckhoản đầu tư rủi ro hơn

Giả thuyết thị trường hiệu quả (EMH) hoặc lý thuyết phát biểu rằng giá cổ phiếu phản ánh tất cả thông tin Giả thuyết thị trường hiệu quả đưa ra giả thuyết rằng cổ phiếu giao dịch theo giá trị thị trường hợp lý của chúng trên các sàn giao dịch Những người ủng hộ giả thuyết thị trường hiệu quả cho rằng các nhà đầu tư được lợi khi đầu tư vào danh mục đầu tư thụ động, chi phí thấp Những người phản đối giả thuyết thị trường hiệu quả tin rằng có thể đánh bại thị trường và cổ phiếu có thể đi chệch khỏi giá trị thị trường hợp lý của chúng

Chắc chắn có một số thị trường kém hiệu quả hơn những thị trường khác Thị trường không hiệu quả là thị trường mà giá của tài sản không phản ánh chính xác giá trị thực của nó, điều này có thể xảy ra vì một số lý do Sự kém hiệu quả của thị trường có thể tồn tại do sự bất cân xứng về thông tin, thiếu người mua và người bán (tức là tính thanh khoản thấp), chi phí giao dịch cao hoặc sự chậm trễ, tâm lý thị trường và cảm xúc của con người, trong số các lý do khác

Hoạt động kém hiệu quả thường dẫn đến tổn thất trọng lượng Trong thực tế, hầu hết các thị trường đều thể hiện một số mức độ kém hiệu quả, và trong trường hợp cực đoan, một thị trường kém hiệu quả có thể là một ví dụ về sự thất bại của thị trường Việc chấp nhận EMH ở dạng tinh khiết nhất (mạnh mẽ) của nó có thể khó khăn vì nó tuyên bố rằng tất cả thông tin trên thị trường, dù là công khai hay tư nhân, đều được tính vào giá cổ phiếu Tuy nhiên, các sửa đổi của EMH tồn tại để phản ánh mức độ mà

nó có thể được áp dụng cho các thị trường:

– Hiệu quả bán mạnh – Dạng EMH này ngụ ý tất cả thông tin công khai (nhưng khôngcông khai) được tính vào giá cổ phiếu hiện tại của cổ phiếu Cả phân tích cơ bản và kỹthuật đều không thể được sử dụng để đạt được lợi nhuận vượt trội

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 13

– Hiệu quả yếu – Loại EMH này tuyên bố rằng tất cả giá trong quá khứ của một cổ phiếu đều được phản ánh trong giá cổ phiếu ngày nay Do đó, phân tích kỹ thuật khôngthể được sử dụng để dự đoán và đánh bại thị trường.

Càng nhiều người tham gia vào thị trường, thị trường sẽ càng hiệu quả hơn khi có nhiều người cạnh tranh và mang đến ngày càng nhiều loại thông tin khác nhau để chịu giá Khi thị trường trở nên năng động và thanh khoản hơn, các nhà kinh doanh chênh lệch giá cũng sẽ xuất hiện, thu lợi bằng cách sửa chữa những điểm kém hiệu quả nhỏ bất cứ khi nào chúng có thể phát sinh và nhanh chóng khôi phục hiệu quả

2 Nội dung của giả thuyết thị trường hiệu quả:

Mặc dù nó là nền tảng của lý thuyết tài chính hiện đại, EMH vẫn gây nhiều tranh cãi

và thường bị tranh chấp Những người tin tưởng cho rằng việc tìm kiếm các cổ phiếu được định giá thấp hoặc cố gắng dự đoán các xu hướng trên thị trường thông qua phântích cơ bản hoặc kỹ thuật là vô ích Về mặt lý thuyết, cả phân tích kỹ thuật và cơ bản đều không thể tạo ra lợi nhuận vượt quá điều chỉnh theo rủi ro (alpha) một cách nhất quán và chỉ thông tin nội bộ mới có thể dẫn đến lợi nhuận vượt quá điều chỉnh theo rủiro

Giá cổ phiếu ngày 10 tháng 1 năm 2020 của cổ phiếu đắt nhất thế giới: Berkshire Hathaway Inc Class A (BRK.A) Trong khi các học giả chỉ ra một lượng lớn các bằng chứng ủng hộ EMH, thì cũng tồn tại một số lượng lớn các ý kiến phản bác Ví dụ, các nhà đầu tư như Warren Buffett đã liên tục đánh bại thị trường trong thời gian dài, điều này theo EMH là không thể

Những người chỉ trích EMH cũng chỉ ra các sự kiện như sự sụp đổ của thị trường chứng khoán năm 1987, khi chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones (DJIA) giảm hơn 20% trong một ngày và bong bóng tài sản là bằng chứng cho thấy giá cổ phiếu có thể lệch nghiêm trọng so với giá trị hợp lý của chúng Giả định rằng thị trường là hiệu quả là nền tảng của kinh tế tài chính hiện đại – một điều đã được đặt ra trong thực tế

3 Vận dụng giả thuyết thị trường hiệu quả ra quyết định đầu tư:

Hiệu quả thị trường đề cập đến mức độ giá cả phản ánh tất cả các thông tin có sẵn Giảthuyết thị trường hiệu quả (EMH) lập luận rằng thị trường hiệu quả, không có khả năng tạo ra lợi nhuận dư thừa bằng cách đầu tư vì mọi thứ đã được định giá công bằng

và chính xác Điều này ngụ ý rằng có rất ít hy vọng đánh bại thị trường, mặc dù bạn cóthể khớp lợi nhuận thị trường thông qua đầu tư chỉ số thụ động

Tính hợp lệ của EMH đã bị đặt câu hỏi về cả lý thuyết và thực nghiệm Có những nhà đầu tư đã đánh bại thị trường, chẳng hạn như Warren Buffett, người có chiến lược đầu

tư tập trung vào những cổ phiếu bị định giá thấp đã kiếm được hàng tỷ USD và là tấm gương cho rất nhiều người theo dõi Có những nhà quản lý danh mục đầu tư có hồ sơ theo dõi tốt hơn những người khác, và có những nhà đầu tư có phân tích nghiên cứu

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w