1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lịch sử đảng cộng sản việt nam

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lịch sử đảng cộng sản việt nam
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Bích Hồng
Trường học Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thể loại Báo cáo nhỏ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 278,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIAI ĐOẠN 1930 – 1935 (4)
    • 1.1 LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930 (4)
      • 1.1.1 Bối cảnh lịch sử (4)
      • 1.1.2 Nội dung Luận cương chính trị (5)
    • 1.2 ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ NHẤT CỦA ĐẢNG 3/1935 6 (9)
      • 1.2.1 Bối cảnh lịch sử (0)
      • 1.2.2 Nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng 3/1935 (10)
    • 1.3 Tiểu kết (12)
  • PHẦN 2: GIAI ĐOẠN 1936 – 1940 (13)
    • 2.1 CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH ĐÒI QUYỀN DÂN CHỦ DÂN SINH 7/1936 10 (13)
      • 2.1.1 Bối cảnh lịch sử (0)
      • 2.1.2 Nội dung chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ dân sinh 7/1936 (0)
    • 2.2 CHUNG QUANH VẤN ĐỀ CHIẾN SÁCH MỚI 10/1936 (16)
    • 2.3 Tiểu kết (17)
  • PHẦN 3: GIAI ĐOẠN 1939 – 1945 (19)
    • 3.1 NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG 11/1939 (19)
      • 3.1.1 Bối cảnh lịch sử (19)
      • 3.1.2 Nội dung nghị quyết Hội nghị Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng 11/1939 (20)
      • 3.2.1 Bối cảnh lịch sử (24)
      • 3.2.2 Nội dung nghị quyết Hội nghị Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng 11/1940 (25)
    • 3.3 NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG 5/1941 (28)
      • 3.3.1 Bối cảnh lịch sử (28)
      • 3.3.2 Nội dung nghị quyết Hội nghị Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng 5/1941 (29)
    • 3.4 Tiểu kết (31)

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BÁO CÁO BÀI TẬP NHỎ LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LỚP L – NHÓM 1 – HK212 GVHD TS Đào Thị Bích Hồng[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIAI ĐOẠN 1930 – 1935 1

1.1 LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930 1

1.1.1 Bối cảnh lịch sử 1

1.1.2 Nội dung Luận cương chính trị 2

Nhận xét 5

1.2 ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ NHẤT CỦA ĐẢNG 3/1935 6 1.2.1 Bối cảnh lịch sử 6

1.2.2 Nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng 3/1935 7

Nhận xét 8

1.3 Tiểu kết 9

PHẦN 2: GIAI ĐOẠN 1936 – 1940 10

2.1 CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH ĐÒI QUYỀN DÂN CHỦ DÂN SINH 7/1936 10 2.1.1 Bối cảnh lịch sử 10

2.1.2 Nội dung chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ dân sinh 7/1936 11

Nhận xét 13

2.2 CHUNG QUANH VẤN ĐỀ CHIẾN SÁCH MỚI 10/1936 13

2.3 Tiểu kết 14

PHẦN 3: GIAI ĐOẠN 1939 – 1945 17

3.1 NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG 11/1939 17

3.1.1 Bối cảnh lịch sử 17

3.1.2 Nội dung nghị quyết Hội nghị Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng 11/1939 .18

Trang 3

3.2 NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG 11/1940 22

Trang 4

ii

PHẦN 1: GIAI ĐOẠN 1930 – 1935 1.1 LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930

Trang 5

Trong nước

Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề khủng hoảng kinh tế Thực dân Pháp tăng cường bóc lột

để bù đắp những hậu quả của cuộc khủng hoảng ở chính quốc, đồng thời tiến hành một chiếndịch khủng bố đàn áp cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với

đế quốc Pháp và tay sai phát triển gay gắt

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với hệ thống tổ chức thống nhất, nắm quyền lãnh đạo duynhất đối với cách mạng Việt Nam đã “lãnh đạo ngay một cuộc đấu tranh kịch liệt chống thựcdân Pháp”

Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân Mục tiêu đấu tranh là đòi cải thiện đời sống Trong Tháng 5, 6, 7, 8, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước Sáng tháng

9 /1930, phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh và đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

Sau hội nghị thành lập Đảng ngày 3/2/1930, cương lĩnh của Đảng đã được bí mật đưa vàoquần chúng đẩy phong trào cách mạng lên cao Tháng 4/1930 đồng chí Trần Phú về nước sauquá trình học tập tại trường Quốc tế Phương Đông Tháng 7/1930 Trần Phú được bầu vào Banchấp hành Trung ương lâm thời và được giao nhiệm vụ

cùng với một số đồng chí soạn thảo Luận cương chuẩn bị cho hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Hội nghị diễn ra từ ngày 14 đến ngày 30/10/1930 tại Hương Cảng

1

(Trung Quốc) do đồng chí Trần Phú chủ trì Hội nghị đã thông qua Luận cương chính trị củađồng chí Trần Phú Hội nghị đã quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương vàbầu Trần Phú làm tổng bí thư

1.1.2 Nội dung Luận cương chính trị

Nhiệm vụ

Mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương: giữa một bên là thợ thuyền, dân cày vàcác phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến, tư bản và đế quốc Dưới sự thống trịcủa thực dân Pháp, xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến đã trở thành xã hội thuộc địa Dùtính chất phong kiến vẫn còn được được duy trì một phần, song tất cả các mặt về kinh tế, chínhtrị, văn hóa – xã hội và cả về giai cấp đều bị đặt trong quỹ đạo chuyển động của một xã hộithuộc địa Vì vậy, trong lòng xã hội Việt Nam hình thành nên những mâu thuẫn đan xen nhau

Trang 6

và mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu nổi lên ngày càng gay gắt đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dântộc Việt Nam với thực dân Pháp

Trên cơ sở phân tích một cách khoa học tình hình thế giới và Đông Dương, Luận cươngchính trị nêu rõ tính chất của cuộc cách mạng ở Đông Dương là Cách mạng tư sản dân quyền.Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm hai nhiệm vụ: Xóa bỏ chế độ phong kiến

để thực hiện triệt để cách mạng ruộng đất và Chống Đế quốc giành độc lập cho toàn cõi ĐôngDương

Tuy nhiên, với sự bóc lột và áp bức của thực dân Pháp ngày càng tăng thì mâu thuẫn dân tộccũng ngày càng trở nên quyết liệt và mạnh mẽ Và sự phản kháng dân tộc để giành độc lập,giành quyền tự quyết cho dân tộc cũng ngày càng trở lên quyết liệt Trong khi đó, mâu thuẫngiai cấp, xung đột về mặt quyền lợi riêng của các giai cấp đã được giảm thiểu rất nhiều, nókhông quyết liệt giống như ở phương Tây Do đó, việc xác định yêu cầu bức thiết của xã hộiViệt Nam lúc này là phải làm sao để chống thực dân Pháp để giành độc lập cho dân tộc, giảiquyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp

Chiến lược này so với Cương Lĩnh Chính Trị đầu tiên thì cả 2 văn kiện đều xác định conđường tiến tới CNXH Tuy nhiên, việc khái niệm cách mạng tư sản dân quyền thì có khácnhau Chúng ta nhớ lại Cương Lĩnh Chính Trị đầu tiên, xác định về hướng

2

phát triển Cách mạng Việt Nam là làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng, sau

đó tiến lên xã hội cộng sản Và vì vậy, phải trải qua 3 giai đoạn chiến lược: Tư sản dân quyềncách mạng, thổ địa cách mạng và xã hội cộng sản Thổ địa cách mạng không phải là nhiệm vụcủa cách mạng tư sản dân quyền Trong cách mạng tư sản dân quyền không có thổ địa cáchmạng

Nhưng trong Luận cương chính trị, văn kiện này xác định cách mạng Đông Dương trải qua 2giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế và XHCN Tức đặt thổđịa cách mạng và phản đế nằm trong cách mạng tư sản dân quyền Cách mạng tư sản dânquyền có bao gồm thổ địa cách mạng

Luận cương nhấn mạnh vấn đề thổ địa và xem đây là nhiệm vụ cốt lõi Như chúng ta thấy,

do quá nhấn mạnh mâu thuẫn giai cấp, cho rằng mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương diễn ra gaygắt, nên Luận cương đã quá nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp, nhấn mạnh đến vấn đề ruộngđất (tức nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giai cấp ở các nước Đông Dương) và điều này khôngphù hợp với xã hội thuộc địa Đây là sự khác biệt so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên và cũng

Trang 7

là hạn chế của Luận cương

Lực lượng cách mạng

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là động lực chính của cách mạng Nhấn mạnh khảnăng cách mạng của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Tuy nhiên lại xem các giai cấptầng lớp khác như sau:

Thứ nhất, Tư sản mại bản sẽ đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại Cách Mạng Tư sản

thương nghiệp sớm muộn gì cũng về phe đế quốc và chống lại Cách Mạng

Thứ hai, Đối với tiểu tư sản, xác định trong đó: Thủ công nghiệp có thái độ do dự, có ác cảm

với cách mạng, không muốn tham gia cách mạng; tiểu thương, buôn bán nhỏ: không tán thànhcách mạng; tiểu tư sản trí thức: có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và đại biểu cho quyền lợi chocác giai cấp tư sản bản xứ Nếu có tham gia chống Đế quốc, cũng chỉ tham gia trong thời kỳđầu, sau khi phong trào cách mạng lên cao, sẽ theo đế

Luận cương cho rằng khởi nghĩa “không phải là một việc thường, chẳng những là theo hìnhthế trực tiếp cách mạng, mà lại theo khuôn phép nhà binh… Trong khi không có tình thế trựctiếp cách mạng cũng cứ kịch liệt tranh đấu; nhưng kịch liệt tranh đấu ấy không phải là để tổchức những cuộc manh động, hoặc là võ trang bạo động quá sớm, mà cốt là để suy động đạiquần chúng ra thị oai, biểu tình bãi công, v.v., để dự bị họ về cuộc võ trang bạo động sau này” Luận cương cũng nhắc nhở nguy cơ chiến tranh đế quốc ngày càng gần, cho nên phải làmcho khẩu hiệu chống chiến tranh đế quốc ăn sâu trong quần chúng như khẩu hiệu “đổi chiếntranh đế quốc ra chiến tranh cách mạng”, “phản đối binh bị” ; đồng thời tăng cường công tácvận động binh lính địch, tổ chức tự vệ của công nông

Trang 8

Quan hệ quốc tế

Cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới Phải đoàn kết với vô sản thế giới,trước hết là vô sản Pháp và phong trào cách mạng thuộc địa để tăng cường lực lượng của mình.Với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Hồ Chí Minh nhận thấy rằng các nước láng giềng có mốiquan hệ với nhau về nhiều mặt nhưng có những điểm khác nhau về đặc điểm, về truyền thốngdân tộc, về tiếng nói … Nên Đảng phải là Đảng của riêng từng dân tộc để đánh giá đặc điểmcủa dân tộc mình, đề ra phương hướng chiến lược và nhiệm vụ

cách mạng phù hợp Tức phạm vi hoạt động của Đảng là ở Việt Nam Còn về vấn đề giải phóngdân tộc, mình phải tự làm bằng tinh thần tự lực cánh sinh chứ không thể trông chờ vào ai hết Trong khi đó, trong Luận cương Chính trị, văn kiện này đã quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương Do đó, nó là Đảng của cả 3 nước gồm Việt Nam,

4

Campuchia và Lào Điều này làm chúng ta không thể thực hiện quyền dân tộc tự quyết, dẫn đếnviệc phải phụ thuộc vào các nước khác để giải phóng dân tộc mình Đồng thời, trong khi 80% thành viên Đảng là của Việt Nam, thì mỗi quyết định được đưa ra bởi Đảng có thể không phù hợp với tình hình của các nước khác và điều này có thể dẫn đến chèn ép và sự bất đồng trong Đảng

Về lãnh đạo cách mạng

Phải có 1 Đảng với đường lối chính trị đúng, kỉ luật, tập trung liên hệ mật thiết với quầnchúng, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm gốc thì lãnh đạo mới đạt mục đích cuối cùng là Chủnghĩa cộng sản Đảng là đại biểu chung cho quyền lợi của giai cấp vô sản ở Đông Dương, đấutranh để đạt mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản

Nhận xét

Ưu điểm

Về nhiệm vụ: chống đế quốc, xóa bỏ chế độ phong kiến để giành độc lập dân tộc và lấy lại ruộng đất cho nhân dân

Về lực lượng: chủ yếu là công nhân và nông dân

Về phương pháp: sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũtrang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giànhchính quyền về tay công nông

Trang 9

Về vị trí quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình

Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp vô sản thông qua Đảng cộng sản, Đảng là đội tiên phong

Hạn chế

Luận cương chưa xác định rõ mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa nên không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp, về vấn đề cách mạng ruộng đất

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng, mặt tích cực, tinh thần yêu nước của các giai cấp, tầng lớp khác ngoài công nông trong cách mạng giải phóng dân tộc

5

Chưa thấy được sự phân hoá trong giai cấp địa chủ phong kiến, nên không đề ra được vấn đềlôi kéo một bộ phận giai cấp đia chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc

Chưa giải quyết được vấn đề dân tộc trên phạm vi toàn Đông Dương

Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Luận cương

Do ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế cộng Sản và một số đảng cộng sản trong thời gian đó

Do không nắm được thực tiễn đất nước, không xác định được mâu thuẫn nào là mâu thuẫnchủ yếu, dẫn tới không xác định được tầng lớp trung gian cũng là đối tượng của cách mạng

1.2 ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ NHẤT CỦA ĐẢNG 3/1935 1.2.1

Bối cảnh lịch sử

Thế giới

Đại hội được tiến hành trong bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước có nhiều chuyển biếnquan trọng Trên thế giới, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế tiếp tục phát triển có lợicho cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa Những thành tựu to lớn về mọi mặt của côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có tác động to lớn tới phong trào cách mạng ở cácnước thuộc địa Các nước tư bản chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng kinh tế sâu sắc

Trong nước

Từ sau khi Đảng ra đời, Đảng đã tạo một phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ Tuynhiên, sau đó thực dân Pháp đàn áp và khủng bố liên tục Đến đầu năm 1931, cơ sở Đảng tan

Trang 10

rã, Ban chấp hành Trung ương không còn ai Từ tháng 4/1931 đến tháng 3/1935, trong 4 nămliên tục Đảng rơi vào tình trạng khó khăn, các Đảng viên bị bắt

Đảng cũng từng bước hồi phục sau các cuộc khủng bố trắng Về tổ chức, Ban lãnh đạo hải ngoại đã liên hệ được với những cơ sở và tổ chức trong nước, đưa đảng viên ở nước ngoài về nước phối hợp với đảng viên trong nước hoạt động; tiếp tục củng cố và phát triển những cơ sở

và tổ chức còn lại, đồng thời xây dựng những cơ sở mới

1.2.2 Nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng 3/1935

Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đảng, gồm 13 uỷ viên (9 uỷ viên chính thức

và 4 uỷ viên dự khuyết), đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hànhTrung ương nhất trí cử đồng chí Nguyễn Ái Quốc là đại biểu của Đảng bên cạnh Quốc tế Cộngsản

Nhiệm vụ

Trên cơ sở đánh giá tình hình thế giới và trong nước, Đại hội đề ra 3 nhiệm vụ chủ yếu củatoàn Đảng trong thời gian trước mắt là củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộngrãi, chống chiến tranh đế quốc

Về nhiệm vụ phát triển và củng cố Đảng, tăng cường phát triển đảng vào các xí nghiệp, đồn

điền, hầm mỏ, đường giao thông quan trọng, biến mỗi xí nghiệp thành một thành luỹ của Đảng;đồng thời phải đưa nông dân lao động và trí thức cách mạng đã trải qua thử thách vào Đảng.Phải chăm lo tăng cường các đảng viên ưu tú xuất thân từ

công nhân vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng Để bảo đảm sự thống nhất về tư tưởng và hành động, các đảng bộ cần tăng cường phê bình và tự phê bình đấu tranh trên cả hai mặt chống “tả” khuynh và “hữu” khuynh, giữ vững kỷ luật của Đảng

→ Đứng trước tình hình Đảng rơi vào tình trạng khó khăn, vị thế yếu ớt, cho nên có thể thấy

Trang 11

nhiệm vụ hàng đầu trước mắt là củng cố và phát triển Đảng

Về “thâu phục quảng đại quần chúng”, Đại hội chỉ rõ Đảng mạnh là căn cứ vào ảnh hưởng

và thể lực của Đảng trong quần chúng Nếu Đảng không mật thiết liên lạc với quần chúng,không được quần chúng tán thành và ủng hộ những khẩu hiệu của mình thì những những nghịquyết cách mạng đưa ra vẫn chỉ là lời nói không Muốn thâu phục quảng đại quần chúng thìnhiệm vụ trung tâm, căn bản, cần kíp trước mắt của

7

Đảng là: Bênh vực quyền lợi của quần chúng; củng cố và phát triển các tổ chức quần chúng.Đại hội chủ trương tổ chức quần chúng chủ yếu theo hình thức bí mật, bất hợp pháp, đồng thờicoi trọng những hình thức công khai, hợp pháp

→ Phong trào quần chúng còn rất yếu, vì vậy nhiệm vụ tiếp theo là thu phục quần chúng trở lại

là hợp lý với tình hình Việt Nam lúc bấy giờ

Chống đế quốc chiến tranh, ủng hộ Liên xô và cách mạng Trung Quốc, Phải đẩy mạnh

chống chiến tranh đế quốc, vạch trần luận điệu “hoà bình” giả dối của bọn đế quốc, giải thíchcho quần chúng thấy rõ chiến tranh đế quốc đã bắt đầu Đại hội xem nhiệm vụ chống chiếntranh đế quốc bảo vệ Liên bang Xô Viết là nhiệm vụ của Đảng và của toàn thể cách mạng Đạihội quyết định thành lập Ban Chống chiến tranh đế quốc do Đảng lãnh đạo, bao gồm đại biểunhiều tổ chức cách mạng và cá nhân yêu nước, hoà bình và công lý

→ Lúc này, thế giới đang đứng trước nguy cơ chống đế quốc, chống chiến tranh, vì vậy cần có nhiệm vụ Chống đế quốc chiến tranh, ủng hộ Liên xô và cách mạng Trung Quốc

Ưu điểm: Đại hội lần thứ nhất của Đảng đã xác định những nhiệm vụ trước mắt phù hợp với

thực tiễn Việt Nam lúc bấy giờ

Hạn chế: Tuy nhiên, do Đại hội thừa nhận Luận Cương chính trị, nên những quan điểm sai

lầm của Luận cương vẫn chưa được khắc phục: lực lượng của Đại hội vẫn là những người

Trang 12

nghèo, chưa tập hợp phong kiến, tư sản, tiểu tư sản; nhiệm vụ chiến lược vẫn chưa xác định,các vấn đề giống luận cương chính trị chưa có gì mới…

Sau chủ trương khôi phục tổ chức Đảng, tháng 3/1935 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Icủa Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp ở Ma Cao (Trung Quốc) nhận định 3 nhiệm vụ củatrước mắt của cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ là phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộngrãi, chống chiến tranh đế quốc

Mặc dù vẫn thừa nhận những hạn chế của Luận cương chính trị 10/1930 nhưng những hạnchế vẫn chưa được khắc phục của Luận cương vẫn chưa được khắc phục nên quan điểm củaĐảng vẫn đứng trên quan điểm của Luân cương

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 13

9

PHẦN 2: GIAI ĐOẠN 1936 – 1940 2.1 CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH ĐÒI QUYỀN DÂN CHỦ DÂN SINH 7/1936 2.1.1 Bối cảnh lịch sử

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) xác định:

Thứ nhất, kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới chưa phải là chủ nghĩa đế quốc

nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

Thứ hai, nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới chưa

phảilà đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản, giành chính quyền mà là chống phát xít và chiếntranh, đòi tự do, dân chủ, hoà bình và cải thiện đời sống

Thứ ba, đối với các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, vấn đề lập Mặt trận thống nhất chống

đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt

Trong nước

Tình hình chính trị:

Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá

tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí tạo thuận lợi cho cách mạng Việt Nam

Nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảngphản động Tuy nhiên, chỉ có Đảng Cộng sản Đông Dương là Đảng mạnh nhất, có tổ chứcchặt chẽ, chủ trương rõ ràng

Tình hình kinh tế:

Sau khủng hoảng kinh tế thế giới, Pháp tập trung đầu tư, khai thác thuộc địa để bù

10

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 14

đắp sự thiếu hụt cho kinh tế chính quốc:

Về nông nghiệp, tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất, độc canh cây lúa, trồng cao su, đay, gai, bông

Về công nghiệp, tư bản Pháp đẩy mạnh khai mỏ, sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất rượutăng Các ngành ít phát triển là điện, nước, cơ khí, đường, giấy, diêm…

Về thương nghiệp, thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất nhập khẩu, thulợi nhuận rất cao, nhập máy móc và hàng tiêu dùng, xuất khoáng sản và nông sản

→ Những năm 1936 - 1939 là thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam nhưng kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp

Tình hình xã hội:

Đời sống nhân dân khó khăn do chính sách tăng thuế của Pháp:

- Công nhân: thất nghiệp nhiều, lương giảm

- Nông dân: không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địa chủ, cường hào

- Tư sản dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

- Tiểu tư sản trí thức: thất nghiệp, lương thấp

- Các tầng lớp lao động khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ 2.1.2 Nội

dung chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ dân sinh 7/1936

Quán triệt nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng Sản, 7/1936 Hội nghị Ban chấp hànhtrung ương Đảng cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong, ủy viên ban chấp hành Quốc tếcộng sản chủ trì đã họp tại Thượng Hải (Trung Quốc)

Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chiến lược

Không thay đổi so với Hội nghị lần thứ nhất – “Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế vàđiền địa – lập chính quyền công nông bằng hình thức Xô viết”, “để dự bị điều kiện đi tới cáchmạng xã hội chủ nghĩa”

11

Xét thấy thực tế, cuộc vận động quần chúng hiện tại về cả chính trị lẫn tổ chức chưa tới trình

độ trực tiếp đánh đổ cả đế quốc Pháp, lập chính quyền công nông, giải quyết thuộc địa Đảng

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 15

nắm lấy những yêu cầu cấp thiết lúc này của nhân dân phát động nhân dân đấu tranh tạo tiền đềđưa cách mạng đi xa hơn sau này

Kẻ thù trước mắt và nguy hại nhất là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

Nhiệm vụ cụ thể

Trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơchiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình Để thực hiện được nhiệm vụ này,BCH TƯ quyết định lập Mặt trận nhân dân phản đế

Dựa vào tình hình hiện tại trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế cộng sản, ĐảngCộng sản Đông Dương quyết định tạm thời hoãn các khẩu hiệu "Đánh đổ đế quốc Pháp, ĐôngDương hoàn toàn độc lập", "Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày" và nêu rõ nhữngnhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là: "Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình”

Lực lượng cách mạng

Mặt trận nhân dân phản đế bao gồm các giai cấp, các đảng phái, các đoàn thể chính trị và tínngưỡng tôn giáo khác nhau, các dân tộc ở xứ Đông Dương để cùng nhau tranh đấu để đòinhững điều dân chủ đơn sơ

Mặt trận nhân dân phản đế là cuộc liên hợp hết các giai cấp trong toàn dân tộc bị áp bứcđang tranh đấu đòi những đều quyền lợi hằng ngày cho toàn dân, chống chế độ thuộc địa vônhân đạo, để dự bị điều kiện cho cuộc vận động dân tộc giải phóng được phát triển

Phạm vi

Hội nghị chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật không hợp pháp sang hình thức tổchức và đấu tranh công khai, nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp Mục đích mở rộngquan hệ của Đảng với quần chúng

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 16

bình

Lực lượng tham gia từ chỉ công nhân, nông dân sang tất cả các giai cấp, các tầng lớp (côngnhân, nông dân, trí thức, dân nghèo thành thị) được tập hợp trong Mặt trận Dân chủ ĐôngDương

Dựa trên cơ sở liên minh công nông là "hai lực lượng chính của cách mạng" để đoàn kết tất

cả các giai cấp các đảng phái, các dân tộc các phần tử phản đế chĩa mũi nhọn của cách mạngvào kẻ thù chủ yếu là đế quốc và tay sai của chúng Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công,nông binh được thay thế bằng khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ cộng hoà

Hạn chế

Chưa nêu được những khẩu hiệu thích hợp về dân tộc trong lúc còn tạm gác khẩu hiệu chiếnlược đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập dân tộc cho các dân tộc Đông Dương Mặt trận thốngnhất nhân dân phản đế Đông Dương mà Hội nghị thành lập chưa thích ứng với hoàn cảnh cụthể của Đông Dương thời kỳ này Bởi vì, yêu cầu lịch sử đặt ra lúc này là cần có một hình thứcMặt trận rộng rãi hơn để tập hợp quần chúng đấu tranh đòi quyền dân chủ, chống chiến tranh,chống phát xít, bảo vệ hoà bình Các Hội nghị Trung ương Đảng sau đó tiếp tục bổ sung vàphát triển thêm

2.2 CHUNG QUANH VẤN ĐỀ CHIẾN SÁCH MỚI 10/1936

Tháng 10-1936, Trung ương Đảng được tổ chức lại do đồng chí Hà Huy Tập làm Tổng Bíthư, trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới Ban Chấp hành Trung ương cũng đặt

ra vấn đề nhận thức lại mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, phản đế và điền địatrong cách mạng Đông Dương: cách mạng giải phóng dân tộc không nhất thiết phải gắn kếtchặt với cuộc cách mạng điền địa “Nếu phát triển cuộc đấu tranh chia

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 17

thời vì muốn tăng thêm lực lượng tranh đấu chống đế quốc, cần phải phát triển cuộc cách mạngđiền địa "Nói tóm lại, nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất mà ngăn trở cuộc tranh đấu phản

đế thì phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước Nghĩa là chọn địch nhânchính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của một dân tộc mà đánh cho được toàn thắng"

Đó là nhận thức mới phù hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng,bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào quần chúng từ giữa năm 1936 trở đi khẳng định sựchuyển hướng chỉ đạo cách mạng đúng đắn của Đảng Hội nghị lần thứ ba (3- 1937), lần thứ tư(9-1937), tiếp đó là Hội nghị lần thứ năm (3-1938) đã đi sâu về công tác tổ chức của Đảng,quyết định chuyển mạnh hơn nữa về phương pháp tổ chức và hoạt động để tập hợp được đôngđảo quần chúng trong mặt trận chống phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do, cơm áo,hòa bình

2.3 Tiểu kết

Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ dân sinh (7/1936)

Cách mạng ở Đông Dương vẫn là cách mạng tư sản dân quyền, tạm gác 2 nhiệm vụ chốngchống đế quốc và xóa bỏ chế độ phong kiến chuyển sang đấu tranh chống chế độ phản độngthuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòabình

Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế bao gồm: các giai cấp, dân tộc Các đảng phái, các đoàn thể chính trị xã hội Các tín ngưỡng tôn giáo

Văn kiện “Chung quanh vấn đề chiến sách mới” 10/1936

14

Chiến sách mới của Đảng dựa trên vận dụng linh hoạt giữa chủ nghĩa Mác – Lênin Dựa vàohoàn cảnh cụ thể của Việt Nam Chiến sách mới của Đảng là chính sách theo điều kiện hiệnthực ở xứ Đông Dương, kinh nghiệm đấu tranh của Đảng, kết hợp với việc học thêm kinhnghiệm của Quốc tế cộng sản và kinh nghiệm của cuộc vận động cộng sản thế giới, không phảiđem toàn bộ kinh nghiệm, chiến lược của nước này sang nước khác hoàn toàn mà dựa theo nềntảng có sẵn cộng những thứ học tập được để phát triển “Chiến sách mới” cho riêng ta Songsong đó khi thực hiện chiến sách, Đảng vẫn theo dõi , tổng kết kinh nghiệm của từng địaphương để giúp lý luận phát triển

Về nội dung, lực lượng, phạm vi, và đường lối không thay đổi so với chủ trương đấu tranh

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w