1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán phụ tải và lựa chọn thiết bị cho hệ thống điều hòa không khí tầng 3, 5, 7 tòa nhà văn phòng trương quốc dung

95 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán phụ tải và lựa chọn thiết bị cho hệ thống điều hòa không khí tầng 3, 5, 7 tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung
Tác giả Đoàn Nguyễn Ngọc Bình
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Nam Quyền
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Thể loại Tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ VĂN P

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ

VĂN PHÒNG TRƯƠNG QUỐC DUNG

Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT

Niên khóa: 2018 - 2022

Trang 2

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ VĂN PHÒNG

TRƯƠNG QUỐC DUNG

Tác giả

ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH

Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngànhCông Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Nguyễn Nam Quyền

Tháng 07 năm 2022

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

-

Ngày.…tháng.…năm…

NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KHOA: CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH, MSSV: 18137004

1 Tên tiểu luận: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG

ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ VĂN PHÒNG TRƯƠNG QUỐCDUNG

2 Nhiệm vụ giao (ghi rõ nội dung phải thực hiện):

- Tìm hiểu chung về hệ thống điều hòa không khí và thông gió

5 Họ và tên người hướng dẫn: ThS NGUYỄN NAM QUYỀN

Nội dung hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu của khoá luận đã được thông qua Bộ môn

Ngày tháng năm 2022

Ký tên, ghi rõ họ và tên

PHẦN DÀNH CHO KHOA:

- Người duyệt:

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Trường Đại HọcNông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành đề tàinghiên cứu này

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong bộ môn Nhiệt Lạnh đã giảng dạy,trao dồi cho em những kiến thức quý báu trong các học kì vừa qua Đặc biệt em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Nam Quyền chính thầy là người đã tận tình dạy dỗ

và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoànthành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức còn hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thựctiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kínhmong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô và tậpthể lớp DH18NL đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài tiểu luậnnày

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Tính toán phụ tải và lựa chọn thiết bị cho hệ thống điều hòa không khítầng 3, 5, 7 tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung Được thực hiện trong thời gian từngày 14/03/2022 đến ngày 08/07/2022 với nội dung gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi giới hạn 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về điều hòa không khí và thông gió 3

2.1.1 Khái niệm chung về điều hòa không khí và thông gió 3

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của điều hòa không khí 3

2.1.3 Vai trò của điều hòa không khí và thông gió 5

2.2 Giới thiệu công trình 6

2.2.1 Vị trí công trình 6

2.2.2 Quy mô công trình 7

2.2.3 Bản vẽ mặt bằng công trình 8

Trang 7

2.3 Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến hiện nay 8

2.3.1 Hệ thống điều hòa không khí cục bộ 8

2.3.2 Hệ thống điều hòa không khí VRV 9

2.3.3 Hệ thống điều hòa không khí Chiller 10

2.3.4 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí cho công trình 11

2.4 Các phương pháp tính tải lạnh 11

2.4.1 Phương pháp truyền thống 11

2.4.2 Phương pháp Carrier 12

2.4.3 Phương pháp dùng phần mềm Heat Load 13

2.4.4 Lựa chọn phương pháp tính tải 13

Chương 3 14

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Nội dung 14

3.1.1 Lựa chọn cấp điều hòa cho công trình 14

3.1.2 Lựa chọn thông số tính toán ngoài nhà 14

3.1.3 Lựa chọn thông số tính toán trong nhà 15

3.1.4 Dùng phần mềm VRV Xpress để chọn dàn nóng, ống gas và bộ chia gas 16

3.1.5 Dùng phần mềm Duct Checker chọn kích thước ống gió, miệng gió 16

3.1.6 Dùng phần mềm Fantech để chọn quạt cấp gió tươi 17

3.2 Phương pháp tính tải lạnh bằng phần mềm Heat load 17

3.2.1 Giao diện phần mềm tính tải Heat Load 17

3.2.2 Các bước tính tải lạnh 19

3.3 Phương pháp tính tải lạnh bằng Carrier 25

Trang 8

3.3.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 25

3.3.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do Δt: Q21 26

3.3.3 Nhiệt hiện truyền qua vách 27

3.3.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 28

3.3.5 Nhiệt hiện toả do đèn chiếu sáng Q31 29

3.3.6 Nhiệt hiện toả do máy móc Q32 29

3.3.7 Nhiệt hiện và ẩn do người toả Q4 29

3.3.8 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN 30

3.3.9 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q5h và Q5â 30

3.3.10 Các nguồn nhiệt khác Q6 31

3.3.11 Xác định phụ tải lạnh 31

Chương 4 32

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tính tải lạnh cho dự án bằng phần mềm Heat Load 32

4.1.1 Nhập và khai báo thông tin cho dự án có kiến trúc hướng về phía Đông 32

4.1.2 Kết quả tính tải lạnh 38

4.2 Chọn thiết bị cho dự án 39

4.2.1 Chọn dàn lạnh 39

4.2.2 Chọn miệng gió cấp và hồi lạnh 41

4.2.3 Chọn đường kính ống gió mềm 43

4.2.4 Chọn kích thước ống gió cứng ở đầu cấp 44

4.2.5 Chọn dàn nóng, đường kính ống gas và bộ chia gas 45

4.2.6 Chọn đường kính ống nước ngưng 53

Trang 9

4.2.7 Chọn bọc cách nhiệt 53

4.3 Hệ thống cấp gió tươi 53

4.3.1 Tính lưu lượng gió tươi 53

4.3.2 Tính kích thước louver gió tươi 54

4.3.1 Tính kích thước ống gió tươi 54

4.3.3 Tính chọn quạt cấp gió tươi 55

4.4 Tính cân bằng nhiệt ẩm bằng phương pháp carrier 58

4.4.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 58

4.4.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do Δt: Q21 60

4.4.3 Nhiệt hiện truyền qua vách 60

4.4.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 61

4.4.5 Nhiệt hiện toả do đèn chiếu sáng Q31 62

4.4.6 Nhiệt hiện toả do máy móc Q32 62

4.4.7 Nhiệt hiện và ẩn do người toả Q4 62

4.4.8 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN 63

4.4.9 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q5h và Q5â 63

4.4.10 Các nguồn nhiệt khác Q6 64

4.4.11 Xác định phụ tải lạnh 64

Chương 5 65

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 10

Phụ Lục 67

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2 1 Tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung 6

Hình 2 2 Vị trí và hướng công trình trên bản đồ 7

Hình 2 3 Bản vẽ mặt bằng tầng 3, 5, 7 8

Hình 2 4 Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo Carrier [1, 142] 12

Hình 3 1 Giao diện sau khi khởi động của Heat Load 18

Hình 3 2 Trình tự các bước tính tải lạnh 18

Hình 3 3 Nhập thông tin dự án 19

Hình 3 4 Giao diện và một số chức năng trong tab Room Data 20

Hình 3 5 Nhập các thông số tính toán 21

Hình 3 6 Thay đổi hệ số truyền nhiệt 22

Hình 3 7 Thiết lập nhiệt độ và độ ẩm cho gian phòng 22

Hình 3 8 Thời gian hoạt động của đèn, người và thiết bị 23

Hình 3 9 Cài đặt các thông số khác 23

Hình 3 10 Thiết lập kích thước của mái hiên 24

Hình 3 11 Thiết lập lại vật liệu xây dựng 24

Hình 3 12 Cài đặt nhiệt toả từ người 25

Hình 4 1 Nhập thông tin cho dự án 32

Hình 4 2 Khai báo thông tin cho văn phòng tầng 3 34

Hình 4 3 Kết cấu tường 34

Hình 4 4 Khai báo thông tin mục Others cho tầng 3 37

Hình 4 5 Kết quả tính tải lạnh 38

Hình 4 6 Dàn lạnh giấu trần nối ống gió hồi sau 40

Hình 4 7 Miệng gió 4 hướng 41

Hình 4 8 Miệng gió 1 lớp 41

Hình 4 9 Khai báo lưu lượng gió và kích thước cổ miệng cấp 4 hướng 42

Hình 4 10 Khai báo lưu lượng gió và kích thước cổ miệng hồi 1 lớp 42

Hình 4 11 Dàn lạnh FXMQ125PAVE 44

Trang 12

Hình 4 12 Dàn lạnh FXMQ100PAVE 45

Hình 4 13 Giao diện phần mềm VRV Xpress 45

Hình 4 14 Khai báo loại và model dàn lạnh tầng 3 46

Hình 4 15 Khai báo thông tin dàn lạnh tầng 3, 5, 7 46

Hình 4 16 Biểu tượng dàn nóng 47

Hình 4 17 Kết nối dàn lạnh với dàn nóng và tỷ lệ kết nối tầng 3 48

Hình 4 18 Chọn vị trí đặt dàn nóng so với dàn lạnh tầng 3 48

Hình 4 19 Kết nối dàn lạnh vào dàn nóng tầng 3, 5, 7 49

Hình 4 20 Khai báo chiều dài đường ống gas tầng 3 49

Hình 4 21 Dàn nóng VRV Daikin 50

Hình 4 22 Xuất sơ đồ nguyên lí ra bản vẽ Cad 52

Hình 4 23 Sơ đồ dàn nóng tầng 3 53

Hình 4 24 Kích thước louver gió tươi lưu lượng gió 825 m3/h 54

Hình 4 25 Sơ đồ cấp gió tươi 55

Hình 4 26 Bảng tính nhanh tổn thất áp gió tươi theo kinh nghiệm [ 6 ] 56

Hình 4 27 Thông số nhập vào chọn quạt cấp gió tươi 57

Hình 4 28 Hình ảnh quạt cấp gió tươi 58

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Không gian làm điều hòa không khí theo yêu cầu của đề tài 7

Bảng 3 1 Thông số tính toán ngoài nhà [1, 21] 15

Bảng 3 2 Thông số tính toán bên trong nhà [3, 46] 15

Bảng 3 3 Hệ số kinh nghiệm 31

Bảng 4 1 Tổng công suất nhiệt hiện thiết bị tầng 3, 5, 7 33

Bảng 4 2 Thông số vật liệu của tường [ 7 ] 35

Bảng 4 3 Thông số của kính 36

Bảng 4 4 Thông số đầu vào tầng 3, 5, 7 38

Bảng 4 5 Kết quả tính tải lạnh văn phòng tầng 3, 5, 7 39

Bảng 4 6 Chọn dàn lạnh 39

Bảng 4 7 Thông số kỹ thuật của dàn lạnh 40

Bảng 4 8 Số lượng miệng gió cấp 4 hướng và miệng gió hồi 1 lớp 43

Bảng 4 9 Đường kính ống gió mềm 43

Bảng 4 10 Kích thước ống gió cứng 44

Bảng 4 11 Chọn dàn nóng 50

Bảng 4 12 Thông số kỹ thuật của dàn nóng 51

Bảng 4 13 Số lượng bộ chia gas 52

Bảng 4 14 Đường kính ống gas 52

Bảng 4 15 Kích thước ống cấp gió tươi tầng 3, 5, 7 54

Bảng 4 16 Các điểm tổn thất trên tuyến ống gió tươi tầng 3 ( 5,7 ) 56

Bảng 4 17 Kết quả tổn thấp áp hệ gió tươi 57

Bảng 4 18 Thông số quạt cấp gió tươi tầng 3, 5, 7 58

Bảng 4 19 Hệ số tác động tức thời của mặt trời qua cửa kính 59

Bảng 4 20 Nhiệt hiện bức xạ qua kính tầng 3, 5, 7 60

Bảng 4 21 Nhiệt hiện truyền qua vách 61

Bảng 4 22 Nhiệt hiện toả do máy móc 62

Bảng 4 23 Nhiệt hiện và ẩn do người toả tầng 3, 5, 7 63

Trang 14

Bảng 4 24 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn gió tươi 63 Bảng 4 25 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn gió lọt 64 Bảng 4 26 Kết quả tính tải lạnh 64

Trang 15

Trong những năm qua ngành điều hòa không khí cũng đã hỗ trợ đắc lực cho nhiềungành nghề khác góp phần nâng cao sản phẩm và đảm bảo quy trình công nghệ cho hầuhết các cơ quan, xí nghiệp, công sở,… từ công suất nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn Có thểnói thiết bị điều hoà không khí đã trở thành một thiết bị quan trọng mà hằng ngày mọingười điều sử dụng Do vậy việc tính toán và lựa chọn thiết bị là khâu rất quan trọngtrong công tác thiết kế điều hòa không khí Việc tính toán chính xác chọn thiết bị đúnggóp phần đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt và hiệu quả.

Với mong muốn vận dụng các kiến thức đã học và ứng dụng phần mềm Heat Load

để tính tải lạnh vào thực tế, em đã thực hiện đề tài tính toán phụ tải và lựa chọn thiết bịcho hệ thống điều hòa không khí tầng 3, 5, 7 tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung dưới

sự hướng dẫn của thầy Th.S Nguyễn Nam Quyền

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Do sự biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính bởi sự nóng lên toàn cầu đang và đã ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Con người chúng ta đang cần một môi trườnglàm việc trong sạch, lành mạnh thì tinh thần thoải mái làm năng suất lao động sẽ cao hơn

và nơi nghĩ ngơi cũng phải sạch sẽ, thoáng đãng để giúp bảo vệ sức khỏe thật tốt cho conngười

Do đó hệ thống điều hòa không khí là không thể thiếu trong đời sống hằng ngày,

để xây dựng được một hệ thống điều hòa không khí hoạt động tốt và có hiệu quả thì việctính tải, lựa chọn thiết bị cho hệ thống phải được tính toán thật cẩn thận kết hợp kiến thứcchuyên ngành lẫn thực tế để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống

Trang 16

1.3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài tổng hợp lại các kiến thức đã học, cũng cố thêm những kiếnthức khi làm đề tài, được tiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tế và thu thập những kinhnghiệm quý báo qua quá trình thực hiện đề tài để giúp nâng cao kiến thức lẫn kinh nghiệmthực tế cho công việc sau này

1.4 Phạm vi giới hạn

Thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 03/2022 đến tháng 07/2022

Giới hạn: đề tài chỉ tính toán và chọn thiết bị hệ thống điều hoà không khí cho tầng

3, 5, 7 công trình tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về điều hòa không khí và thông gió

2.1.1 Khái niệm chung về điều hòa không khí và thông gió

 Khái niệm điều hòa không khí

Điều hòa không khí là một thiết bị sử dụng năng lượng điện để điều chỉnh nhiệt độ,cãi thiện chất lượng không khí trong một không gian kín nhằm tạo ra một môi trường sinhhoạt, làm việc được thoải mái và trong sạch phù hợp với nhu cầu của con người

Điều hòa không khí còn có nghĩa là điều tiết không khí xung quanh vị trí được lắpđặt thiết bị Trong không gian điều hòa luôn chịu sự tác động, biến đổi của nhiệt độ, độ

ẩm bên trong lẫn bên ngoài làm cho các thông số luôn có xu hướng bị xê dịch so vớithông số đặt ra Vì vậy nhiệm vụ của hệ thống điều hòa không khí là phải tạo ra và duy trìnhiệt độ thích hợp trong không gian kín đó

Điều hòa không khí bao gồm những tính năng: điều hòa nhiệt độ, độ ẩm, lưu thôngtuần hoàn không khí, lọc bụi và các thành phần gây hại đến sức khỏe con người

 Khái niệm thông gió

Hệ thống thông gió là hệ thống sử dụng các quạt gió, đường ống gió, cửa gió, ôgió… để trao đổi không khí giữa các không gian khác nhau Là sự chuyển động có chủ ýcủa dòng không khí từ bên ngoài vào bên trong một tòa nhà và ngược lại

Hệ thống thông gió được sử dụng để loại bỏ những mùi khó chịu và hơi ẩm quámức để đưa không khí ở bên ngoài vào, duy trì sự lưu thông không khí trong các tòa nhà

và ngăn chặn tình trạng ứ đọng của không khí bên trong

Các loại hệ thống thông gió thường gặp trong công trình: thông gió tươi, thông gióthải, thông gió bếp, thông gió nhà vệ sinh và thông gió sự cố

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của điều hòa không khí

Từ lâu con người đã biết sử dụng các phương thức để đối phó với sự khắc nghiệt của thời tiết để bảo vệ cơ thể như đốt lửa sưởi ấm và vào các hang động để tránh nóng Trải qua

Trang 18

các quá trình hình thành và phát triển điều hòa không khí trên thế giới đã có những cột mốc nổi bật như:

Năm 1820 nhà khoa học nhà phát minh người Anh Michael Faraday phát hiện rarằng việc nén và hóa lỏng amoniac có thể làm lạnh không khí

Năm 1824 Sadi Carnot một kỹ sư quân sự và nhà vật lý người pháp đã đưa ra lýthuyết thành công đầu tiên về chu trình lạnh

Năm 1834 Jacob Perkins đã đăng kí bằng phát minh về máy lạnh nén hơi đầu tiêntrên thế giới

Năm 1845 bác sĩ người mỹ John Gorrie đã chế tạo máy lạnh nén khí đầu tiên đểđiều hòa không khí cho bệnh viện tư của ông

phòng hòa nhạc ở Monte Carlo được khánh thành

Năm 1911 Carrier đã đặt nền móng đầu tiên cho kỹ thuật điều hòa không khí Ông

là người đã đưa ra định nghĩa điều hòa không khí là sự kết hợp sưởi ấm, hút ẩm, lọc vàrửa không khí, tự động duy trì khống chế trạng thái không khí không đổi phục vụ cho mọiyêu cầu tiện nghi và công nghệ

Năm 1922, Carrier thay thế chất sinh hàn độc hại amoniac bằng một hợp chất antoàn hơn đó là dielene Các thế hệ máy điều hoà tiếp theo đã được giảm thiểu tối đa kíchthước, nhỏ gọn hơn và được lắp đặt tại nhiều nơi như cửa hàng bách hoá, các con tàu,…

Năm 1928, kỹ sư người Mỹ Thomas Midgley lần đầu tiên sản xuất thành công khíFreon làm chất sinh hàn trong công nghệ làm lạnh được sử dụng rộng rãi cho các thế hệmáy lạnh đến năm 1994

Năm 1957, kỹ sư người Đức Heinrich Krigar chế tạo thành công máy nén khí lytâm đầu tiên trên thế giới Với kỹ thuật này, máy điều hoà được sản xuất với kích thướcnhỏ, trọng lượng nhẹ, vận hành êm và đạt hiệu suất cao hơn

Có thể thấy lịch sử phát triển điều hòa không khí bắt đầu từ rất sớm Các thiết bịđiều hòa không khí vẫn đang được cãi tiến về hiệu suất và ngày càng thân thiện với môi

Trang 19

trường Ngày nay ngoài việc điều hòa tiện nghi cho nhà ở, văn phòng, khách sạn,… mà nócòn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.

2.1.3 Vai trò của điều hòa không khí và thông gió

 Vai trò của điều hòa không khí

Nhiệt độ làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người nếu nhiệt độ quá cao

cơ thể sẽ bị mệt mỏi ngược lại nếu nhiệt độ quá thấp sẽ làm cho cơ thể rét buốt khó khăntrong quá trình sinh hoạt Nên điều hòa không khí sẽ giúp cho không khí được điều hòa vềnhiệt độ thích hợp giúp con người cảm thấy thoải mái, dễ chịu Điều hòa không khí cònlọc sạch bụi bẩn, mấm móc và vi khuẩn giúp cho không khí trở nên trong lành hơn

Trong đời sống sinh hoạt: điều hòa tiện nghi ngày càng trở nên quen thuộc, tạo ramôi trường không khí trong sạch, có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với sự thích nghi của cơ thểcon người Đặc biệt là việc sử dụng thiết bị điều hòa không khí trong các văn phòng làmviệc trở nên không thể thiếu vì khi được làm việc trong một môi trường trong sạch, mát

mẻ sẽ giúp chúng ta tập trung vào làm việc hơn và hiệu suất công việc sẽ được nâng cao

Điều hòa không khí cũng rất quan trọng trong công nghiệp và quá trình sản xuất.Trong các nhà máy nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch là yếu tố làm ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng sản phẩm như: dệt, may, bánh, kẹo, thuốc lá, các xưởng in ấn,… và không thể thiếutrong các ngành như kỹ thuật thông tin, điện tử, vi tính, máy tính,…

Trong nông nghiệp việc bảo quản lương thực, thực phẩm đòi hỏi phải có một môitrường không khí thích hợp Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm khô, héo các sản phẩm như tráicây, rau củ,…Ngược lại nếu nhiệt độ quá thấp sẽ làm cho các sản phẩm như thịt, cá ẩmmóc và là nơi để các vi sinh vật phát triển điều đó làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.Những vấn đề trên điều có thể xử lý được bằng hệ thống điều hòa không khí

 Vai trò của thông gió

Thông gió đã trở thành một ngành khoa học phát triển vượt bậc và bỗ trợ đắc lựccho nhiều ngành khác đặc biệt là không thể thiếu trong các công trình, nơi công cộng vàtập trung đông người Mỗi hệ thống thông gió điều có vai trò riêng như:

Trang 20

Thông gió tươi: trong khi làm việc con người hay máy móc sẽ sinh ra CO2 và nồng

độ ngày càng tăng Do đó cần phải cấp gió tươi cho các phòng mà chúng ta đang làm việc

để tăng lượng oxi giúp không gian thoáng đãng hơn

Thông gió thải: ngoài việc cấp gió tươi thì chúng ta cũng cần phải hút thải khí thải

từ không gian bên trong nhà ra ngoài trời Hệ thống hút thải cũng là một phần rất quantrọng trong hệ thống điều hòa không khí và thông gió Ví dụ như hút thải hầm xe, hút thảihành lang,…

Thông gió bếp, nhà vệ sinh: đây là những hệ thống thông gió rất phổ biến xuất hiệnbất kì nơi đâu từ những công trình rất nhỏ cho đến những công trình rất lớn

Thông gió sự cố : thường sử dụng trong các công trình lớn hoặc các tòa nhà caotầng Hệ thống này hoạt động khi có sự cố cháy xảy ra, giúp con người thuận lợi hơntrong quá trình thoát nạn Hệ thống thông gió sự cố bao gồm: hút khói hầm xe, hút khóihành lang, tạo áp cầu thang,…

2.2 Giới thiệu công trình

2.2.1 Vị trí công trình

Hình 2 1 Tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung

Trang 21

Tên công trình: tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung Công trình đang được xâydựng bởi Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Độc Lập và Công Ty Cổ Phần Xây DựngThương Mại An Phú Khang.

Ví trí công trình: số 02 Trương Quốc Dung, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố

Bảng 2 1 Không gian làm điều hòa không khí theo yêu cầu của đề tài

Trang 22

2.2.3 Bản vẽ mặt bằng công trình

Hình 2 3 Bản vẽ mặt bằng tầng 3, 5, 7 2.3 Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến hiện nay

2.3.1 Hệ thống điều hòa không khí cục bộ

Hệ thống điều hòa không khí cục bộ là hệ thống gồm có 2 cụm dàn nóng và dànlạnh Dàn lạnh là phần làm lạnh được đặt trong nhà, khu vực điều hòa Dàn nóng được đặtngoài khu vực điều hòa thường được treo tường hay đặt ngoài ban công Dàn lạnh và dànnóng được nối với nhau bằng đường ống gas

 Ưu điểm

Giá thành không quá cao, có nhiều mức giá thích hợp thường được sử dụng trongcăn hộ, nhà ở

Trang 23

Là loại máy nhỏ, dân dụng nên không chiếm nhiều diện tích lắp đặt bên trong và ngoài nhà.

Việc lắp đặt dễ dàng, nhanh chóng và vận hành đơn giản

Việc bảo trì, sữa chữa thiết bị độc lập không phụ thuộc và không đòi hỏi tính

chuyên môn cao

 Nhược điểm

Không có tính thẫm mỹ đối với công trình lớn do dàn nóng đặt bên ngoài khá nhiều Tuổi thọ trung bình không cao thường phải thay mới sau 5-6 năm sử dụng.Chỉ thích hợp làm điều hòa không khí cho những không gian vừa và nhỏ

Nếu không gian cần làm điều hòa quá lớn thì hiệu quả làm lạnh không cao và khôngđược đồng đều

Chiều dài ống gas và khoảng cách giữa dàn nóng và lạnh còn bị hạn chế

2.3.2 Hệ thống điều hòa không khí VRV

Hệ thống điều hòa không khí VRV là một trong những hệ thống rất thường được

sử dụng cho các tòa nhà, nhà xưởng, biệt thự những nơi có không gian rộng lớn Hệ thốnggồm một dàn nóng có thể kết nối được rất nhiều dàn lạnh

Công suất dàn nóng từ 5HP đến 60HP và có thể kết nối tối đa được 64 dàn lạnh

Hệ thống điều hòa VRV có 4 loại:

Là hệ thống chỉ cần một dàn nóng để kết nối cho nhiều dàn lạnh

Tiết kiệm không gian, vân hành êm ái, giá cả phù hợp và tuổi thọ cao

Lắp đặt khá dễ dàng, vận hành, sữa chữa và bảo trì không cần chuyên môn cao như

hệ thống điều hòa Water Chiller

Trang 24

Đảm bảo được tính mỹ quan bên ngoài công trình vì dàn nóng thường được bố trítrên sân thượng hoặc ban công.

 Nhược điểm

Hệ thống điều hòa không khí VRV không thích hợp cho những công trình lớn như:trung tâm thương mại, bệnh viện,…

Bị giới hạn bởi số lượng dàn lạnh và chiều dài ống gas

Công suất thấp hơn hệ thống điều hòa Water Chiller

2.3.3 Hệ thống điều hòa không khí Chiller

Hệ thống điều hòa Chiller là hệ thống sử dụng nước làm chất tải lạnh trung gian.Gồm các thiết bị chính: cụm Chiller, thiết bị bay hơi ( FCU/AHU ), tháp giải nhiệt và hệthống bơm nước lạnh Hệ thống gồm có hai dạng phổ biến:

Chiller giải nhiệt gió có công suất hoạt động nhỏ từ 25 đến 250 ton lạnh và Chillergiải nhiệt nước có công suất khá lớn hoạt động từ 25 đến 3000 ton lạnh

 Ưu điểm

Hệ thống hoạt động ổn định, độ bền cao Có tuổi thọ cao thời gian sử dụng lên đến

15 năm

Công suất lớn lên đến hàng ngàn ton lạnh

Hệ thống thích hợp sử dụng cho nhiều công trình lớn như nhà xưởng, trung tâmthương mại và bệnh viện,…

 Nhược điểm

Chi phí đầu tư ban đầu cao

Hệ thống có tính tự động không cao nên thường xuyên kiểm tra, theo dõi

Hệ thống rất phức tạp đòi hỏi đội ngũ vận hành, lắp đặt, bảo trì, sữa chữa có tính chuyên môn cao

Do cấu tạo và cách thức hoạt động phức tạp nên cần phải xây dựng một phòng máyriêng để vận hành

Trang 25

2.3.4 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí cho công trình

Qua việc phân tích từng hệ thống cũng như nêu ra được những ưu điểm và nhượcđiểm của mỗi hệ thống thì nên chọn hệ thống điều hòa không khí VRV để làm phương ánthiết kế cho tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung để đảm bảo được tính mỹ quan bênngoài công trình và hiệu quả hoạt động của hệ thống được tốt nhất

Không chọn phương án thiết kế theo kiểu cục bộ hay Chiller vì đây là toàn nhà vănphòng hiện đại, cao cấp nằm ở mặt đường việc chọn phương án thiết kế cục bộ là khôngphù hợp do tính mỹ quan của công trình Tổng diện tích xây dựng và khu vực làm điềuhòa của công trình không quá lớn nếu sử dụng phướng án thiết kế Chiller sẽ gây tốn kémrất nhiều bởi chi phí mua thiết bị, vận hành, bảo trì sữa chữa rất đắt

2.4 Các phương pháp tính tải lạnh

2.4.1 Phương pháp truyền thống

 Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát [1, 99]:

Qt = Qtỏa + Qtt

Qt - nhiệt thừa trong phòng

Qtỏa - nhiệt tỏa trong phòng

Qtt - nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ

 Phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm truyền thống gồm có 7 bước [1, 99]:

Bước 1: xác định các nguồn nhiệt tỏa vào phòng từ các nguồn khác nhau như dongười, máy móc, chiếu sáng, rò lọt không khí, bức xạ mặt trời, thẩm thấu qua kết cấu baoche…

Bước 2: xác định các nguồn ẩm thừa trong phòng điều hòa

Bước 3: xác định tia quá trình 𝜀 (còn gọi là hệ số góc tia quá trình)

Bước 4: xác định sơ đồ điều hòa không khí với các thống số trạng thái không khítrong nhà T, ngoài nhà N, hòa trộn H, và thổi vào V như entanpi, nhiệt độ, lưu lượngkhông khí, khối lượng riêng không khí, ẩm dung của không khí,…

Bước 5: xác định năng suất gió của hệ thống

Bước 6: năng suất lạnh của hệ thống điều hòa không khí Qo

Trang 26

Bước 7: lượng ẩm ngưng tụ trên dàn bay hơi.

Với phương pháp này sẽ tốn rất nhiều thời gian phải dùng đồ thị không khí ẩm t –

d, hiểu về các trạng thái không khí của quá trình điều hòa mới tính được tải lạnh để chọnthiết bị phù hợp Phương pháp này không phù hợp với kiểu công trình có nhiều phòngnhư văn phòng, khách sạn, khu nghĩ dưỡng,…

2.4.2 Phương pháp Carrier

Phương pháp tính tải lạnh Carrier chỉ khác phương pháp truyền thống ở cách xácđịnh năng suất lạnh Q0 mùa hè và năng suất sưởi QS mùa đông bằng cách tính riêng tổngnhiệt hiện thừa Qht và nhiệt ẩn thừa Qât của mọi nguồn nhiệt toả và thẩm thấu tác động

vào phòng điều hoà [1, 142]:

Hình 2 4 Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo Carrier [1, 142]

Trang 27

2.4.3 Phương pháp dùng phần mềm Heat Load

Phần mềm Heatload Daikin ( còn gọi là Heat Load calculation HKGSG hoặcDACCS-HKG ) sử dụng phương pháp tính tải dựa trên trạng thái ổn định nhiệt trong 24hvào cả mùa đông lẫn mùa hè Chương trình tích hợp dữ liệu thời tiết của hơn 140 quốc gia

và 170 thành phố lớn trên thế giới theo cục nghiên cứu dữ liệu của 2 nước Anh và Nhật

2.4.4 Lựa chọn phương pháp tính tải

Ngày nay việc tính tải bằng phần mềm đem lại khá nhiều sự tiện lợi trong quá trìnhtính toán Việc xác định tải lạnh để chọn thiết bị ngày càng chính xác và hiệu quả hơn.Rút ngắn thời gian đáng kể so với việc tính tải lạnh bằng phương pháp truyền thống hayCarrier Đối với công trình này sẽ ứng dụng phần mềm chính là Heat Load tính toán phụtải, chọn thiết bị và thử lại bằng phương pháp Carrier

Trang 28

3.1.1 Lựa chọn cấp điều hòa cho công trình

Cấp điều hòa không khí được chia theo mức độ quan trọng của hệ thống điều hòa

gồm 3 cấp như sau [1, 20]:

Điều hòa không khí cấp 1: là hệ thống duy trì được các thông số trong nhà ở mọiphạm vi biến thiên nhiệt ẩm ngoài trời, độ sai lệch là 0h/năm, có độ tin cậy cao nhưng đắttiền

Điều hòa không khí cấp 2: là hệ thống duy trì được các thông số trong nhà ở phạm

vi cho phép với độ sai lệch không vượt quá 200h/năm

Điều hòa không khí cấp 3: là hệ thống duy trì được các thông số trong nhà ở phạm

vi cho phép với độ sai lệch không vượt quá 400h/năm, có độ tin cậy thấp

Điều hoà cấp 1 có mức độ tin cậy cao nhất chi phí đầu tư và chi phí lắp đặt vậnhành rất lớn nên chỉ thích hợp áp dụng cho những công trình điều hoà tiện nghi đặc biệtquan trọng hoặc các công trình điều hoà công nghệ yêu cầu nghiêm ngặc Điều hoà cấp 2

áp dụng cho các công trình như khách sạn, văn phòng, bệnh viện,… Điều hoà cấp 3 chỉ ápdụng cho các công trình dân dụng như nhà ở, căn hộ, …

Do đó công trình tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung nên chọn điều hòa khôngkhí cấp 2 để hệ thống làm việc tốt và độ sai lệch không quá nhiều

3.1.2 Lựa chọn thông số tính toán ngoài nhà

Khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt đó là mùa đông và mùa hè Do công trình nằm ởphía nam nước ta nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè là không đáng kể

Trang 29

Vì vậy nên công trình tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung lựa chọn thông số tính toánvào mùa hè.

Bảng 3 1 Thông số tính toán ngoài nhà [1, 21]

Cấp điều hòakhông khí

Mùa hè

( của thángnóng nhất )

Nhiệt độ cao nhất tmax = 40 oC [2, 39]

Nhiệt độ trung bình cao nhất ttbmax = 34,6 oC [2, 35]

Nhiệt độ ngoài nhà với điều hòa không khí cấp 2 vào mùa hè:

tN = 0,5.( tmax + ttbmax ) = 0,5.( 40 +34,6 ) = 37,3 oC

Độ ẩm ngoài nhà với điều hòa không khí cấp 2 vào mùa hè: φN = 78 % [2, 57]

3.1.3 Lựa chọn thông số tính toán trong nhà

Theo tiêu chuẩn TCVN 5687: 2010 [3], nhiệt độ và độ ẩm bên trong nhà được lấy

Trang 30

Vì công năng của công trình là tòa nhà văn phòng nên chọn trạng thái lao động làlao động nhẹ Dựa vào bảng 3.2 chọn được:

Nhiệt độ không khí trong nhà : tT = 24

3.1.4 Dùng phần mềm VRV Xpress để chọn dàn nóng, ống gas và bộ chia gas

Daikin là một tập đoàn cơ điện lạnh lớn mạnh bậc nhất thế giới, những sản phầm

ưu việt của mình giúp Daikin phổ biến hơn bất cứ hãng điều hòa nào khác Ngoài phầnmềm tính tải nhiệt Heat Load sử dụng khá dễ dàng, kết quả tính toán chính xác, có độ tincậy cao thì bên cạnh đó phần mềm VRV Xpress cũng hỗ trợ giúp chúng ta trong quá trìnhthiết kế hệ thống VRV

- Một số chức năng chính của phần mềm:

+ Chọn công suất dàn lạnh, tính công suất dàn nóng VRV phù hợp với nhau

+ Tạo sơ đồ kết nối đường ống và bộ chia gas

+ Tính kích thước và khối lượng đường ống

+ Tạo sơ đồ đấu dây

+ Chọn hệ thống kết nối điều kiển trung tâm

+ Tính toán về lượng nạp gas bù cho hệ thống VRV

+ Trích xuất dữ liệu qua MS Word, MS Excel và AutoCAD

3.1.5 Dùng phần mềm Duct Checker chọn kích thước ống gió, miệng gió

Duct Checker là một trong những phần mềm tính chọn kích thước ống gió vàmiệng gió tốt nhất hiện nay Phần mềm này của Nhật nên phần tính toán tương đối chínhxác Điểm mạnh của phần mềm này là cho phép hiệu chỉnh các thông số cài đặt theo kinhnghiệm hoặc theo TCVN

Có thể tạo thêm những layer riêng cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể

Cần nhập lưu lượng là có đầy đủ thông số ống gió và miệng gió để lựa chọn và ứngvới mỗi size sẽ có lưu lượng , tổn thất áp suất và vận tốc riêng Nếu không có size có thểnhập vào ô phía dưới và nhập kích thước ống để tìm những thông số còn lại

Trang 31

3.1.6 Dùng phần mềm Fantech để chọn quạt cấp gió tươi

Fantech là thương hiệu hàng đầu tại Úc về sản phẩm quạt chất lượng, hiệu suất cao

và công nghệ tiêu âm xử lý tiếng ồn trong ngành điều hòa không khí Công ty được thànhlập năm 1973 tại Úc, thuộc tập đoàn Elta (U.K) Tập đoàn Elta gồm 14 công ty thànhviên, chiếm thị phần khá lớn trên thế giới trong ngành công nghiệp thông gió và được xếp

là một trong những công ty góp phần thúc đẩy ngành kinh tế Anh phát triển

Phần mềm chọn quạt Fantech là một công cụ tính toán hổ trợ trong việc tính toánchọn quạt, giúp ngành có liên quan về hệ thống HVAC có thể rút ngắn thời gian tính toánthiết kế cho một dự án

Chức năng phần mềm:

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng W/ (l/s)

+ Đoán được độ ồn sau khi qua biến tần.

+ Giao diện phân tích độ ồn riêng biệt với phần chọn quạt nên dễ dàng sử dụng hơn.+ Có thể xuất file bản vẽ quạt ra revit 3D

3.2 Phương pháp tính tải lạnh bằng phần mềm Heat load

3.2.1 Giao diện phần mềm tính tải Heat Load

Sau khi tải, cài đặt phần mềm giao diện phần mềm sau khi cài đặt thành công sẽ nhưsau:

Trang 32

Hình 3 1 Giao diện sau khi khởi động của Heat Load

Sử dụng phần mềm Heatload đều phải trải qua 4 bước theo đúng trình tự mà phần mềm đã thiết lập

Hình 3 2 Trình tự các bước tính tải lạnh

Trang 33

Trong đó:

Project Outline: nhập các thông tin tổng quan về dự án.

Room Data: mục nhập các thông số chi tiết cho không gian điều hòa cần tính toán Sum/Print: đây là bước tính tổng tải lạnh và in kết quả báo cáo.

Exit: thoát khỏi phần mềm

3.2.2 Các bước tính tải lạnh

Khi tính tải bằng phần mềm Heat Load cần thực hiện 4 bước:

Bước 1: khi nhấp vào Project Outline sẽ xuất hiện giao diện như hình:

Hình 3 3 Nhập thông tin dự án

Đầu tiên nhập tên cho dự án ở mục Project Name Tiếp theo nhấp chọn vào mụcCity/Country chọn Viet Nam cho Country và Ho Chi Minh cho City ( nếu dự án nằm ởkhu vực thành phố Hồ Chí Minh ) Sau đó nhập vị trí cụ thể của dự án vào mục Address.Cuối cùng nhấn OK để kết thúc bước 1

Trang 34

Bước 2: nhấp vào mục Room Data đây là mục cần điền các thông số chi tiết cho

không gian điều hòa cần tính tải lạnh như: hướng của dự án, diện tích từng phòng, côngnăng phòng,…

Đây là mục quan trọng nhất trong phần mềm mọi dữ liệu nhập vào điều bị ảnhhưởng đến kết quả của việc tính tải Sau khi nhấp vào mục Room Data màn hình sẽ cógiao diện như sau:

Hình 3 4 Giao diện và một số chức năng trong tab Room Data

Ở bước này có một số chức năng như:

Add: tạo phòng để tính tải lạnh.

Change: thay đổi thông số tính toán của phòng mà đã tính tải lạnh trước đó.

Detele: xoá phòng đã tính toán.

Insert/Copy: tạo ra một phòng tương tự dựa trên phòng đã thiết lập trước đó Main Menu: quay về menu giao diện chính của Heat Load.

Ở bước này mục quan trọng nhất là Add khi nhấp vào mục Add giao diện mànhình sẽ xuất hiện như hình bên dưới:

Trang 35

Hình 3 5 Nhập các thông số tính toán Room spec: mục cài đặt các thông số liên quan tới tên phòng ( Room Name ),

công năng phòng ( Usage of Room ), hệ thống thông gió cho gian phòng ( VentilationSystem ), trần la phong ( Ceiling Board ), diện tích sàn ( Floor Area ), chiều cao trần ( CeilingHeight ), chênh lệch nhiệt độ với không gian điều hoà từ trên xuống ( Roof & Non – CondCeiling Area ), chênh lệch nhiệt độ với không gian điều hoà từ dưới lên ( NonConditioned Floor Area ), nhiệt hiện và nhiệt ẩn thiết bị ( Equipmets ), hướng phòng, cácvật liệu làm tường bao che

O.H.T.C: Thiết lập hệ số truyền nhiệt kết cấu bao che.

Trang 36

Hình 3 6 Thay đổi hệ số truyền nhiệt Temp & Humid: cài đặt nhiệt độ và độ ẩm cho không gian phòng điều hoà.

Hình 3 7 Thiết lập nhiệt độ và độ ẩm cho gian phòng

Trang 37

Schedule: nơi thiết lập thời gian hoạt động của đèn, người và máy móc trong

Trang 38

Canopy: cài đặt kích thước của mái hiên ( nếu có ).

Hình 3 10 Thiết lập kích thước của mái hiên

Material II: là mục thiết lập lại vật liệu xây dựng của không gian phòng.

Hình 3 11 Thiết lập lại vật liệu xây dựng

Trang 39

1 1

Extention: là nơi cài đặt các mục mở rộng khác như nhiệt tỏa ra từ con người, sự

ảnh hưởng của các gian phòng bên cạnh

Hình 3 12 Cài đặt nhiệt toả từ người Bước 3: là bước tính tổng tải lạnh và in kết quả Tại đây chọn nút (Sum/Print) và

sau đó chọn (Start) để bắt đầu quá trình tính toán và xuất bảng kết quả

Bước 4: Nhấn Exit để kết thúc và đóng phần mềm.

3.3 Phương pháp tính tải lạnh bằng Carrier

3.3.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q 11

Nhiệt hiện do bức xạ mặt trời qua kính vào phòng [ 1,143 ]:

nt: hệ số tác dụng tức thời

Q′ = F RT εc εđs εmm εkh εm εr( 3-2 )

Q′ : lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào phòng

F: diện tích về mặt kính cửa sổ có khung thép, m2, nếu là khung gỗ lấy bằng 0,85F

RT: nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính vào trong phòng, W/m2

Trang 40

1 c

N

εc: hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, tính theo công thức[ 1,143 ]:

sát so với nhiệt độ đọng sương của không khí ở trên mặt nước biển là 20 oC, xác định theo

εkh: hệ số ảnh hưởng của khung, khung gỗ lấy εkh= 1, khung kim loại εkh= 1,17

εm: hệ số ảnh hưởng của kính

εr: hệ số mặt trời Công trình sử dụng kính cường lực và có rèm che bên trong Do

đó công thức sẽ thay đổi εr= 1 và RT được thay bằng nhiệt bức xạ vào phòng khác kính cơbản RK [ 1,144 ]:

RN: bức xạ mặt trời đến bên ngoài mặt kính

RT: bức xạ mặt trời qua cửa kính vào trong không gian điều hoà

αk, τk, ρk, αm, τm, ρm: hệ số hấp thụ, xuyên qua, phản xạ của kính và màn che

3.3.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do Δt: Q 21

Trường hợp phòng điều hòa nằm giữa các tầng trong một tòa nhà điều hòa, nghĩa

là bên trên cũng có phòng điều hòa khí đó ∆t = 0, Q21 = 0 [ 1,161 ].

Trường hợp có bức xạ mặt trời, đối với tòa nhà nhiều tầng, đây là mái tầng thượngthì nhiệt truyền vào phòng gồm 2 phần, do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời và do chênh

Ngày đăng: 09/05/2023, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w