TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ VĂN PHÒNG TRƯƠNG QUỐC DUNG Tác giả ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng y
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ
VĂN PHÒNG TRƯƠNG QUỐC DUNG
Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT
Niên khóa: 2018 - 2022
Tháng 07 / 2022
Trang 2TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ VĂN PHÒNG
TRƯƠNG QUỐC DUNG
Tác giả
ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Nam Quyền
Tháng 07 năm 2022
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TPHCM VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
- -
Ngày.…tháng.…năm…
NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH
Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGUYỄN NGỌC BÌNH, MSSV: 18137004
1 Tên tiểu luận: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẦNG 3, 5, 7 TÒA NHÀ VĂN PHÒNG TRƯƠNG QUỐC DUNG
2 Nhiệm vụ giao (ghi rõ nội dung phải thực hiện):
- Tìm hiểu chung về hệ thống điều hòa không khí và thông gió
Ký tên, ghi rõ họ và tên
PHẦN DÀNH CHO KHOA:
- Người duyệt:
- Ngày bảo vệ:
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong bộ môn Nhiệt Lạnh đã giảng dạy, trao dồi cho em những kiến thức quý báu trong các học kì vừa qua Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Nam Quyền chính thầy là người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức còn hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô và tập thể lớp DH18NL đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài tiểu luận này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Tính toán phụ tải và lựa chọn thiết bị cho hệ thống điều hòa không khí tầng
3, 5, 7 tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung Được thực hiện trong thời gian từ ngày 14/03/2022 đến ngày 08/07/2022 với nội dung gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi giới hạn 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về điều hòa không khí và thông gió 3
2.1.1 Khái niệm chung về điều hòa không khí và thông gió 3
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của điều hòa không khí 3
2.1.3 Vai trò của điều hòa không khí và thông gió 5
2.2 Giới thiệu công trình 6
2.2.1 Vị trí công trình 6
2.2.2 Quy mô công trình 7
2.2.3 Bản vẽ mặt bằng công trình 8
Trang 72.3 Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến hiện nay 8
2.3.1 Hệ thống điều hòa không khí cục bộ 8
2.3.2 Hệ thống điều hòa không khí VRV 9
2.3.3 Hệ thống điều hòa không khí Chiller 10
2.3.4 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí cho công trình 11
2.4 Các phương pháp tính tải lạnh 11
2.4.1 Phương pháp truyền thống 11
2.4.2 Phương pháp Carrier 12
2.4.3 Phương pháp dùng phần mềm Heat Load 13
2.4.4 Lựa chọn phương pháp tính tải 13
Chương 3 14
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Nội dung 14
3.1.1 Lựa chọn cấp điều hòa cho công trình 14
3.1.2 Lựa chọn thông số tính toán ngoài nhà 14
3.1.3 Lựa chọn thông số tính toán trong nhà 15
3.1.4 Dùng phần mềm VRV Xpress để chọn dàn nóng, ống gas và bộ chia gas 16
3.1.5 Dùng phần mềm Duct Checker chọn kích thước ống gió, miệng gió 16
3.1.6 Dùng phần mềm Fantech để chọn quạt cấp gió tươi 17
3.2 Phương pháp tính tải lạnh bằng phần mềm Heat load 17
3.2.1 Giao diện phần mềm tính tải Heat Load 17
3.2.2 Các bước tính tải lạnh 19
3.3 Phương pháp tính tải lạnh bằng Carrier 25
Trang 83.3.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 25
3.3.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do Δt: Q21 26
3.3.3 Nhiệt hiện truyền qua vách 27
3.3.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 28
3.3.5 Nhiệt hiện toả do đèn chiếu sáng Q31 29
3.3.6 Nhiệt hiện toả do máy móc Q32 29
3.3.7 Nhiệt hiện và ẩn do người toả Q4 29
3.3.8 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN 30
3.3.9 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q5h và Q5â 30
3.3.10 Các nguồn nhiệt khác Q6 31
3.3.11 Xác định phụ tải lạnh 31
Chương 4 32
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tính tải lạnh cho dự án bằng phần mềm Heat Load 32
4.1.1 Nhập và khai báo thông tin cho dự án có kiến trúc hướng về phía Đông 32
4.1.2 Kết quả tính tải lạnh 38
4.2 Chọn thiết bị cho dự án 39
4.2.1 Chọn dàn lạnh 39
4.2.2 Chọn miệng gió cấp và hồi lạnh 41
4.2.3 Chọn đường kính ống gió mềm 43
4.2.4 Chọn kích thước ống gió cứng ở đầu cấp 44
4.2.5 Chọn dàn nóng, đường kính ống gas và bộ chia gas 45
4.2.6 Chọn đường kính ống nước ngưng 53
Trang 94.2.7 Chọn bọc cách nhiệt 53
4.3 Hệ thống cấp gió tươi 53
4.3.1 Tính lưu lượng gió tươi 53
4.3.2 Tính kích thước louver gió tươi 54
4.3.1 Tính kích thước ống gió tươi 54
4.3.3 Tính chọn quạt cấp gió tươi 55
4.4 Tính cân bằng nhiệt ẩm bằng phương pháp carrier 58
4.4.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 58
4.4.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do Δt: Q21 60
4.4.3 Nhiệt hiện truyền qua vách 60
4.4.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 61
4.4.5 Nhiệt hiện toả do đèn chiếu sáng Q31 62
4.4.6 Nhiệt hiện toả do máy móc Q32 62
4.4.7 Nhiệt hiện và ẩn do người toả Q4 62
4.4.8 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN 63
4.4.9 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q5h và Q5â 63
4.4.10 Các nguồn nhiệt khác Q6 64
4.4.11 Xác định phụ tải lạnh 64
Chương 5 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 10Phụ Lục 67
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2 1 Tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung 6
Hình 2 2 Vị trí và hướng công trình trên bản đồ 7
Hình 2 3 Bản vẽ mặt bằng tầng 3, 5, 7 8
Hình 2 4 Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo Carrier [1, 142] 12
Hình 3 1 Giao diện sau khi khởi động của Heat Load 18
Hình 3 2 Trình tự các bước tính tải lạnh 18
Hình 3 3 Nhập thông tin dự án 19
Hình 3 4 Giao diện và một số chức năng trong tab Room Data 20
Hình 3 5 Nhập các thông số tính toán 21
Hình 3 6 Thay đổi hệ số truyền nhiệt 22
Hình 3 7 Thiết lập nhiệt độ và độ ẩm cho gian phòng 22
Hình 3 8 Thời gian hoạt động của đèn, người và thiết bị 23
Hình 3 9 Cài đặt các thông số khác 23
Hình 3 10 Thiết lập kích thước của mái hiên 24
Hình 3 11 Thiết lập lại vật liệu xây dựng 24
Hình 3 12 Cài đặt nhiệt toả từ người 25
Hình 4 1 Nhập thông tin cho dự án 32
Hình 4 2 Khai báo thông tin cho văn phòng tầng 3 34
Hình 4 3 Kết cấu tường 34
Hình 4 4 Khai báo thông tin mục Others cho tầng 3 37
Hình 4 5 Kết quả tính tải lạnh 38
Hình 4 6 Dàn lạnh giấu trần nối ống gió hồi sau 40
Hình 4 7 Miệng gió 4 hướng 41
Hình 4 8 Miệng gió 1 lớp 41
Hình 4 9 Khai báo lưu lượng gió và kích thước cổ miệng cấp 4 hướng 42
Hình 4 10 Khai báo lưu lượng gió và kích thước cổ miệng hồi 1 lớp 42
Hình 4 11 Dàn lạnh FXMQ125PAVE 44
Trang 12Hình 4 12 Dàn lạnh FXMQ100PAVE 45
Hình 4 13 Giao diện phần mềm VRV Xpress 45
Hình 4 14 Khai báo loại và model dàn lạnh tầng 3 46
Hình 4 15 Khai báo thông tin dàn lạnh tầng 3, 5, 7 46
Hình 4 16 Biểu tượng dàn nóng 47
Hình 4 17 Kết nối dàn lạnh với dàn nóng và tỷ lệ kết nối tầng 3 48
Hình 4 18 Chọn vị trí đặt dàn nóng so với dàn lạnh tầng 3 48
Hình 4 19 Kết nối dàn lạnh vào dàn nóng tầng 3, 5, 7 49
Hình 4 20 Khai báo chiều dài đường ống gas tầng 3 49
Hình 4 21 Dàn nóng VRV Daikin 50
Hình 4 22 Xuất sơ đồ nguyên lí ra bản vẽ Cad 52
Hình 4 23 Sơ đồ dàn nóng tầng 3 53
Hình 4 24 Kích thước louver gió tươi lưu lượng gió 825 m3/h 54
Hình 4 25 Sơ đồ cấp gió tươi 55
Hình 4 26 Bảng tính nhanh tổn thất áp gió tươi theo kinh nghiệm [ 6 ] 56
Hình 4 27 Thông số nhập vào chọn quạt cấp gió tươi 57
Hình 4 28 Hình ảnh quạt cấp gió tươi 58
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Không gian làm điều hòa không khí theo yêu cầu của đề tài 7
Bảng 3 1 Thông số tính toán ngoài nhà [1, 21] 15
Bảng 3 2 Thông số tính toán bên trong nhà [3, 46] 15
Bảng 3 3 Hệ số kinh nghiệm 31
Bảng 4 1 Tổng công suất nhiệt hiện thiết bị tầng 3, 5, 7 33
Bảng 4 2 Thông số vật liệu của tường [ 7 ] 35
Bảng 4 3 Thông số của kính 36
Bảng 4 4 Thông số đầu vào tầng 3, 5, 7 38
Bảng 4 5 Kết quả tính tải lạnh văn phòng tầng 3, 5, 7 39
Bảng 4 6 Chọn dàn lạnh 39
Bảng 4 7 Thông số kỹ thuật của dàn lạnh 40
Bảng 4 8 Số lượng miệng gió cấp 4 hướng và miệng gió hồi 1 lớp 43
Bảng 4 9 Đường kính ống gió mềm 43
Bảng 4 10 Kích thước ống gió cứng 44
Bảng 4 11 Chọn dàn nóng 50
Bảng 4 12 Thông số kỹ thuật của dàn nóng 51
Bảng 4 13 Số lượng bộ chia gas 52
Bảng 4 14 Đường kính ống gas 52
Bảng 4 15 Kích thước ống cấp gió tươi tầng 3, 5, 7 54
Bảng 4 16 Các điểm tổn thất trên tuyến ống gió tươi tầng 3 ( 5,7 ) 56
Bảng 4 17 Kết quả tổn thấp áp hệ gió tươi 57
Bảng 4 18 Thông số quạt cấp gió tươi tầng 3, 5, 7 58
Bảng 4 19 Hệ số tác động tức thời của mặt trời qua cửa kính 59
Bảng 4 20 Nhiệt hiện bức xạ qua kính tầng 3, 5, 7 60
Bảng 4 21 Nhiệt hiện truyền qua vách 61
Bảng 4 22 Nhiệt hiện toả do máy móc 62
Bảng 4 23 Nhiệt hiện và ẩn do người toả tầng 3, 5, 7 63
Trang 14Bảng 4 24 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn gió tươi 63 Bảng 4 25 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn gió lọt 64 Bảng 4 26 Kết quả tính tải lạnh 64
Trang 15Trong những năm qua ngành điều hòa không khí cũng đã hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành nghề khác góp phần nâng cao sản phẩm và đảm bảo quy trình công nghệ cho hầu hết các cơ quan, xí nghiệp, công sở,… từ công suất nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn Có thể nói thiết bị điều hoà không khí đã trở thành một thiết bị quan trọng mà hằng ngày mọi người điều sử dụng Do vậy việc tính toán và lựa chọn thiết bị là khâu rất quan trọng trong công tác thiết kế điều hòa không khí Việc tính toán chính xác chọn thiết bị đúng góp phần đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt và hiệu quả
Với mong muốn vận dụng các kiến thức đã học và ứng dụng phần mềm Heat Load
để tính tải lạnh vào thực tế, em đã thực hiện đề tài tính toán phụ tải và lựa chọn thiết bị cho
hệ thống điều hòa không khí tầng 3, 5, 7 tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung dưới sự hướng dẫn của thầy Th.S Nguyễn Nam Quyền
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Do sự biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính bởi sự nóng lên toàn cầu đang và đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Con người chúng ta đang cần một môi trường làm việc trong sạch, lành mạnh thì tinh thần thoải mái làm năng suất lao động sẽ cao hơn và nơi nghĩ ngơi cũng phải sạch sẽ, thoáng đãng để giúp bảo vệ sức khỏe thật tốt cho con người
Do đó hệ thống điều hòa không khí là không thể thiếu trong đời sống hằng ngày, để xây dựng được một hệ thống điều hòa không khí hoạt động tốt và có hiệu quả thì việc tính tải, lựa chọn thiết bị cho hệ thống phải được tính toán thật cẩn thận kết hợp kiến thức chuyên ngành lẫn thực tế để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống
Trang 161.3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài tổng hợp lại các kiến thức đã học, cũng cố thêm những kiến thức khi làm đề tài, được tiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tế và thu thập những kinh nghiệm quý báo qua quá trình thực hiện đề tài để giúp nâng cao kiến thức lẫn kinh nghiệm thực tế cho công việc sau này
1.4 Phạm vi giới hạn
Thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 03/2022 đến tháng 07/2022
Giới hạn: đề tài chỉ tính toán và chọn thiết bị hệ thống điều hoà không khí cho tầng
3, 5, 7 công trình tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung
Trang 17Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về điều hòa không khí và thông gió
2.1.1 Khái niệm chung về điều hòa không khí và thông gió
❖ Khái niệm điều hòa không khí
Điều hòa không khí là một thiết bị sử dụng năng lượng điện để điều chỉnh nhiệt độ, cãi thiện chất lượng không khí trong một không gian kín nhằm tạo ra một môi trường sinh hoạt, làm việc được thoải mái và trong sạch phù hợp với nhu cầu của con người
Điều hòa không khí còn có nghĩa là điều tiết không khí xung quanh vị trí được lắp đặt thiết bị Trong không gian điều hòa luôn chịu sự tác động, biến đổi của nhiệt độ, độ ẩm bên trong lẫn bên ngoài làm cho các thông số luôn có xu hướng bị xê dịch so với thông số đặt ra Vì vậy nhiệm vụ của hệ thống điều hòa không khí là phải tạo ra và duy trì nhiệt độ thích hợp trong không gian kín đó
Điều hòa không khí bao gồm những tính năng: điều hòa nhiệt độ, độ ẩm, lưu thông tuần hoàn không khí, lọc bụi và các thành phần gây hại đến sức khỏe con người
❖ Khái niệm thông gió
Hệ thống thông gió là hệ thống sử dụng các quạt gió, đường ống gió, cửa gió, ô gió… để trao đổi không khí giữa các không gian khác nhau Là sự chuyển động có chủ ý của dòng không khí từ bên ngoài vào bên trong một tòa nhà và ngược lại
Hệ thống thông gió được sử dụng để loại bỏ những mùi khó chịu và hơi ẩm quá mức
để đưa không khí ở bên ngoài vào, duy trì sự lưu thông không khí trong các tòa nhà và ngăn chặn tình trạng ứ đọng của không khí bên trong
Các loại hệ thống thông gió thường gặp trong công trình: thông gió tươi, thông gió
thải, thông gió bếp, thông gió nhà vệ sinh và thông gió sự cố
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của điều hòa không khí
Từ lâu con người đã biết sử dụng các phương thức để đối phó với sự khắc nghiệt của thời tiết để bảo vệ cơ thể như đốt lửa sưởi ấm và vào các hang động để tránh nóng Trải qua
Trang 18các quá trình hình thành và phát triển điều hòa không khí trên thế giới đã có những cột mốc nổi bật như:
Năm 1820 nhà khoa học nhà phát minh người Anh Michael Faraday phát hiện ra rằng việc nén và hóa lỏng amoniac có thể làm lạnh không khí
Năm 1824 Sadi Carnot một kỹ sư quân sự và nhà vật lý người pháp đã đưa ra lý thuyết thành công đầu tiên về chu trình lạnh
Năm 1834 Jacob Perkins đã đăng kí bằng phát minh về máy lạnh nén hơi đầu tiên trên thế giới
Năm 1845bác sĩ người mỹ John Gorrie đã chế tạo máy lạnh nén khí đầu tiên để điều hòa không khí cho bệnh viện tư của ông
Năm 1901 một công trình khống chế nhiệt độ dưới 28oC với độ ẩm thích hợp cho phòng hòa nhạc ở Monte Carlo được khánh thành
Năm 1911 Carrier đã đặt nền móng đầu tiên cho kỹ thuật điều hòa không khí Ông
là người đã đưa ra định nghĩa điều hòa không khí là sự kết hợp sưởi ấm, hút ẩm, lọc và rửa không khí, tự động duy trì khống chế trạng thái không khí không đổi phục vụ cho mọi yêu cầu tiện nghi và công nghệ
Năm 1922, Carrier thay thế chất sinh hàn độc hại amoniac bằng một hợp chất an toàn hơn đó là dielene Các thế hệ máy điều hoà tiếp theo đã được giảm thiểu tối đa kích thước, nhỏ gọn hơn và được lắp đặt tại nhiều nơi như cửa hàng bách hoá, các con tàu,…
Năm 1928, kỹ sư người Mỹ Thomas Midgley lần đầu tiên sản xuất thành công khí Freon làm chất sinh hàn trong công nghệ làm lạnh được sử dụng rộng rãi cho các thế hệ máy lạnh đến năm 1994
Năm 1957, kỹ sư người Đức Heinrich Krigar chế tạo thành công máy nén khí ly tâm đầu tiên trên thế giới Với kỹ thuật này, máy điều hoà được sản xuất với kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ, vận hành êm và đạt hiệu suất cao hơn
Có thể thấy lịch sử phát triển điều hòa không khí bắt đầu từ rất sớm Các thiết bị điều hòa không khí vẫn đang được cãi tiến về hiệu suất và ngày càng thân thiện với môi
Trang 19trường Ngày nay ngoài việc điều hòa tiện nghi cho nhà ở, văn phòng, khách sạn,… mà nó còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển các lĩnh vực kinh tế khác
2.1.3 Vai trò của điều hòa không khí và thông gió
❖ Vai trò của điều hòa không khí
Nhiệt độ làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người nếu nhiệt độ quá cao cơ thể sẽ bị mệt mỏi ngược lại nếu nhiệt độ quá thấp sẽ làm cho cơ thể rét buốt khó khăn trong quá trình sinh hoạt Nên điều hòa không khí sẽ giúp cho không khí được điều hòa về nhiệt
độ thích hợp giúp con người cảm thấy thoải mái, dễ chịu Điều hòa không khí còn lọc sạch
bụi bẩn, mấm móc và vi khuẩn giúp cho không khí trở nên trong lành hơn
Trong đời sống sinh hoạt: điều hòa tiện nghi ngày càng trở nên quen thuộc, tạo ra môi trường không khí trong sạch, có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với sự thích nghi của cơ thể con người Đặc biệt là việc sử dụng thiết bị điều hòa không khí trong các văn phòng làm việc trở nên không thể thiếu vì khi được làm việc trong một môi trường trong sạch, mát mẻ
sẽ giúp chúng ta tập trung vào làm việc hơn và hiệu suất công việc sẽ được nâng cao
Điều hòa không khí cũng rất quan trọng trong công nghiệp và quá trình sản xuất Trong các nhà máy nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch là yếu tố làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm như: dệt, may, bánh, kẹo, thuốc lá, các xưởng in ấn,… và không thể thiếu trong các ngành như kỹ thuật thông tin, điện tử, vi tính, máy tính,…
Trong nông nghiệp việc bảo quản lương thực, thực phẩm đòi hỏi phải có một môi trường không khí thích hợp Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm khô, héo các sản phẩm như trái cây, rau củ,…Ngược lại nếu nhiệt độ quá thấp sẽ làm cho các sản phẩm như thịt, cá ẩm móc
và là nơi để các vi sinh vật phát triển điều đó làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm Những vấn đề trên điều có thể xử lý được bằng hệ thống điều hòa không khí
❖ Vai trò của thông gió
Thông gió đã trở thành một ngành khoa học phát triển vượt bậc và bỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành khác đặc biệt là không thể thiếu trong các công trình, nơi công cộng và
tập trung đông người Mỗi hệ thống thông gió điều có vai trò riêng như:
Trang 20Thông gió tươi: trong khi làm việc con người hay máy móc sẽ sinh ra CO2 và nồng
độ ngày càng tăng Do đó cần phải cấp gió tươi cho các phòng mà chúng ta đang làm việc
để tăng lượng oxi giúp không gian thoáng đãng hơn
Thông gió thải: ngoài việc cấp gió tươi thì chúng ta cũng cần phải hút thải khí thải
từ không gian bên trong nhà ra ngoài trời Hệ thống hút thải cũng là một phần rất quan trọng trong hệ thống điều hòa không khí và thông gió Ví dụ như hút thải hầm xe, hút thải hành lang,…
Thông gió bếp, nhà vệ sinh: đây là những hệ thống thông gió rất phổ biến xuất hiện bất kì nơi đâu từ những công trình rất nhỏ cho đến những công trình rất lớn
Thông gió sự cố : thường sử dụng trong các công trình lớn hoặc các tòa nhà cao tầng
Hệ thống này hoạt động khi có sự cố cháy xảy ra, giúp con người thuận lợi hơn trong quá trình thoát nạn Hệ thống thông gió sự cố bao gồm: hút khói hầm xe, hút khói hành lang, tạo áp cầu thang,…
2.2 Giới thiệu công trình
2.2.1 Vị trí công trình
Hình 2 1 Tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung
Trang 21Tên công trình: tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung Công trình đang được xây dựng bởi Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Độc Lập và Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại An Phú Khang
Ví trí công trình: số 02 Trương Quốc Dung, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố
Bảng 2 1 Không gian làm điều hòa không khí theo yêu cầu của đề tài
Trang 222.2.3 Bản vẽ mặt bằng công trình
Hình 2 3 Bản vẽ mặt bằng tầng 3, 5, 7 2.3 Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến hiện nay
2.3.1 Hệ thống điều hòa không khí cục bộ
Hệ thống điều hòa không khí cục bộ là hệ thống gồm có 2 cụm dàn nóng và dàn lạnh Dàn lạnh là phần làm lạnh được đặt trong nhà, khu vực điều hòa Dàn nóng được đặt ngoài khu vực điều hòa thường được treo tường hay đặt ngoài ban công Dàn lạnh và dàn nóng được nối với nhau bằng đường ống gas
❖ Ưu điểm
Giá thành không quá cao, có nhiều mức giá thích hợp thường được sử dụng trong căn hộ, nhà ở
Trang 23Là loại máy nhỏ, dân dụng nên không chiếm nhiều diện tích lắp đặt bên trong và ngoài nhà
Việc lắp đặt dễ dàng, nhanh chóng và vận hành đơn giản
Việc bảo trì, sữa chữa thiết bị độc lập không phụ thuộc và không đòi hỏi tính chuyên môn cao
❖ Nhược điểm
Không có tính thẫm mỹ đối với công trình lớn do dàn nóng đặt bên ngoài khá nhiều Tuổi thọ trung bình không cao thường phải thay mới sau 5-6 năm sử dụng
Chỉ thích hợp làm điều hòa không khí cho những không gian vừa và nhỏ
Nếu không gian cần làm điều hòa quá lớn thì hiệu quả làm lạnh không cao và không được đồng đều
Chiều dài ống gas và khoảng cách giữa dàn nóng và lạnh còn bị hạn chế
2.3.2 Hệ thống điều hòa không khí VRV
Hệ thống điều hòa không khí VRV là một trong những hệ thống rất thường được sử dụng cho các tòa nhà, nhà xưởng, biệt thự những nơi có không gian rộng lớn Hệ thống gồm một dàn nóng có thể kết nối được rất nhiều dàn lạnh
Công suất dàn nóng từ 5HP đến 60HP và có thể kết nối tối đa được 64 dàn lạnh
Hệ thống điều hòa VRV có 4 loại:
Là hệ thống chỉ cần một dàn nóng để kết nối cho nhiều dàn lạnh
Tiết kiệm không gian, vân hành êm ái, giá cả phù hợp và tuổi thọ cao
Lắp đặt khá dễ dàng, vận hành, sữa chữa và bảo trì không cần chuyên môn cao như
hệ thống điều hòa Water Chiller
Trang 24Đảm bảo được tính mỹ quan bên ngoài công trình vì dàn nóng thường được bố trí trên sân thượng hoặc ban công
❖ Nhược điểm
Hệ thống điều hòa không khí VRV không thích hợp cho những công trình lớn như: trung tâm thương mại, bệnh viện,…
Bị giới hạn bởi số lượng dàn lạnh và chiều dài ống gas
Công suất thấp hơn hệ thống điều hòa Water Chiller
2.3.3 Hệ thống điều hòa không khí Chiller
Hệ thống điều hòa Chiller là hệ thống sử dụng nước làm chất tải lạnh trung gian Gồm các thiết bị chính: cụm Chiller, thiết bị bay hơi ( FCU/AHU ), tháp giải nhiệt và hệ thống bơm nước lạnh Hệ thống gồm có hai dạng phổ biến:
Chiller giải nhiệt gió có công suất hoạt động nhỏ từ 25 đến 250 ton lạnh và Chiller giải nhiệt nước có công suất khá lớn hoạt động từ 25 đến 3000 ton lạnh
❖ Ưu điểm
Hệ thống hoạt động ổn định, độ bền cao Có tuổi thọ cao thời gian sử dụng lên đến
15 năm
Công suất lớn lên đến hàng ngàn ton lạnh
Hệ thống thích hợp sử dụng cho nhiều công trình lớn như nhà xưởng, trung tâm thương mại và bệnh viện,…
❖ Nhược điểm
Chi phí đầu tư ban đầu cao
Hệ thống có tính tự động không cao nên thường xuyên kiểm tra, theo dõi
Hệ thống rất phức tạp đòi hỏi đội ngũ vận hành, lắp đặt, bảo trì, sữa chữa có tính chuyên môn cao
Do cấu tạo và cách thức hoạt động phức tạp nên cần phải xây dựng một phòng máy riêng để vận hành
Trang 252.3.4 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí cho công trình
Qua việc phân tích từng hệ thống cũng như nêu ra được những ưu điểm và nhược điểm của mỗi hệ thống thì nên chọn hệ thống điều hòa không khí VRV để làm phương án thiết kế cho tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung để đảm bảo được tính mỹ quan bên ngoài công trình và hiệu quả hoạt động của hệ thống được tốt nhất
Không chọn phương án thiết kế theo kiểu cục bộ hay Chiller vì đây là toàn nhà văn phòng hiện đại, cao cấp nằm ở mặt đường việc chọn phương án thiết kế cục bộ là không phù hợp do tính mỹ quan của công trình Tổng diện tích xây dựng và khu vực làm điều hòa của công trình không quá lớn nếu sử dụng phướng án thiết kế Chiller sẽ gây tốn kém rất nhiều bởi chi phí mua thiết bị, vận hành, bảo trì sữa chữa rất đắt
2.4 Các phương pháp tính tải lạnh
2.4.1 Phương pháp truyền thống
❖ Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát [1, 99]:
Qt = Qtỏa + Qtt
Qt - nhiệt thừa trong phòng
Qtỏa - nhiệt tỏa trong phòng
Qtt - nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ
❖ Phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm truyền thống gồm có 7 bước [1, 99]:
Bước 1: xác định các nguồn nhiệt tỏa vào phòng từ các nguồn khác nhau như do người, máy móc, chiếu sáng, rò lọt không khí, bức xạ mặt trời, thẩm thấu qua kết cấu bao che…
Bước 2: xác định các nguồn ẩm thừa trong phòng điều hòa
Bước 3: xác định tia quá trình 𝜀 (còn gọi là hệ số góc tia quá trình)
Bước 4: xác định sơ đồ điều hòa không khí với các thống số trạng thái không khí trong nhà T, ngoài nhà N, hòa trộn H, và thổi vào V như entanpi, nhiệt độ, lưu lượng không khí, khối lượng riêng không khí, ẩm dung của không khí,…
Bước 5: xác định năng suất gió của hệ thống
Bước 6: năng suất lạnh của hệ thống điều hòa không khí Qo
Trang 26Bước 7: lượng ẩm ngưng tụ trên dàn bay hơi
Với phương pháp này sẽ tốn rất nhiều thời gian phải dùng đồ thị không khí ẩm t – d, hiểu về các trạng thái không khí của quá trình điều hòa mới tính được tải lạnh để chọn thiết
bị phù hợp Phương pháp này không phù hợp với kiểu công trình có nhiều phòng như văn phòng, khách sạn, khu nghĩ dưỡng,…
2.4.2 Phương pháp Carrier
Phương pháp tính tải lạnh Carrier chỉ khác phương pháp truyền thống ở cách xác định năng suất lạnh Q0 mùa hè và năng suất sưởi QSmùa đông bằng cách tính riêng tổng nhiệt hiện thừa Qht và nhiệt ẩn thừa Qât của mọi nguồn nhiệt toả và thẩm thấu tác động
vào phòng điều hoà [1, 142]:
Q0 = Q1 = ∑ Qht+ ∑ Qât
Hình 2 4 Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo Carrier [1, 142]
Trang 272.4.3 Phương pháp dùng phần mềm Heat Load
Phần mềm Heatload Daikin ( còn gọi là Heat Load calculation HKGSG hoặc DACCS-HKG ) sử dụng phương pháp tính tải dựa trên trạng thái ổn định nhiệt trong 24h vào cả mùa đông lẫn mùa hè Chương trình tích hợp dữ liệu thời tiết của hơn 140 quốc gia
và 170 thành phố lớn trên thế giới theo cục nghiên cứu dữ liệu của 2 nước Anh và Nhật Bản
[ 4 ]
❖ Ưu điểm
Là một phần mềm rất dễ sử dụng, tính tải nhiệt cho từng loại gian phòng với kết quả
có độ tin cậy cao
Đưa vào phần mềm nhiều loại dữ liệu có thể nhập, xuất Hỗ trợ in kết quả dưới dạng biểu đồ trực quan
Daikin cũng được biết đến là hãng sở hữu công nghệ VRV nổi tiếng trên toàn thế giới
2.4.4 Lựa chọn phương pháp tính tải
Ngày nay việc tính tải bằng phần mềm đem lại khá nhiều sự tiện lợi trong quá trình tính toán Việc xác định tải lạnh để chọn thiết bị ngày càng chính xác và hiệu quả hơn Rút ngắn thời gian đáng kể so với việc tính tải lạnh bằng phương pháp truyền thống hay Carrier Đối với công trình này sẽ ứng dụng phần mềm chính là Heat Load tính toán phụ tải, chọn thiết bị và thử lại bằng phương pháp Carrier
Trang 283.1.1 Lựa chọn cấp điều hòa cho công trình
Cấp điều hòa không khí được chia theo mức độ quan trọng của hệ thống điều hòa
gồm 3 cấp như sau [1, 20]:
Điều hòa không khí cấp 1: là hệ thống duy trì được các thông số trong nhà ở mọi phạm vi biến thiên nhiệt ẩm ngoài trời, độ sai lệch là 0h/năm, có độ tin cậy cao nhưng đắt tiền
Điều hòa không khí cấp 2: là hệ thống duy trì được các thông số trong nhà ở phạm
vi cho phép với độ sai lệch không vượt quá 200h/năm
Điều hòa không khí cấp 3: là hệ thống duy trì được các thông số trong nhà ở phạm
vi cho phép với độ sai lệch không vượt quá 400h/năm, có độ tin cậy thấp
Điều hoà cấp 1 có mức độ tin cậy cao nhất chi phí đầu tư và chi phí lắp đặt vận hành rất lớn nên chỉ thích hợp áp dụng cho những công trình điều hoà tiện nghi đặc biệt quan trọng hoặc các công trình điều hoà công nghệ yêu cầu nghiêm ngặc Điều hoà cấp 2 áp dụng cho các công trình như khách sạn, văn phòng, bệnh viện,… Điều hoà cấp 3 chỉ áp dụng cho các công trình dân dụng như nhà ở, căn hộ, …
Do đó công trình tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung nên chọn điều hòa không khí cấp 2 để hệ thống làm việc tốt và độ sai lệch không quá nhiều
3.1.2 Lựa chọn thông số tính toán ngoài nhà
Khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt đó là mùa đông và mùa hè Do công trình nằm ở phía nam nước ta nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè là không đáng kể
Trang 29Vì vậy nên công trình tòa nhà văn phòng Trương Quốc Dung lựa chọn thông số tính toán vào mùa hè
Bảng 3 1 Thông số tính toán ngoài nhà [1, 21]
Cấp điều hòa không khí
Mùa hè Nhiệt độ, 0C Độ ẩm, %
φ ( của tháng nóng nhất )
Nhiệt độ cao nhất tmax = 40 oC [2, 39]
Nhiệt độ trung bình cao nhất ttbmax = 34,6 oC [2, 35]
Nhiệt độ ngoài nhà với điều hòa không khí cấp 2 vào mùa hè:
tN = 0,5.( tmax + ttbmax ) = 0,5.( 40 +34,6 ) = 37,3 oC
Độ ẩm ngoài nhà với điều hòa không khí cấp 2 vào mùa hè: φN = 78 % [2, 57]
3.1.3 Lựa chọn thông số tính toán trong nhà
Theo tiêu chuẩn TCVN 5687: 2010 [3], nhiệt độ và độ ẩm bên trong nhà được lấy
Trang 30Vì công năng của công trình là tòa nhà văn phòng nên chọn trạng thái lao động là lao động nhẹ Dựa vào bảng 3.2 chọn được:
Nhiệt độ không khí trong nhà : tT = 24 oC
Độ ẩm tương đối: φT = 60%
3.1.4 Dùng phần mềm VRV Xpress để chọn dàn nóng, ống gas và bộ chia gas
Daikin là một tập đoàn cơ điện lạnh lớn mạnh bậc nhất thế giới, những sản phầm ưu việt của mình giúp Daikin phổ biến hơn bất cứ hãng điều hòa nào khác Ngoài phần mềm tính tải nhiệt Heat Load sử dụng khá dễ dàng, kết quả tính toán chính xác, có độ tin cậy cao thì bên cạnh đó phần mềm VRV Xpress cũng hỗ trợ giúp chúng ta trong quá trình thiết kế
hệ thống VRV
- Một số chức năng chính của phần mềm:
+ Chọn công suất dàn lạnh, tính công suất dàn nóng VRV phù hợp với nhau
+ Tạo sơ đồ kết nối đường ống và bộ chia gas
+ Tính kích thước và khối lượng đường ống
+ Tạo sơ đồ đấu dây
+ Chọn hệ thống kết nối điều kiển trung tâm
+ Tính toán về lượng nạp gas bù cho hệ thống VRV
+ Trích xuất dữ liệu qua MS Word, MS Excel và AutoCAD
3.1.5 Dùng phần mềm Duct Checker chọn kích thước ống gió, miệng gió
Duct Checker là một trong những phần mềm tính chọn kích thước ống gió và miệng gió tốt nhất hiện nay Phần mềm này của Nhật nên phần tính toán tương đối chính xác Điểm mạnh của phần mềm này là cho phép hiệu chỉnh các thông số cài đặt theo kinh nghiệm hoặc theo TCVN
Có thể tạo thêm những layer riêng cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể
Cần nhập lưu lượng là có đầy đủ thông số ống gió và miệng gió để lựa chọn và ứng với mỗi size sẽ có lưu lượng , tổn thất áp suất và vận tốc riêng Nếu không có size có thể nhập vào ô phía dưới và nhập kích thước ống để tìm những thông số còn lại
Trang 313.1.6 Dùng phần mềm Fantech để chọn quạt cấp gió tươi
Fantech là thương hiệu hàng đầu tại Úc về sản phẩm quạt chất lượng, hiệu suất cao
và công nghệ tiêu âm xử lý tiếng ồn trong ngành điều hòa không khí Công ty được thành lập năm 1973 tại Úc, thuộc tập đoàn Elta (U.K) Tập đoàn Elta gồm 14 công ty thành viên, chiếm thị phần khá lớn trên thế giới trong ngành công nghiệp thông gió và được xếp là một trong những công ty góp phần thúc đẩy ngành kinh tế Anh phát triển
Phần mềm chọn quạt Fantech là một công cụ tính toán hổ trợ trong việc tính toán chọn quạt, giúp ngành có liên quan về hệ thống HVAC có thể rút ngắn thời gian tính toán thiết kế cho một dự án
Chức năng phần mềm:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng W/ (l/s)
+ Đoán được độ ồn sau khi qua biến tần.
+ Giao diện phân tích độ ồn riêng biệt với phần chọn quạt nên dễ dàng sử dụng hơn + Có thể xuất file bản vẽ quạt ra revit 3D
3.2 Phương pháp tính tải lạnh bằng phần mềm Heat load
3.2.1 Giao diện phần mềm tính tải Heat Load
Sau khi tải, cài đặt phần mềm giao diện phần mềm sau khi cài đặt thành công sẽ như sau:
Trang 32Hình 3 1 Giao diện sau khi khởi động của Heat Load
Sử dụng phần mềm Heatload đều phải trải qua 4 bước theo đúng trình tự mà phần mềm đã thiết lập
Hình 3 2 Trình tự các bước tính tải lạnh
Trang 33Trong đó:
Project Outline: nhập các thông tin tổng quan về dự án
Room Data: mục nhập các thông số chi tiết cho không gian điều hòa cần tính toán Sum/Print: đây là bước tính tổng tải lạnh và in kết quả báo cáo
Exit: thoát khỏi phần mềm
3.2.2 Các bước tính tải lạnh
Khi tính tải bằng phần mềm Heat Load cần thực hiện 4 bước:
Bước 1: khi nhấp vào Project Outline sẽ xuất hiện giao diện như hình:
Hình 3 3 Nhập thông tin dự án
Đầu tiên nhập tên cho dự án ở mục Project Name Tiếp theo nhấp chọn vào mục City/Country chọn Viet Nam cho Country và Ho Chi Minh cho City ( nếu dự án nằm ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh ) Sau đó nhập vị trí cụ thể của dự án vào mục Address Cuối cùng nhấn OK để kết thúc bước 1
Trang 34Bước 2: nhấp vào mục Room Data đây là mục cần điền các thông số chi tiết cho
không gian điều hòa cần tính tải lạnh như: hướng của dự án, diện tích từng phòng, công năng phòng,…
Đây là mục quan trọng nhất trong phần mềm mọi dữ liệu nhập vào điều bị ảnh hưởng đến kết quả của việc tính tải Sau khi nhấp vào mục Room Data màn hình sẽ có giao diện như sau:
Hình 3 4 Giao diện và một số chức năng trong tab Room Data
Ở bước này có một số chức năng như:
Add: tạo phòng để tính tải lạnh
Change: thay đổi thông số tính toán của phòng mà đã tính tải lạnh trước đó
Detele: xoá phòng đã tính toán
Insert/Copy: tạo ra một phòng tương tự dựa trên phòng đã thiết lập trước đó Main Menu: quay về menu giao diện chính của Heat Load
Ở bước này mục quan trọng nhất là Add khi nhấp vào mục Add giao diện màn hình
sẽ xuất hiện như hình bên dưới:
Trang 35Hình 3 5 Nhập các thông số tính toán Room spec: mục cài đặt các thông số liên quan tới tên phòng ( Room Name ), công
năng phòng ( Usage of Room ), hệ thống thông gió cho gian phòng ( Ventilation System ), trần la phong ( Ceiling Board ), diện tích sàn ( Floor Area ), chiều cao trần ( Ceiling Height ), chênh lệch nhiệt độ với không gian điều hoà từ trên xuống ( Roof & Non – Cond Ceiling Area ), chênh lệch nhiệt độ với không gian điều hoà từ dưới lên ( Non Conditioned Floor Area ), nhiệt hiện và nhiệt ẩn thiết bị ( Equipmets ), hướng phòng, các vật liệu làm tường bao che
O.H.T.C: Thiết lập hệ số truyền nhiệt kết cấu bao che
Trang 36Hình 3 6 Thay đổi hệ số truyền nhiệt Temp & Humid: cài đặt nhiệt độ và độ ẩm cho không gian phòng điều hoà
Hình 3 7 Thiết lập nhiệt độ và độ ẩm cho gian phòng
Trang 37Schedule: nơi thiết lập thời gian hoạt động của đèn, người và máy móc trong không
Trang 38Canopy: cài đặt kích thước của mái hiên ( nếu có )
Hình 3 10 Thiết lập kích thước của mái hiên
Material II: là mục thiết lập lại vật liệu xây dựng của không gian phòng
Hình 3 11 Thiết lập lại vật liệu xây dựng
Trang 39Extention: là nơi cài đặt các mục mở rộng khác như nhiệt tỏa ra từ con người, sự
ảnh hưởng của các gian phòng bên cạnh
Hình 3 12 Cài đặt nhiệt toả từ người Bước 3: là bước tính tổng tải lạnh và in kết quả Tại đây chọn nút (Sum/Print) và
sau đó chọn (Start) để bắt đầu quá trình tính toán và xuất bảng kết quả
Bước 4: Nhấn Exit để kết thúc và đóng phần mềm
3.3 Phương pháp tính tải lạnh bằng Carrier
3.3.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q 11
Nhiệt hiện do bức xạ mặt trời qua kính vào phòng [ 1,143 ]:
nt: hệ số tác dụng tức thời
Q11′ = F RT εc εđs εmm εkh εm εr ( 3-2 )
Q′11: lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào phòng
F: diện tích về mặt kính cửa sổ có khung thép, m2, nếu là khung gỗ lấy bằng 0,85F
RT: nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính vào trong phòng, W/m2
Trang 40εc: hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, tính theo công thức[ 1,143 ]:
εc = 1 + H
εđs: hệ số ảnh hưởng của độ chênh giữa nhiệt độ đọng sương của không khí quan sát
so với nhiệt độ đọng sương của không khí ở trên mặt nước biển là 20 oC, xác định theo
εr: hệ số mặt trời Công trình sử dụng kính cường lực và có rèm che bên trong Do
đó công thức sẽ thay đổi εr= 1 và RT được thay bằng nhiệt bức xạ vào phòng khác kính cơ bản RK [ 1,144 ]:
Q11′ = F RK εc εđs εmm εkh εm ( 3-5 ) Trong đó:
RK = [0,4 αk+ τk (αm+ τm+ ρk ρm+ 0,4 αk αm)] RN ( 3-6 )
RN = RT
RN: bức xạ mặt trời đến bên ngoài mặt kính
RT: bức xạ mặt trời qua cửa kính vào trong không gian điều hoà
αk, τk, ρk, αm, τm, ρm: hệ số hấp thụ, xuyên qua, phản xạ của kính và màn che
3.3.2 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do Δt: Q 21
Trường hợp phòng điều hòa nằm giữa các tầng trong một tòa nhà điều hòa, nghĩa là bên trên cũng có phòng điều hòa khí đó ∆t = 0, Q21 = 0 [ 1,161 ]
Trường hợp có bức xạ mặt trời, đối với tòa nhà nhiều tầng, đây là mái tầng thượng thì nhiệt truyền vào phòng gồm 2 phần, do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời và do chênh lệch nhiệt độ giữa không khí trong nhà và ngoài nhà
Q21 = k F ttđ, W ( 3-8 )