Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ MÔN HỌC NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI SẢN VÀ T HỪA KẾ BUỔI THẢO LUẬN THỨ TÁM (BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ) GIẢNG VIÊN LÊ THANH HÀ LỚP 131[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ
MÔN HỌC: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI SẢN VÀ T
HỪA KẾ BUỔI THẢO LUẬN THỨ TÁM (BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ) GIẢNG VIÊN: LÊ THANH HÀ
LỚP: 131-QTL46A DANH SÁCH NHÓM JUSTITIA
Trang 2BÀI TẬP 1:
Nghiên cứu: Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 10/2013/KDTM-GĐT ngày 25/4/2013 củ
a Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Đọc: Nguyễn Hồ Bích Hằng, Giáo trình Những vấn đề chung về Luật dân sự của ĐH L
uật TP Hồ Chí Minh, Nxb Hồng Đức 2018, Chương V; Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Vi
ệt Nam-Bản án và bình luận bản án Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh 2020 (xuấ
t bản lần thứ 8), Bản án số 35-37, 44-47; Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn HồBích Hằng, Luật dân sự Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia 2007, tr.77 và tiếp theo;
Và trả lời các câu hỏi sau:
* Trường hợp đại diện hợp lệ
- Đ êi m m i c a BLDS 2015 (so v i BLDS n m 2005) v ngơ u ơ a ê uơi đ i di n a ẹ
- Trong Quy t đ nh s 08, đo n nao cho th y ong M nh đ i di n cho H nê i ô a â a a ẹ u
g Yen xac l p h p đ ng v i Vinausteel? ạ ơ ô ơ
- Theo H i đ ng th m phan, ong M nh co trach nhi m gi v i Vinausteel khọ ô â a ẹ ơong?
- Cho bi t suy ngh c a anh/ch v hê i u i ê uơng gi i quy t tren c a Toa giam đa ê u ô
c th m lien quan đ n ong M nh (co v n b n nao khong v ch đ nay?â ê a a a ê u ê
Co thuy t ph c khong?).ê u
- Theo H i đ ng th m phan, H ng Yen co trach nhi m gi v i Vinausteel khọ ô â u ẹ ơong?
- Cho bi t suy ngh c a anh/ch v hê i u i ê uơng gi i quy t tren c a Toa giam đa ê u ô
c th m lien quan đ n H ng Yen neu tren â ê u
- N u ong M nh la đ i di n theo phap lu t c a H ng Yen va trong h p đê a a ẹ ạ u u ơ ô
ng co th a thu n tr ng tai thi th a thu n tr ng tai nay co rang bu c H no ạ o o ạ o ọ u
g Yen khong? Bi t r ng đi u l c a H ng Yen quy đ nh m i tranh ch p liê ă ê ẹ u u i o â
en quan đ n H ng Yen (nh tranh ch p phat sinh t h p đ ng do đ i diê u u â ư ơ ô a
n theo phap lu t xac l p) ph i đ c gi i quy t t i Toa an
- Trong v vi c tren, theo Toa giam đ c th m, Vinaconex co ch u trach nhiu ẹ ô â i
m v i Ngan hang v h p đ ng tren khong?
- Cho bi t suy ngh c a anh/ch v hê i u i ê uơng gi i quy t tren c a Toa giam đa ê u ô
c th m â
Trang 3- N u hoan c nh tê a uong t nh trong Quy t đ nh s 10 nh ng ch phia Ngaư u ê i ô u i
n hang ph n đ i h p đ ng (yeu c u h y b h p đ ng do nga ô ơ ô â u o ơ ô uơi đ i di n a ẹVinaconex khong co quy n đ i di n) thi ph i x ly nh th nao tren c sê a ẹ a ư u ê o BLDS 2015? Vi sao?
ơ
Trả lời:
Tóm tắt: Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel khởi kiện
Bị đơn: Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên
Về việc yêu cầu bồi thường hợp đồng vì phía bị đơn đã vi phạm hợp đồng Cụ thể theo hợp đồng Công ty Vinausteel mua của Công ty Hưng Yên 2500 tấn thép Mặc dùbên Công ty Hưng Yên đã trả tiền đầy đủ nhưng Công ty Vinausteel vẫn không hoàn thành việc giao hàng Tại phiên tòa sơ thẩm, bên bị đơn cho rằng thời điểm ký hợp đồng trên là lúc bà Lê Thị Ngọc Lan đang làm Tổng Giám đốc và chồng bà Lan là ông Lê Vă
n Dũng lúc đó là chủ sở hữu toàn bộ tài sản và nghĩa vụ của công ty Sau đó bà Lan đãnhường lại toàn bộ số cổ phần của mình tại Công ty Hưng Yên cho bà Nguyễn Thị Toà
n Theo cam kết của ông Dũng sẽ trả toàn bộ các khoản nợ của Công ty Hưng Yên trướ
c ngày 1/4/2007 Nay khi bên nguyên đơn đòi nợ và yêu cầu bồi thường thiệt hại thì Cô
ng ty Hưng Yên cho rằng đó là khoản nợ của ông Dũng, bà Lan Tòa sơ thẩm quyết địn
h Công ty Hưng Yên phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel.Sau đó Công ty Hưng Yên kháng cáo vì cho rằng bản án sơ thẩm không xác định đầy đ
ủ tư cách đương sự, việc chứng minh và thu thập chứng cứ là chưa đầy đủ Tòa sơ thẩmquyết định hủy bản án sơ thẩm Tòa nhân dân tối cao quyết định Công ty Hưng Yên ph
ải có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại chứ cho Công ty Vinausteel chứ không phải cá nhân ông Mạnh, ông Dũng
Tóm tắt: Quyết định số 10/2013/KDTM-GĐT ngày 25/4/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam khởi kiện yêu cầu bên
Bị đơn: Công ty xây dựng số 16 – Vinaconex
Về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ Xí nghiệp xây dựng 4 là đơn vị trực thuộc Côn
g ty xây dựng số II Nghệ An (nay là Vinaconex) vay tiền ngân hàng để mua máy móc phục vụ công việc được Công ty giao vào ngày 14/5/2001 Tuy nhiên về phía Công ty Vinaconex phủ nhận trách nhiệm này vì cho rằng Công ty không bảo lãnh hay ký bất kì v
ăn bản nào cho Xí nghiệp xây dựng số 4 vay vốn Vì thế Xí nghiệp xây dựng số 4 phải
tự chịu trách nhiệm vì đã làm sai nguyên tắc Đồng thời, theo Vinaconex thì Công ty đãgửi Công văn đề nghị Ngân hàng Công thương Nghệ An không cho các Xí nghiệp thuộ
c Công ty vay vốn khi chưa có bảo lãnh vay của Công ty từ ngày 6/4/2001 Tuy nhiên,Công ty Vinaconex không cung cấp được tài liệu chứng minh Ngân hàng đã nhận đượcCông văn nói trên Tòa giám đốc thẩm quyết định hủy án sơ thẩm và phúc thẩm, yêu cầ
u Công ty Vinaconex trả nợ cho ngân hàng
Trang 4* Trường hợp đại diện hợp lệ
1.1 Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện.
Theo Khoản 1 Điều 135 BLDS 2015: “Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau
đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”
có thể khẳng định pháp nhân có thể ủy quyền cho một pháp nhân khác đại diện mình th
am gia, xác lập giao dịch dân sự Đây được xem là điềm mới của BLDS 2015 về người
đại diện Vì theo Khoản 2 Điều 139 BLDS 2005: “Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác c
ó thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện Cá nhân không đư
ợc để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, th
ực hiện giao dịch đó” Trong BLDS 2005 chỉ công nhận cá nhân mới có thể làm người
đại diện cho cá nhân, pháp nhân khác, mà không xem pháp nhân cũng có thể đại diện c
ho pháp nhân khác như BLDS 2015 BLDS 2015 cũng đã loại bỏ đối tượng “chủ thể khác” có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện
BLDS 2015 đã phân ra đại diện theo pháp luật của cá nhân và đại diện theo pháp luật của pháp nhân, cụ thể tại Điều 136 và Điều 137 BLDS 2015, đồng thời còn quy địn
h pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật tại Khoản 2 Điều 137 “Một
pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quy
ền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này” C
òn ở BLDS 2005 chỉ quy định chung về đại diện theo pháp luật Điều 140
BLDS 2015 đã có sự bổ sung về thời hiệu đại diện mà tại BLDS 2005 không có đ
ề cập cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 140 BLDS 2015:
“1 Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ qu
an có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
2 Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều n
ày thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.”
BLDS 2015 đã bổ sung thêm về hậu quả của giao dịch dân sự do người không cóquyền đại diện xác lập, thực hiện và hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xá
c lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện cụ thể tại Điều 142 và Điều 143 BLDS 2015
1.2 Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel?
Trong phần xét thấy có đề cập: “ngày 20/22/2006, bà Lê Thị Ngọc Lan có Giấy ủ
y quyền cho ông Lê Văn Mạnh - Phó Tổng Giám đốc Công ty kim khí Hưng Yên đượcthay mặt Công ty thực hiện các giao dịch kinh tế trong phạm vi ngành nghề kinh doanh(trong thời gian này bà Lê Thị Ngọc Lan vẫn là người đại diện của công theo pháp luậtcủa Công ty kim khí Hưng Yên), nên ngày 16/01/2007, ông Mạnh đã đại diện cho Côn
g ty kim khí Hưng Yên ký Hợp đồng mua bán phôi thép số 01/HĐPT/2007/VA-HY vớiCông ty Vinausteel”
1.3 Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel không?
Trang 5Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh không có trách nhiệm gì với Vinausteel Vìtrong phần xét thấy có viết: “Việc ông Lê Văn Mạnh có Bản cam kết vào ngày 01/4/20
07 “xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin cam kết nhận trách nhiệm trả cho Công
ty và các bên thứ ba (trong đó có Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel) tất cả cá
c khoản nợ và bồi thường thiệt hại phát sinh từ các giao dịch, hợp đồng” mà ông Mạnh
đã ký hoặc từ các giao dịch, hợp đồng của Công ty được ký kết trước đó Tuy nhiên, Công ty Vinausteel không tham gia ký kết, không đồng ý nên không thuộc trường hợp chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo quy định tại khoản 1 điều 315 Bộ luật dân sự năm 2005
Ngoài ra, việc chia tài sản chung và vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân giữa ông LêVăn Dũng và bà Lê Thị Ngọc Lan; việc bà Nguyễn Thị Toàn và ông Lê Văn Dũng có thỏa thuận với nhau về trách nhiệm thanh toán các khoản nợ cũng như việc ông Mạnh c
am kết chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel là việc nội bộ của Công ty kim khí Hưng Yên Do đó, Công ty kim khí Hưng Yên phải có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel cứ không phải cá nhân ông Mạnh, ông Dũng.”
1.4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh (có văn bản nào không về chủ đề này? Có thuyết phục kh ông?)
Hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm là hợp lý Vì mặc dù ông Mạnh là ngườ
i trực tiếp giao dịch với Công ty Vinausteel, nhưng ông Mạnh chỉ là người đại diện choCông ty Hưng Yên thực hiện giao dịch đó mà thôi Những trách nhiệm và nghĩa vụ phá
t sinh trong hợp đồng là của Công ty Hưng Yên Căn cứ theo Điều 139 BLDS 2015: “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạ
m vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện”, việc ký hợpđồng với Công ty Vinausteel hoàn toàn nằm trong phạm vi đại diện của ông Mạnh đối
với Công ty Hưng Yên Đồng thời theo Khoản 1 Điều 87 BLDS 2015: “Pháp nhân ph
ải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân” Nên việc phát sinh nghĩa vụ giải quyết nợ đ
ối với công ty được đại diện - Công ty Hưng Yên, là hoàn toàn hợp lý
1.5 Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm gì với Vinausteel không?
Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm với Vinausteel Vì trong phầ
n xét thấy có ghi nhận: “ việc bà Nguyễn Thị Toàn và ông Lê Văn Dũng có thỏa thuậnvới nhau về trách nhiệm thanh toán các khoản nợ cũng như việc ông Mạnh cam kết chị
u trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel là việcnội bộ của Công ty kim khí Hưng Yên Do đó, Công ty kim khí Hưng Yên phải có trác
h nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel cứ không phải cá nhân ông Mạnh, ông Dũng”
1.6 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên.
Tòa giám đốc thẩm quyết định Công ty kim khí Hưng Yên phải có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel là hoàn toàn hợp
Trang 6lý Bởi vì, ông Mạnh chỉ là người đại diện Công ty Hưng Yên ký hợp đồng với Công tyVinausteel theo sự ủy quyền của bà Lan, trong phạm vi đại diện của mình là bộ phận ki
nh doanh của pháp nhân Đồng thời việc Công ty Hưng Yên từ chối nhận trách nhiệm v
ì hợp đồng ông Mạnh xác lập mà phía Công ty Hưng yên không biết là không có căn c
ứ Vì sau khi ký kết hợp đồng Công ty Vinausteel đã trả đầy đủ tiền mua thép, đồng thờ
i Công ty Vinausteel đã nhiều lần gửi giấy đòi nợ tới Công ty Hưng Yên Việc đại diệnnày của ông Mạnh là hoàn toàn nằm trong phạm vi đại diện của ông và không trái với q
uy định tại Khoản 1 Điều 143 BLDS 2015: “1 Giao dịch dân sự do người đại diện xác
lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của ngư
ời được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện đồng ý;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý; c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.”
1.7 Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp đồng có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên không? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến Hưng Yên (như tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác lập) phải đ ược giải quyết tại Tòa án.
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại: “Thoả thuận trọng tài là
thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh” Tuy nhiên điều lệ của Công ty Hưng Yên quy định mọi tranh chấp
liên quan đến Hưng Yên phải được giải quyết tại Tòa án Thì cần phải tôn trọng và làmtheo điều lệ của công ty nên thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng không có hiệu lực Tu
y nhiên các điều khoản khác về giao dịch và nghĩa vụ của các bên liên quan vẫn có hiệ
u lực, vì thỏa thuận trọng tài chỉ là một phần của hợp đồng nên những phần còn lại vẫn
ng cho các Xí nghiệp thuộc Công ty xây dựng số II Nghệ An vay vốn khi chưa có sự bả
o lãnh vay vốn của Công ty kể từ ngày 06/4/2001…” và “Các văn bản của Công ty liênquan tới vay vốn tại Ngân hàng Công thương Nghệ An ban hành trước ngày 06/4/2001đều bãi bỏ”, nhưng ngày 14/5/2001 Ngân hàng vẫn ký Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTDcho Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền Vì vậy, Công ty xây dựng số II (nay là Công ty cổ p
Trang 7hần xây dựng 16 - Vinaconex) không đồng ý thanh toán nợ gốc và lãi theo yêu cầu củangân hàng.”
1.9 Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách nhiệm v
ới Ngân hàng về hợp đồng trên không?
Theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex phải chịu trách nhiệm với Ngân hàng về hợpđồng trên Vì trong phần xét thấy có đoạn: “sau khi Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền Ngâ
n hàng, Công ty xây dựng số II Nghệ An biết và không phản đối nên Công ty xây dựng
số II Nghệ An (nay là công ty cổ phần xây dựng 16 - VinaConex) phải chịu trách nhiệmtrả khoản nợ này”
1.10 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩ m.
Hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lý Bởi vì căn cứ Khoản 1 Điều 142 BL
DS 2015 quy định: “Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thựchiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong c
ác trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.”
Trong trường hợp này, Xí nghiệp số 4 vay tiền Ngân hàng, Công ty xây dựng số IINghệ An biết nhưng không phản đối, điều này làm cho giao dịch dân sự do người khôn
g có quyền đại diện xác lập nhưng vẫn làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên đư
ợc đại diện Xí nghiệp số 4 vay tiền để thực hiện công việc mà Công ty xây dựng số IINghệ An giao cho Bên cạnh đó, Công ty xây dựng số II Nghệ An không cung cấp đượ
c tài liệu để chứng minh Ngân hàng đã nhận được Công văn số 064CV/XDII.TCKT ng
ày 06/4/2001 Vì vậy, căn cứ vào điều khoản trên của BLDS 2015 thì Công ty xây dụng
số II Nghệ An phải có trách nhiệm trả khoản nợ này
1.11 Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hà
ng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex khô
ng có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao?
Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex không có quyền đại diện) thì yêu cầu của Ngân hàng không được chấp nhận
Dựa vào Khoảng 3 Điều 142 Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện “3 Người đã giao dịch với người không có quyền đại di
ện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập v
à yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc khôn
g có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điề
u này.” và Khoảng 3 Điều 143 Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập,thực hiện vượt quá phạm vi đại diện “3 Người đã giao dịch với người đại diện có quyề
n đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá
Trang 8phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dị
ch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”
Theo đó, việc chỉ có Ngân hàng phản đối hợp đồng nghĩa là phía công ty Vinacon
ex chấp nhận cho giao dịch dân sự đó xảy ra, đồng ý cho người đại diện là ông Trần Qu
ốc Toản thực hiện giao dịch dù trên thực tế ông Toản không có quyền đại diện và thựchiện vượt quá phạm vi đại diện, ứng với Khoản 1 Điểm a Điều 142 và Khoản 1 Điểm aĐiều 143, do đó phía Ngân hàng không thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng giữa Ngân hàng v
à người đại diện của công ty Vinacomex
BÀI TẬP 2:
Nghiên cứu: Quyết định số 377/2008/DS-GĐT ngày 23/12/2008 của Tòa dân sự Tòa á
n nhân dân tối cao; Quyết định số 08/2013/DS-GĐT ngày 24/01/2013 của Tòa dân sự T
òa án nhân dân tối cao; Bản án số 2493/2009/DS-ST ngày 04/9/2009 của Tòa án nhân d
ân Tp Hồ Chí Minh; Quyết định số 26/2013/DS-GĐT ngày 22/4/2013 của Hội đồng th
ẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 533/2021/QĐ-PQTT ngày 20/4/2021của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh
Đọc: Giáo trình Pháp luật về tài sản, quyền sở hữu và thừa kế của Đại học Luật TP H
CM, Nxb Hồng Đức 2018; Đỗ Văn Đại, Luật thừa kế Việt Nam-Bản án và bình luận b
ản án, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2019 (xuất bản lần thứ tư), Bản án số
1-3, 44-51 112-115, 133-137; Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, L uật dân sự Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia 2007, tr.235 và tiếp theo;
Va tr l i cac cau h i sau a ơ o :
* Hinh th c s h u tai s n ứ ơ ữ a
- Nh ng đi m m i c a BLDS 2015 so v i BLDS 2005 v hinh th c s hữ ê ơ u ơ ê ứ ơ ữ
u tai s n a
- C n nha s 150/6A Ly Tha ô uơng Ki t co đẹ uơc ong L u t o l p trong th iu a ạ ơ
k hon nhan v i ba Th m khong? o n nao c a Quy t đ nh s 377 (sauy ơ â Đ a u ê i ôđay vi t g n la Quy t đ nh 377) cho cau tr l i? ê o ê i a ơ
- Theo ba Th m, c n nha tren thu c s h u chung c a v ch ng ba hay sâ a ọ ơ ữ u ơ ô
h u rieng c a ong L u ? o n nao c a Quy t đ nh 377 cho cau tr l i
- Theo Toa dan s Toa an nhan dan t i cao, c n nha tren thu c s h u chư ô a ọ ơ ữung c a ong L u, ba Th m hay thu c s h u rieng c a ong L u? o n nu u â ọ ơ ữ u u Đ a
ao c a Quy t đ nh 377 cho cau tr l i? u ê i a ơ
- Anh/ch co suy ngh gi v gi i phap tren c a Toa dan s Toa an nhan dani i ê a u ư
t i cao? ô
Trang 9- N u c n nha tren la tai s n chung c a ong L u, ba Th m thi ong L u coê a a u u â u
th di chuc đ nh đo t toan b c n nha nay khong? Neu c n c phap ly kê i a ọ a a ứ
- N u ong L u k t hon v i ba Xe vao cu i n m 1976 thi cau tr l i cho caê u ê ơ ô a a ơ
u h i tren co khac khong? Vi sao? o
- Trong v vi c nay, ch Hu ẹ i uong co đuơc chia di s n c a ong L u khong? Via u usao?
- Theo phap lu t hi n hanh, th i đi m nao ngạ ẹ ơ ơ ê uơi th a k co quy n s hư ê ê ơ
u đ i v i tai s n la di s n do ng i qua c đ l i ? Neu c s khi tr l
i
ơ
- Trong Quy t đ nh s 08, theo n i dung c a b n an, th i đi m nao ngê i ô ọ u a ơ ơ ê u
i th a k c a ong Ha co quy n s h u nha va đ t co tranh ch p ? Vi
sao ?
* Th a k khong ph thu c vao n i dung c a di chuc ư ê u ọ ọ u
- Đ ao n nao c a Quy t đ nh cho th y ong L u đa đ nh đo t b ng di chuc tu ê i â u i a ăoan b tai s n c a ong L u cho ba Xe? ọ a u u
- Ba Xe, ba Th m, ch Hâ i uong co thu c di n đọ ẹ uơc huơng th a k khong phư ê thu c vao n i dung c a di chuc đ i v i di s n c a ong L u khong? Vi s
ao?
- Theo Toa dan s Toa an nhan dan t i cao, vi sao ba Th m đư ô â uơc huơng t
h a k khong ph thu c vao n i dung c a di chuc đ i v i di s n c a onư ê u ọ ọ u ô ơ a u
g L u? o n nao c a Quy t đ nh cho cau tr l i? u Đ a u ê i a ơ
- N u ba Th m kh e m nh, co kh n ng lao đ ng thi co đê â o a a a ọ uơc huơng th aư
k khong ph thu c vao n i dung c a di chuc đ i v i di s n c a ong Lê u ọ ọ u ô ơ a u uu? Vi sao?
- N u di s n c a ong L u co gia tr 600 đ ng tri u thi ba Th m s đê a u u i ô ẹ â e uơc h
ng kho n ti n la bao nhieu? Vi sao?
- N u ba Th m yeu c u đê â â uơc chia di s n b ng hi n v t thi yeu c u c a baa ă ẹ ạ â u
Th m co đâ uơc ch p nh n khong? Vi sao? â ạ
- Trong B n an s 2493 (sau đay vi t g n la B n an), đo n nao c a b na ô ê o a a u a
an cho th y ba Khot, ong Tam va ong Nh t la con c a c Khanh? â ạ u u
- Ai đuơc c Khanh di chuc cho hu uơng toan b tai s n co tranh ch p? ọ a â
Trang 10- T i th i đi m c Khanh ch t, ba Khot va ong Tam co la con đa thanh niea ơ ê u ê
n c a c Khanh khong? o n nao c a b n an cho cau tr l i? u u Đ a u a a ơ
- Ba Khot va ong Tam co đuơc Toa an ch p nh n cho hâ ạ uơng th a k khonư ê
g ph thu c vao n i dung c a di chuc khong ? o n nao c a b n an chou ọ ọ u Đ a u acau tr l i? a ơ
- Suy ngh c a anh/ch v hi u i ê uơng gi i quy t tren c a Toa an a ê u
- Huơng gi i quy t co khac khong khi ong Tam b tai n n m t 85% s c laoa ê i a â ứ
đ ng? Vi sao? ọ
- Neu nh ng đi m gi ng va khac nhau gi a di chuc va t ng cho tai s n ữ ê ô ữ ạ a
- N u ong L u khong đ nh đo t tai s n c a ong cho ba Xe b ng di chuc mê u i a a u ă
a, truơc khi ch t, ong L u lam h p đ ng t ng cho ba Xe toan b tai s nê u ơ ô ạ ọ a
c a ong L u thi ba Th m co đu u â uơc huơng m t ph n di s n c a ong L uọ â a u u
- Theo BLDS, ngh a v nao c a ngi u u uơi qua c s đô e uong nhien ch m d t vaâ ứ
nh ng ngh a v nao c a ngữ i u u uơi qua c s khong đô e uong nhien ch m d t?â ứNeu c s phap ly khi tr l i o ơ a ơ
- Theo BLDS, ai la nguơi ph i th c hi n ngh a v v tai s n c a nga ư ẹ i u ê a u uơi qua
c ? Neu c s phap ly khi tr l i ô o ơ a ơ
- Ong L u co ngh a v nuoi du i u uơng ch Hi uong t khi con nh đ n khi trư o ê uơn
g thanh khong?
- Đ ao n nao c a Quy t đ nh cho th y ba Th m t nuoi du ê i â â ư uơng ch Hi uong tưkhi con nh đ n khi tro ê uơng thanh?
- Theo Toa dan s Toa an nhan dan t i cao, n u ba Th m yeu c u thi co pư ô ê â â
h i trich cho ba Th m t di s n c a ong L u m t kho n ti n đ bu đ pa â ư a u u ọ a ê ê ăcong s c nuoi dứ uơng con chung khong?
- Tren c s cac quy đ nh v ngh a v tai s n c a ngo ơ i ê i u a u uơi đ l i di s n, anhê a a/ch hay gi i thich gi i phap tren c a Toa an i a a u
- Trong Quy t đ nh s 26, ai la ngê i ô uơi co cong ch m soc, nuoi da uơng nguơ
i qua c khi h con s ng? ô o ô
- Trong Quy t đ nh tren, theo Toa giam đ c th m, cong s c ch m soc, nuê i ô â ứ a
oi duơng cha m c a ong Van, ong Vi đe u uơc x ly nh th nao? ư u ê
Trang 11- Suy ngh c a anh/ch v hi u i ê uơng x ly tren c a Toa giam đ c th m (trongư u ô â
m i quan h v i cac quy đ nh v ngh a v tai s n c a ngô ẹ ơ i ê i u a u uơi qua c ) ô
- Trong v vi c lien quan đ n ong nh (ch t n m 2015), ngh a v nao cu ẹ ê Đi ê a i u u
a ong nh đĐi uơc Toa an xac đ nh chuy n sang cho nh ng ngi ê ữ uơi th a kư ê
c a ong nh (ong L nh va ba Thanh)? u Đi i
- Đ ao n nao c a Quy t đ nh (n m 2021) cho th y Toa an bu c nh ng ngu ê i a â ọ ữ u
i th a k (c a ong nh) th c hi n ngh a v v tai s n ma khong l thu
c vao vi c nh ng ng i th a k đa th c hi n th t c khai nh n di s n
hay ch a? Hu uơng nh v y c a Toa an co thuy t ph c khong, vi sao? u ạ u ê u
- Th i hi u yeu c u ngơ ẹ â uơi th a k th c hi n ngh a v v tai s n c a ngư ê ư ẹ i u ê a u uơ
i đ l i di s n co l thu c vao th i đi m ngh a v đa đ n h n th c hi nê a a ẹ ọ ơ ê i u ê a ư ẹkhong? Neu c s phap ly khi tr l i o ơ a ơ
- Ơ th i đi m ong nh ch t (n m 2015), ngh a v c a ong nh đa đ nơ ê Đi ê a i u u Đi ê
h n th c hi n ch a? o n nao c a Quy t đ nh cho cau tr l i? a ư ẹ u Đ a u ê i a ơ
- Vi sao Toa an xac đ nh th i hi u yeu c u th c hi n ngh a v tai s n c ai ơ ẹ â ư ẹ i u a u
nguơi qua c v n con m c du ong nh ch t n m 2015 va vi c kh i kiô â ạ Đi ê a ẹ ơ ẹ
n ch đi uơc ti n hanh n m 2019? Hê a uơng c a Toa an nh v y co thuy t pu u ạ ê
Bà Cao Thị Xê kết hôn với ông Võ Văn Lưu năm 1996, có làm thủ tục đăng ký kế
t hôn và không có con chung, tuy nhiên trước đó vào năm 1964 ông Lưu đã kết hôn với
bà Nguyễn Thị Thẩm và có một người có con chung là chị Hương, hai ông bà chưa làmthủ tục ly hôn Trước khi chết, ông Lưu lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho bà Xê Bà
Xê yêu cầu được thừa kế theo di chúc của ông Lưu Chị Hương và chồng là anh Chínhkhông đồng ý, cho rằng hôn nhân của ông Lưu và bà Xê là bất hợp pháp
Theo đó bản án dân sự sơ thẩm số 59/2005/DSST chấp nhận yêu cầu của bà Xê, công nhận di chúc của ông Lưu viết ngày 27/07/2002, cho bà được hưởng toàn bộ di sản
do ông Lưu để lại theo di chúc Tại Quyết định số 280/2008/KN-DS, Toà nhận định dichúc của ông Lưu không đảm bảo quyền lợi của bà Thẩm là vợ hợp pháp của ông Lưu,thêm vào đó hôn nhân giữa ông Lưu và bà Xê là trái với quy định của pháp luật Việc b
à Thẩm không được hưởng 2/3 phần thừa kế theo quy định của pháp luật là không đúng Hội đồng Giám đốc thẩm quyết định huỷ bỏ bản án dân sự phúc thẩm và sơ thẩm, giaolại hồ sơ vụ án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật
Tóm tắt: Quyết định số 08/2013/DS-GĐT
Trang 12Nguyên đơn: Phạm Thị Ơn.
Bị đơn: Lý Thị Chắc
Nội dung: Cha chồng của bà Ơn là ông Huệ lúc còn sống có cho bà Chắc ở nhờ n
hà để trông coi, tiếp theo ông Hà cũng cho bà ở nhờ Sau khi ông Hà chết, bà Chắc đưa
ba người cháu là Nhơn, Nguyệt và Quốc đến ở chung mà không có sự đồng ý của bà Nhơn Nay bà Nhơn yêu cầu 4 người phải dọn đi nơi khác và trả lại các đồ vật hiện có C
òn bà Chắc trình bày vì bà là con nuôi của mẹ của ông Huệ và gia đình bà là gia đình c
ó công nên đã xin lại nhà và đất và UBND đã giao lại cho bà và bà quản lý từ đó đến n
ay Bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu của bà Ơn Bản án phúc thẩm, chấp nhận yêu cầ
u của bà Ơn, cho bà Chắc và ba người cháu của bà được lưu cư trong thời hạn 3 tháng.Phiên toà Giám đốc thẩm, xem xét công sức thoả đáng cho bà Chắc, huỷ bản án dân sựphúc thẩm
Tóm tắt: Bản án số 2493/2009/DS-ST
Cụ Nguyễn Thị Khánh có ba người con là bà Nguyễn Thị Khót (1929), ông An V
ăn Tâm (1932) và ông Nguyễn Tài Nhật (1930) Năm 2000, cụ Khánh chết, trước khi chết cụ có lập di chúc để lại toàn bộ di sản của cụ bao gồm căn nhà số 83 Lương Định C
ủa, phường An Khánh, quận 2, thành phố HCM cho ông Nhật Nguyên đơn là bà Nguy
ễn Thị Khót và ông An Văn Tâm khởi kiện lên Tòa án yêu cầu được hưởng thừa kế the
o quy định của pháp luật về người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung
di chúc vì tại thời điểm cụ Nguyễn Thị Khánh (mẹ của hai nguyên đơn) chết cũng tức l
à tại thời điểm mở thừa kế thì bà Khót đã 71 tuổi, già yếu không còn khả năng lao động còn ông Tâm cũng đã 68 tuổi, là thương binh hạng 2/4, cũng không còn khả năng lao động Bị đơn là ông Nhật không đồng ý với yêu cầu được hưởng thừa kế di sản của cụ Khánh do các nguyên đơn đã nêu ra Sau khi xem xét thì Tòa án ra quyết định không chấ
p nhận toàn bộ yêu cầu của bà Khót và ông Tâm về việc được hưởng di sản của cụ Khá
nh mỗi người là 400 triệu đồng theo diện những người được hưởng thừa kế không phụthuộc vào nội dung di chúc
Tóm tắt: Quyết định số 26/2013/DS-GĐT
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Vũ; Bà Nguyễn Thị Kim Oanh; Bà Nguyễn ThịKim Dung
Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Vân
Cụ Phúc và cụ Thịnh có 6 người con (ông Vũ, bà Oanh, ông Vân, bà Dung, bà Th
u, ông Vi) Cụ Phúc chết không để lại di chúc Cụ Thịnh có để lại di chúc cho ông Vân(chia cho ông 1 phần 2 căn nhà và một số phần đất được hưởng từ cụ Phúc) Tòa án cấp
sở thẩm và phúc thẩm đều xác định di chúc này là hợp pháp Tuy nhiên, do phần đất tra
nh chấp thực tế không đúng so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cụ Phú
c để thẩm giá và phân chia di sản là không đúng, trên thực tế là phần đất đó rộng hơn trong giấy tờ Nên các người con đã khiếu nại yêu cầu chia lại di sản, bên cạnh đó, ôngVân và ông Vi đòi thêm phần công sức chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Do đó, Tòa giámđốc thẩm quyết định hủy bán án sơ thẩm và phúc thẩm Giao hồ sơ lại cho TANDTC tỉ
nh Bắc Ninh xét xử sở thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật
Tóm tắt: Quyết định số 533/2021/QĐ-PQTT
Trang 13Nguyên đơn: Yue Da Mining Limited
u khởi kiện đối với ông Định, thứ hai ông Lãnh, bà Thành chưa thực hiện khai nhận disản thừa kế, HĐTT xem xét nghĩa vụ nợ của bà Soan và xác định nội dung tranh chấp ngoài yêu cầu khởi kiện Cụ thể hơn là lý do các bị đơn nộp đơn yêu cầu là đã hết thời hi
ệu để yêu cầu thực hiện các nghĩa vụ tài sản do ông Huỳnh Công Định để lại nên HĐT
T không thể giải quyết yêu cầu nguyên đơn được sở hữu cổ phần Công ty Sao Mai củaông Định Thế nhưng, mặc dù ông Định chết vào ngày 12/6/2015 nhưng nguyên đơn ch
ưa thể khởi kiện các bị đơn trong thời gian từ ngày 12/6/2015 đến ngày 31/5/2017 thì chưa quá 3 năm nên chưa hết thời hiệu khởi kiện do đó ông Thành và bà Lãnh vẫn có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ mà ông Định để lại theo cơ sở pháp lý quy định tại Khoản 1Điều 156 của BLDS 2015 Thêm vào đó các bị đơn không thể lấy lý do ông Lãnh, bà Thành chưa thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế nên chưa đủ điều kiện để HĐTT giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của nguyên đơn vì điều đó không được quy định rõ trong luật Do vậy, Quyết định cuối cùng của Tòa án là không Phán quyết trọng tài vụ tra
nh chấp số 101/19 HCM của Hội đồng Trọng tài thuộc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Vi
BLDS 2015 đã có thay đổi chỉnh sửa, cụ thể BLDS 2015 chỉ quy định 3 hình thức
sở hữu là sở hữu riêng, sở hữu chung và sở hữu toàn dân Việc này đã có thể loại bỏ mộ
t số bất cập do BLDS 2005 gây ra về quy định hình thức sở hữu tài sản Cụ thể:
Thứ nhất, việc BLDS 2005 liệt kê từng chủ thể là chưa khoa học vì sự liệt kê có t
hể chưa đầy đủ vì có khả năng có thêm nhiều loại hình tổ chức, các nhóm người khác phát sinh trong tương lai, chiếu theo sự phát triển và tiến bộ của xã hội Nếu như có thê
m một thành phần kinh tế mới xuất hiện thì BLDS lại phải tiếp tục sửa đổi bổ sung, cứthế nhiều lần khiến cho tính ổn định của BLDS không cao, thiếu tính khoa học
Thứ hai, khi xác định một hình thức sở hữu nào đó phải xuất phát từ sự khác biệt
về nội dung quyền ở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt), về phương thức thực hiện cá
c quyền năng của chủ sở hữu đối với tài sản Tuy vậy, nội dung của một số hình thức sởhữu quy định trong BLDS 2005 không thật sự khác biệt ngoại trừ chủ thể sở hữu, vì vậ
Trang 14y không có ý nghĩa về mặt pháp lý khi không chỉ ra được các sự khác biệt cơ bản giữacác hình thức sở hữu, khiến BLDS dài dòng, lặp lại, thiếu logic.
Thứ ba, theo quy định của BLDS 2005 thì sở hữu tập thể là một hình thức độc lậpchung nhưng về cơ bản thì đây chỉ là sở hữu của pháp nhân là hợp tác xã
2.2 Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây viết gọn là Q uyết định 377) cho câu trả lời?
Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhânvới bà Thẩm
Đoạn của Quyết định 377 cho câu trả lời: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong
hồ sơ vụ án thì ông Lưu kết hôn với bà Thẩm trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hônnên quan hệ hôn nhân giữa ông Lưu và bà Thẩm là quan hệ hôn nhân hợp pháp và vẫnđang tồn tại theo quy định của pháp luật Tuy căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhâ
n giữa ông Lưu và bà Thẩm vẫn tồn tại, nhưng giữa ông Lưu và bà Thẩm có kinh tế riê
ng và ông Lưu đứng tên riêng đối với nhà đất trên, hơn nữa trong quá trình giải quyết v
ụ án bà Thẩm thừa nhận căn nhà là do ông Lưu tạo lập và là tài sản riêng của ông Lưu
2.3 Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay sở hữu riêng của ông Lưu ? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời?
Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng bà Đoạn cho c
âu trả lời: Còn bà Thẩm cho rằng căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt trên diện tích 101m2 đất là tài sản chung của vợ chồng bà nên không nhất trí theo yêu cầu của bà Xê
2.4 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu chung củ
a ông Lưu, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết đị
nh 377 cho câu trả lời?
Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu riêng của ôn
g Lưu Đoạn cho câu trả lời: Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố
Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang được ông Lưu tạp lập trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Lưu v
à bà Thẩm, nhưng từ năm 1975 ông Lưu đã chuyển vào miền Nam công tác và căn nhàđược tạo lập bằng nguồn thu nhập của ông; bà Thẩm không đóng góp về kinh tế cũng n
hư công sức để cùng ông Lưu tạo lập ra căn nhà này nên ông Lưu có quyền định đoạt đ
ối với căn nhà nêu trên
2.5 Anh/chị có suy nghĩ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối c ao?
Theo em, giải pháp của Tòa dân sự Toà án nhân dân tối cao là hợp lý Việc xác đị
nh bà Thẩm không có đóng góp về kinh tế và công sức trong việc tạo lập căn nhà, do đ
ó ông Lưu có quyền định đoạt tài sản là căn nhà số 150/6A là có căn cứ Trong quá trìn
h xét xử, ông Lưu có chứng minh được ngôi nhà là tài sản riêng, bà Thẩm không có cô
ng sức trong xây dựng và bảo quản căn nhà Tuy nhiên xét về mặt tình thì quan hệ hônnhân hợp pháp giữa ông Lưu và bà Thẩm vẫn còn cho đến khi ông kết hôn với bà Xê v
à khi ông chết Hôn nhân của ông Lưu và bà Xê là không hợp pháp nhưng ông Lưu lại
để lại toàn bộ di sản cho bà Xê Quyền lợi của bà Thẩm là người vợ hợp pháp lại không
Trang 15được đảm bảo Bà đã có công nuôi dưỡng các con ông, có công giữ gìn tài sản chung c
ủa cả hai thế nên bà phải được hưởng di sản của ông
2.6 Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ông Lưu, bà Thẩm thì ông Lưu có thể di chúc định đoạt toàn bộ căn nhà này không? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời.
Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ông Lưu, bà Thẩm thì ông Lưu không thể di chúc định đoạt toàn bộ căn nhà này mà chỉ được định đoạt phần tài sản của ông trong tài sản chung Việc chiếm hữu, định đoạt, sử dụng, phân chia tài sản ch ung phải được sự thỏa thuận đồng ý từ hai phía và phù hợp với quy định của phá
Bà Thẩm, chị Hương là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu, còn bà X
ê thì không phải Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 651 BLDS 2015 “Hàng thừa kế th
ứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người c hết” Ông Lưu và bà Thẩm là vợ chồng hợp pháp đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân d
ân xã Kinh Kệ, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ và có một người con chung là chị Hươn
g Do đó bà Thẩm (vợ ông Lưu) và chị Hương (con ông Lưu) thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo đúng quy định của pháp luật Về phần bà Xê, tuy sau này đã đăng ký kết hôn v
ới ông Lưu nhưng khi đó ông vẫn chưa ly hôn với bà Thẩm, vì vậy hôn nhân giữa bà X
ê và ông Lưu là trái với pháp luật
2.8 Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời cho câu hỏi t rên có khác không? Vì sao?
Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì khi này bà Xê vẫn được xe
m là vợ hợp pháp và là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu Căn cứ khoản
a Điều 4 Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990: “4 VỀ NHỮNG NGƯỜI THỪA K
13-01-1960 - ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 - đối với miền Bắc; trước n gày 25-3-1977 - ngày công bố danh mục văn bản pháp luật được áp dụng thống nhất tr ong cả nước - đối với miền Nam và đối với cán bộ, bộ đội có vợ ở miền Nam sau khi tậ
p kết ra Bắc lấy thêm vợ mà việc kết hôn sau không bị huỷ bỏ bằng bản án có hiệu lực pháp luật), thì tất cả các người vợ đều là người thừa kế hàng thứ nhất của người chồn
g và ngược lại, người chồng là người thừa kế hàng thứ nhất của tất cả các người vợ”
Nếu bà Xê và ông Lưu sống với nhau từ cuối năm 1976 tại miền Nam (Tiền Giang) thì thuộc trường hợp của Khoản a Điều 4 của Nghị quyết này, vì thế bà Xê sẽ là ngư
ời thừa kế hàng thứ nhất của ông Lưu
2.9 Trong vụ việc này, chị Hương có được chia di sản của ông Lưu không? Vì sao?
Trong vụ việc trên chị Hương không được chia di sản của ông Lưu vì ông Lưu đãviết di chúc để lại toàn bộ di sản cho bà Xê, do đó theo di chúc chị Hương không đượchưởng phần nào từ di sản của ông Lưu Đồng thời chị Hương cũng không thuộc đối tượ
Trang 16ng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc quy định tại Khoản 1 Điều 644 BLDS 2015 vìchị Hương là người đã thành niên Chị sinh năm 1965 nghĩa là đến năm 2003 khi ông L
ưu chết chị đã thành niên và chị cũng không bị mất khả năng lao động Vì thế chị Hươn
g không được chia di sản của ông Lưu
2.10 Theo pháp luật hiện hành, ở thời điểm nào người thừa kế có quyền sở hữu đố
i với tài sản là di sản do người quá cố để lại ? Nêu cơ sở khi trả lời.
Căn cứ pháp lý theo Điều 234 BLDS 2015 về xác lập quyền sở hữu do được thừa
kế: “Người thừa kế được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế theo quy định tại
Phần thứ tư của Bộ luật này.”; và Điều 614 BLDS 2015 về thời điểm phát sinh quyền
và nghĩa vụ của người thừa kế: “Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có c
yền sở hữu đối với tài sản là di sản do người quá cố để lại là từ thời điểm mở thừa kế Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Từ thời điểm mở thừa kế thì m
ới phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, bao gồm quyền sở hữu di sản
2.11 Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thời điểm nào người thừ
a kế của ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp ? Vì sao ?
Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, thời điểm mà người thừa kế củ
a ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp là thời điểm ông Hà chết là vào ngày 12/05/2008 Vì căn cứ theo Điều 614 BLDS 2015 thì thời điểm phát sinh quyền vànghĩa vụ của người thừa kế là từ thời điểm mở thừa kế Thời điểm mở thừa kế là thời đi
ểm người có tài sản chết, và trong bản án thì thời điểm ông Hà chết chính là thời điểm
mở thừa kế, và cũng chính là thời điểm vợ và các con của ông Hà có quyền sở hữu di s
ản của ông
* Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
2.12 Đoạn nào của Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc toàn b
ộ tài sản của ông Lưu cho bà Xê?
Trong phần trình bày của nguyên đơn là bà Cao Thị Xê cho thấy ông Lưu đã địnhđoạt bằng di chúc toàn bộ tài sản của ông Lưu cho bà Xê: “…Bà kết hôn với ông Võ V
ăn Lưu năm 1996, không có con chung, tài sản chung của vợ chồng là một căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt,trên diện tích 101m2 đất cùng một số tài sản sinh hoạt trong giađình tọa lạc tại tổ 5 ,khu phố 10, phường 6, thành phố Mỹ Tho Năm 2003 ông Lưu chế
t, thì vợ chồng chị Võ Thị Thu Hương (con gái của ông Lưu), anh Nguyễn Quốc Chinh
đã vào ở tại căn nhà này cùng bà.Trước khi chết, ông Lưu có để lại di chúc cho bà đượcquyền sử dụng toàn bộ tài sản gồm nhà cửa, đồ dùng trong gia đình nên bà yêu cầu đượ
c thừa kế theo di chúc của ông Lưu.”
Trong phần xét thấy của hội đồng giám đốc thẩm Tòa dân sự Tòa án nhân dân tốicao cũng cho thấy: “Việc ông Lưu lập văn bản đề là “Di chúc” ngày 27-7-2002 là thể hi
ện ý chí của ông Lưu để lại tài sản của ông cho bà Xê là có căn cứ, phù hợp với quy địn
h của pháp luật.”
2.13 Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương có thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ th uộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu không? Vì sao?
Trang 17Ba người gồm Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương thì chỉ có bà Thẩm thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu C
ăn cứ theo khoản 1 Điều 644 BLDS 2015 thì: “Những người sau đây vẫn được hưởng
phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản đư
ợc chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng
di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a) Con chưa thành
hẩm là người vợ hợp pháp của ông Lưu, quan hệ hôn nhân của hai người được pháp luậ
t công nhận nên bà thuộc diện được thừa kế không phụ thuộc vào di chúc của ông Lưu.Còn chị Hương là con của ông Lưu và bà Thẩm nhưng chị không thuộc diện được hưở
ng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc của ông Lưu vì căn cứ theo khoản 1 Điều 644BLDS 2015 thì chị Hương sinh năm 1965 và đến thời điểm ông Lưu chết là năm 2003 t
hì chị đã là người thành niên, và chị cũng không phải là người không có khả năng lao động nên chị không được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc của ôngLưu Bà Xê và ông Lưu đã đi đăng ký kết hôn nhưng vì ông Lưu và bà Thẩm còn trongquan hệ hôn nhân hợp pháp nên bà Xê là người vợ không hợp pháp của ông Lưu và bà
Xê đã được hưởng thừa kế theo di chúc của ông Lưu nên bà không thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
2.14 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm được hưởng thừa
kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Đoạn n
ào của Quyết định cho câu trả lời?
Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao thì bà Thẩm được hưởng thừa kế khôngphụ thuộc vào nội dung di chúc đối với di sản của ông Lưu vì quan hệ hôn nhân giữa ô
ng Lưu với bà Thẩm là quan hệ hôn nhân hợp pháp, vẫn đang tồn tại theo quy định củapháp luật Bên cạnh đó bà Lưu có công sức nuôi con chung của hai người khi ông Lưuvào miền Nam công tác nên căn cứ theo pháp luật thì bà Lưu thuộc diện được hưởng th
ừa kế không phụ thuộc vào di chúc đối với di sản của ông Lưu Trong phần xét thấy củ
a Quyết định đã cho thấy điều đó: “Tuy nhiên, do bà Thẩm đang là vợ hợp pháp của ôn
g Lưu đã già yếu, không còn khả năng lao động,theo quy định tại Điều 669 Bộ luật dân
sự thì bà Thẩm được thừa kế tài sản của ông Lưu mà không phụ thuộc vào nội dung dichúc của ông Lưu Mặt khác, trong suốt thời gian từ khi ông Lưu vào miền Nam công t
ác, bà Thẩm là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ lúc còn nhỏ cho đến khi trưởn
g thành, khi giải quyết lại cũng cần xem xét đến công sức nuôi con chung của bà Thẩm
và trích từ giá trị khối tài sản của ông Lưu để bù đắp công sức nuôi con chung cho bà Thẩm (nếu bà Thẩm có yêu cầu)”
2.15 Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì có được hưởng thừa kế k hông phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Vì sao?
Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì bà vẫn được hưởng thừa kế khôngphụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu Căn cứ theo khoản
1 Điều 644 BLDS 2015 thì: “Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng
hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ ch
o hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ,
Trang 18chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động” Trong điểm a khoản 1 Điề
u 644 BLDS 2015 thì chỉ nói là những người sau đây vẫn được hưởng thừa kế không p
hụ thuộc vào nội dung của di chúc bao gồm: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng c
hứ không nhắc đến việc những người đó họ có vấn đề sức khỏe, không có khả năng laođộng thì có được hưởng thừa kế hay không? Vì thế bà Thẩm vẫn được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu
2.16 Nếu di sản của ông Lưu có giá trị 600 đồng triệu thì bà Thẩm sẽ được hưởng khoản tiền là bao nhiêu? Vì sao?
Nếu di sản của ông Lưu có giá trị là 600 triệu đồng thì bà Thẩm sẽ được hưởng 2
00 triệu đồng vì:
Căn cứ theo Điều 651 BLDS 2015 về Người thừa kế theo pháp luật thì bà Thẩm v
à chị Hương thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên một nhân suất thừa kế là: 600 triệu : 2= 3
00 triệu
Căn cứ theo khoản 1 Điều 644 BLDS 2015 thì bà Thẩm sẽ được hưởng thừa kế v
ới khoản tiền là: 2/3 x 300 triệu = 200 triệu
2.17 Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩ
m có được chấp nhận không? Vì sao?
Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩm không được chấp nhận vì khi chia bằng hiện vật thì sẽ làm trái lại ý chí của người lập di chúc là ông Lưu, trong di chúc ông Lưu đã có ghi rõ phần di sản để lại cho bà Xê là hiệnvật bao gồm nhà cửa và đồ dùng trong gia đình, và hiện tại bà Xê đang sinh sống trongcăn nhà ấy vì thế nếu chia di sản bằng hiện vật thì sẽ không đảm bảo được quyền lợi củ
a bà Xê Như vậy khi xét xử Tòa án sẽ căn cứ tùy theo từng trường hợp mà có chấp nhậ
n yêu cầu hay là không
2.18 Trong Bản án số 2493 (sau đây viết gọn là Bản án), đoạn nào của bản án cho t hấy bà Khót, ông Tâm và ông Nhật là con của cụ Khánh?
Trong bản án số 2493, trong phần xét thấy của Tòa án đoạn về diện và hàng thừa
kế đã cho thấy bà Khót, ông Tâm và ông Nhật là con của cụ Khánh: “Cụ Nguyễn Thị Khánh và cụ Án Văn Lầm (chết năm 1938) có 2 con là bà Nguyễn Thị Khót sinh năm 19
29, ông An Văn Tâm sinh năm 1932 Cụ Khánh và cụ Nguyễn Tài Ngọt (chết năm 1973) có 01 con là ông Nguyễn Tài Nhật sinh năm 1930 Năm 2000 cụ Khánh chết Mặc d
ù các đương sự không xuất trình được giấy khai sinh một cách đầy đủ nhưng đều thốngnhất xác nhận các con của cụ Khánh là bà Khót, ông Tâm, ông Nhật và không có tranhchấp gì về hàng thừa kế đồng thời cũng xác nhận cha mẹ Khánh chết trước cụ Khánh đ
ã lâu Căn cứ Điều 679 của Bộ luật dân sự 1995, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ Khánh gồm: bà Khót, ông Tâm và ông Nhật”
2.19 Ai được cụ Khánh di chúc cho hưởng toàn bộ tài sản có tranh chấp?
Ông Nguyễn Tài Nhật là người được cụ Khánh lập di chúc cho hưởng toàn bộ tàisản có tranh chấp Trong phần xét thấy đã cho thấy điều đó: “Ngày 30/5/1992 tại Phòngcông chứng nhà nước số 2,Thành phố Hồ Chí Minh cụ Khánh lập di chúc cho ông Nhật
là người duy nhất được quyền thừa kế căn nhà 83 Lương Định Của, phường An Khánh,quận 2 Các đương sự không tranh chấp gì về di chúc này nên Tòa không xem xét”