1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận môn tài sản, thừa kế (lần 5)

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Chung Về Thừa Kế
Tác giả Lê Trần Bích Phượng, Trần Kim Tuyến, Lê Thị Ngọc, Hoàng Quỳnh Oanh, Nguyễn Mai Thảo
Người hướng dẫn Lê Thị Diễm Phương
Trường học Trường Đại Học Luật TP.HCM
Chuyên ngành Tài sản, Thừa kế
Thể loại Bài thảo luận môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 311,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI  BÀI THẢO LUẬN MÔN NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG, TÀI SẢN, THỪA KẾ ĐỀ TÀI QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ Giáo viên hướng dẫn Lê T[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI 

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG, TÀI SẢN, THỪA KẾ

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Diễm Phương

Sinh viên thực hiện: 1 Lê Trần Bích Phượng – 2153801011171

2 Trần Kim Tuyến - 2153801011190

3 Lê Thị Ngọc - 2153801011136

4 Hoàng Quỳnh Oanh - 2153801011161

5 Nguyễn Mai Thảo - 2153801011199

MỤC LỤC

Trang 2

Bài 1: DI SẢN THỪA KẾ 4

Câu 1: Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp

lý khi trả lời: 4Câu 2: Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tàisản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao? 4Câu 3: Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của ngườiquá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sởpháp lý khi trả lời 5Câu 4: Trong Bản án số 08, Tòa án có coi diện tích đất 85,5 m2 chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của Bản án có câu trả lời? 5Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án số 08 vềdiện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5Câu 6: Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398 m2 đất, phần di sản của Phùng Văn N

là bao nhiêu? Vì sao? 6Câu 7: Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K cóđược coi là di sản để chia không? Vì sao? 6Câu 8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diệntích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K 6Câu 9: Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng chotiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia không? Vìsao? 7Câu 10: Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đấttrên là bao nhiêu? Vì sao? 7Câu 11: Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2 cóthuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao? 8Câu 12: Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại” cóthuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao? 8

Bài 2: QUẢN LÍ DI SẢN 8

Câu 1: Trong bản án số 11, Tòa án xác định ai là người có quyền quản lý tài sản của ông

Đ và bà T; việc xác định như vậy có thuyết phục không? Tại sao? 9Câu 2: Trong bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành bản án có là người quản lý

di sản không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 9Câu 3: Trong bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu ( Tiến H ) quyền quản lý di sản

có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 10

Trang 3

Câu 4: Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền tôn tạo, tu sửa lại si

sản như trong bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 10

Câu 5: Khi quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người khác quản lý di sản (như trong bản án số 11 ông Thiện giao lại cho con trai) không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 10

Câu 6: Trong Quyết định số 147, Tòa án xác định người quản lý không có quyền tự thỏa thuận mở lối đi cho người khác qua di sản có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 11

BÀI 3 THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ 11

Câu 1 Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế Việt Nam 12

Câu 2 Pháp luật nước ngoài có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không? 12

Câu 3 Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào của Quyết định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời? 13

Câu 4 Việc Án lệ số 26/2018/AL, áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS cho di sản của cụ T có cơ sở văn bản nào không? Có thuyết phục không? Vì sao? 13

Câu 5 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được công bố có cơ sở văn bản nào không? Có thuyết phục không? Vì sao? 13

Câu 6 Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ số 26/2018/AL nêu trên 14

Bài 4: TÌM TÀI LIỆU 15

Những bài viết liên quan đến pháp luật về tài sản và pháp luật về thừa kế được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu 2018 đến nay 15

Cách tìm kiếm tài liệu trên: 20

Trang 4

Bài 1: DI SẢN THỪA KẾ

Tóm tắt Bản án số 08/2020/DSST ngày 28/08/2020:

Nguyên đơn là ông Trần Văn Hòa khởi kiện bị đơn là ông Trần Hoài Nam về vấn đề

“Tranh chấp thừa kế tài sản” Tài sản ông Hòa, bà Mai tạo lập ra được trong thời kì hônnhân gồm: một ngôi nhà 3 tầng, một lán bán hàng xây dựng năm 2006, làm trên diện tíchđất 169,5 m2 (diện tích được cấp giấy chứng nhận là 84 m2) Ngày 31/01/2017, bà Maichết, trước khi chết bà Mai không để lại di chúc nên di sản của bà Mai được chia theopháp luật và chia cho cha mẹ, chồng và con nhưng do cha mẹ mất trước nên chỉ chia disản cho chồng và con là ông Hòa, ông Nam và chị Hương Cuối cùng, Tòa án chấp nhậnđơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật của ông Trần Văn Hòa

Câu 1: Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời:

Theo Điều 612 BLDS 2015 và Điều 634 BLDS 2005 quy định: “Di sản bao gồm tài sảnriêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác” Vàcăn cứ theo Điều 615 BLDS 2015 thì có bao gồm nghĩa vụ của người quá cố, cụ thể Điều

615 BLDS 2015 quy định:

“1 Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi

di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

2 Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại đượcngười quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi disản do người chết để lại

3 Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản dongười chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừtrường hợp có thỏa thuận khác

4 Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũngphải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”

Câu 2: Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao?

Theo nhóm em, trường hợp này sẽ phân ra 2 trường hợp:

Trang 5

- Trường hợp 1: là do các yếu tố khách quan tác động (VD: sóng thần, lũ lụt, ) làm tổnhại đến tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế thì vẫn có thể thay thế đượcbằng một tài sản mới ngang giá trị để bảo vệ quyền lợi của người thừa kế tài sản.

- Trường hợp 2: là do các yếu tố chủ quan (yếu tố con người) tác động để chiếm đoạt toàn

bộ tài sản cũ thì một tài sản mới sẽ không được xem là di sản

Câu 3: Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cốphải cần được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì theo khoản 1 Điều 188 LĐĐ

2013 quy định:

“1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụngđất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợpnhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

Trong Bản án số 08, Tòa án không coi diện tích đất 85,5 m2 chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là di sản và được phần nhận định của Tòa án trả lời trong phần

“Tài sản của ông Hòa, bà Mai”:

“đối với diện tích đất tăng 85,5 m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhận định và lập luận cho rằng không được coi là disản thừa kế, cần tiếp tục tạm giao cho ông Hòa có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước để được cấp giấy quyền sử dụng đất.”

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án số 08

về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo nhóm em, hướng xử lý của Tòa án là hợp lý Bởi vì để đảm bảo quyền lợi của cácbên đương sự, tránh gây xáo trộn về tài sản và công năng sử dụng, tạo điều kiện tốt nhất

để các đương sự ổn định cuộc sống, Hội đồng xét xử cần chia ngôi nhà, sân tường baoquanh và quyền sử dụng diện tích đất có liên quan đến ngôi nhà (đã được cấp giấy chứng

Trang 6

nhận) cho anh Nam sử dụng và sở hữu; giao phần đất có liên quan đến ngôi nhà (phần đấtchưa được cấp giấy chứng nhận) cho anh Nam quản lý, sử dụng nhưng anh Nam phải cótrách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhậnsau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Anh Nam là con trai duy nhất của ôngHòa và bà Mai; khi xây dựng ngôi nhà anh nam có đóng góp ½ giá trị để xây dựng nênviệc giao ngôi nhà cho anh Nam quản lý và sở hữu hợp tình hợp, hợp lý hơn là giao choông Hòa.

Câu 6: Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398 m2 đất, phần di sản của Phùng Văn N là bao nhiêu? Vì sao?

Ở Án lệ số 16/2017/AL, ông Phùng Văn N chết (trước khi chết không để lại di chúc) bàPhùng Thị G và anh Phùng Văn T quản lý và sử dụng nhà đất trên Toàn bộ diện tích 398m2 là của bà Phùng Thị G vì khi ông Phùng Văn N chết thì bà Phùng Thị G được toànquyền sử dụng

Câu 7: Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K

có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

Theo Án lệ thì phần diện tích đất bà Phùng Thị G đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn

K không được coi là di sản thừa kế vì: Khi bà G tiến hành chuyển nhượng đất cho ông Kmảnh đất diện tích 131 m2 trong tổng diện tích 398 m2, và việc chuyển nhượng này cáccon của bà G đều biết và không ai có ý kiến phản đối, đồng thời con bà G cho lời khai là

bà G dùng số tiền thu được từ việc chuyển nhượn để lo cho cuộc sống của bà và các con.Bên cạnh đó, sau khi giao dịch thì ông K cũng đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, lúc này mảnh đất đã thuộc quyền sở hữu của ông K điều nàydiễn ra trước khi bà G mất Vậy nên, phần đất có diện tích 131 m2 không còn được coi là

Thứ hai, có thể thấy khi bà Phùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn K, thìông K cũng đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền và bà G cũng đã dùng số tiền đó đểtrang trải cuộc sống căn cứ theo Điều 500 và Điều 223 BLDS 2015 thì việc ông K cóquyền sử dụng đất Bên cạnh đó, sau khi bà G chuyển nhượng đất cho ông K thì bà G đã

Trang 7

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vớiphần đất còn lại có diện tích 267 m2 và ông K cũng đã được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và trở thành chủ sở hữu của phần đất có diện tích 131m2

Căn cứ vào những tình tiết trên thì việc Tòa án không gộp phần đất đã chuyển nhượngcho ông K vào phần di sản chia thừa kế của bà G là hợp lý và có căn cứ pháp luật

Câu 9: Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng số tiền đócho cá nhân bà Phùng Thị G thì giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu Vìcăn cứ vào điều kiện để áp dụng án lệ này có quy định “Số tiền chuyển nhượng đượcdùng để lo cuộc sống cho các đồng thừa kế Nói cách khác, mục đích của việc chuyểnnhượng này không phải vì cá nhân người chuyển nhượng mà vì lợi ích chung của tất cảcác đồng thừa kế”, như vậy bà Phùng Thị G không có quyền bán đất để lo cho cá nhân.Trong trường hợp muốn chia di sản khi bà đã bán đất, các con của bà – các đồng thừa kế– phải trả lại số tiền cho ông K và nhận lại quyền sử dụng đất Khi đó, phần diện tích đấtđược khôi phục mới là di sản để chia vì trong án lệ cũng có quy định “di sản thừa kế làbất động sản”

Câu 10: Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là bao nhiêu? Vì sao?

Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là62,57 m2 Vì:

Tổng diện tích đất là 398 m2, bà Phùng Thị G đã chuyển nhượng cho ông K 131 m2 nêncòn lại 267 m2 Phần diện tích 267 m2 đất đứng tên bà Phùng Thị G nhưng được hìnhthành trong thời gian trong hôn nhân nên phải được xác định là tài sản chungcủa vợchồng ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G chưa chia

=> Trong tài sản chung, bà Phùng Thị G được quyền định đoạt ½ diện tích đất trong tổngdiện tích 267 m2 đất chung của vợ chồng bà tức là 133,5m2

Trong phần di sản của chồng bà là ông Phùng Văn N để lại là 133,5 m2, bà và 6 ngườicon thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên phần di sản này chia đều cho bảy

=> Bà G = con = 133,5 / 7 = 19,07 m2

Nhưng trong di chúc, bà Phùng Thị G cho chị H1 90 m2

Như vậy, ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đấttrên là:

Trang 8

133,5 m2 (tài sản chung) + 19,07 m2 (di sản thừa kế từ ông N) – 90 m2 (phần diện tích bà

G cho chị H1) = 62,57 m2

Câu 11: Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2

có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao?

Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2 không thuyếtphục vì di sản lúc này của ông N (đã trừ đi phần đất bán cho ông K) là 267 m2 /2=133,5m2 sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất (căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều

651 BLDS 2015) là bà G và 6 người con, nên phần mà bà G nhận được là133,5 m2 /7=19,07m2 Vậy trên thực tế, phần di sản mà bà G để lại (trừ đi phần diện tích bà G chochị H1) là: 133,5m2+19,07 m2 - 90m2=62,57m2

Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16 vì án lệ này chỉ có nội dung xoay quanh việccông nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một trongcác đồng thừa kế chuyển nhượng

Câu 12: Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại”

có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao?

Việc Tòa án quyết định “còn lại 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại là không thuyếtphục Vì phần đất 43,5m2 còn lại là phần di sản được chia theo pháp luật, đáng ra phảiđược chia đều cho 06 người còn thuộc hàng thừa kế thứ nhất, tức bao gồm cả chị PhùngThị H1 Việc chị Phùng Thị H1 được bà Phùng Thị G chia di sản theo di chúc không hềảnh hưởng đến quyền thừa kế của chị, bởi vậy Tòa án quyết định chỉ chia cho 05 ngườicon còn lại là không đảm bảo quyền lợi cho chị Phùng Thị H1

Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16/2017/AL Vì nội dung của Án lệ số 16 nằm ởđoạn 2 phần Nhận định của Tòa án, là về việc công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng Các đồngthừa

kế khác biết và không phản đối việc chuyển nhượng đó Số tiền nhận chuyển nhượng đãđược dùng để lo cuộc sống của các đồng thừa kế Bên nhận chuyển nhượng đã được dùng

để lo cuộc sống của các đồng thừa kế Bên nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Trang 9

Bài 2: QUẢN LÍ DI SẢN

Tóm tắt: bản án số 11/2020/DS-PT

Anh Phạm Tiến H và anh Phạm Tiến T, cháu Phạm Tiến N có họ hàng với nhau, anh T làanh trai ruột của anh H và cháu N là con trai của của anh Phạm Tiến T Bố mẹ củanguyên đơn Phạm Tiến H là ông Phạm Tiến Đ, bà Đoàn Thị T sinh được 7 người con, khicòn sống có tạo dựng một khối tài sản gồm có 311m2 đất và một ngôi nhà gỗ 4 gian.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Đoàn Thị T

Năm 1994, ông Đ chết, đến năm 2012 bà T chết; cả hai ông bà không để lại di chúc Cácthành viên trong gia đình thay nhau trông coi, quản lý khối tài sản của ông Đ và bà T.Nay anh H tu sửa lại ngôi nhà và quản lý đất đai bố mẹ để lại để làm nơi thờ cúng bố mẹchứ không phân chia, tuy nhiên khi anh có ý định sửa thì cháu N cản trở Anh H đề nghịTòa án giải quyết vụa án quyết buộc cháu N và anh T không được cản trở việc anh tu sửangôi nhà, cháu N không được xâm phạm đến tài sản của bố mẹ anh

Tòa án đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Tiến H Giao cho anh H đượcquyền quản lý tài sản thừa kế của ông Phạm Tiến H và bà Đoàn Thị T Anh H có cácquyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản theo quy định tại các Điều 617, Điều 618 của

Việc xác định như vậy là thuyết phục Vì anh H thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà

Đ T; ông bà Đ T chết cũng không để lại di chúc Theo Khoản 1 Điều 616 : “ Người quản

lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cửra.” Thì theo đó những người hàng thừa kế thứ nhất đều nhất trí giao cho anh Phạm Tiến

H quản lý khối di sản của ông bà Đ T; quyết định dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện,không bị lừa dối, ép buộc; không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái với đạođức xã hội Do đó việc giao cho anh Phạm Tiến H quyền quản lý di sản là thuyết phục

Câu 2: Trong bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành bản án có là người quản lý di sản không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trước khi đi chấp hành bản án thì ông Thiện là người quản lý di sản của ông bà Đ T.Theo quy định của Khoản 2 Điều 616: : “Trường hợp di chúc không chỉ định người quản

Trang 10

lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đangchiếm chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi nhữngngười thừa kế cử được người quản lý di sản.” Sau khi ông bà Đ T chết mà không để lại dichúc, ông Thiện là người đang trực tiếp sinh sống tại nhà và đất của ông bà Đ T, là ngườiđang quản lý di sản thì vẫn tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi cử được người quản lý

di sản

Câu 3: Trong bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu ( Tiến H ) quyền quản lý

di sản có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Việc Tòa án giao cho anh Hiếu quyền quản lý di sản là thuyết phục Theo quy định tạiKhoản 1, 2 Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015 thì anh H là người có quyền quản lý di sản donhững người thừa kế thỏa thuận cử ra Ngoài ông Thiện những người còn lại thuộc hàngthừa kế thứ nhất đều nhất trí giao cho anh Hiếu quyền quản lý di sản của ông bà Đ T; và

sự nhất trí của những người này dựa trên cơ sở tự nguyện, không ép buộc, không bị lừadối và đều có năng lực hành vi dân sự

Câu 4: Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền tôn tạo, tu sửa lại

si sản như trong bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Người quản lý di sản được tôn tạo, tu sửa di sản Theo quy định của Điều 618 người quản

lý di sản có quyền : “Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.” Thì theo đó người quản

lý di sản có quyền tôn tạo, tu sửa để bảo quản di sản

Câu 5: Khi quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người khác quản lý di sản (như trong bản án số 11 ông Thiện giao lại cho con trai) không? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời.

Người quản lý di sản không có quyền giao lại cho người khác quản lý di sản Căn cứ vàoĐiểm a, Khoản 2, Điều 617 Bộ luật Dân sự 2105 “2 Người đang chiếm hữu, sử dụng,quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: a) Bảoquản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sảnbằng hình thức khác;” Và ông Thiện không có quyền giao lại quyền quản lí di sản chocon trai

Tóm tắt Quyết định số 147/2020 DS–GĐT

Nguyên đơn: ông Trà Văn Đạm

Bị đơn: ông Phạm Văn Sơn Nhỏ

Nguyên đơn ông Trà Văn Đạm do người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn VănCông trình bày: Diện tích 1.497m2 đất thuộc thửa số 528 đã được Uỷ ban nhân dânhuyện Cái Bè cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Đạm đại diện hộ gia đình

Ngày đăng: 09/05/2023, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w