1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế và gia công chi tiết gối đơ

67 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và gia công chi tiết Gối Đỡ
Tác giả Lê Tấn Nhật, Hồ Quang Khải
Người hướng dẫn Gv. Bùi Hệ Thống
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ khí
Thể loại Đồ Án Môn Học Chuyên Ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU CẦN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT (6)
    • 1.1. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT (6)
      • 1.1.1. Điều Ki n Làm Vi c: ện Làm Việc: ện Làm Việc (0)
      • 1.1.2. Đi u ki n l m vi c của ổ trượt: ề̀u kiệ̣n là̀m việ̣c của ổ trượt: ện Làm Việc: à̀u kiệ̣n là̀m việ̣c của ổ trượt: ện Làm Việc (0)
      • 1.1.3. Yêu cầu kĩ thuật (7)
      • 1.1.4. Vật li u chế tạo phôi ện Làm Việc (0)
      • 1.1.5. Tính công ngh của chi tiết: ện Làm Việc (0)
  • Chương 2. ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT (9)
    • 2.1. Dữ li u cho trước: ện Làm Việc (0)
  • Chương 3. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI (12)
    • 3.1. Phương pháp chế tạo phôi (12)
    • 3.2. Tra bảng lượng dư gia công (13)
  • Chương 4. THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT (14)
    • 4.1. Xác định đường lối công nghện Làm Việc (14)
    • 4.2. Lựa chọn phương pháp gia công (15)
    • 4.3. Thiết lập tiến trình công ngh : ện Làm Việc (17)
    • 4.4. Lập sơ đồ gá đặt chọn chuẩn (17)
    • 4.5. Chọn máy v dao cho từng nguyên công à̀u kiệ̣n là̀m việ̣c của ổ trượt (0)
    • 4.6. Tính toán lượng dư cho b mặt lỗ ɸ22 ề̀u kiệ̣n là̀m việ̣c của ổ trượt: ±0.05 bằng phương pháp phân tích (0)
  • Chương 5. THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG GIA (63)
    • 5.1. Xây dựng nguyên lý của đồ gá (63)
    • 5.2. Tính chọn kích thước cho các chi tiết định vị (64)
      • 5.2.1. Chốt trụ ngắn (64)
      • 5.2.2. Chốt trám (64)
      • 5.2.3. Tính lực kẹp (64)

Nội dung

PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU CẦN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT.... PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT:.... LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI.... THIẾT KẾ QUY TRÌNH

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN MÔN HOC NGÀNH: Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ khí CHUYÊN NGÀNH: Công Nghệ Chế Tạo Máy

ĐỀ TÀI:

Thiết kế và gia công chi tiế́t Gối Đỡ

Người Hướng Dẫn : Gv.Bùi Hệ Thống

Sinh Viên Thực Hiện : Lê Tấn Nhật

Hồ Quang Khải

Trang 2

Lớp : 18C1

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, vớ́i sự̣ phá́t triển của khoa học kỹ̃ thuậ̣t Đả̉ng và Nhà nướ́c đã đề ra mục tiêu

“công nghiệ̣p hoá́ - hiệ̣n đạ̣i hoá́” đấ́t nướ́c Muố́n thự̣c hiệ̣n được mục tiêu đó chúng ta phả̉ithúc đẩy mọi ngành công nghiệ̣p như: công nghệ̣ thông tin, công nghệ̣ chế́ tạ̣o má́y, công nghệ̣sinh học, điệ̣n điệ̣n tử Trong đa ngành chế́ tạ̣o má́y đóng vai trò rấ́t quan trọng trong việ̣c sả̉nxuấ́t ra cá́c công cụ cho nền kinh tế́ quố́c dân tạ̣o tiền đề cho cá́c ngành phá́t triển tố́t hơn Vìvậ̣y việ̣c phá́t triển khoa học kỹ̃ thuậ̣t trong ngành chế́ tạ̣o má́y là mục tiêu hàng đầu nhằmthiế́t kế́ hoàn thiệ̣n và vậ̣n dụng phương phá́p chế́ tạ̣o, tổ chức và điều khiển quá́ trình sả̉nxuấ́t

Trong suố́t quá́ trình học tậ̣p được Nhà trườ̀ng trang bị cho những kiế́n thức kiế́n thứccủa cá́c môn cơ sở cũng như cá́c môn chuyên ngành, kế́t hợp vớ́i thự̣c hành nghề Sau khi kế́tthúc môn học ‘’Công nghệ̣ chế́ tạ̣o má́y’’, Em được nhậ̣n đồ̀ á́n môn học để tổng hợp và củngcố́ lạ̣i những kiế́n thức đã học Để trang bị cho những hiểu biế́t cơ bả̉n về mố́i quan hệ̣ giữa lýthuyế́t và thự̣c tế́ và tạ̣o điều kiệ̣n cho em sau khi ra trườ̀ng có một kiế́n thức nhấ́t định, đá́pứng được nhu cầu đào tạ̣o của nhà trườ̀ng cũng như nhu cầu thự̣c tế́ của xã hội

Vớ́i đồ̀ á́n môn học này có tí́nh tổng hợp cao, đòi hỏi phả̉i có kiế́n thức và khả̉ năng tưduy, tìm tòi phân tí́ch, bá́m sá́t vào yêu cầu kỹ̃ thuậ̣t, bên cạ̣nh đó phả̉i có sự̣ sá́ng tạ̣o để lậ̣p ramột trình tự̣ gia công hợp lý để giả̉m bớ́t cá́c thờ̀i gian phụ, nâng cao chấ́t lượng sả̉n phẩmđồ̀ng nghĩa vớ́i hạ̣ giá́ thành sả̉n phẩm tăng sức cạ̣nh tranh

Trong suố́t quá́ trình thiế́t kế́ được sự̣ hướ́ng dẫ̃n, góp ý tậ̣n tình của thầy giá́o Bùi HệThống Giá́o viên khoa cơ khí́ và cá́c thầy cô trong khoa cơ khí́ cù̀ng vớ́i sự̣ nỗ lự̣c của bả̉nthân và sự̣ góp ý của bạ̣n bè, đế́n nay em đã hoàn thành đồ̀ á́n môn học CNCTM vớ́i đề tài

“Thiế́t kế́ quy trình công nghệ̣ gia công chi tiế́t gố́i đỡ̃”

Do khả̉ năng và tầm nhậ̣n thức còn hạ̣n chế́, kinh nghiệ̣m thự̣c tế́ chưa nhiều, vớ́i khố́ilượng công việ̣c đòi hỏi có sự̣ tổng hợp cao nên đề tài của em không trá́nh khỏi những thiế́usót Em mong cá́c thầy cô tiế́p tục chỉ bả̉o và giúp đỡ̃ em hoàn thành tố́t hơn nữa những côngviệ̣c sau này khi vậ̣n dụng vào thự̣c tế́ cuộc số́ng

Em xin chân thành cảm ơn! Đa Nẵng, Ngày Tháng Năm

Sinh viên thự̣c hiệ̣n

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU CẦN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT 7

1.1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT: 7

1.1.1 Điều Ki n Làm Vi c: ệ ệ 7

1.1.2 Đi u ki n l m vi c của ổ trượt: ề̀ ệ à̀ ệ 8

1.1.3 Yêu cầu kĩ thuật: 8

1.1.4 Vật li u chế tạo phôi ệ 8

1.1.5 Tính công ngh của chi tiết: ệ 8

Chương 2 ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 10

2.1 Dữ li u cho trước: ệ 10

Chương 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 13

3.1 Phương pháp chế tạo phôi: 13

3.2 Tra bảng lượng dư gia công 14

Chương 4 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT 15

4.1 Xác định đường lối công nghệ 15

4.2 Lựa chọn phương pháp gia công 16

4.3 Thiết lập tiến trình công ngh : ệ 18

4.4 Lập sơ đồ gá đặt chọn chuẩn 18

4.5 Chọn máy v dao cho từng nguyên công à̀ 26

4.6 Tính toán lượng dư cho b mặt lỗ ɸ22 ề̀ ±0.05 bằng phương pháp phân tích 29

4.7 7 Tính toán chế độ cắt cho nguyên công lỗ ɸ22 ±0.025 - Khoét thô 32

4.8 8 Tra bảng chế độ cắt cho các nguyên công còn lại 39

Chương 5 THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG GIA 40

CÔNG LỖ REN M10 40

5.1 Xây dựng nguyên lý của đồ gá 40

5.2 Tính chọn kích thước cho các chi tiết định vị 41

5.2.1 Chốt trụ ngắn: 41

5.2.2 Chốt trám: 41

5.2.3 Tính lực kẹp: 41

Trang 6

Chương 1.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ

YÊU CẦ̀U CẦ̀N LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT

1.1.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT: 1.1.1 Điều Kiện Làm Việc:

Gố́i đỡ̃ thườ̀ng được dù̀ng trong ngành công nghiệ̣p chế́ tạ̣o má́y

Gố́i đỡ̃ dù̀ng để đỡ̃ trục gố́i đỡ̃ chịu tá́c dụng của cá́c lự̣c đặt lên trục và truyền cá́c lự̣c này vào thân má́y và bệ̣

Gố́i đỡ̃ dù̀ng để dẫ̃n hướ́ng, nhờ̀ đó mà trục có vị trí́ nhấ́t định trong má́y và quay, trượt tự̣ do quanh một đườ̀ng hay một điểm

Ngoài ra gố́i đỡ̃ còn có nhiệ̣m vụ như ổ trượt

hình 1.1 - Bả̉n vẽ chi tiế́t

Trang 7

1.1.2 Điề̀u kiệ&n là̀m việ&c của ổ trượt:

Chi tiế́t làm việ̣c trong điều kiệ̣n á́p lự̣c lớ́n do mài mòn do vậ̣y ta chọn vậ̣t liệ̣u thép

C45 Độ bền kéo, độ bền uố́n cao, khả̉ năng chố́ng mài mòn tố́t, chịu được nhiệ̣t độ cao

Tí́nh đúc tố́t dể da công cắt gọt

1.1.3 Yêu cầu kĩ thuật:

Độ song song giữa đườ̀ng tâm lỗ 22 vớ́i mặt đá́y < (0,02/100)mm

Độ không vuông góc giữa mặt đá́y và mặt bên < (0,03/100)mm

1.1.4 Vật liệ&u chế tạo phôi

Gố́i đỡ̃ là chi tiế́t chịu nén, do vậ̣y vậ̣t liệ̣u chế́ tạ̣o ta dù̀ng gang xá́m GX15-32 (giớ́i hạ̣n bềnkéo tố́i thiểu là 15kg/mm2, giớ́i hạ̣n bền uố́n tố́i thiểu là 32kg/mm2)

Gang xá́m là loạ̣i gang mà thành phần gồ̀m toàn bộ cacbon tồ̀n tạ̣i dướ́i dạ̣ng graphit tự̣ do

Gang xá́m có nhiệ̣t độ nóng chả̉y thấ́p và không đòi hỏi khắt khe về tạ̣p chấ́t khi sử dụng đúcluyệ̣n Gang xá́m có tí́nh đúc tố́t Do có tổ chức xố́p nên đây là loạ̣i gang rấ́t phù̀ hợp vớ́i cá́cvậ̣t liệ̣u cần bôi trơn có chứa dầu nhớ́t

Xá́m 3-3.7 1.2 - 2.5 0.25 - 1 0.06 -0.2 0.05 -0.2

hình 1 1 Thành phần của gang xá́m

1.1.5 Tính công nghệ& của chi tiết:

Kế́t cấ́u của chi tiế́t phức tạ̣p, gia công 4 mặt, 3 lỗ và 1 lỗ taro ren M10

Trang 8

hình 2.1 - kế́t cấ́u chi tiế́t

Trang 9

Chương 2.ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

2.1.Dữ liệ&u cho trước:

+ Sả̉n lượng : 35000 chiế́c/năm

+ Điều kiệ̣n trang thiế́t bị: tự̣ chọn

Xá́c định sả̉n lượng sả̉n phẩm hằng năm

(bao gồ̀m phế́ phẩm và chi tiế́t được chế́ tạ̣o them để dự̣ trữ)

N = N = 35000 * 1* (1+6%+5%100 ) = 3503 (chiế́c /năm)

Trong đó

N0 =35000: Số́ sả̉n phẩm trog 1 năm theo kế́ hoạ̣ch

m=1 : số́ lượng chi tiế́t như nhau trong một sả̉n phẩmβ= 5% : số́ phần trăm chi tiế́t phế́ phẩm trong quá́ trình chế́ tạ̣o

α – số́ phế́ phẩm chủ yế́u trong đức và rèn ( α = 6%) Trọng lượng của chi tiế́t:Q=γ.V

Trong đó: γgang xá́m = 6.8 – 7.4 kg/dm3 (Trọng lượng riêng của vậ̣t

liệ̣u) V-Thể tí́ch của chi tiế́t

Ta dự̣a trên phần mềm thiế́t kế́ 3d Creo parametric 5.0 để tí́nh toá́n được thể tí́ch của chi tiế́t

là :

VOLUME = 3.4338944e+04 MM^3 = 0,3433 dm3

SURFACE AREA = 1.0818890e+04 MM^2

DENSITY = 1.0000000e+00 TONNE / MM^3

MASS = 3.4338944e+04 TONNE =3,433 kg

Trang 10

hình 2.2 - tí́nh toá́n khố́i lượng chi tiế́t

Trang 11

Dạ̣ng sả̉n xuấ́t Q

1 – trọng lượng chi tiế́t

>200Kg 4-200kG <4KgSả̉n lượng hàng năm của chỉ tiế́t ( chiế́c)

Trang 12

Chương 3.LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

3.1.Phương pháp chế tạo phôi:

Phôi thép thanh hay dù̀ng dể chế́ tạ̣o cá́c chi tiế́t như con lăn, chi tiế́t kẹp chặt, cá́c loạ̣i trụcxilanh, piston, bạ̣c, bá́nh răng có đườ̀ng kí́nh nhỏ

Phôi dậ̣p thườ̀ng được dù̀ng cho cá́c loạ̣i chi tiế́t như trục răng công, trục răng thẳng, cá́c loạ̣ibá́nh răng khá́c, cá́c chi tiế́t dạ̣nh càng, trục chữ thậ̣p, trục khuỷu

Phôi rèn tự̣ do dù̀ng trong sả̉n xuấ́t đơn chiế́c và hàng loạ̣t nhỏ Phôi đúc được dù̀ng cho cá́cchi tiế́t như: cá́c gố́i đỡ̃, cá́c chi tiế́t dạ̣ng hộp, cá́c loạ̣i càng phức tạ̣p, cá́c loạ̣i trục chữ thậ̣p.Đúc được thự̣c hiệ̣n trong khuôn cá́t, khuôn kim loạ̣i, khuôn vỏ mỏng và cá́c phương phá́p đúc

ly tâm, đúc á́p lự̣c, đúc theo mẫ̃u chả̉y

Chi tiế́t gố́i đỡ̃ có hình dá́ng phức tạ̣p, vậ̣t liệ̣u bằng gang xá́m, dạ̣ng sả̉n xuấ́t hang loạ̣t vừanên ta lự̣a chọn phương phá́p đúc

Để lự̣a chọn được phương phá́p đúc hợp lí́ ta cần phân tí́ch lạ̣i yêu cầu của chi tiế́t:

Một số́ bề mặt cần gia công vớ́i độ chí́nh xá́c cao

Lượng dư bề mặt nhỏ

Ta dù̀ng phương phá́p đúc trong vỏ mỏng cấ́p chí́nh xá́c cao, năng suấ́t cao và lượng dư giacông cắt gọt nhỏ

Thiế́t kế́ khuôn

Khuôn gồ̀m 2 mả̉nh như hình dướ́i

Trang 13

Hình 3.1

3.2.Tra bảng lượng dư gia công

Vớ́i cá́c thông số́ tra được trong tài liệ̣u [6] ta có:

Chiều dày vá́ch nhỏ nhấ́t của phôi: 7 mm [6, bả̉ng 3 – 5, trang 175]

Góc nghiêng đố́i vớ́i phôi đúc trong khuôn kim loạ̣i: 2o [6, bả̉ng 3 – 7, trang 176]Tuổi thọ khuôn đúc bằng gang: 1000 – 5000 lần đố́i vớ́i phôi bằng gang[6, bả̉ng 3 – 8, trang 179]

Dung sai kí́ch thướ́c: IT14 – IT17; Rz = 40 μm[6, bả̉ng 3 – 13, trang 185]

Lượng dư gia công mặt bên ngoài: 1.4 mm [6, bả̉ng 3 – 110, trang 259]

Lượng dư gia công mặt bên trong: 1.6 mm [6, bả̉ng 3 – 110, trang 259]

Lượng dư gia công mặt bên trên: 2 mm[6, bả̉ng 3 – 110, trang 259]

Sai lệ̣ch cho phép của chi tiế́t: ±1mm [6, bả̉ng 3 – 98, trang 253]

Lượng dư gia công tổng cộng: 5 mm

Trang 14

Chương 4.THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG

NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT

4.1.Xác định đường lối công nghệ&

Vớ́i khố́i lượng và hình dá́ng chi tiế́t chi tiế́t và sả̉n lượng hàng năm như trên, dạ̣ng sả̉n xuấ́t hàng loạ̣t vừa Theo kinh nghiệ̣m tham khả̉o thì đườ̀ng lố́i công nghệ̣ được xá́c định phù̀ hợp nhấ́t gia công một vị trí́ và nhiều vị trí́ kế́t hợp nhau, gia công bằng một dao và hai dao, gia công tuần tự̣ - song song

Trang 15

4.2.Lựa chọn phương pháp gia công

Đố́i vớ́i dạ̣ng sả̉n xuấ́t hàng loạ̣t vừa muố́n chuyên môn hoá́ cao để có thể đạ̣t được năng suấ́t cao trong điều kiệ̣n sả̉n xuấ́t của Việ̣t Nam thì nên chọn đườ̀ng lố́i công nghệ̣ thí́ch hợp nhấ́t là phân tá́n nguyên công (í́t bướ́c công nghệ̣ trong một nguyên công) Ở đây dù̀ng má́y vạ̣n năng kế́t hợp vớ́i đồ̀ gá́ chuyên dù̀ng và cá́c má́y chuyên dù̀ng để chế́ tạ̣o

Sau khi nghiên cứu kỹ̃ chi tiế́t ta phân chia cá́c bề mặt gia công và lự̣a chọn phương phá́p gia công cuố́i thí́ch hợp để đạ̣t được cấ́p chí́nh xá́c và độ bóng yêu cầu

 thứ tự̣ cá́c vị trí́ lỗ và bề mặt cần gia công được đá́nh dấ́u theo thứ tự̣

Trang 17

4.3.Thiết lập tiến trình công nghệ&:

Nguyên công 1: Phay mặt số́ 1 đạ̣t bộ bóng Ra=2,5, chọn má́y phay đứng 6H11

Nguyên công 2: Phay mặt 3 đạ̣t Rz = 40, chọn má́y phay ngang 6H82

Nguyên công 3: Khoan, khoét, doa 2 lỗ ɸ9 đạ̣t độ bóng Ra =2.5, chọn má́y phay

đứng 6H11

Nguyên công 4: Khoét, doa lỗ ɸ22 đạ̣t Ra = 1.25

Nguyên công 5: Khoan và taro lỗ ɸ15, Ra =2.5, taro trên má́y phay đứng 6H11,

taro lỗ M10x1,25

Nguyên công 6: phay mặt 4 đạ̣t Rz = 20, chọn má́y phay đứng 6H11

Nguyên công 7: Kiểm tra độ không song song giữa cá́c mặt phẳng không và độ

không vuông góc giữa cá́c tâm lỗ không vượt quá́ vượt quá́ 0.03

4.4.Lập sơ đồ gá đặt chọn chuẩn

Chuẩn định vị dù̀ng để gá́ lắp lần đầu tiên gọi là chuẩn thô

Cá́c mặt đã gia công được dù̀ng làm để định vị dù̀ng trong quá́ trình gia công về sau gọi là chuẩn tinh

Mục đí́ch của việ̣c chọn chuẩn là đả̉m bả̉o: + Chấ́t lượng của chi tiế́t trong quá́ trình gia công

Các nguyên tắc chọn chuẩn thô :

Khi chọn chuẩn thô phả̉i chủ ý 2 yêu cầu

Phân phố́i đủ lượng dư cho cá́c bề mặt gia công

Bả̉o đả̉m độ chí́nh xá́c cần thiế́t về vị trí́ tương quan giữa cá́c bề mặt

Lấ́y mặt nào dù̀ng để tiế́p tục gia công cá́c bề mặt khá́c làm chuẩn thô

Đố́i vớ́i cá́c chi tiế́t không cần phả̉i gia công tấ́t cả̉ cá́c cá́c bề mặt thì cố́ gắng dù̀ng mặtkhông gia công làm chuẩn thô

Đố́i vớ́i chi tiế́t cần phả̉i gia công tấ́t cả̉ cá́c bề mặt thì chọn phả̉i chọn mặt có lượng dưgia công nhỏ nhấ́t làm chuẩn thô

Nên chọn mặt bằng phẳng, nhẵn không có lỗ rót làm chuẩn thô

Nên chọn mặt phẳng tương đố́i vững chắc làm chuẩn thô để trá́nh cho kẹp bị hỏng

hoặc kẹp không chặt Các nguyên tắc chọn chuẩn tinh:

Nên chọn chuẩn tinh chí́nh làm chuẩn tinh, nghĩa là chọn những mặt của chi tiế́t sẽ được lắp trên má́y công tá́c sau này để làm chuẩn tinh, như vậ̣y sẽ không tạ̣o nên sai số́tí́ch luỹ̃ làm hỏng chi tiế́t, phả̉i bỏ đi

Chọn chuẩn định vị trù̀ng vớ́i gố́c kí́ch thướ́c để sai số́ chuẩn bằng 0

Trang 18

Chọn chuẩn thậ̣t cứng vững sao cho khi gia công chi tiế́t không bị biế́n dạ̣ng do lự̣c kẹp và diệ̣n tí́ch định vị phả̉i đủ lớ́n.

Chọn chuẩn sao cho kế́t cấ́u đồ̀ gá́ đơn giả̉n và thuậ̣n tiệ̣n khi sử dụng

Cố́ gắng chọn chuẩn thố́ng nhấ́t, tức là trong nhiều lần cũng chỉ dù̀ng một chuẩn để thục hiệ̣n cá́c nguyên công của quá́ trình công nghệ̣, vì khi thay đổi chuẩn sẽ sinh ra saisố́ tí́ch luỹ̃ ở những lần gá́ sau

Căn cứ vào những luậ̣n điểm trên và phân tí́ch chi tiế́t ta chọn chuẩn tinh là mặt I và chuẩn thô là mặt II.

Mặt I là mặt lắp rá́p, và là chuẩn thiế́t kế́, diệ̣n tí́ch lớ́n cứng vững, và được chọn

làm chuẩn tinh thố́ng nhấ́t về sau, đả̉m bả̉o cá́c yêu cầu của việ̣c chọn chuẩn tinh

Mặt II không gia công, không có đậ̣u ngót, bằng phẳng và vững chắc, dễ gá́ trên

mâp cặp 3 chấ́u tự̣ định tâm, đả̉m bả̉o yêu cầu việ̣c chọn chuẩn thô

Nguyên công 1: Phay mặt số́ 5 đạ̣t độ bóng Ra = 2,5

• Bướ́c 1: Phay bóc vỏ đạ̣t độ bóng cấ́p 2, Rz = 100

• Bướ́c 2: Phay thô đạ̣t độ bóng cấ́p 4, Rz = 40

• Bướ́c 3: Phay bá́n tinh đạ̣t độ bóng cấ́p 6, Ra = 2,5

Trang 19

Định vị: Dù̀ng 3 chố́t tì khí́a nhá́m định vị 3 bậ̣c tự̣ do, dung 3 chố́t để định vị 3 bậ̣c còn lạ̣i, kẹp chặt bằng bulong đai ố́c.

Nguyên công 2: Phay mặt 3 đạ̣t độ nhá́m Rz = 40

 Bướ́c 1: Phay bóc vỏ đạ̣t độ nhá́m Rz = 100

 Bướ́c 2: Phay thô đạ̣t độ nhá́m Rz = 40

 Định vị: Mặt đá́y định vị 3 bậ̣c tự̣ do, phiế́n tì tì 1 bên kẹp chặt bằng bulong đai ố́c

Trang 20

Nguyên công 3: Khoan, khoét, doa 2 lỗ ɸ9 đạ̣t độ bóng Ra = 2.5

Bướ́c 1: Khoan đạ̣t độ nhá́m Rz = 40

Bướ́c 2: Khoét đạ̣t độ nhá́m Rz = 40

Bướ́c 3: Doa đạ̣t độ bóng Ra = 2.5

Định vị: Mặt phẳng đá́y định vị 3 bậ̣c tự̣ do, dù̀ng phiế́n tì tì 1 bên, kẹp chặt bằng bulong đai ố́c

Trang 21

Nguyên công 4: Khoét, doa lỗ ɸ42 đạ̣t Ra = 1.25

Bướ́c 1: Khoét thô lỗ đạ̣t độ nhá́m Rz = 50

Bướ́c 2: Khoét tinh đạ̣t Rz = 40

Bướ́c 3: doa thô đạ̣t Rz = 10

Bướ́c 4: Doa tinh lỗ đạ̣t độ bóng Ra = 1.25

Định vị: Mặt phẳng đá́y định vị 3 bậ̣c tự̣ do, một chố́t trụ ngắn và một chố́t trá́m định

vị 3 bậ̣c tự̣ do

Trang 22

Nguyên công 5: Khoan và taro lỗ M10

Bướ́c 1: Khoan lỗ ɸ8

Bướ́c 2: Taro ren M10

Định vị: Chuẩn tinh thố́ng nhấ́t

Trang 23

Nguyên công 6: phay mặt 4 đạ̣t Rz = 20, chọn má́y phay ngang 6H82Bướ́c 1: Phay thô đạ̣t Rz = 40

Bướ́c 2: Phay bá́n tinh đạ̣t Rz = 20

Định vị: Dù̀ng chuẩn tinh thố́ng nhấ́t

Trang 24

Nguyên công 7: Kiểm tra độ không song song giữa cá́c mặt phẳng không và độ không vuông góc giữa cá́c tâm lỗ

Trang 25

4.5.Chọn máy và̀ dao cho từng nguyên công

NC1: Má́y phay đứng 6H11

• Số́ cấ́p tố́c độ trục chí́nh: 16

• Phạ̣m vi tố́c độ trục chí́nh: 65 – 1800 v/ph

• Công suấ́t động cơ chí́nh: 4,5 kW

• Số́ cấ́p bướ́c tiế́n bàn má́y: 16 + Bướ́c tiế́n bàn má́y:

Dọc: 35 – 980 mm/ph

Ngang: 25 – 765 mm/ph

Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mả̉nh hợp kim cứng BK8:

Ngày đăng: 09/05/2023, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 - Bả̉n vẽ chi tiế́t - Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế và gia công chi tiết gối đơ
Hình 1.1 Bả̉n vẽ chi tiế́t (Trang 6)
Hình 1. 1 Thành phần của gang xá́m - Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế và gia công chi tiết gối đơ
Hình 1. 1 Thành phần của gang xá́m (Trang 7)
Hình 2.1 - kế́t cấ́u chi tiế́t - Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế và gia công chi tiết gối đơ
Hình 2.1 kế́t cấ́u chi tiế́t (Trang 8)
Hình 2.2 - tí́nh toá́n khố́i lượng chi tiế́t - Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế và gia công chi tiết gối đơ
Hình 2.2 tí́nh toá́n khố́i lượng chi tiế́t (Trang 10)
Hình 2.3 Dự̣a vào bả̉ng 2.3 ta xá́c định được dạ ̣ng sả̉n xuấ́t vớ́i sả̉n lượng 3503 và khố́i lượng 3,433kg  Sả̉n xuấ́t dạ ̣ng vừa - Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế và gia công chi tiết gối đơ
Hình 2.3 Dự̣a vào bả̉ng 2.3 ta xá́c định được dạ ̣ng sả̉n xuấ́t vớ́i sả̉n lượng 3503 và khố́i lượng 3,433kg Sả̉n xuấ́t dạ ̣ng vừa (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w