Không những thế quá trình thực hiện đồ án sẽ là thử thách thực sự đối với những kĩnăng mà sinh viên đã được học từ những năm trước như vẽ cơ khí, kĩ năng sử dụngphần mềm: Autocad, Autoca
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Hồ Ngọc
Bốn GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN:
Trang 2NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà phát triển, do đó khoa học kĩ thuật đóng một vai trò quantrọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc áp dụng khoahọc kĩ thuật chính là làm tăng năng suất lao động, thay thế sức lao động của ngườilao động một cách có hiệu quả nhất, bảo đảm an toàn cho người lao động trong quátrình làm việc Để tạo nền tảng tốt cho bước phát triển trong tương lai, chúng ta cầnđầu tư, nghiên cứu, giáo dục, phát triển khoa học kĩ thuật một cách nghiêm túcngay từ trong các trường đại học
Đồ án môn học Chi Tiết Máy là một môn học giúp sinh viên ngành Chế Tạo Máy
có bước đi chập chững, làm quen với công việc thiết kế mà mỗi người kĩ sư cơ khí
sẽ gắn cuộc đời mình vào đó Học tốt môn học này sẽ giúp cho sinh viên mường tượng ra được công việc tương lai, qua đó có cách nhìn đúng đắn hơn về con
đường học tập đồng thời tăng thêm lòng nhiệt huyết, yêu nghề cho mỗi sinh viên Không những thế quá trình thực hiện đồ án sẽ là thử thách thực sự đối với những kĩnăng mà sinh viên đã được học từ những năm trước như vẽ cơ khí, kĩ năng sử dụngphần mềm: Autocad, Autocad Mechanical, Autodesk Inventor… cùng với những kiến thức trong những môn học nền tảng: Nguyên lí máy, Chi tiết máy, Dung sai và
Kĩ thuật đo…
Trong quá trình thực hiện đồ án, chúng em nhận được sự chỉ dẫn rất tận tình của thầy Thạc sĩ Hồ Ngọc Bốn cùng các quý thầy cô khác trong Khoa Sự giúp đỡ của các thầy cô là nguồn động lực lớn lao cỗ vũ tinh thần cho chúng em trên con
đường học tập, rèn luyện đầy gian lao vất vả
Do đây là bản thiết kế kĩ thuật đầu tiên mà chúng em thực hiện nên chắc chắn sẽ mắc phải những thiếu xót, sai lầm Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành
từ phía các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Vũ Hải Vinh
MỤC LỤCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCC TÀI LIỆU THAM KHẢOOOOOOOO
Trang 4Trường ĐHSPKT TP.HCM ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY, MMH: MDPR310423 Khoa : Cơ khí Chế tạo máy
Điều kiện làm việc:
- Tải trọng không đổi, quay một chiều
- Thời gian làm việc 5 năm (300 ngày/năm, 2 ca/ngày, 6 giờ/ca) Sai số tỉ số truyền hệ thống l∆u/ul≤ 5%
Trang 5Số liệu cho trước:
6 01 bản thuyết minh tính toán (tóm tắt)
7 01 bản vẽ chi tiết (khổ A3, vẽ chì)
8 01 bản vẽ lắp HGT (khổ A0, bản in)
9 Nộp file mềm (thuyết minh, bản vẽ) trên trang Dạy học số
II.GSGDFG
III NỘI DUNG THUYẾT MINH
1 Tính toán công suất và tốc độ của trục công tác
2 Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
IV TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
01 - Giới thiệu môn học
02 - Nhận đề đồ án môn học
- Phổ biến nội dung, yêu cầu ĐAMH
03 - Tính toán công suất, tốc độ trục công tác
Trang 604 - Chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền
Trang 7- Tính toán bộ truyền ngoài HGT một trong
05 hai bộ truyền sau:
Trang 8Phần I: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ TỐC ĐỘ CỦA TRỤC CÔNG TÁC
1.3 Công suất cần cung cấp cho thùng
1( ) : Công suất nâng vật liệu lên độ cao thích hợp
Trang 10Tỉ số truyền trong hộp giảm tốc uh (hộp giảm tốc 1 cấp bộ truyền bánh răng ℎtrụ)= 4,5
Tỉ số=truyền đ× ℎsơ =bộ3.theo4,5=13,5công thức
Trang 11PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC BỘ TRUYỀN NGOÀI
BỘ TRUYỀN ĐAI THANG
3.1 Thông số đầu vào
Trang 12- Công suất trên trục dẫn p1= p
ct =¿ 6,24
Trang 13- Tốc độ quay trên trục dẫn n1 =n đc =950 v / ph
- TST cho bộ truyền đai u=u đ =2,8
- h: Chiều cao đai: 10,5 (mm)
3.2 Trình tự thực hiện
- Chọn loại đai và tiết diện đai
Có 3 loại đai gồm: Đai thang thường, đai thang hẹp và đai thang rộng
=> Dựa vào công suất p1 =6,24và tốc độ n1 =950 v / ph tra bảng ta chọn đai thường loại B
Chọn loại tiết diện đai thường
3.3 Chọn đường kính 2 bánh đai
- Xác định đường kính bánh đai dẫn d1 ta chọn d1 ≈1,2 d min
=> Chọn d1=160 mm theo tiêu chuẩn
- Kiểm tra lại vận tốc bánh đai dẫn
-Với ε = 0 ,02 đường kính bánh đai dẫn
Trang 14∆ u=|u t −u|=| 2,87−2,8 | =2,5 % ≤ 3 %
u2,8
Vậy thỏa điều kiện cho phép
- Xác định khoảng cách trục
Chọn a theo bảng 4.14 và trị số a phải thỏa công thức (4.14)
Với u=2,8 ta có a=1,08 d =1,08.450=486(mm)2a <= a <= a
-Kiểm tra a có thỏa điềuminkiện h y khôngmax
Vậy a=486 (mm) thỏa điều kiện
-Tính sơ bộ chiều dài đai
¿ 2.486+ π ( 160+450) + ( 450−160 ) 2 =1973,45(mm)
2 4.486
Chọn L:chiều dài đai tiêu chuẩn chọn L=2000(mm)
-Kiểm nghiệm đai về tuổi thọ: số vòng chạy của đai trong 1 giây
Thay vào công thưc vậy a=456,04(mm)
3.5 Tính góc ôm α1 theo bánh đai dẫn
Trang 16Thông số Kí hiệu Kết quả tính Đơn
PHẦN 4 : TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRONG
4.1 Thông số đầu vào
+ Trục dẫn của bộ bánh răng lắp trên trục vào của HGT Thông số đầu vào lấy trên trục vào của HGT Xem ví dụ ở bảng trên
+ Công suất trên trục bánh răng dẫn :P1=5,92( Kw )
+ Tốc độ quay trục bánh rang dẫn :n1 =339,29 vòng/ phút
+ Tỉ số truyền u=5
+Momen xoắn trục bánh rang dẫn: T 1 = ¿166630,32(N.mm)
+ Thời gian làm việc:5 năm
Trang 17Vật liệu
Nhiệt luyện Gh bền σ b Gh chảy σ ch Độ cứng
HB
Trang 18BR dẫn Thép C45 Tôi cải 850 MPa 580 MPa 241-285
thiện
thiện
Chọn độ cứng HB1 = 245; HB2 = 230
4.2 Xác định ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép
Ứng suất tiếp cho phép
-T heo (6.5) (số chu kì cơ sở khi tính độ bề n tiếp xúc)
-Theo (6.6) N HE =N FE =60 c n t ε (số chu kì chịu tải của bánh rang đang xét)c:số lần ăn khớp của bánh rang trong một lần quay(=1)
n:số lần quay của bánh rang vòng /phút(=950)
Trang 20t :tổng số giờ làm việc(18000 giờ)
- Ứng suất cho phép khi quá tải
Ứng suất quá tải: phụ thuộc vào phương pháp nhiệt luyện
Trang 21Đối với bánh răng thường hóa (HB ≤ 350)
Với [σ H ]max có công thức 6.13
Trang 23ε =√ ε α
Với
Trang 25Theo công thức (6.1),(6.1a) với cấp chính xác 9 ta được R a =2,5 …… 1,25 μm do đó
Trang 26Vậy thỏa mãn điều kiện về uốn
4.8 Kiểm nghiệm kết quá tải
K qt=T
T max =1 T max:momen xoắn quá tải,T :momen xoắn danh nghĩa
σ H=470,63
σ Hmax =σ H √ K qt =478,31 ( MPa)<[σ H ]max
σ F 1 max =σ F 1 K qt=99,92 ( MPa) <[ σ F 1 ]max
σ F 2 max =σ F 2 K qt=94,66 ( MPa) <[σ F2 ]max
Vậy thỏa mãn điều kiện về quá tải
4.9 Đường kính vòng chia và đường kính vòng lăn
Các thông số của bánh răng
Trang 29Chọn kích thước khớp nối:
0Các kích thước cơ bản của vòng đàn hồi:
Vậy thoả mãn điều kiện bền dập của vòng đàn hồi
Kiểm nghiệm điều kiện bền của chốt:
Trang 30Vậy thỏa mãn điều kiện bền uốn của chốt
Vậy các thông số của khớp nối như trên được chấp nhận
5.1.2 Phân tích lực trên khớp nối
Đối với trục ở máy móc quan trong như hộp giảm tốc, chịu tải trọng trung bình
ta dùng thép C45 tôi cải thiện có σ b =750 MPA, σ ch =450 Mpa
Trang 31Trục I: Với moment xoắn T = 166630,32 (N.mm)
[τ ]=20 MPa : Ứng suất xoắn cho phép của vật liệu C45
5.2.4 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực
Với d1 =35 (mm ) tra bảng ta xác định được chiều rộng ổ lăn b o 1 =21(mm)(Bảng 10.2)Với d2 =60 (mm ) tra bảng ta xác định được chiều rộng ổ lăn b o 2 =31(mm)(Bảng 10.2)
l m =(1,2 ÷ 1,5) d
Tra bảng ta được các kích thước liên quan đến chiều dài trục (Bảng 10.3)
quay đến thành trong của hộp
Trang 33+ Chiều dài mayơ nữa khớp nối (nối trục vòng đàn hồi)
Trang 345.2.5 Tính toán trục I
5.2.5.1 Xác định kết cấu cho trục
5.2.5.2 Xác định các lực tác dụng lên trục
Với AB = l c 12 = 65 (mm); BC = CD = l13 = 77,5 (mm),l11=BD =155 Moment xoắn T = 166630,32 (N.mm)
Trang 35Ngược chiều giả sử
5.2.5.3 Biểu đồ nội lực và moment
Trang 37d A(đai) =36 (mm)
d B( ổ lăn) =40 (mm)
Trang 38Lực sinh ra tại bánh đai: F kn =2485,54 ( N )
Moment sinh ra bởi F a 2
Trang 40S
Trang 42Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Chọn và kiểm nghiệm then cho trục I:
Theo bảng 9.1a [1, trang 173] ta sử dùng then bằng:
- Then cho đai có dA = 36(mm) có thông số:
Trang 44hệ số tăng bền bề mặt trục, theo bảng 10.9 [1, trang 197]:K y =1,6
Trang 45Vậy thỏa điều kiện bền mỏi
Kiểm nghiệm độ bền dập theo công thức (9.1) [1, trang 173]
d l t (h−t1 )
[ d] =100 MPa , tra bảng 9.5 [1, trang 178]
Trang 46Thỏa điều kiện bền dập
Kiểm nghiệm độ bền cắt theo công thức (9.2) [1, trang 173]:
Vậy cả hai đều thỏa điều kiện bền cắt
Chọn và kiểm nghiệm ổ lăn cho trục 1
+ Kiểm nghiệm khả năng tải của ổ:
Trang 47Trong đó: kt = 1 (to ≤ 100o ); kđ = 1 (tải tĩnh)
Trang 48Theo công thức 11.1 [1, trang 213] thì khả năng tải động:
Chọn và kiểm nghiệm then cho trục II
Theo bảng 9.1a [1, trang 173] ta sử dùng then bằng
-Then cho bánh răng có dB =70 (mm) có thông số:
b = 20 (mm); h = 12 (mm); t1 = 7,5 (mm); t2 = 4,9 (mm)
- Then cho khớp nối có đường kính trục: dD= 60 (mm) có : b = 18 (mm); h = 11 (mm); t1 = 7(mm); t2 = 4,4 (mm)
Kiểm nghiệm then
Kiểm nghiệm độ bền dập theo công thức (9.1) [1, trang 173]
2T
[ σ d ]=100 MPa , tra bảng 9.5 [1, trang 178]
Then cho bánh răng với đường kính trục d B=70,T=807795,46
Vậy thỏa mãn điều kiện bền dập
Then cho khớp nối với đường kính trục d D=60,T=807795,46
l t =(0,8 ÷ 0,9) l m22=(67,2 ÷ 75,6 ¿ chọn l t=70
σ d= 2T = 2.807795,46=96,17<[σ d ]=100 MPa
d l t (h−t1 ) 60.70 (11−7)
Vậy thỏa mãn điều kiện bền dập
Kiểm nghiệm độ bền cắt theo công thức (9.2) [1, trang 173]
Trang 49Vậy cả hai đều thỏa điều kiện bền cắt
Trang 50Kiểm trục theo độ bền mỏi
Theo bảng 10.6 [1, trang 196] với trục có 2 then
- Then cho bánh răng có dB =70 (mm) có thông số:
Trang 52hệ số tăng bền bề mặt trục, theo bảng 10.9 [1, trang 197]:K y =1,6
Vậy thỏa điều kiện bền mỏi
Chọn và kiểm nghiệm ổ lăn cho trục 2
+ Kiểm nghiệm khả năng tải của ổ:
=> Ta chọn ổ bi đỡ 1 dãy để có kết cấu đơn giản nhất
Vı̀tai troṇg lớn va co lực hướng tâm, lực dọc trục tương đối lớn nên chọn ổ bi đỡmột dãy cho các gối trục B và D Với d = 65 mm, tra bảng phụ lục , chọn ổ bi cơ trung 313 có:
- Đường kính trong: d = 65 mm
- Đường kính ngoài: D = 140 mm
- Khả năng tải động: C = 72,4 kN
Trang 53- Khả năng tải tỉnh: Co = 56,7 kN Tỉ số Fa/Co = 1138,1/56700 = 0,020Tra bảng: e = 0,2 và V = 1 (vòng trong quay)
Trang 54Trong đó với ổ bi đở một dãy m = 3
L = 60.n.Lh/106 = 60 67,86 18000/106 =73,29 (triệu vòng) Khả năng tải tĩnh:
Q t =X0 F r +Y o F a =0,6 3911,67+0,5.1139,34=2916,67< F r
Trong đó: X 0=0,6 ;Y o =0,5(tra bảng)
Vậy chọn Q o =F r ≈ 3,9 (kN )<C o
=> Khả năng tải động và tải tĩnh của ổ được đảm bảo
6.1 Tính toán vỏ hộp và xác định kết cấu các chi tiết máy.
Vỏ hộp của hộp giảm tốc đúc có nhiều dạng khác nhau song điều có chung nhiệm vụ là bảo đảm vị trí tương đối giữa các chi tiết và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền tới, đựng dầu bôi trơn, bảo vệ các chi tiết may tránh bụi bặm Chỉ tiêu cơ bản của vỏ hộp giảm tốc là độ cứng cao và khối lượng nhỏ, nên ta chọn vật liệu dùng để đúc hộp giảm tốc là gang xám GX15-32.
Trang 55Các kích thước cơ bản của vỏ hộp:
Chọn bề mặt lắp ghép thân hộp với nắp hộp đi qua đường tâm các
trục Khoảng cách tâm: a = a w =200 mm
Các kích thước cơ bản của vỏ hộp
Chiều dày:
- Thân hộp:
δ=0,03 a+ 3=9 (mm) δ
Trang 56K ≥1,2 d2=17 (mm)
Trang 57- Khoảng cách từ tâm bulong đến mép
Khe hở giữa các chi tiết:
Trang 59Kiểm tra, quan sát các chi tiết máy trong hộp giảm tốc khi lắp ghép và đổ dầu vào trong hộp, được bố trí trên đỉnh hộp Cửa thăm được đậy bằng nắp Trên nắp có lắpthêm nút thông hơi.
Dùng để tháo dầu cũ sau một thời gian dài làm việc, dầu bôi trơn chứa trong hộp
bị bẩn do bụi hoặc do hạt mài hoặc bị biến chất
Trang 60D b m f L c q D S D0
6.2.6 Que thăm dầu: Kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc
6.2.7 Vòng phớt
Ngăn không cho dầu hoặc mỡ chảy ra ngoài hộp giảm tốc và ngăn không cho bụi
từ bên ngoài vào hộp giảm tốc
Trang 616.2.8 Vòng chắn dầu
Ngăn không cho dầu trong hộp giảm tốc bắn vào ổ bi và có tác dụng ngăn cách và
cố định các ổ bi với bánh răng
Trang 63Phần 7: CHỌN DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ BÔI TRƠN
7.1 Dung sai lắp ghép
Mối ghép theo kiểu H7/k6 là mối lắp trung gian được dùng để cố định các chi tiết quay
trên trục như bánh răng, xích , bạc lót lắp trong mayo của bánh răng trên trục…
Bánh răng
∅70H7/k6 +25 0 +18 +2trục II