1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phúc trình thực tập các quá trình hóa lý trong công nghệ thực phẩm (ns231) bài 1 xác định bậc phản ứng

25 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Bậc Phản Ứng
Tác giả Bùi Thị Ngọc Hân, Trang Ngọc Hưng, Tạ Nhã Linh, Trần Bảo Trân, Phan Hà Bảo Ngọc
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại Phúc trình thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 419,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM  PHÚC TRÌNH THỰC TẬP CÁC QUÁ TRÌNH HÓA LÝ TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM (NS231) Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thu[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM

NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM



PHÚC TRÌNH THỰC TẬP CÁC QUÁ TRÌNH HÓA LÝ TRONG

CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

(NS231) Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Họ tên sinh viên thực hiện 1.Bùi Thị Ngọc Hân 2.Trang Ngọc Hưng 3.Tạ Nhã Linh 4.Trần Bảo Trân 5.Phan Hà Bảo Ngọc

Buổi thực tập: Chiều thứ năm (13:30)

Trang 3

Vận tốc tức thời 1/a=13817*10-5

Trang 4

800.000000 600.000000 400.000000 200.000000 0.000000

0.005000 0.010000 0.015000 0.020000 0.025000 0.030000 0.000000

Trang 5

592 12 0.0024 0.001689189 416.6666667

Trang 7

1/Cx

Trang 8

R² = 0.909307511959165

-5.2 -5.3 -5.4 -5.5 -5.6 -5.7 -5.8

Trang 9

914 6.9 0.00182 0.001094 549.4505495

Trang 13

Theo đồ thị ta có y=33334x+340.77

=>a=33334

Trang 14

5.0751738Bình 3 43446 2.3017E-05 0.0075 -10.6792741 -

4.8928523Bình 4 33334 2.9999E-05 0.00875 -10.4143332 -

4.7387016

-4.5 -4.6 -4.7 f(x) = 0.50460149408265 x + 0.513690543544231

-4.8 R² = 0.989745953507934

-4.9 -5 -5.1 -5.2 -5.3 -5.4

Theo đồ thị ta có y=0.5046x+0.5317

Hệ số góc n2=0.9897

Từ n1 và n2=> Bậc tổng quát phản ứng là n=n1+n2= 0.421+0.504=0.925≈1

Trang 15

BÀI 2: XÚC TÁC ĐỒNG

Xác định hằng số tốc độ phản ứng, chu kỳ bán hủy và năng lượng hoạt

hóa của phản ứng H2O2 với xúc tác ion Cu2+

Trang 16

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA Ln(1/CT)

THEO THỜI GIAN Ở NHIỆT ĐỘ PHÒNG (400 C)

7

6

f(x) = 0.000285613395366044 x + 4.58736494676098 5

R² = 0.986597219434061 4

Trang 17

- Khả năng tạo bọt (Foaming Capacity – FC)

FC (%)= Thể tích dung dịch ban đầu Thể tích bọt

- Độ bền bọt (Foaming Stability - FS)

FS ( % ) =TT dung dịchban đầu TT dung dịchtáchra khỏihệ bọt .100

TT dung dịchban đầu

Trong đó: TT dung dịch tách khỏi hệ bọt = Thể tích dung dịch tại thời điểm

t=15/30/45/60 phút sau khi hình thành hệ bọt – Thể tích dung dịch tại thời điểmt=30 giây sau khi hình thành hệ bọt

b Khả năng tạo bọt khi thay đổi nồng độ lòng trắng trứng

Số liệu thí nghiệm Khối lượng lòng trắng trứng (g)

Trang 20

- So sánh khả năng tạo bọt khi thay đổi thời gian khuấy (thí nghiệm 1): Ở cùng

một điều kiện thí nghiệm (nhiệt độ, áp xuất,…), khi tăng thời gian đánh khuấy thì

Trang 21

khả năng tạo bọt (FC (%)) tăng và ngược lại, khi giảm thời gian đánh khuấy thì khả năng tạo bọt giảm.

- So sánh khả năng tạo bọt và độ bền bọt khi thay đổi nồng độ lòng trắng trứng:

20g – 30g (thí nghiệm 2):

+ Ở cùng một điều kiện thí nghiệm (áp suất, nhiệt độ,…), khả năng tạo bọt FC (%): khi tăng nồng độ lòng trắng trứng thì khả năng tạo bọt tăng và ngược lại.

+ Ở cùng một điều kiện thí nghiệm (áp suất, nhiệt độ,…), độ bền bọt FS (%)

giảm chậm theo thời gian khi nồng độ chất tạo bọt tăng và ngược lại

Trang 22

− Cân 0,3 gam muối, cho vào 5mL giấm táo, khuấy cho tan muối.

− Tách lòng đỏ trứng gà cho vào thau inox

− Rót từ từ 100mL dầu thực vật vào lòng đỏ trứng, vừa rót vừa đánh khuấy cho đến khi hỗn hợp hòa quyện, đồng nhất

− Tiếp tục cho vào hỗn hợp giấm táo và muối đã chuẩn bị ở trên, đánh khuấy đều Quan sát cấu trúc, màu sắc hỗn hợp trong tiến trình thí nghiệm

b Đánh giá hệ nhũ tương

− Cho 10 mL nước vào 20 mL nhũ tương vừa chế biến, đánh khuấy đều, quan sát hiện tượng

− Tiến hành tương tự: thêm 10mL dầu thực vật thay vì nước

4.3.3 Báo cáo kết quả thí nghiệm

1 Giải thích thao tác thí nghiệm: Chế biến mayonaise

- Cân 0,3g muối, cho vào 5mL giấm táo, khuấy cho muối tan

- Tách lòng đỏ trứng vào thau inox ( hoặc sứ, nhựa): chúng ta không sử dụng lòngtrắng trứng vì lòng trắng sẽ cho thành phẩm mất đi độ sánh mịn và không dùng đồbằng nhôm vì nó sẽ ra ten thôi vào nguyên liệu, nhôm rất kị với các chất acid vàkiềm mà trong thành phần làm mayonaise thì có giấm

- Rót từ từ 100mL dầu thực vật vào lòng đỏ trứng và đánh khuấy đều tay: không nên

đổ dầu nhiều vào cùng một lúc sẽ làm sốt hỏng, làm sốt bị tách lớp Đánh cho đếnkhi dầu hòa quyện với hỗn hợp thì cho tiếp đến khi hết dầu

- Đánh sốt với lực nhẹ và đánh theo một chiều đánh nhẹ để tránh sự biến tính của

Trang 23

- Cho hỗn hợp giấm táo và muối vào hỗn hợp sẽ giúp cho hỗn hợp có màu sáng hơn

và tạo vị chua chua, mặn mặn dễ ăn hơn

2 Vai trò của lòng đỏ trứng trong sự hình thành nhũ tương:

Mayonaise là sản phẩm nhũ tương tiêu biểu dùng lòng đỏ trứng làm chất nhũ hóa,

vì thành phần của lòng đỏ trứng gồm 50% nước, 16% protein, 9% lecithins, 23%chất béo khác, 1,7% khoáng và 0.3% carbohydrate Đặc biệt có lecithin chúng có khảnăng phân tán trong nước và tan tốt trong dầu, các dung môi không phân cực nênlecithin là nhân tố phân tán mang lại độ nhớt mong muốn trong giai đoạn đảo trộn,với bản chất là một lipid và chúng là chất nhũ hóa tự nhiên Nhũ hóa là chất có cấutạo 1 đầu ưa nước và 1 đầu kỵ nước, nên khi trộn dầu với nước thì dầu nhẹ sẽ nổi lêntrên và nước chìm xuống dưới Người ta sẽ dùng chất nhũ hóa kết hợp dầu với nước

để chúng hòa quyện với nhau

3 Nhũ tương thu nhận được sau khi chế biến mayonaise là hệ nhũ tương dầu trong

nước, nước là pha phân tán

Trang 24

BÀI 5: KHẢO SÁT HỆ KEO ALGINATE

1 Mục đích

-Khảo sát hệ keo alginate (keo ưa lỏng) và hiện tượng tạo kết tủa với ioncanxi

2 Kết quả thí nghiệm

-Nhỏ từ từ từng giọt keo alginate vào mỗi cốc,ta có:

Cốc 1 (nước cất) -Không tạo gel canxi -Muối natri alginate tan

alginate Tạo dung dịch có tốt trong nước

độ nhớt caoCốc 2 (CaCl2 0,5%) -Tạo gel canxi alginate -Natri alginate bị trao đổi

mỏng, mềm ion với dung dịch chứa

ion Ca2+ (nồng độ thấp)tạo kết tủa (gel)

Cốc 3 (CaCl2 1%) -Tạo gel canxi alginate dày, -Natri alginate bị trao đổi

ion Ca2+ (nồng độ cao)tạo gel dày và cứng hơn

Trang 25

BÀI 6: XÁC ĐỊNH NGƯỠNG KEO TỤ CỦA DUNG DỊCH KEO SẮT (III) HYDROXIT

(-): Ống trong ( không có hiện tương keo tụ)

(+): Ống đục ( có hiện tượng keo tụ)

Ống đục đầu tiên là ống nghiệm 10

Ngưỡng keo tụ : γ =V1*[Na2SO4]*1000/V2

=0,9.10-3*0.002*1000/10-3

=1,8 mmol/LTrong đó: V1 là thể tích dung dịch Na2SO4

V2 là thể tích dung dịch keo

Ngày đăng: 09/05/2023, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w