BẢNG GHI DỮ LIỆU THÍ NGHIỆM MÔN MA2042 THÍ NGHIỆM HÓA VÔ CƠ VẬT LIỆU... 1.3 Sự thủy phân của muối sodium silicate trong phenolphtaleinCác phương trình phản ứng xảy ra: 2H2O + Na2S
Trang 1BẢNG GHI DỮ LIỆU THÍ NGHIỆM
MÔN MA2042 THÍ NGHIỆM HÓA VÔ CƠ VẬT LIỆU
Trang 2BÀI 1: CÁC HỢP CHẤT NHÓM IA
Ngày thí nghiệm: 06/04/2023
1.1 Phản ứng của KOH hoặc NaOH trong các nguyên liệu
Thể tích dung dịch V= 200ml
Nồng độ KOH: 7M
Khối lượng nguyên liệu Tro bay= 10g
Thời gian khuấy: 4 giờ
1.2 Phân tích nhiệt khối lượng của các nguyên liệu
Nguyên liệu: Tro bay
STT Nhiệt độ (oC) lượngKhối Hình ảnh bề mặtmẫu
2
3
1 Khối lượng tăng do bị tro trong lò bay vào
Trang 31.3 Sự thủy phân của muối sodium silicate trong phenolphtalein
Các phương trình phản ứng xảy ra:
2H2O + Na2SiO3→2NaOH + H2SiO3 (Dung dịch hóa hồng)
Na2SiO3 + H2O → 2NaOH + SiO2 (dung dịch từ hồng chuyển sang mất màu) Hiện tượng: Ban đầu dung dịch phenolphthalein và dung dịch sodium silicate tách lớp sau đó từ từ hóa hồng Sau 1 khoảng thời gian ngắn thì màu hồng bắt đầu nhạt dần rồi biến mất Đồng thời trong thời gian đó bên trong ống nghiệm cũng xuất hiện các bọt khí liti
1.4 Phản ứng tạo hợp chất Na 2 SiO 3 hoặc K 2 SiO 3
Khối lượng KOH: 5,6 g
Khối lượng SiO2:3g
STT Nhiệt độ(oC) Khối lượng Hình ảnh bề mặt mẫu 1
2
4 900 1,72 (có bị chảy bên trong lò)
Trang 45 1000 Không cân được do bị bể chén
nung
1.5 Nội dung báo cáo
- Giải phổ XRD nguyên liệu
- Giải phổ XRD của thí nghiệm 1
- Phân tích nhiệt DSC nguyên liệu
- Báo cáo – nhận xét – giải thích các thí nghiệm trong bài
Trang 5BÀI 2: CÁC HỢP CHẤT NHÓM IIA
Ngày thí nghiệm: …/……./………
2.1 Phân tích nhiệt khối lượng của các nguyên liệu
Nguyên liệu
Chuẩn bị mẫu phân tích DSC
STT Nhiệt độ (oC) Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3Khối lượng vỏ sò Hình ảnh bề mặt mẫu 1
2
500
14,08
3
STT Nhiệt độ (oC) Khối lượng CaCO3 Hình ảnh bề mặt mẫu
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3
Trang 63
2.2 Phản ứng của vỏ sò và CaCO 3 /MgCO 3 trong dung dịch kiềm và acid
Nồng độ acid:
STT Thời gian(phút) pH dung dịch Khối lượng vỏ sò Hình ảnh bề mặt mẫu
2
3
Trang 76 50 3 5,10
STT Thời gian(phút) pH dung dịch Khối lượng CaCO3 Hình ảnh bề mặt mẫu
Nồng đô NaOH = 5M
STT Thời gian(phút) pH dung dịch Khối lượng vỏ sò Hình ảnh bề mặt mẫu
2
3
Trang 86 50 11 4,04
STT Thời gian(phút) pH dung dịch Khối lượngCaCO
3 Hình ảnh bề mặt mẫu
2.3 Nội dung báo cáo
- Giải phổ XRD của mẫu sau nung 1000OC
- Vẽ đường phân tích nhiệt (thí nghiệm 2.1)
- Giải thích thí nghiệm 2.2
Trang 9BÀI 3: CÁC HỢP CHẤT NHÓM IIIA
Ngày thí nghiệm: …,/…,,/………,,
3.1 Phân tích nhiệt khối lượng của các nguyên liệu của Al 2 O 3 , Al(OH) 3
STT Nhiệt độ(oC) Khối lượng Hình ảnh bề mặt mẫu
2
3
Trang 103.2 Phản ứng của Al 2 O 3 , Al(OH) 3 , và Al (giấy bạc) trong dung dịch kiềm và acid H 3 PO 4
Mẫu Bề mặt mẫu ban đầu Bề mặt mẫu khi nhỏ NaOH
Mẫu Bề mặt mẫu ban đầu Bề mặt mẫu khi nhỏ acid
3.3 Nội dung báo cáo
- Giải phổ XRD của mẫu sau nung 1000OC
- Giải thích thí nghiệm 3.2:
Thí nghiệm nhỏ NaOH vào Al2O3:
Al2O3 + 3H2O + 2NaOH → 2NaAl(OH)4
Trang 11Ôxit nhôm không tan, cùng dung dịch NaOH tạo ra dung dịch màu trắng và kết tủa màu trắng NaAl(OH)4 có tính bazo, giải phóng nhiệt, phản ứng này là phản ứng trung hòa- là phản ứng giữa dung dịch bazơ (NaOH) với dung dịch axit (Al2O3) Thí nghiệm nhỏ NaOH vào Al(OH)3:
Al(OH)3 + NaOH → NaAl(OH)4
Cũng tương tự như phản ứng giữa Al2O3 và NaOH, phản ứng giữa Al(OH)3 và NaOH là một phản ứng trung tính, là phản ứng giữa dung dịch bazơ (NaOH) với dung dịch axit (Al(OH)3) Do đó, quá trình phản ứng này cũng giải phóng nhiệt nhưng không đủ để làm nóng môi trường phản ứng lên đáng kể
Thí nghiệm nhỏ NaOH vào giấy bạc:
2Al + 6H2O + 2NaOH → 3H2↑ + 2Na[AlOH]4
Hiện tượng của quá trình phản ứng này là sự giải phóng khí H2 và tạo ra một dung dịch màu trắng của Natri tetrahydroxyaluminat là Na[Al(OH)4]
Thí nghiệm nhỏ H3PO4 vào giấy bạc:
2Al + 3H3PO4 → 2AlPO4 + 3H2↑
Nhôm tan dần đồng thời có khí H2 thoát ra, AlPO4 tạo ra một lớp bảo vệ cho nhôm Thí nghiệm nhỏ H3PO4 vào Al(OH)3:
Al(OH)3 + 3H3PO4 → AlPO4 + 3H2O
Trong quá trình phản ứng, các ion OH- của nhôm hydroxit tác dụng với các ion H+ của axit photphoric để tạo ra nước và muối photphat nhôm Do axit photphoric dư(0,02 > 0.013), muối sẽ không tan trong dung dịch và tạo ra kết tủa
Thí nghiệm nhỏ H3PO4 vào Al2O3:
Al2O3 + 2H3PO4 → 2AlPO4 + 3H2O
Trong quá trình phản ứng, các ion H+ của axit phosphoric tác dụng với các ion O2- của nhôm oxit để tạo ra nước và muối phosphat nhôm kết tủa,
Trang 12
-BÀI 4: KIM LOẠI HỢP CHẤT CỦA Mn - Cu - Fe – Co - Ni
Ngày thí nghiệm: 23/03/2023
4.1 Phản ứng thấm Carbon của thép/sắt
Thời gian thấm 24h
Bề mặt mẫu ban đầu Bề mặt mẫu sau khi thấm C
4.2 Ăn mòn của sắt/thép với các dung dịch kiềm và acid
Dung dịch Bề mặt mẫu ban đầu Bề mặt mẫu sau khi nhỏ dung dịch
NaOH 5M
Thời gian
Sau 20s
Trang 13Thời gian
Sau n s
4.3 Phản ứng của Fe 2 O 3 , CuO, MnO, CoO… tác dụng với SiO 2 dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
STT Nhiệtđộ
(oC)
Khối lượng (g) Hình ảnh bề mặt mẫu
Trang 144 900 0,86 4,52
STT Nhiệtđộ
(oC)
Khối lượng (g) Hình ảnh bề mặt mẫu
Trang 153 700 3,68 3,31
Phản ứng của , với KOH
STT Nhiệtđộ
(oC)
Khối lượng (g) Hình ảnh bề mặt mẫu
Trang 163 700 4,38 4,74
4.4 Nội dung báo cáo
Giải thích thí nghiệm:
Thí nghiệm 1 (Thấm C): Sau khi nung, xuất hiện các carbide tự do ( tại sao nó xuất hiện và carbide là gì?) trên bề mặt mẫu Các carbide tự do từ than được khuếch tán trên bề mặt mẫu trong quá trình nung
Thí nghiệm 2 (Ăn mòn của sắt/thép với acid và base):
- Với acid (H3PO4): sắt phản ứng với acid, tạo muối và giải phóng khí: 2Fe + H3PO4 -> Fe2(PO4)3 + 3/2H2
- Với base (NaOH): phản ứng với NaOH theo phương trình sau:
Fe + 2NaOH + 2H2O -> Na2[Fe(OH)4] + H2 .( tại sao khi quan sát mình lại không thấy có khí thoát lên)
Trang 17Thí nghiệm 3 (Tác dụng với SiO2): Do SiO2 là oxide acid, đồng thời chính chúng lại có liên kết mạnh (do hiệu độ âm điện lớn) nên phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (>900oC)
- Đối với CuSO4, KMnO4, CoSO4 và FeSO4 : Đều đi qua giai đoạn trung gian (tạo oxide kim loại) sau đó mới tác dụng với SiO2 ở nhiệt độ cao, hình thành các muối silicate của kim loại Sơ đồ chung: Muối kim loại -> oxide kim loại (nhiệt phân) -> muối silicate kim loại
Cu2O, MnO2 tác dụng với KOH:
MnO2 tác dụng với KOH ngay ở nhiệt độ thường:
2MnO2 + 4KOH + O2 -> 2K2MnO4 + 2H2O
Cu2O tác dụng với KOH đặc ở nhiệt độ cao:
4KOH + Cu2O + 3H2O -> 2K2[Cu(OH)4] + H2
BÀI 5: CÁC HỢP CHẤT IV TITANIUM - SILICON
Ngày thí nghiệm: 30/03/2023
5.1 Phản ứng của TiO 2 , SiO 2 tác dụng với BaCO 3 /BaSO 4 /CaCO 3 dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Nguyên liệu: SiO2 + CaCO3
Khối lượng:
STT Nhiệt độ (oC) Mẫu 1 MẫuKhối lượng Hình ảnh bề mặt mẫu
2 Mẫu 3 1
Trang 18Nguyên liệu: TiO2 + CaCO3
Khối lượng:
STT Nhiệt độ (oC) Mẫu 1 MẫuKhối lượng Hình ảnh bề mặt mẫu
2 Mẫu 3 1
2
Trang 195 1000 1,41 1,49 1,5
5.2 Phản ứng của Titanium và Silicon với các dung dịch kiềm và acid Mẫu Mẫu ban đầu Mẫu sau khi nhỏ dung dịch
………
Thời gian
………
Thời gian
………
Thời gian
………
Thời gian
5.3 Nội dung báo cáo
Thí nghiệm 1:
Trang 20SiO2 + CaCO3 → CaSiO3 + CO2
Phản ứng thế này có hiệu suất thấp hơn so với phản ứng trung gian qua CaO
Do sự kém hòa tan và khả năng tương tác thấp giữa CaCO3 và SiO2 Do đó, phản ứng qua trung gian CaO là chủ yếu
CaCO3 → CaO + CO2 CaO + SiO2 → CaSiO3
Khi nhiệt độ 500 0C, khối lượng mẫu thay đổi rất ít, do chỉ có một phần nhỏ CaCO3 bị phân hủy thành CaO, do đó lượng khí CO2 giải phóng còn rất ít Khi ở nhiệt độ cao, phân hủy diễn ra mạnh hơn, một lượng lớn CO2 được giải phóng và phản ứng tạo thành sản phẩm CaSiO3 sẽ tiến triển nhanh hơn Lượng khí CO2 được giải phóng nhiều hơn khiến cho khối lượng của mẫu giảm một cách đáng kể
CaO + TiO2 → CaTiO3
Trang 21TiO2 không tác dụng trực tiếp với CaCO3, mà thông qua chất trung gian CaO, giống như trong phản ứng với SiO2 So với SiO2 ở 500 0C, TiO2 từ 700 0C mới bắt đầu giảm khối lượng nhiều, do nhiệt độ phản ứng của TiO2 cao hơn SiO2 và TiO2 không phản ứng CaCO3 để tạo ra CaTiO3