1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẠNG CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường Type II điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái Tháo Đường, Bệnh viện Hữu Nghị
Tác giả Nguyễn Thùy Vân
Người hướng dẫn TS.BS Trần Văn Long
Trường học Trường đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 711,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (10)
      • 1.1.1. Đại cương (10)
      • 1.1.2. Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị ĐTĐ type II [2] (12)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (18)
  • Chương 2 (0)
    • 2.1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Hữu Nghị (20)
    • 2.2. Thực trạng chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, Bệnh viện Hữu Nghị (0)
      • 2.2.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (21)
      • 2.2.2. Thực trạng chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, Bệnh viện Hữu Nghị (0)
  • Chương 3 (0)
    • 3.1. Thực trạng vấn đề (30)
      • 3.1.1. Những việc làm được và chưa làm được của đơn vị hiện nay (30)
      • 3.1.2. Thuận lợi và khó khăn giải quyết vấn đề trên (30)
  • KẾT LUẬN (32)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THÙY VÂN THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, BỆNH VIỆN HỮ

Cơ sở lý luận

Bệnh đái tháo đường là một rối loạn chuyển hóa phức tạp, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết do sự thiếu hụt insulin hoặc sự kháng insulin Tình trạng tăng glucose mạn tính kéo dài có thể dẫn đến các rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide và lipide, gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tim, mạch máu, thận, mắt và hệ thần kinh.

1.1.1.1 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường a) Chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường type II: Đối tượng có yếu tố nguy cơ để sàng lọc bệnh đái tháo đường type II: Tuổi ≥ 45 và có một trong các yếu tố nguy cơ sau đây:

 BMI ≥ 23 Tiêu chuẩn áp dụng cho người trưởng thành khu vực Châu Á (theo IDF, 2005)

Trong gia đình, nếu có người mắc bệnh đái tháo đường type II ở thế hệ gần gũi như bố, mẹ, anh, chị em ruột hoặc con ruột, thì nguy cơ mắc bệnh này sẽ cao hơn.

 Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường (suy giảm dung nạp đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp glucose)

 Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (đái tháo đường thai kỳ, sinh con to - nặng trên 3600 gam, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu)

 Người có rối loạn Lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/L và Triglycrid trên 2,2 mmol/l [2] b) Phân loại bệnh Đái tháo đường

Đái tháo đường type I là kết quả của việc phá hủy các tế bào beta trong đảo tụy, dẫn đến việc cần sử dụng insulin ngoại lai để duy trì quá trình chuyển hóa Việc này rất quan trọng để ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton, có thể gây ra hôn mê và tử vong.

 Đái tháo đường type II do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng đái tháo đường được phát hiện trong giai đoạn giữa hoặc cuối thai kỳ, mà không có dấu hiệu của đái tháo đường type I hoặc type II trước đó.

 Các thể đặc biệt khác:

 Khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tính của insulin do gen

 Bệnh lý của tụy ngoại tiết

 Do các bệnh Nội tiết khác

 Nguyên nhân do thuốc hoặc hóa chất khác

 Nguyên nhân do nhiễm trùng

 Các thể ít gặp, các hội chứng về gen

1.1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh và biến chứng [2] a) Nguyên nhân Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường type II là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường

 Yếu tố môi trường: đây là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh Các yếu tố đó là:

Sự thay đổi lối sống bao gồm việc giảm thiểu các hoạt động thể lực và điều chỉnh chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, đồng thời giảm lượng chất xơ, dẫn đến tình trạng dư thừa năng lượng.

 Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: Đây là yếu tố không thể can thiệp được b) Cơ chế sinh bệnh

Suy giảm chức năng tế bào beta và kháng insulin

Tình trạng thừa cân và béo phì, cùng với việc ít hoạt động thể lực, là những đặc điểm phổ biến ở người mắc bệnh đái tháo đường type II có kháng insulin Ngoài ra, tăng insulin trong máu và kháng insulin cũng thường gặp ở những người tiền đái tháo đường, người bị tăng huyết áp vô căn, và những người mắc hội chứng chuyển hóa.

Người bệnh đái tháo đường type II thường gặp tình trạng kháng insulin và thiếu insulin, đặc biệt khi mức glucose huyết tương khi đói vượt quá 10,0 mmol/L Biến chứng của bệnh đái tháo đường type II liên quan chặt chẽ đến quá trình phát sinh và phát triển của bệnh, do đó, ngay khi phát hiện bệnh, bác sĩ cần tìm kiếm các biến chứng liên quan Biến chứng có thể được phân loại thành cấp tính và mạn tính, trong đó biến chứng mạn tính lại được chia thành biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ.

1.1.2 Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị ĐTĐ type II [2]

1.1.2.1 Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh Đái tháo đường

 Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng

 Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn

Để duy trì sức khỏe, cần thực hiện các hoạt động thể lực cơ bản như đi bộ, leo cầu thang và các bài tập thể dục hàng ngày với cường độ thấp từ 30 phút trở lên Các bài tập sức bền như đi bộ nhanh, chạy bộ, đạp xe, bơi lội, khiêu vũ và thể dục thẩm mỹ nên được thực hiện với cường độ trung bình đến lớn, kéo dài từ 30-60 phút, tần suất 3-5 lần mỗi tuần Ngoài ra, các hình thức tập luyện sức mạnh như bài tập đối kháng, nhảy dây và các bài tập kéo, đẩy, nâng cần được thực hiện với cường độ lớn, tần suất 2-3 lần mỗi tuần, tùy thuộc vào khả năng của người tập.

 Duy trì cân nặng hợp lý

 Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu

 Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn

 Đơn giản không quá đắt tiền

 Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc

Người thừa cân và béo phì nên đặt mục tiêu giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong khoảng thời gian 3-6 tháng Để đạt được điều này, cần giảm dần mức năng lượng khẩu phần ăn từ 250-500 kcal mỗi ngày, thực hiện theo từng giai đoạn mà không giảm đột ngột.

 Chế độ ăn tăng năng lượng ở những BN gầy yếu

 Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý

 Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22

 Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam)

 Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao

 Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm:

 Mức năng lượng của BN cần được cá nhân hóa dựa trên: thói quen ăn uống, tình trạng sức khỏe, phác đỗ điều trị, phong tục tập quán…

 Có thể khởi đầu với mức năng lượng 20-30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày 1.1.2.3 Nguồn cung cấp năng lượng: a) Chất bột đường (Glucid):

 Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: Gạo, bún, phở, ngô, bánh mỳ

 Khoai củ: Khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến dong

 Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận, …

 Lượng Glucid ăn vào nên chiếm 50 – 60% tổng số năng lượng

 Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:

Bữa ăn nên bao gồm thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, đậu, ngũ cốc nguyên hạt (gạo lứt, gạo lật), khoai củ, bánh mì đen và trái cây.

 Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, …

 Chỉ số tăng đường huyết thực phẩm là gì?

 Các loại thực ăn mặc dù có lượng Glucid như nhau nhưng sau khi ăn sẽ làm tăng mức đường huyết khác nhau

 Khả năng làm tăng đường huyết sau ăn khi ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó

 Phân loại các loại thức ăn có chỉ số tăng đường huyết: Cao (≥ 70%), trung bình (56-69%), thấp (40-55%) và rất thấp (≤ 40%)

 Hạn chế sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết nhanh như: Khoai lang nướng, bánh mỳ, bột dong, đường kính, mật ong, …

 Nên sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết trung bình-thấp, tăng cường sử dụng rau xanh b) Chất béo (Lipid):

 Nguồn gốc động vật như: thịt mỡ, mỡ cá, bơ, sữa, phomat, lòng đỏ trứng gà,

 Nguồn gốc thực vật như: dầu thực vật, lạc, vừng,đậu tương, cùi dừa, hạt dẻ, sôcôla,

 Chất béo bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động vật

 Chất béo không bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật

Chất bột đường và chất đạm trong cơ thể có khả năng chuyển hóa thành acid béo no, nhưng không thể tổng hợp acid béo không no Một số loại hoa quả như chuối tây, chuối tiêu, lê, nho và mận cũng rất tốt cho sức khỏe.

 Nhu cầu: 20 -25% tổng năng lượng, trong đó:

 Chất béo bão hòa nên dưới 10% tổng năng lượng

 Cholesterol nên dưới 300mg/ngày

 Chọn thực phẩm có ít chất béo bão hòa như: cá, thịt nạc, đậu phụ, lạc, vừng

 Tránh ăn các thức ăn: thịt mỡ , nội tạng động vật, dầu cọ, dầu dừa, hoặc các thực ăn chiên rán kỹ

 Chọn các dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật: dầu đậu nành, dầu hướng dương…

 Không nên sử dụng lại dầu đã sử dụng ở nhiệt độ cao: xào, rán… c) Chất đạm (Protein):

 Nguồn gốc động vật: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, …

 Nguồn thực vật: đậu đỗ, lạc, vừng, gạo, …

 Khuyến cáo mức cung cấp Protein là 1g-1,2g/kg cân nặng/ ngày đối với người bệnh ĐTĐ không có Proteine niệu, không có suy thận

Người bệnh có biến chứng thận nên tuân thủ khuyến cáo về mức protein là 0,8g/kg cân nặng/ngày Mức protein sẽ được điều chỉnh tùy theo từng giai đoạn suy thận để đảm bảo cung cấp đủ amino acid cần thiết cho cơ thể mà không làm nặng thêm tình trạng suy thận.

 Tăng cường sử dụng cá và thủy hải sản

 Ăn các loại thịt bò, thịt lợn ít mỡ

 Ăn thịt gia cầm bỏ da

 Hạn chế các thực phẩm giàu Cholesterol: phủ tạng động vật, chocolate,

 Có thể sử dụng trứng 2-4 quả/tuần, ăn cả lòng đỏ và lòng trắng

Chọn thực phẩm giàu chất béo chưa bão hòa có lợi cho sức khỏe như đậu đỗ, lạc, vừng, dầu oliu và dầu cá Ngoài ra, cần chú ý đến vi chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin và muối khoáng.

 Người bệnh đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người bình thường

 Vi chất dinh dưỡng có nhiều trong rau và trái cây

 Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiên

 Là nguồn cung cấp vitamin chính

Cơ sở thực tiễn

Nghiên cứu của Olatona và cộng sự tại bang Lagos, Nigeria (2019) trên 237 bệnh nhân ĐTĐ type II cho thấy: 24,6% bệnh nhân có chỉ số BMI bình thường (18,5-24,9 kg/m²), 34,8% thừa cân (BMI 25-29,9 kg/m²), 39,2% béo phì (BMI ≥ 30 kg/m²) và 1,5% thiếu năng lượng trường diễn (BMI < 18,5 kg/m²).

Nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy can thiệp dinh dưỡng đơn thuần có thể giảm 34% nguy cơ tiến triển đến bệnh tiểu đường type II ở người rối loạn dung nạp glucose huyết Khi kết hợp can thiệp dinh dưỡng với vận động, nguy cơ này giảm 24%.

Nghiên cứu của ADA (2019) chỉ ra rằng chế độ ăn uống hợp lý, giảm lượng mỡ và carbohydrate, giảm cân, tăng cường chất xơ và hoạt động thể lực có ảnh hưởng tích cực đến tình trạng dinh dưỡng của người mắc bệnh ĐTĐ.

Nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như tại bệnh viện 198 năm 2013 cho thấy rằng 30% người bệnh chọn thực phẩm ít béo, 38,1% hạn chế sử dụng các chế phẩm chứa nhiều đường, và tỷ lệ người bệnh tuân thủ khẩu phần ăn với chất bột, rau và chất đạm lần lượt là 85%, 87,1% và 88,1% Ngoài ra, chỉ có 8,1% người bệnh tuân thủ khẩu phần sữa hàng ngày, và 20% đảm bảo các bữa ăn cách nhau từ 4-5 giờ.

Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân và Vũ Văn Thành tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 cho thấy 69,4% bệnh nhân đái tháo đường type II sử dụng đúng rau xanh trong bữa ăn hàng ngày Bên cạnh đó, 57,1% người bệnh đã lựa chọn đúng các loại đồ uống hạn chế và dầu/mỡ trong chế biến bữa ăn Tuy nhiên, có đến 98% bệnh nhân thực hành chưa đúng về việc sử dụng thực phẩm có glucid.

Nghiên cứu của Trần Cẩm Tú và cộng sự cho thấy 95,0% đối tượng nghiên cứu thường xuyên sử dụng các thực phẩm nên ăn Đối với các thực phẩm hạn chế, 99,1% sử dụng với tần suất thỉnh thoảng, trong khi không có đối tượng nào thường xuyên sử dụng thực phẩm không nên ăn; 98,1% thỉnh thoảng sử dụng loại thực phẩm này và 0,9% không bao giờ dùng Tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng chung đạt 95,0%, trong khi 5,0% không tuân thủ.

Nghiên cứu của Bùi Công Nguyên năm 2019 cho thấy rằng đa số đối tượng thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm như rau (95,7%), thịt nạc (69,2%) và cá (61,1%) Mặc dù các loại đậu và hoa quả ít đường được khuyến cáo, chỉ có 52,4% và 45,2% đối tượng thường xuyên sử dụng chúng Đối với các thực phẩm nên hạn chế, 91,8% người tham gia không sử dụng hoặc hạn chế nội tạng, trong khi 60,1% và 62,5% hạn chế món chiên và quay Tỉ lệ hạn chế sử dụng dưa hấu và dứa lần lượt là 30,7% và 33,7%, còn bánh mì trắng là 12,5% Tuy nhiên, 66,3% đối tượng vẫn thường xuyên sử dụng khoai bỏ lò.

Nghiên cứu của Phạm Hoàng Anh và cộng sự tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương năm 2021 cho thấy người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú đã có thói quen sử dụng thực phẩm tốt, đặc biệt là các loại rau và trái cây ít đường như cam, quýt, bưởi, và mận Tuy nhiên, việc tiêu thụ các thực phẩm tốt cho người bệnh như thịt nạc và các loại cá vẫn còn hạn chế.

Khoảng 35% người bệnh hiếm khi hoặc không bao giờ tiêu thụ thịt nạc, trong khi 54,5% không thường xuyên ăn cá Đáng chú ý, hơn 89% người bệnh thực hiện tốt việc hạn chế thực phẩm không tốt cho người đái tháo đường, như bánh mì trắng, rau quả đóng hộp, nội tạng và khoai tây rán Tuy nhiên, vẫn có 35,9% người bệnh thỉnh thoảng và 8,6% thường xuyên ăn các loại trái cây chứa nhiều đường như dưa hấu, dứa và xoài Về chế độ ăn hàng ngày, 79,1% người bệnh duy trì thói quen ăn 3 bữa mỗi ngày.

4 bữa một ngày và 1,4% ăn từ 5 bữa trở lên [1].

Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Hữu Nghị

Bệnh viện Hữu Nghị, tọa lạc tại số 1 Trần Khánh Dư, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, là một bệnh viện đa khoa Hạng I trực thuộc Bộ Y tế Bệnh viện được thành lập vào ngày 28/03/1958 theo nghị định 163-NĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Bệnh viện hiện có 25 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng và 9 phòng chức năng, với tổng số 877 giường bệnh Được trang bị nhiều thiết bị hiện đại như máy chụp cắt lớp 256 dãy và máy chụp can thiệp mạch, bệnh viện đã triển khai nhiều kỹ thuật tiên tiến như mổ tim hở, thay khớp, can thiệp tim mạch và điều trị tiêu sợi huyết cho bệnh nhân tai biến mạch máu não.

Nhiện vụ chức năng chính của Bệnh viện gồm có:

 Khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho các cán bộ trung, cao cấp của Đảng và Nhà nước các tỉnh phía Bắc

Chăm sóc sức khỏe cho cán bộ Trung ương là nhiệm vụ quan trọng tại các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương, nơi thường trực phục vụ cho các Hội nghị lớn của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là những địa bàn ngoài bệnh viện.

Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu tại Hà Nội tiếp nhận và điều trị bệnh nhân từ địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận, với gần 100 giường bệnh sẵn sàng phục vụ.

Hàng năm, Bệnh viện tiếp nhận khoảng 264.000 lượt bệnh nhân khám ngoại trú và gần 16.000 bệnh nhân điều trị nội trú Bệnh viện thực hiện hơn 45.000 thủ thuật và phẫu thuật với nhiều loại hình bệnh tật đa dạng, chủ yếu là người cao tuổi.

Khoa Nội tiết - Đái tháo đường được thành lập 15/6/2012 với 40 giường bệnh nội trú và 2 phòng khám ngoại trú Khoa có 06 bác sĩ và 13 điều dưỡng, 01 hộ

Thực trạng chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, Bệnh viện Hữu Nghị

Hiện nay, hoạt động giáo dục sức khỏe cho người bệnh ĐTĐ tại khu điều trị nội trú được thực hiện bởi khoa dinh dưỡng, với tư vấn cho bệnh nhân khi có yêu cầu hoặc định kỳ một tháng một lần theo chủ đề Tuy nhiên, tại khu ngoại trú, việc tư vấn GDSK trực tiếp cho bệnh nhân vẫn chưa được triển khai, và các hoạt động chủ yếu diễn ra gián tiếp thông qua phát tờ rơi hoặc sổ tay hướng dẫn Nguyên nhân của tình trạng này là do thiếu hụt nhân lực, khi khoa dinh dưỡng chỉ có 5 cán bộ chuyên trách.

2.2 Thực trạng chế độ ăn uống của người bệnh đường type II đang điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, bệnh viện Hữu Nghị

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên 100 bệnh nhân tiểu đường type II đang điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, bệnh viện Hữu Nghị Thông tin nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân bằng bảng hỏi đã được thiết kế sẵn Đối với các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng, cán bộ nghiên cứu sẽ thu thập thông tin qua hệ thống mạng bệnh viện, nơi mỗi bệnh nhân có mã số tra cứu để xem lịch sử khám bệnh và kết quả xét nghiệm, lấy chỉ số từ lần khám gần nhất.

2.2.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1 Đặc điểm nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm nhân khẩu học Số lượng Tỷ lệ %

Kết quả từ bảng 2.1 cho thấy nhóm bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 67,0%, tiếp theo là nhóm từ 60-69 tuổi với 25,0%, trong khi nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi chỉ chiếm 8,0%.

Bảng 2.2 Đặc điểm giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp của người bệnh Đặc điểm nhân khẩu học Số lượng Tỷ lệ %

Trình độ học vấn Trung cấp, cao đẳng 13 13,0 Đại học, sau đại học 87 87,0

Nghề nghiệp Viên chức, công nhân 5 5,0

Nhận xét: Kết quả nêu tại bảng 2.2 cho thấy

 Giới: Đa số người bệnh là nam giới với 62,0% Nữ giới chiếm 38,0%

 Trình độ học vấn: 87,0% người bệnh có trình độ đại học và sau đại học 13,0% người bệnh có trình độ trung cấp, cao đẳng

 Nghề nghiệp: 95,0% người bệnh đã nghỉ hưu 5,0% người bệnh hiện đang là viên chức, công chức

Bảng 2.3 Đặc điểm bệnh ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm bệnh ĐTĐ Số lượng Tỷ lệ %

Thời gian phát hiện bệnh

Có bệnh lý kèm theo Không 25 25,0

Loại bệnh lý kèm theo

Viêm loét dạ dày/ đại tràng 9 12,0

Thần kinh, tê bì chân tay 3 4,0

Tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ type 2

 Thời gian phát hiện bệnh: 43,0% người bệnh có số năm mắc bệnh từ 5 năm trở xuống 24,0% người bệnh mắc bệnh từ 6-10 năm và 33,0% người bệnh mắc bệnh trên 10 năm

 Bệnh lý kèm theo: 75,0% người bệnh có bệnh lý kèm theo Tăng huyết áp (66,7%), mắt (30,7%) và tim mạch (28,0%) là ba bệnh lý kèm theo người bệnh mắc nhiều nhất

 Tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ type II: Chỉ có 14,0% người bệnh có người thân trong gia đình mắc ĐTĐ type II

Bảng 2.4 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa của người bệnh ĐTĐ type II theo

 29,0% người bệnh có chỉ số đường huyết khi đói theo khuyến cáo của ADA đạt mức bình thường

 31,0% người bệnh kiểm soát được HbA1c ở mức đạt

 Tỷ lệ người bệnh kiểm soát được HDL-C, LDL-C và Triglycerid lần lượt là 58,0%, 65,0% và 50,0%

Bảng 2.5 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

Phân loại tình trạng dinh dưỡng

Đa số người bệnh có tình trạng dinh dưỡng bình thường, chiếm 66,0% Tỷ lệ nam giới có tình trạng dinh dưỡng bình thường cao hơn nữ giới, với 38,0% so với 28,0% Khoảng 33,0% người bệnh bị thừa cân hoặc béo phì, trong đó 21,0% thừa cân và 12,0% béo phì Tỷ lệ này ở nam giới là 23,0% và ở nữ giới là 10% Tỷ lệ suy dinh dưỡng (CED) rất thấp, chỉ chiếm 1,0%.

Chỉ số sinh hóa Đạt Không đạt Chung

Glucose máu khi đói (mmol/l) 29 29,0 71 71,0 9,6 ± 3,4

2.2.2 Thực trạng chế độ ăn uống của người bệnh đường type II điều trị ngoại trú tại phòng khám Đái tháo đường, bệnh viện Hữu Nghị

Bảng 2.6 Thói quen ăn uống trước và sau khi bị ĐTĐ của người bệnh Thói quen ăn uống Trước khi bị bệnh Sau khi bị bệnh

Không 91 91 24 24 Ăn đúng giờ Có 69 69 78 78

Thời gian ăn một bữa

Mức độ ăn Ăn no 26 26 3 3

Gạo lứt/ lật nảy/ xát rối

Số bát cơm mỗi bữa

Hầu hết người bệnh đều có sự cải thiện tích cực trong thói quen ăn uống sau khi mắc bệnh, bao gồm số lượng bữa chính và bữa phụ, việc ăn đúng giờ, thời gian dành cho mỗi bữa ăn, mức độ ăn uống, loại gạo ưa thích và số bát cơm tiêu thụ trong mỗi bữa.

Bảng 2.7 trình bày sở thích và phương pháp chế biến thực phẩm của người bệnh đái tháo đường trước và sau khi mắc bệnh Thực phẩm và cách chế biến của họ có sự thay đổi rõ rệt, phản ánh nhu cầu dinh dưỡng và sức khỏe sau khi chẩn đoán bệnh.

Thịt Rán/ nướng/ quay/ xào 72 72,0 62 62,0

Luộc/ kho 33 33,0 45 45,0 Đậu phụ Rán/ xào/ sốt 68 68,0 70 70,0

Nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện đáng kể trong thói quen chế biến thực phẩm của người bệnh trước và sau khi mắc bệnh, với phần lớn người bệnh lựa chọn phương pháp chế biến thực phẩm ít dầu mỡ hơn.

Bảng 2.8 Tần suất sử dụng thực phẩm trong một tháng qua Đồ uống Thường xuyên Không thường xuyên

Các TP chứa chủ yếu carbonhydrat

Rau củ (su hào, cà rốt) 97 97,0 3 3,0

Nhóm 7 Đồ ngọt (Keo, bánh, đường…)

Nhóm 8 Lạc, vừng, hạt có dầu 57 57,0 43 43,0

Các TP chứa chủ yếu protein

Chế phẩm từ thịt 15 15,0 85 85,0 Đồ hộp từ thịt 52 52,0 48 48,0 Đồ hộp từ thủy sản 5 5,0 95 95,0 Đồ hộp khác 0 0 100 100,0

Cá, tôm cua và thủy sản nước ngọt

Cá, tôm cua và thủy sản từ biển

Các TP chứa chủ yếu lipid

Nhóm 4 Sữa, các sản phẩm từ sữa (Trừ pho mát)

Nghiên cứu cho thấy 100% người bệnh thường xuyên tiêu thụ gạo trắng, 84% sử dụng đồ ngọt, 32% tiếp tục ăn nội tạng, và 36% thường xuyên sử dụng mỡ lợn.

Bảng 2.9 Hành vi lối sống trước và sau khi bị ĐTĐ của người bệnh

Hành vi lối sống Trước khi bị bệnh Sau khi bị bệnh

Có hút thuốc lá Có 22 22 7 7

Có uống rượu bia Có 41 41 7 7

Hầu hết người bệnh có sự thay đổi tích cực trong hành vi lối sống sau khi bị bệnh.

Thực trạng vấn đề

3.1.1 Những việc làm được và chưa làm được của đơn vị hiện nay

 Hầu hết người bệnh đã có thay đổi tích cực trong thói quen ăn uống

 Hầu hết người bệnh có thay đổi trong hành vi lối sống

 Những việc chưa làm được

 Tỷ lệ người bệnh đạt các chỉ số sinh hóa còn thấp (< 50%)

 Tỷ lệ người bệnh có tình trạng dinh dưỡng thừa cân, béo phì còn cao (33,0%)

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn giải quyết vấn đề trên

 100% người bệnh có trình độ học vấn cao (Từ trung cấp trở lên) nên có hiểu biết, kiến thức về bệnh tốt

 Hầu hết người bệnh đã nghỉ hưu (95%) nên có nhiều thời gian quan tâm đến bệnh tật và chăm sóc sức khỏe bản thân

 Hầu hết người bệnh đã có thay đổi tích cực trong thói quen ăn uống và hành vi lối sống sau khi bị bệnh ĐTĐ

 Cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, biển chỉ dẫn rõ ràng nên người bệnh di chuyển khám bệnh

 Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo, thường xuyên được đào tạo chuyên khoa để nâng cao trình độ

 Đã thành lập được câu lạc bộ bệnh mạn tính

 Tổ chức thường xuyên các buổi tư vấn truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh

 Đảm bảo việc cung ứng thuốc cho người bệnh

 Do đặc thù của bệnh viện nên hầu hết người bệnh đều là người cao tuổi Vì vậy sức đề kháng kém;

Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ có thời gian mắc bệnh kéo dài trên 5 năm và 75% trong số họ có bệnh lý đi kèm, do đó việc điều trị cần áp dụng nhiều phác đồ phối hợp Điều này ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị bệnh.

 Mặc dù đã được tư vấn dinh dưỡng nhưng có thể do thói quen nên hầu hết người bệnh vẫn sử dụng gạo xát trắng để ăn (95%)

 Do ảnh hưởng một phần của dịch bệnh COVID - 19 nên gặp khó khăn trong việc thực hiện tuân thủ các chế độ luyện tập và dinh dưỡng

Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ có trình độ cao và hiểu biết về bệnh, thường sử dụng thực phẩm chức năng theo quảng cáo trên truyền hình Do đó, việc thay đổi quan điểm về dinh dưỡng và lối sống trở nên khó khăn nếu nhân viên y tế thiếu kiến thức và kỹ năng tư vấn.

 Cơ chế hoạt động, một số thủ tục hành chính còn rườm rà chậm giải quyết

 Số lượng người bệnh đông, nhân lực còn hạn chế về số lượng nên thời gian để tư vấn cho người bệnh ngoại trú không nhiều

 Mặc dù bệnh viện đã tự chủ xong nhiều khâu còn phụ thuộc như nhân lực, đấu thầu thuốc

 Ảnh hưởng của dịch bệnh (4 tháng đầu năm 2022) nên việc tiếp cận tư vấn cho người bệnh gặp nhiều khó khăn.

Ngày đăng: 09/05/2023, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hoàng Anh và cộng sự (2021), "Thực trạng tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương năm 2021 và một số yếu tố liên quan", Tạp chí nghiên cứu Y học. 146 (10), tr. 158-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Phạm Hoàng Anh, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu Y học
Năm: 2021
2. Bộ Y tế (2020), Quyết định số 5481/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 5481/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
3. Hà Văn Như, Lê Thị Hương Giang (2013), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm 2013", Tạp chí y học thực hành (893) - số 11/2013, tr. 93-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm 2013
Tác giả: Hà Văn Như, Lê Thị Hương Giang
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2013
4. Bùi Công Nguyên (2019), Kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện E năm 2019, Khóa luật tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa, Khoa Y dược - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện E năm 2019
Tác giả: Bùi Công Nguyên
Nhà XB: Khóa luật tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa
Năm: 2019
6. Thái Hồng Quang và cộng sự (2012), Bệnh mạch máu và chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 truy cập ngày 20/10/2022 , tại trang web http://noitietdaithaoduong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mạch máu và chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Tác giả: Thái Hồng Quang, cộng sự
Năm: 2012
7. Trần Cẩm Tú và cộng sự (2020), "Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bưu Điện năm 2019", Tạp chí y học dự phòng.Tập 30 số 6, tr. 27-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bưu Điện năm 2019
Tác giả: Trần Cẩm Tú, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2020
8. Vũ Văn Thành, Vũ Trọng Nhân (2019), "Thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019", Tạp chí Khoa học điều dưỡng. Tập 02 số 03, tr. 97-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019
Tác giả: Vũ Văn Thành, Vũ Trọng Nhân
Nhà XB: Tạp chí Khoa học điều dưỡng
Năm: 2019
9. American Diabetes Association (2019), "Lifestyle Management: Standards of Medical Care in Diabetes 2019", Diabetes Care. 42 (1), tr. 46-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lifestyle Management: Standards of Medical Care in Diabetes 2019
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2019
10. Airede CA Olatona FA, Aderibigbe SA (2019), "Nutritional Knowledge, Dietary Habits and Nutritional Status of Diabetic Patients Attending Teaching Hospitals in Lagos, Nigeria", Journal of Community Medicine and Primary Health Care. 31(2), tr. 90-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional Knowledge, Dietary Habits and Nutritional Status of Diabetic Patients Attending Teaching Hospitals in Lagos, Nigeria
Tác giả: Airede CA, Olatona FA, Aderibigbe SA
Nhà XB: Journal of Community Medicine and Primary Health Care
Năm: 2019
11. McGreevey W.P. Wang W., Fu C et al (2009), "Type 2 diabetes mellitus in China: a preventable economic burden", Am J Manag Care. 15(9), tr. 593-601 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 diabetes mellitus in China: a preventable economic burden
Tác giả: McGreevey W.P., Wang W., Fu C
Nhà XB: Am J Manag Care
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w