1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng CƠ SƠ SINH LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sơ Sinh Lý Của Hoạt Động Tâm Lý
Tác giả BS Phạm Trung Tín
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý học tâm lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 367,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các quá trình thần kinh:• Phát hiện cách thức nảy sinh và diễn biến của các QTTL→ quy luật khách quan của đời sống tâm lý→ điều khiển hoạt động tâm lý... – Vùng dưới vỏ gồm cá

Trang 1

CƠ SƠ SINH LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ

BS Phạm Trung Tín.

Trang 4

Con người có hoạt động tâm lý

Có hệ thần kinh

phát triển cao.

Được tổ chức một cách đặc

biệt (1)

Trang 5

Vỏ não: (phần cao nhất) nơi nhận các tác động từ bên ngoài (1)

người

Trang 6

Nghiên cứu các quá trình thần kinh:

• Phát hiện cách thức nảy sinh và diễn biến của các QTTL→ quy luật khách quan của đời sống tâm lý→ điều khiển hoạt động tâm lý.

Trang 7

2 Cơ cấu và chức năng của hệ thần kinh:

• 2.1 Hoạt động thần kinh:

- Cấp thấp: phối hợp hoạt động của các bộ

phận trong cơ thể.

- Cấp cao: thực hiện sự liên hệ giữa cơ thể và

môi trường→ cơ sở sinh lý của tâm lý.

→ Đảm bảo chức năng cho cơ thể sống.

Trang 9

2.3 Sự tiến hóa của HTK

• HTK người tiến hóa từ giới động vật và trong phát triển của xã hội loài người.

• Phân loại:

– Theo cơ cấu: HTK ngoại vi (dẫn truyền) và trung

ương (phân tích và điều khiển)

– Theo chức năng: HTK động vật (điều khiển hành

động) và HTK thực vật (các quá trình trao đổi, chuyển hóa )

Trang 10

2.4 Hệ thần kinh trung ương:

• Tủy sống: là phần thấp nhất, gồm chất xám và

chất trắng, và chịu sự điều khiển của phần cao của hệ thần kinh trung ương.

• Não bộ: tiểu não, não giữa, não trung gian (có

đồi thì và liên quan vùng dưới vỏ) và các bán cầu đại não.

Trang 11

• Thể lưới (thuộc thân não): có vai trò đối với

tính lựa chọn và hoạt động của vỏ não.

• Các bán cầu đại não gồm:

– Vỏ não

– Vùng dưới vỏ (gồm các nhân dưới vỏ và đồi thị)

→ thực hiện những phản xạ là cơ sở sinh lý của các quá trình tâm lý

• HTK thực vật còn tác động trở lại vỏ não→

ảnh hưởng đến các QT tâm lý và ngược lại.

Trang 12

3 Vỏ não và chức năng tâm lý:

3.1 Đặc điểm và cấu tạo:

-Các lớp vỏ não: có từ 1-4 lớp tùy khu vực.

-Quá trình đáp ứng của vỏ não:

-Hưng phấn từ các giác quan→ vùng dưới vỏ→ đến các vùng vỏ não (phân tích và tổng hợp)→ hưng phấn truyền xuống→ hoạt động phản xạ.

→Vỏ não: phản ánh hiện thực khách quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của con người.

Trang 13

3.2 Vỏ não, trung tâm của những khí quan phân tích:

• Gồm 3 bộ phận:

– Bộ máy thụ cảm: những sợi thần kinh và các đầu ngoại vi TBTK phân bố ở cơ quan cảm giác, biến năng lượng bên ngoài thành xung động thần kinh.– Các sợi thần kinh hướng tâm

– Trung khu vỏ não

→Ba bộ phận thống nhất hữu cơ với nhau

Trang 14

3.3 Định khu chức năng tâm lý trong não:

-Gồm: các vùng tương ứng và các vùng trung gian.

-Vùng tương ứng: vùng có liên hệ trực tiếp

với 1 loại giác quan nhất định→ một số quá trình tâm lý đơn giản như cảm giác, tri giác.

-Vùng trung gian: như các vùng nằm ở sau

thùy đỉnh hay thùy trán.

Trang 15

• Hoạt động tâm lý: tham gia của nhiều trung

khu và không có trung khu cố định riêng cho từng chức năng tâm lý

• Nhiều trung khu→ hệ thống chức năng.

• Tính chất của hệ thống chức năng:

– Phụ thuộc vào hiện tượng tâm lý

– Tính cơ động: do sự phát triển của xã hội-lịch sử,

và cơ thể nên biến đổi không ngừng

Trang 16

3.4 Quan hệ giữa vỏ não và vùng

dưới vỏ:

• Vỏ não: nhận biết được thay đổi của môi

trường, báo hiệu cho các cơ quan khác để đối phó và thích nghi

→Từ hình ảnh tâm lý ở vỏ não→ hoạt động của

cơ thể với mối quan hệ với vùng dưới vỏ.

Trang 17

• Đặc điểm của các trung khu dưới vỏ:

– Có độ quán tính cao.

– Có sức chịu đựng dẻo dai, ít có xu hướng đi vào ức chế,

thiếu khả năng đáp ứng bằng hình thức ức chế linh hoạt – Điều khiển các hoạt động bậc thấp và trạng thái sinh lý bên trong.

– Có vai trò ngược lại với vỏ não.

→Vỏ não còn chỉnh lý tính mù quáng của trung tâm dưới vỏ.

→Các trung khu dưới vỏ có vai trò trung gian khi vỏ não

muốn thúc đẩy hay đình chỉ mặt này hay mặt khác của các hoạt động cơ thể.

→Các trung khu dưới vỏ luôn duy trì và nâng đỡ trạng thái tích cực và sẳn sàng của vỏ não.

Theo Paplov: cảm xúc ở phần sâu vỏ não là nguồn sức

mạnh cho hoạt động có ý thức của vỏ não (qua phương

thức hoạt động của thể lưới)

Trang 18

4 Vùng dưới đồi: chức năng thực vật

và hiệu quả tâm thể.

4.1 Chức năng thực vật của vùng dưới đồi:

4.2 Hiệu quả tâm thể của vùng dưới đồi:

- Mô hình xúc cảm kiểm soát các trung tâm giao cảm và đối giao cảm của vùng dưới đồi→đủ loại chứng bệnh tâm thể ngoại vi

→ Một số bệnh tâm thể có thể do sự kiểm soát không bình thường của thùy trước tuyến yên gây ra.

Trang 19

5 Thuyết phản xạ về tâm lý:

5.1 Phản xạ là gì:

- Là phản ứng có tính quy luật của cơ thể đáp ứng lại những tác động bên ngoài Phản ứng

đó có được nhờ hoạt động của hệ thần kinh.

- Tư tưởng con người về mặt sinh lý cũng là những phản xạ của não.

Trang 20

5.2 Cấu tạo của phản xạ:

• Gồm 3 khâu: dẫn vào, trung tâm, khâu dẫn ra.

• Trong đó:

– Khâu trung tâm: làm nảy sinh ra các hiện tượng

tâm lý Khâu này thể hiện tính chủ thể của hiện tượng tâm lý

– Cung phản xạ là một đường xoắn ốc không ngừng

mở rộng do kết quả của đường liên hệ ngược

Trang 21

• Kết luận về hoạt động tâm lý:

– Bắt nguồn từ tác động của thế giới khách quan.– Có xu hướng biểu hiện ra hành động

Trang 22

5.3 Sự hình thành các phản xạ có

điều kiện:

• 5.3.1 Phân loại phản xạ:

– Phản xạ không có điều kiện: di truyền, có tính cố

định, do phần thấp của HTK điều khiển và có trung khu đại diện ở vỏ não→cơ sở sinh lý của bản năng động vật và con người→ thích ứng

– Phản xạ có điều kiện: do luyện tập được, hình

thành từ các kích thích có điều kiện (tín hiệu của phản xạ không có điều kiện)

Trang 23

• Cơ chế hình thành: hình thành những đường liên

hệ thần kinh nối liền 2 điểm hưng phấn

→ đường liên hệ tạm thời hay sự đóng mạch.

• Có thể dựa vào các phản xạ có điều kiện đã hình thành mà tạo ra những phản xạ có điều kiện mới

→Phản xạ có điều kiện cấp 2, 3, 4.

→Bằng kích thích ngôn ngữ → hình thành các PXCĐK

cấp cao hơn→ là cơ sở sinh lý của thói quen, kiến

thức, bản lĩnh v v.

Trang 24

5.3.2 Điều kiện thành lập phản xạ có điều kiện:

• PXCĐK được từng cá thể tạo ra qua kinh

nghiệm sống để thích nghi với hoàn cảnh mà tồn tại.

• PXCĐK hình thành nhanh hay chậm và bền

vững hay không là tùy thuộc vào cá thể.

→PXCĐK là của cá thể, không phải của loài.

Trang 26

Sự ức chế các phản xạ có điều kiện:

• Ức chế: là PXCĐK tạm thời ngừng lại, hoặc bị kềm hãm do nguyên nhân nào đó→ tránh cho HTK mệt mỏi, không hoạt động vô ích, không hợp lý.

→ Bảo vệ HTK.

Trang 28

Phân loại ức chế bên trong:

• Ức chế trì hoãn:

– Làm cho phản xạ chậm xuất hiện bằng cách không củng cố nó ngay bằng kích thích không điều kiện mà lùi lại

→ Tránh HTK phản ứng quá sớm không cần thiết.

Trang 29

Ý nghĩa của ức chế:

• Vì đời sống tâm lý và hành động đều có tính lựa chọn.

– Lựa chọn là kết quả của hưng phấn và ức chế.

– Ức chế làm cho hưng phấn trở nên đúng đắn và hợp lý.

– Ức chế tránh cho cơ thể phản ứng lung tung, trách các tiêu hao vô ích.

– Ức chế được xem là người tổ chức của hành động.

→Con người có đời sống tâm lý vững chắc thì có thể

làm chủ hành động.

Trang 30

6 Các quy luật hoạt động của thần

kinh cấp cao:

• 2 quá trình cơ bản: Ức chế và hưng phấn.

– Hưng phấn: là trạng thái hoạt động của trung khu hay 1 nhóm trung khu khi có một xung động thần kinh truyền tới

→Giúp HTK thực vật phản xạ

→Điểm hưng phấn ưu thế khi con người hoạt động

có ý thức

Trang 32

6.1 Quy luật lan tỏa và tập trung:

• Lan tỏa:

– Từ nơi xuất hiện lan tỏa đến điểm khác

– Làm cho nhiều vùng vỏ não tham gia vào hoạt

Trang 33

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan tỏa

Trang 34

• Cảm ứng đồng thời:

– Hưng phấn xuất hiện ở 1 điểm thì gây ra 1 điểm

ức chế ở 1 điểm lân cận và ngược lại

Trang 35

6.3 Quy luật tương quan giữa cường

độ kích thích và cường độ phản xạ.

• Khi vỏ não bình thường tỉnh táo:

– Kích thích có điều kiện càng mạnh→phản xạ lập càng nhanh và ngược lại với cùng điều kiện được củng cố như nhau

– Sau khi PXCĐK đã thành lập: kích thích càng lớn→phản xạ càng mạnh

– Quy luật chỉ phù hợp trong 1 ngưỡng kích thích nhất định: trên ngưỡng và không vượt giới hạn

Trang 36

6.4 Quy luật thay đổi giai đoạn trong

hoạt động của vỏ não:

• Trong trường hợp vỏ não không còn tỉnh táo mà chuyển sang giai đoạn ức chế→ thay đổi mối

tương quan giữa cường độ kích thích và cường

Trang 37

6.5 Quy luật hoạt động theo hệ

thống:

• HTK phân tích cả tổ hợp kích thích và phản ứng lại

cả tổ hợp đó→hoạt động theo hệ thống.

• Mục đích: tiết kiệm được năng lượng.

• Biểu hiện: hoạt động động hình.

Trang 38

6.6 Quy luật về đặc điểm hoạt động

thần kinh cấp cao của người.

• Học thuyết 2 hệ thống tín hiệu.

6.6.1 Hệ thống tín hiệu thứ 1:

– Do kích thích bên ngoài và dấu vết của chúng dưới dạng hình ảnh→ khí quan phân tích gây ra cảm

giác, biểu tượng về sự vật hiện tượng

– Là cơ sở sinh lý cho hoạt động cảm tính trực quan

ở người và động vật

– Là mầm mống cho tư duy

Trang 40

Quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu

Trang 41

Kết luận

• Qua các quy luật cơ bản:

– Nhận thức đúng đắn về bản thể vật chất.– Cơ sở sinh lý

→Cơ sở khoa học tự nhiên cho tâm lý học

Ngày đăng: 09/05/2023, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w