Lời nói đầu tiên, trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn đến khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm đã tạo điều kiện để chúng em được học môn “Nghiên cứu và phát triển sản phẩm” môn học g
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ
VÀ THIẾT BỊ SẢN PHẨM MỚI LƯƠN HUN KHÓI ĐÓNG HỘP
Mã môn học: MSPR422350_22_2_01CLC Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Tấn Lực
Sinh viên thực hiện: Nhóm 7
1 Nguyễn Minh Vương
2 Nguyễn Thành Lâm
3 Lê Hữu Thuận
4 Nguyễn Duy Minh
Trang 2STT Tên MSSV Tỷ lệ tham gia
Ghi chú
Tỷ lệ % tham gia =100% là mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia được đánh giá bởi nhóm trưởng và được đồng ý bởi các thành viên trong nhóm
Trưởng nhóm: Nguyễn Minh Vương
Nhận xét của giảng viên
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh tháng 4, năm 2023
Trang 3Lời nói đầu tiên, trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn đến khoa Công nghệ Hóa học
và Thực phẩm đã tạo điều kiện để chúng em được học môn “Nghiên cứu và phát triển sản phẩm” môn học giúp chúng em thêm kiến thức về khoa học công nghệ, sự phát triển của thực phẩm, cac mối quan hệ trong việc phát triển sản phẩm từ đó xây dựng, thiết kế quy trình phát triển một sản phẩm mới
Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tiến Lục – giảng viên bộ môn Nghiên cứu
và phát triển sản phẩm chân thành cảm ơn thấy trong suốt quá trình giảng dạy luôn tận tình giúp
đỡ chúng em giải quyết những vấn để, thắc mắc gặp phải Cám ơn thấy vì những lời góp ý chân thành và những lời hướng dẫn , đánh giá , nhận xét rất quý giá cho bài báo cáo của chúng em nhờ có những chia sẽ ấy mà nhóm chúng em có thể hoàn thành bài báo cáo này một cách hoàn chỉnh
Do kiến thức chuyên môn của chúng em còn hạn chế cũng như là cách hành văn trong bài báo cáo còn thiếu sót chua được tốt ; nhóm chúng em xin chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của thầy để những bài báo cáo sau này của nhóm được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cảm ơn thầy !
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG SẢN PHẨM 2
Hình thành ý tưởng 2
Xác định sản phẩm 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 8
Phân tích thị trường 8
Phân tích kinh doanh 9
Phân tích sản phẩm 11
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN LƯƠN HUN KHÓI 13
Nguyên liệu 13
Lươn 13
Thành phần gia vị 18
Khói 20
Tổng quan về phương pháp hun khói 25
Giới thiệu chung 25
Mục đích của hun khói 25
Các kỹ thuật hun khói 25
Kỹ thuật tạo khói 27
Khói lỏng 28
Sử dụng khói lỏng như thế nào cho đúng cách 30
Nhiên liệu tao khói: 30
Điều kiện không khí: 31
Các thiết bị xông khói: 33
Các thiết bị dùng trong thủy sản hun khói: 39
Quy trình công nghệ 42
Thuyết minh quy trình 43
Các biến đổi trong sản xuất lươn hun khói 47
Trang 5Lựa chọn bao bì 55
Thiết kế bao bì 56
Thiết kế nhãn hiệu 57
Vai trò nhãn hiệu: 57
Thiết kế nhãn hiệu: 57
Thiết kế mã số mã vạch: 57
CHƯƠNG 5: THƯƠNG MẠI HÓA SẢN PHẢM 59
Nghiên cứu thị trường và người tiêu dùng 59
Mục đích nghiên cứu 59
Thiết kế nghiên cứu 59
Hoạt động Makerting 62
Chính sách sản phẩm 63
Chính sách phân phối 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Danh mục hình Hình 3.1 Lươn 13
Hình 3.2 Bảng thành phần dinh dưỡng 15
Hình 3.3 Lươn khô 17
Hình 3.4 Lươn đông lạnh 17
Hình 3.5.Lươn tẩm gia vị 18
Hình 3.6 Kỹ thuật hun khói nguội và hun khói nóng 26
Hình 3.7 Kỹ thuật hun khói nguội 26
Hình 3.8 Kỹ thuật hun khói nóng 27
Hình 3.9 Nguyên lý tạo khói 28
Hình 3.10 Nguyên lý tạo khói lỏng 29
Hình 3.11 Nguyên lý vận hành lò hun khói 30
Hình 3.12 Gỗ dung hun khói 31
Hình 3.13 Sơ đồ phòng xông khói liên tục 34
Hình 3.14 Mô tả thiết bị xông khói của Torry Kiln 35
Hình 3.15 Mô tả mặt cắt dọc thiết bị xông khói của Torry Kiln 36
Hình 3.16 Thiết bị xông khói của hãng NOVOTHERM 37
Hình 3.17 Thiết bị xông khói của hãng Haussler 38
Hình 3.18 Thiết bị xông khói của hãng Aquatech 38
Hình 3.19 Thiết bị tan giá bằng quạt gió 39
Trang 6Hình 3.21 Thiết bị đóng gói chân không 41
Hình 3.22 Thiết bị bảo quản lạnh 41
Hình 3.23 Quy trình sản xuất lươn hun khói 42
Hình 3.24 Thiết bị ngâm rửa xối 50
Hình 3.25 mô hình thiết bị ngâm rửa xối 50
Hình 3.26 Thiết bị ướp muối 51
Hình 3.27 Thiết bị sấy lạnh 52
Hình 3.28.Thiết bị hun khói 53
Hình 3.29 Thiết bị đóng gói chân không băng tải 53
Hình 3.30 Cấu tạo máy đóng gói chân không băng tải 54
Hình 4.1 kích thước bao bì 56
Hình 4.2 Nhãn hiệu sản phẩm lươn hun khói (mô phỏng) 57
Hình 4.3 Mã vạch sản phẩm (mô phỏng) 58
Hình 4.4 Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng về sả phẩm lươn hun khói 60
Hình 4.5 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 62
Hình 4.6 Logo sản phẩm lươn hun khói Luko 63
Danh mục bảng Bảng 1.1 mô tả sản phẩm 7
Bảng 3.1 Phân loại khoa học của lươn 13
Bảng 3.2 Yêu cầu cảm quan về đường theo TCVN 1695-87 18
Bảng 3.3 Chỉ tiêu hóa lý của đường theo TCVN 1695-87 18
Bảng 3.4 Chỉ tiêu cảm quan của muối theo TCVN 3973-84 20
Bảng 3.5 Chỉ tiêu hóa lý của muối theo TCVN 3973-84 20
Bảng 3.6 Chức năng của các thành phần khói 22
Bảng 3.6 So sánh ưu khuyết giữa dùng khói lỏng và dùng dăm bào đốt tạo khói 29
Bảng 3.7 Thành phần các chất hòa tan trong khói (mg/100g gỗ), khi đốt ở 300 – 4000C 31
Bảng 3.8 Thành phần hóa học của khói khi đốt mạt cưa từ cây gỗ sồi trong các điều kiện khác nhau 31
Bảng 3.9.Thể hiện sự ảnh hưởng cùa mức độ nghiền gỗ tới hiệu suất khói 32
Bảng 3.10 Nhiệt độ tạo khói của thiết bị hãng NOVOTHERM 36
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu vi sinh 49
Bảng 4.1 Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng về sản phẩm lươn hun khói 61
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm là một công việc quan trọng và cần thiết đối với bất kì một doanh nghiệp nào Bởi lẽ, nhu cầu thị hiếu của con người luôn thay đổi và ngày một nâng cao, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và thị trường ngày càng gay gắt… cho nên những sản phẩm hiện có của một doanh nghiệp là không đủ, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm mới Nếu như trong lĩnh vực công nghệ điện tử, để có thể đứng vững trên thị trường, Samsung không ngừng cải tiến cách tung ra sản phẩm mới như Samsung z flip hay Apple cũng tự khẳng định thương hiệu, tự làm mới mình bằng các phiên bản iphone như iphone 13… thì trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, các công ty cũng tung ra những sản phẩm mới để phục vụ người tiêu dùng như công ty Vinamilk cũng đưa đến cho người tiêu dùng sản phẩm mới là sữa tươi tổ yến… Với xu hướng ăn ngon mặc đẹp, ăn đủ chất và an toàn, các nhà sản xuất đã nắm bắt tâm lí đó của người tiêu dùng và tạo ra những sản phẩm mới Trong đó, các sản phẩm hun khói ngày càng trở nên thông dụng với người Việt Nam Sản phẩm hun khói rất ngon và bổ dưỡng vừa cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng vừa có mùi vị đặc biệt không thể nhầm lẫn với một loại thực phẩm nào khác Tuy nhiên hiện nay, các sản phẩm hun khói ở Việt Nam vẫn còn kém đa dạng phần lớn là thịt lợn, xúc xích hoặc cá thông thường chúng được sản xuất dưới dạng đồ hộp ngâm dầu Chính vì vậy, sự ra đời của sản phẩm “Lươn hun khói tẩm gia vị” sẽ là một điểm nhấn trong thị trường thực phẩm, với việc áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất hiện đại… sản phẩm sẽ hứa hẹn gặt hái được nhiều thành công trên con đường chinh phục thị trường Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung
Ở nước ta, nghề nuôi lươn đang khá phát triển có thể cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho ngành sản xuất thực phẩm vì vậy mà một sản phẩm đăc sản của Việt Nam là sản phẩm Lươn hun khói ngâm dầu được sản xuất, có giá trị dinh dưỡng cao và được khách hàng nhiều nước
ưa chuộng Các nhà khoa học Anh cho biết thịt lươn chứa nhiều DHA có tác dụng bồi bổ sức lực, tăng hoạt động của não, hạn chế được sự phát triển của các khối u bướu ung thư Các nhà dinh dưỡng Hoa Kỳ nghiên cứu sự hấp thu chất phosphorus trong lươn và ghi nhận tác dụng tăng hoạt động thần kinh, giúp trí nhớ Sản phẩm lươn hun khói sử dụng tiện lợi, có thể dùng để
ăn bánh mì, bún, trộn salad, làm sushi… hoặc có thể ăn ngay tùy thích…
Trang 8CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG SẢN PHẨM
Hình thành ý tưởng
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người ngày một nâng cao, điều
đó đòi hỏi sự thay đổi của ngành thực phẩm nói riêng và các ngành công nghệ khác nói chung, các ngành phải luôn tạo ra và đổi mới sản phẩm để phục vụ, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người
Đối với một doanh nghiệp khi mới đặt chân vào ngành thực phẩm thì việc lựa chọn, tìm kiếm, sáng tạo ra sản phẩm mới là chìa khóa để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt của ngành thực phẩm Còn riêng đối với các doanh nghiệp
đã có nền tảng trên thị trường thì việc nghiên cứu và tạo ra sản phẩm thực phẩm mới cũng luôn
là chiến lược đi đầu, là cứu cánh cho các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất thực phẩm Bởi
lẽ, mỗi sản phẩm đều có một chu kỳ phát triển nhất định Nếu doanh nghiệp không kịp thời nghiên cứu đổi mới sản phẩm sẽ khó cạnh tranh, phát triển lâu dài
Vì vậy, nghiên cứu sản phẩm mới đóng vai trò vô cùng quan trọng Tuy nhiên, nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới là một quá trình dài và khó khăn bắt đầu từ bước đầu tiên trong hình thành ý tưởng cho đến từng bước cuối cùng trong quá trình thương mại hóa, đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng
Yếu tố đầu tiên trong quá trình nghiên cứu sản phẩm mới là hình thành ý tưởng Ý tưởng luôn bắt đầu từ xu hướng, nhu cầu của xã hội Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu những biến động của thị trường, xã hội, nắm bắt được những thay đổi (ở quá khứ, hiện tại và tương lai) để hình thành nên ý tưởng hay và sáng tạo Ý tưởng hình thành nên sản phẩm “lươn hun khói” dựa vào những cơ sở sau:
Thứ nhất, từ nhu cầu thị trường
Trong những năm gần đây, ngành thực phẩm, đồ uống Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ
cả về mặt chất lượng và số lượng thông qua việc đầu tư máy móc chế biến thực phẩm, dây chuyền sản xuất hiện đại, đóng gói và kĩ thuật sấy khô và bảo quản
Trong những năm qua, Ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam đã đạt được những
Trang 9cũng như các điều kiện sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh, khai thác tiềm năng sẵn có Giá trị sản xuất của Ngành sản xuất chế biến thực phẩm chiếm tỷ trọng 19,1% trong nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam (Theo Bộ Công Thương) Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 7%/năm, trong đó năm 2016 tăng 8,2%; năm 2017 tăng 6%; năm 2018 tăng 8,2%; năm 2019 tăng 7,9%; năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên chỉ tăng 4,5% Những tháng đầu năm 2021, ngành sản xuất thực phẩm đã thể hiện sự hồi phục rõ rệt khi dịch Covid-19 được kiểm soát chặt chẽ, các lĩnh sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trở lại hoạt động trong trạng thái bình thường mới Chỉ số sản xuất ngành chế biến thực phẩm 4 tháng đầu năm 2021 tăng 7,1% so với cùng kỳ năm trước; một số sản phẩm tăng khá như: Thủy, hải sản chế biến tăng 3,3%; sữa tươi tăng 5,6%; sữa bột tăng 18,1%; thức ăn cho gia súc tăng 9,2%; thức ăn cho thủy sản tăng 3,2%
Đặc biệt đối với ngành chế biến thủy sản, theo số liệu từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), những năm qua, tuy trồi sụt nhưng xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn đang trong xu hướng tăng trưởng Cụ thể, giai đoạn 2016-2020, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tăng trưởng trung bình 5% đạt 8,4 tỷ USD vào năm 2020 Dự tính, giai đoạn 2021-2025, xuất khẩu thủy sản tăng trưởng trung bình 7%/năm và tới năm 2025 đạt 12 tỷ USD Trong đó, tôm đạt 5,5 tỷ USD, cá tra đạt 2,3 tỷ USD và hải sản đạt 4,2 tỷ USD Khối lượng thủy sản xuất khẩu tới năm 2025 được dự báo sẽ tương đương khoảng 6 triệu tấn Trong đó, 4,7-4,8 triệu tấn sản xuất trong nước, nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ các nước để sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu dự kiến khoảng 1,2-1,3 triệu tấn (khoảng 2,4-2,6 tỷ USD) Tuy tỷ trọng sản phẩm thủy sản chế biến giá trị gia tăng có tăng lên nhưng chưa nhiều mặt hàng tiện dụng, nghèo
về mẫu mã và bao bì Chưa có chiến lược phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực cũng như chưa xây dựng được thương hiệu mạnh cho các sản phẩm thủy sản chế biến, công nghệ chế biến sâu chưa được quan tâm phát triển Bên cạnh đó, chế biến thủy sản trong nước chủ yếu chú trọng phục vụ chế biến thực phẩm, trong khi đó tiềm năng phát triển trong lĩnh vực y dược và một số lĩnh vực khác chưa được khai thác
Do có tiềm năng rất lớn nên thị trường ngành sản xuất, chế biến thực phẩm của Việt Nam
có sức hút rất lớn với nhà đầu tư nước ngoài Trong những năm qua, đã có rất nhiều thương vụ M&A ngành thực phẩm (sáp nhập và mua lại các công ty chế biến thực phẩm) diễn ra và xu hướng này được dự báo sẽ còn tiếp diễn trong những năm tới Điển hình là các thương vụ CJ
Trang 10Group (Hàn Quốc) mua 65% cổ phần của Công ty TNHH Thực phẩm Minh Đạt và mua 47,33%
cổ phần của Công ty cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre; Daesang Corp (Hàn Quốc) mua 100% cổ phần của Công ty cổ phần Thực phẩm Đức Việt; Earth Chemical (Nhật Bản) mua 100% cổ phần của Công ty cổ phần Á Mỹ Gia, Kinh Đô bán 80% cổ phần (sau đó bán 20% còn lại của mảng bánh kẹo) cho Mondelçz International,…
Hiện tại, Việt Nam đã tham gia ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA, CPTPP), điều này mang lại nhiều lợi thế về thị trường cho doanh nghiệp ngành sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển Do đó, để nhanh chóng nắm bắt được cơ hội, cũng như tăng khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp trong nước cần chú trọng đầu tư mạnh thiết bị, công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm Đồng thời, các đơn vị liên quan cần xây dựng kế hoạch quy hoạch vùng nguyên liệu thông qua những giải pháp căn cơ theo hướng tăng hiệu quả liên kết giữa các tỉnh, thành phố, giữa nông dân – doanh nghiệp sản xuất – nhà quản lý để tạo ra vùng nguyên liệu ổn định Qua đó, cho ta thấy rằng, đầu tư và phát triển các sản phẩm thực phẩm là rất tiềm năng Đặc biệt là mặt hàng thủy sản đã qua chế biến
Hiện nay, thị trường về các sản phẩm thủy sản hun khói là một thị trường tiềm năng không chỉ trong mà còn ngoài nước như các sản phẩm cá tra fillet, cá sấy, cá hun khói, lươn đông lạnh, lươn hun khói ngâm dầu,… Đặc biệt là lươn, đây là một loài cá được nuôi phổ biến, gắn liền với các tỉnh miền Tây Nam Bộ Việt Nam Lươn vừa có sản lượng cao lại có giá trị dinh dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho con người Đây là cơ sở để lựa chọn nguyên liệu cho sản phẩm
Thứ hai, từ sự thay đổi nhu cầu dinh dưỡng
Ngày nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế, nhu cầu và sở thích của người dân Việt cũng dần thay đổi Trong đó nhu cầu quan trọng nhất là về thực phẩm Bởi nó gắn liền với sức khỏe - sự sống của con người Từ nhu cầu ăn ngon, con người đã hoàn thiện và nhắm đến
mục đích cao hơn là ăn có chất lượng Chất lượng cả về mặt cảm quan và dinh dưỡng
Thứ ba, từ sự thay đổi về nhịp độ cuộc sống
Dân số Việt Nam hiện nay đạt ngưỡng 98 triệu người, dân số trẻ nên nhu cầu và khả năng
Trang 11là những loại thực phẩm giàu viatmin và khoáng chất là cách để giảm stress hiệu quả và cung cấp dinh dưỡng cho con người Đây là cơ sở thứ hai, hình thành nên sản phẩm chất lượng và giàu chất khoáng, vitamin
Thứ tư, sự phát triển của công nghệ
Sự phát triển của con người gắn với sự phát triển của thời đại, sự phát triển của ngành khoa học cũng gắn liền với sự phát triển của ngành thực phẩm Với việc ứng dụng các thiết bị máy móc, phương pháp sản xuất hiện đại, các nhà sản xuất đã tạo ra những sản phẩm mới lạ, giàu chất dinh dưỡng với các phương pháp chế biến như : Đóng gói chân không; đóng gói tiệt trùng, tiệt trùng bằng áp suất cao, sấy chân không, sấy thăng hoa…
Riêng đối với mặt hàng thịt, thủy sản hun khói là một trong những phương pháp bảo quản thực phẩm được áp dụng lâu đời, tuy nhiên chúng không được phổ biến ở Việt Nam Các sản phẩm hun khói phổ biến ở nước ta là thịt và xúc xích Thủy sản hun khói có ưu điểm gọn nhẹ,
dể vận chuyển và bảo quản được lâu Tuy nhiên, trong quá trình làm khô, thịt thủy sản dễ bị giảm hương vị, thay đổi màu sắc và đặc biệt là một lượng lớn vitamin bị phá huỷ Điều đó đã tạo tiền đề cho việc lựa chọn phương pháp hun khói phù hợp là phương pháp hun khói lạnh Đây là cơ sở giúp lựa chọn công nghệ chế biến cho sản phẩm
Từ những phân tích trên đã giúp nhóm chúng tôi hình thành nên ý tưởng về việc tạo ra sản phẩm mới mang tên “Lươn hun khói” Sản phẩm dinh dưỡng giàu protein, vitamin và khoáng chất, sản phẩm không qua chiên dầu đáp ứng được nhu cầu hiện nay mà con người Việt Nam muốn nhắm tới Sản phẩm được chế biến qua phương pháp mới là hun khói lạnh nên giá trị dinh dưỡng của sản phẩm cao
Về thị trường tiêu thụ, không những thị trường trong nước đa dạng mà với sản phẩm tiện lợi như lươn hun khói thì cơ hội xuất khẩu cũng rất cao như xuất khẩu sang các thị trường Châu
Á và Châu Mĩ như Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Mỹ, Nhật Bản… Đặc biệt là thị trường Trung Quốc
Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng là một thị trường tiềm năng, bỡi lẻ áp lực công việc và nhu cầu hối hả cuộc sống nên họ cần nhu cầu giải tỏa căng thẳng cũng như nhu cầu sử dụng các sản phẩm thức ăn nhanh nên cơ hội xuất khẩu “Lươn hun khói” sang thị trường này là rất lớn Bên
cạnh đó lươn cũng là một thực phẩm phổ biến và ưa thích của người Nhật
Với công nghệ hun khói hiện đại “lươn hun khói” đã giúp cho chất lượng sản phẩm đạt giá trị tốt nhất, giữ lại hầu như toàn bộ chất dinh dưỡngcó trong sản phẩm Kết hợp với công
Trang 12nghệ hun khói hiện đại, là sự thiết kế bao bì đẹp mắt và cách sử dụng bao bì tiện dụng, an toàn
và độc đáo Tất cả đã tạo nên một sản phẩm toàn diện và mới mẻ cả về hình thức và phương pháp chế biến
Như vậy, sản phẩm “lươn hun khói” là một sản phẩm mới hoàn toàn về cách chế biến lẫn hình dáng bao bì, sản phẩm sẽ hứa hẹn mang đến một thị trường rộng lớn và phát triển bền vững trong tương lai, được người tiêu dùng yêu thích và tin dùng
Về bao bì, sản phẩm đựơc đựng trong bao plastic hút chân không nên có thể bảo quản được trong thời gian dài (2 tháng) và có thể sử dụng ngay hoặc chế biến lại
Với kích thước gọn nhẹ, thiết kế bao bì đẹp mắt và tiện dùng, sản phẩm lươn hun khói có thể là một món quà gửi đến người thân và bạn bè trong các dịp lễ tết, là món ăn nhẹ trong những chuyến đi dã ngoại,…đây là một sản phẩm thích hợp cho tất cả mọi người
Trang 13Điều kiện bảo
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM
Phân tích thị trường
Thị trường là một nơi cung và cầu gặp nhau Hiện nay càng ngày càng có nhiều công ty thực phẩm mọc lên theo xu thế phát triển mạnh của xã hội, chúng ta sẽ bị đào thải, loại trừ nếu không có sự phát triển, đổi mới cho phù hợp nhu cầu thị hiếu ngày càng cao Thậm chí sẽ bị chậm hơn so với các công ty khác nếu chỉ sản xuất các sản phẩm tương tự, chẳng có điểm đặc sắc sẽ khiến cho nguy cơ bị đào thải càng lớn hơn Vì vậy phát triển sản phẩm là khâu quan trọng trong sản xuất, cần chú ý quan tâm hơn, vì nó có thể góp phần tăng doanh thu, lôi kéo khách hàng và nâng cao thương hiệu Nhu cầu ăn uống tăng lên với những nhu cầu chăm sóc sức khỏe tốt hơn càng được quan tâm, chú trọng hơn do nền kinh tế càng ngày càng đi lên, ăn no ngày nay đã không còn đơn giản mà đòi hỏi phải ngon, bổ phù hợp sở thích mà phải còn có lợi cho sức khỏe nữa Xã hội phát triển càng năng động hơn, tầng lớp trí thức càng tăng mạnh, thời gian dành cho công việc ngày càng nhiều hơn, nên việc ăn uống ngày càng phong phú thêm, vừa phải tiện lợi cho sử dụng, vừa đủ chất dinh dưỡng cho cuộc sống năng động, vừa phù hợp
sở thích ăn uống, vừa có thể đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ Trong xu thế đó, chúng tôi tiến hành khảo sát thị trường và phân tích nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng để tạo ra sản phẩm mới không chỉ để với mục đích có thể tồn tại trên thị trường và không bị đào thải theo quy luật loại trừ của
xu thế cạnh tranh ngày nay, mà với mục đích cuối cùng là ứng dụng những hiểu biết của chúng tôi để chăm sóc tốt hơn cho sức khỏe người tiêu dùng Tạo thêm niềm tin của khách hàng đối với chúng tôi là chúng tôi luôn quan tâm đến họ, lắng nghe họ và hướng đến sức khỏe con người, nhu cầu của họ mà có những cải thiện phù hợp nhất
Đồng bằng sông Cửu Long là một khu vực có nhiều nhân tố khả quan cho việc sản xuất Lươn hun khói:
Sông ngòi chằn chịt, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tốt thích hợp nuôi lươn
Nền kinh tế việt nam tăng trưởng nhanh, thu nhập tăng, vì thế nhu cầu sự dụng các món ăn nhanh ngày càng cao
Việc phát triển khoa học kỹ thuật cũng tạo thuận lơi cho việc sản xuất các mặt hàng
Trang 15❖ Phương pháp phân tích thị trường
Phân tích thị trương được sử dung bởi 2 phương pháp sau:
Phương pháp phân tích định tính: phương pháp này chủ yếu là phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm, chủ yếu phương pháp này được sử dụng cho những người tham gia phát triển sản phẩm hoặc những người nằm trong chuyên môn
Phương pháp phân tích định lượng: phương pháp này thực hiện bằng cách khảo sát nhu cầu sử dụng sản phẩm của thị trường sau đó thống kê lại kết hợp với phương pháp định tính
Phân tích kinh doanh
❖ Tình hình phát triển kinh tế của nền kinh tế:
Mấy thập kỉ qua, cùng với sự phát triển của nền nông nghiêp Việt Nam, ngành sản xuất mặt hàng thủy sản đã có bước phát triển quan trọng góp phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu thực phẩm ở Việt Nam và giải quyết việc làm cho hàng ngàn công nhân Sự phát triển này
đã tạo ra một tập đoàn canh tác với quy mô công nghiệp ở những vùng nuoi trồng thủy sản xuất khẩu Do việc sản xuất khẩu mặt hàng thủy sản trong nước chưa có sự đầu tư chủ lực, chất lượng không ổn định, năng suất thấp, giá thành chưa cao, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất còn lạc hậu, chưa tiếp cận được với các khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới do đó làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thời gian lưu trữ các sản phẩm trên thị trương Việc phát triển sản phẩm hun khói đã phá khỏi tình trạng sản xuất lạc hậu của thị trường thủy sản ở Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, mặc dù không phải là loại hình kinh tế mũi nhọn nhưng việc phát triển sản phẩm thủy sản hun khói đã đem lại sự phát triển vượt bậc cho đất nước Và nó vẫn và sẽ là một hoạt động kinh tế hiệu quả, phù hợp với nguồn nguyên liệu sẵn có từ đất nước, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập quốc dân Nâng cao uy tín về chất lượng sản phẩm hàng Việt nam trên thị trường quốc tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
❖ Tình hình phát triển của ngành:
Tuy nhiên, đối với thị trương đầy tiềm năng này thì những mặt có tên tuổi lại chiếm một
số lượng ít ỏi nên việc cạnh tranh với các công ty nước ngoài khác gặp rất nhiều khó khăn Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay cung như thu nhập của người dân ngày càng tăng làm cho việc sử dụng thực phẩm cũng được chọn lọc Nhu cầu sử dụng những mặt hàng cao cấp cũng rất được quan tâm Mặt khác, do chi phí sản xuất các mặt hàng thủy sản hun khói
Trang 16có chi phí lớn nên giá thành đắt hơn so với các sản phẩm khác Điều này đã dẫn đến có sự phân khúc thị trường ở đô thị và nông thôn Vì vậy gây cản trở lớn cho việc phát triển sản phẩm mới
Do sự phát triển về khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, sự ra dời và phát triển của nhiều doanh nghiệp trong ngành đồng thời việc gia tăng nhu cầu tiêu dùng của người dân làm cho thị trường xuất khẩu ngày càng khó tính Việc xuất khẩu các mặt hàng ra thị trường ngoài nước cũng gặp nhiều sự khó khăn
❖ Tình hình phát triển của doanh nghiệp
Trong ngành thủy sản hiện nay trên thị trường Việt chưa phát triển nhiều, một số doanh nghiệp nổi tiến như công ty cổ phần Hùng Vương,
Với thị phần chủ yếu của ngành là ở thành thị và người tiêu dùng thuộc tầng lớp trung lưu trở lên Vì vậy phân khúc thị trường diễn ra càng trầm trọng
Chi phí sản xuất cao kéo thao giá thàng cao hơn rất nhiều so với các sản phẩm tương tự khác làm cho việc tiêu thụ những mặt hàng này trong nội dịa không cao, ngược lại những mặt hàng này khi xuất khẩu thì lại gặp sự canh tranh gay gắt từ nhữn doanh nghiệp nước ngoài khác Nhất là di vào những thị trường khóa tính như Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và các nước châu Âu
Đặc thù của ngành này là phải luôn đổi mới sản phẩm, đặc biệt là bao bì Vì vậy song song với việc cải tiến chất lượng sản phẩm thì phải phát triển về mẫu mã bao bì
Các doanh nghiệp cũng đẩy mạng liên kết hoặc mở các dại lý bán lẻ trong nước nhằm đẩy mạnh phục vụ và quảng bá thương hiệu
Tình hình phát triển và động thái của các doanh nghiệp cạnh tranh:
Thị trường phát triển rau quả sấy phát triển mạnh kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong ngành
Để được lựa chọn sản phẩm của mình đối với người tiêu dùng trên thị trường thì các doanh nghiệp trong và ngoài nước không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, giảm giá thành
Việc cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng diễn ra theo hai xu thế chính: Một là, hợp tác,
Trang 17Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp nghiên cứu marketing: sử dụng nhiều kênh phân phối, marketing hỗn hợp Phương pháp thay thế liên hoàn: thay thế từng nhân tố giữa thực tế và khoa học
Phân tích sản phẩm
Thường sản phẩm lươn tươi có rất nhiều protein, vitamin, khoáng và dinh dưỡng khác tốt cho nhu cầu sức khỏe của con người Nhưng do đặc thù của sản phẩm thỷ sản nên thời gian bảo quản không lâu Sản phẩm lươn hun khói không những khắc phục những nhược điểm đó mà còn đem lại nhiều ưu điểm vượt trội như:
Hàm lượng chất khô có trong sản phẩm hun khói cao hơn trong sản phẩm tươi khi
ở cùng khối lượng
Hương vị đẩm đà và tạo cảm giác mới lạ cho người tiêu dùng
Giảm độ ẩm nên thời gian bảo quản dài
Nhẹ nhàng và thuận tiện khi sử dụng sản phẩm
Về chỉ tiêu vi sinh vật:
Không có vi sinh vật, nấm men , nấm mốc
Ở sản phẩm sấy khô có một số vi sinh vật bị tiêu diêt, số còn lại bền vững hơn là nha bào của vi khuẩn lactic và một số nấm mốc khác Vì vậy khi độ ẩm của sản phẩm tăng lên thì taooj điều kiện cho các vi sinh vật và nha bào hoạt động trở lại
Có mùi thơm dặc trưng, không có mùi lạ
Có vị ngọt của gia vị nhưng không lấn át vị ngọt tự nhiên của thịt lươn
Quá trình đóng gói và những thiết bị cũng ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm về sau
Màu sắc:
Sản phẩm có màu đỏ sậm, không bị cháy khét
Phải kiểm soát màu nền của sản phẩm tốt tránh sự biến màu của sản phẩm theo thời gian
Trang 18Phương pháp tăng thời hạn sử dụng:
Về phương pháp đóng gói: sử dụng các loại bao bì không thấm nước và không khí
Về hàm lượng nước sản phẩm: trong quá trình sau khi sấy ta có thể cho thêm các phụ gia bảo quản như acid, đường để tăng nồng độ chất khô thuận lợi cho việc bảo quản Tránh sử dụng các nguyên liệu đã hư hỏng
Điều kiện bảo quản: phải bảo quản lạnh
Phương pháp đánh giá cảm quan trong phát triển sản phẩm:
Đánh giá cảm quan sản phẩm được chia làm hai nhóm chính
Nhóm 1: Nhóm các chuyên gia cảm quan
Đánh giá sản phẩm mẫu: Nhóm này thường đánh giá sản phẩm bằng phương pháp
cho điểm ở các giai đoạn phòng thí nghiệm và sản xuất thử ở quy mô pilot, quy mô sản xuất
Phát hiện những thay đổi: phát hiện và khắc phục một số lỗi đặc tính quan trọng
trong quá trình sản xuất cũng như bảo quản
Nhóm 2: Nhóm đánh giá cảm quan bởi người tiêu dùng
Khảo sát thị trường để phát hiện những ý thích của người tiêu dùng
Đánh giá khả năng chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm mẫu của công
ty và sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh
Xác định ngưỡng cho phép hay thời gian sử dụng của sản phẩm qua người tiêu dùng
Trang 19CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN LƯƠN HUN KHÓI
Nguyên liệu
Lươn
❖ Giới thiệu
Hình 3.1 Lươn Bảng 3.1 Phân loại khoa học của lươn
Phân loại khoa học
Trang 20Lươn có tên khoa học là Monopterus albus, thuộc họ Synbranchidae sống tại các vùng ôn đới và nhiệt đới, và sống ở tầng đáy trong các khu vực nước ngọt và ấm áp, chẳng hạn như các
ao nhiều bùn, đầm lầy, kênh mương và ruộng lúa Họ Synbranchidae bao gồm 18 loài
Monopterus albus là loài bản địa của Trung và Nam Mỹ, châu Phi, Australia và từ Ấn Độ tới miền đông châu Á Tại Hoa Kỳ, người ta thông báo nó có tại các khu vực như Hawaii, Florida
và Georgia Ở Việt Nam, lươn đồng là loài phổ biến nhất, phân bố rộng rãi nhất ở miền đồng bằng sông Cửu Long
Lươn là loài lưỡng tính và khó khả năng đổi ngược giới tính, sinh sản quanh năm, có thể
đẻ tới 1000 trứng trong một lần sinh sản Lươn bé dài khoảng 20 cm và Lươn trưởng thành có thể dài từ 40 đến 80cm
Trang 21❖ Thành phần và giá trị dinh dưỡng của lươn
Hình 3.2 Bảng thành phần dinh dưỡng
Trang 22❖ Giá trị kinh tế
Lươn là loài cá ăn được có giá trị kinh tế cao trong ngành thủy hải sản Ở một số quốc gia của Châu Á như Cambodia, Thái Lan, Việt Nam,…, Monopterus albus được xuất khẩu sang các nước khác là một loại thực phẩm
Quy mô nuôi lươn sẽ được chia làm hai loại: hộ gia đình và công nghiệp Tại các cơ sở
đó, có thể nuôi lươn ở mương, các bể xây nhân tạo bằng xi-măng, bể bạt… và tùy thuộc vào diện tích nuôi sẽ có mật độ nuôi khác nhau Diện tích nuôi lươn không bùn từ 5m2 cho mật độ
3000 con lươn giống (khối lượng 500 con/kg) và có thể thu về lợi nhuận sau mỗi mùa thu hoạch Tương tự với diện tích nuôi lươn có bùn, 60-80 con/m2, với khối lượng con giống là từ 40-60 con/kg
Lươn không chỉ mang đến giá trị kinh tế cao mà hàm lượng dinh dưỡng cũng rất dồi dào
Vì vậy lươn được ứng dụng rất phổ biến trong đời sống Lươn là thực phẩm có thể dùng trong các bữa cơm hàng ngày, đặc biết phổ biến ở miền đồng bằng sông Cửu Long và một số sản phẩm công nghiệp khác
Trang 23Hình 3.3 Lươn khô
Hình 3.4 Lươn đông lạnh
Trang 24Đường cát trắng
Ngoại hình Tinh thể tương đối đồng đều, tơi khô không vón cục
Mùi vị Tinh thể đường, cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,
không có mùi lạ, vị lạ
Màu sắc
Tất cả tinh thể đều trắng óng ánh
Tất cả tinh thể đều sáng trắng
Tất cả tinh thể đều trắng
Tất cả tinh thể có màu trắng ngà nhưng không được lẫn hạt có màu sẫm hơn Khi pha trong
Trang 25Loại
Chỉ tiêu
Đường tinh luyện
Trang 26❖ Muối
Bảng 3.4 Chỉ tiêu cảm quan của muối theo TCVN 3973-84
Vị Dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết đặc trưng của muối, không có vị lạ
Bảng 3.5 Chỉ tiêu hóa lý của muối theo TCVN 3973-84
Hàm lượng natri clorua, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn 99,00
Hàm lượng chất không tan trong nước, % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0,2
Hàm lượng ion canxi (Ca 2+ ), % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0,2
Hàm lượng ion magie (Ma +2 ), % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0,25
Hàm lượng ion sulfat (SO 4 -2 ), % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0,8
❖ Tiêu
Tiêu là loại thực phẩm có vị cay, mùi thơm, tính ôn hòa, có tác dụng kích thích tiêu hóa
Ở thực phẩm nà, tiêu sẽ được dùng dưới dạng hạt Hạt tiêu được chia làm nhiều loại: tiêu đen, tiêu trắng, tiêu xanh Hạt tiêu được sử dụng để tạo hương thơm vào thực phẩm khi gia nhiệt trong quá trình chế biến
Ớt được sử dụng với mục đích tạo vị cay cho các dạng sản phẩm cay và tạo màu đỏ cho thực phẩm có độ cay nhất đinh nhằm tăng tính cảm quan về màu sắc và tạo ra nhiều lựa chọn cho khách hàng
Khói
❖ Nhiên liệu dùng để xông khói
Nhiên liệu xông khói thường dùng là gỗ, khí đốt sinh ra khói để xông và tỏa nhiệt Nhiên liệu xông khói quyết định thành phần của khói, vì vậy việc lựa chọn nhiên liệu là vấn đề quan
Trang 27cưa Để có được lượng khói cần thiết cần phải khống chế nhiên liệu trong điều kiện cháy không hoàn toàn, độ ẩm nhiên liệu thích hợp khoảng 25 – 30%
❖ Thành phần của khói
Khói chứa rất nhiều thành phần mà trong đó có môt số thành phần có ích (tức là phục vụ cho yêu cầu gia tăng hương vị, bảo quản và tạo màu) và một số thành phần không mong muốn (tức là có thể độc hại hoặc có thể tạo bề mặt cảm quan xấu cho sản phẩm)
Thành phần của khói là yếu tố quan trọng trong khi xông khói, vì nó có quan hệ mật thiết đến chất lượng và tính bảo quản sản phẩm trong quá trình xông khói Có khoảng 300 hợp chất khác nhau trong thành phần của khói, các hợp chất thông thường là phenol, acid hữu cơ, carbonyl, hydro carbon và một số thành phần khí khác như CO2, CO, O2, N2 …
Các hợp chất phenol: Có khoảng 20 hợp chất phenol khác nhau trong thành phần của
khói, nhiều nhất là guaiacol, 4-methylguaiacol, phenol, 4-ethylguaiacol, o-crezol, m-crezol, crezol, 4-propylguaiacol, vanillin, 4-vinylguaiacol Hợp chất phenol có tác dụng chống lại các quá trình oxy hóa, tạo màu, mùi cho sản phẩm và tiêu diệt các vi sinh vật nhiểm vào thực phẩm
p-Hợp chất alcohol: Nhiều hợp chất rượu khác nhau tìm thấy trong khói, phể biến nhất và
đơn giản nhất là Methanol Rượu đóng vai trò trong việc tạo mùi cho sản phẩm xông khói và trong việc tiêu diệt vi sinh vật Tuy nhiên, hàm lượng của nó rất nhỏ nên tác dụng không đáng
kể
Các acid hữu cơ: Các acid hữu cơ đơn giản trong khói có mạch cacbon dao động từ 1 –
10 nguyên tử cacbon, trong đó các acid hữu cơ có mạch cacbon từ 1 – 4 là nhiều nhất VD: Acid formic, acid acetic, acid propyonic, acid butyric, acid izobutyric… Các acid hữu cơ hầu như không tạo mùi cho sản phẩm nhưng chúng có tác dụng bảo quản (làm cho pH bề mặt sản phẩm
hạ xuống), đồng thời có tác dụng đông tụ protein của bề mặt thịt – cá xông khói tạo lớp vỏ bề ngoài, áo sản phẩm lại
Các chất cacbonyl: Có khoảng trên 20 hợp chất cacbonyl được tìm thấy trong thành phần
của các sản phẩm xông khói (2-pentanone, 2-butanone, butanal, acetone…) Mặc dù các sản phẩm Cacbonyl không bốc hơi nhưng một số Cacbonyl có mạch cacbon ngắn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo mùi cho sản phẩm
Các hợp chất hydrocacbon: Nhiều hợp chất hydrocacbon đa vòng được tìm thấy trong sản
phẩm hun khói: benz [a] anthracene, diben [a,h] anthracene, benz [a] pyrene, v.v… Ít nhất 2 hợp chất trong đó là benz[a]pyrene và diben[a,h]anthracene được ghi nhận là gây ung thư Mặc dù
Trang 28hàm lượng các chất này là thấp trong hầu hết các sản phẩm xông khói, tuy vậy trong cá Hồi (2.1 mg/1kg trọng lượng ướt) và thịt Cừu non xông khói (1.3 mg/1kg trọng lượng ướt) hàm lượng này khá cao Tuy nhiên những hợp chất hydrocacbon đa vòng này không đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm và chúng được tách ra trong pha hun khói đặc biệt có thể dung phương pháp hun khói bằng khí lỏng để loại trừ các hợp chất gây độc
Bảng 3.6 Chức năng của các thành phần khói
Các acid
Xúc tác tạo màu Tạo một lớp da bao bọc sản phẩm Khả năng diệt khuẩn
Các phenol
Gia tăng hương vị khói Chất bảo quản chống oxid hóa Khả năng diệt khuẩn
không hòa tan
Tro và nhựa cây là thành phần không mong muốn trong sản phẩm xông
Sự lắng đọng của khói lên bề mặt sản phẩm:
Lắng đọng đó là bước đầu tiên của tác dụng xông khói Khi đốt nhiên liệu, khói bay lên và bám vào sản phẩm Lượng khói bám vào nhiều hay ít có liên quan đến quá trình xông khói
Trang 29Quan trọng hơn cả là ảnh hưởng của các lọai lực của hạt khói như chuyển động Brown, tác dụng của nhiệt điện di, tác dụng của trọng lực, trạng thái lưu thông của không khí
Ảnh hưởng tính chất mặt ngoài của sản phẩm nghĩa là cấu tạo của bề mặt sản phẩm như thế nào (nhẵn, nhám) đều có ảnh hưởng đến sự lắng đọng của khói Lượng nước trong sản phẩm
có ảnh hưởng rõ rệt, nghĩa là cá càng khô tác dụng lắng đọng càng kém, độ ẩm của khói hun càng cao và tốc độ chuyển động lớn thì tác dụng lắng đọng càng lớn
Sự thẩm thấu của khói hun vào sản phẩm
Sự thẩm thấu của khói: Sau khi khói hun lắng đọng trên bề mặt sản phẩm thì nó bắt đầu ngấm dần vào sản phẩm Khi hạt khói bám lên sản phẩm, những thành phần trong khói sẽ thẩm thấu vào nhất là những chất có tính tan trong nước, hệ thống khói hun ở trạng thái thể lỏng dễ thẩm tích hơn ở trạng thái thể đặc Đây là quá trình ngấm dần từ ngoài vào trong, lực thúc đậy chủ yếu của nó là sự cân bằng, nồng độ của các thành phần trong khói hun, ngoài ra nó cũng chịu ảnh hưởng của tác dụng nhiệt độ
Nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thẩm thấu của khói
Thành phần, nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ của khói
Bản thân nguyên liệu: Cá có nhiều hay ít vảy, lượng mỡ, lượng nước…
Phương pháp và thời gian xông khói
Tác dụng phòng thối và sát trùng của khói
Qua nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cho thấy rằng khói có tác dụng phòng thối và sát trùng, nhưng tác dụng phòng thối của khói mạnh hơn, hai điểm này có liên quan mật thiết với nhau
Tác dụng sát trùng mặt ngoài của sản phẩm
Theo nghiên cứu của Shewan theo dõi tác dụng sát trùng của khói hun ở mặt ngoài sản phẩm cá trích cho thấy cá không qua xử lý, được xông khói ở nhiệt độ 20 – 30oC trong 3 -5 giờ thì lượng vi khuẩn ở mặt ngoài sản phẩm giảm 35%, nếu đem ướp muối trước thì lượng vi khuẩn giảm xuống 59%
Tác dụng của thành phần khói trong sản phẩm trong và sau quá trình xông khói: thành phần của khói ngấm vào sản phẩm và lượng vi khuẩn giảm dần xuống
Khả năng sát trùng của thành phần khói
Các thành phần trong khói như các hợp chất acid, phenol, aldehyde… đều có tác dụng sát trùng Ngày nay người ta dùng hệ số phenol để biểu thị khả năng sát trùng của chúng Phenol là
Trang 30chất có khả năng sát trùng mạnh, đặc biệt là phenol có phân tử lượng lớn, tồn tại trong dầu nhựa
gỗ Lọai phenol có nhiều gốc methyl và mạch carbua càng dài thì khả năng sát trùng càng mạnh
Tác dụng chống oxy hóa của khói
Sản phẩm xông khói có tác dụng chống oxy hóa rõ rệt, đó là tính chất quan trọng của khói hun Đối với chất béo của động vật thủy sản, xông khói cũng có tác dụng chống oxy hóa rất tốt Người ta đã thí nghiệm xông khói chất béo của cá trích, để ra ngoài trời nhiệt độ 40oC, thì thấy
cá không bị oxy hóa Các thành phần phenol, hydroquinol, guaialcol có khả năng chống oxy hóa tương đối cao
❖ Các ảnh hưởng của khói:
Ảnh hưởng đến màu sắc và mùi vị sản phẩm
Sự hình thành màu sắc và mùi vị của sản phẩm là do tác dụng tổng hợp phức tạp của nhiều chất để lại cho giác quan Cho đến nay người ta đã tìm thấy trong khói có hơn 300 hợp chất khác nhau Do đó việc nghiên cứu màu sắc, mùi vị của từng chất chưa được xác định, người ta chỉ cất riêng từng nhóm như phenol, aldehyde… và xác định màu sắc, mùi vị của chúng
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Từ xưa đến nay chưa có phát hiện nào về sự ngộ độc cá xông khói Tuy nhiên chúng ta cũng nhận thấy rằng có một số chất thuộc nhóm phenol và aldehyde gâg độc Nguyên nhân không gây độc là do:
Lượng của nó rất ít trong sản phẩm Ví dụ qui định của vệ sinh thực phẩm là lượng formaldehyde không vượt quá 20mg%, thực tế thì lượng formaldehyde trong sản phẩm chỉ khỏang 5 – 13mg% Như vậy không thể gây độc
Khi ăn các chất đó vào ruột qua tác dụng hóa học và sinh hóa đã làm giảm nhẹ hoặc tiêu mất độc tính của nó
VD: formaldehyde khi kết hợp với protein thì sinh ra hợp chất có gốc methylen không
độc Còn phenol khi vào cơ thể thì bị oxy hóa, bị cơ thể giải độc
Thành phần khói ngấm vào cá sau khi xông khói gồm
Các hợp chất phenol: 1 – 34 mg%
Trang 31Gỗ sồi, hồ đào, mít: tạo khói màu sậm, mùi thơm dễ chịu
Gỗ dẻ gai, mồng mứt: tạo khói màu nhạt, mùi thơm dễ chịu
Gỗ hạt dẻ, tấm bì: tao khói màu tái, mùi thơm dễ chịu
Tổng quan về phương pháp hun khói
Giới thiệu chung
Hun khói là một phương pháp chế biến đã có từ lâu đời và phát triển rộng rãi ở nhiều nước, nhất là ở Châu Âu Đặc điểm của sản phẩm hun khói là bảo quản tốt vì khói có có tác dụng chống thối rữa và chống oxi hóa Nguyên liệu được hun khô trong khói chứa các chất thơm bay hơi có tính diệt khuẩn Sản phẩm hun khói có màu từ vàng đến nâu sẫm, mùi thơm đặc biệt,
bổ và ngon
Mục đích của hun khói
Phát triển mùi cho sản phẩm, tạo ra dạng sản phẩm mới
Tiêu diệt các vi sinh vật trên bề mặt
Giảm độ ẩm của sản phẩm vì thế ức chế hoạt động của vi sinh vật gây hại
Chống oxi hóa phần chất béo không no trong thịt cá, cải thiện màu sắc của sản phẩm Đặc tính chống oxi hóa của khói còn giúp cho việc giữ các vitamin tan trong mỡ
Kéo dài thời gian bảo quản
Các kỹ thuật hun khói
❖ Phương pháp hun khói khô:
Thông thường người ta hun khói bằng phương pháp khô Căn cứ vào nhiệt độ của khói hun, người ta phân thành:
Hun khói nguội: thực hiện với nhiệt độ 15-250C
Hun khói nóng: thực hiện với nhiệt độ cao hơn, từ 60-700C
Thời gian hun khói dài hay ngắn là tùy thuộc vào tính chất của sản phẩm và nhiệt độ của khói hun Hun khói dăm bông ở nhiệt độ 18-200C cần thời gian 4-5 ngày, nếu nhiệt độ 30-
350Ccần thời gian 2-3 ngày Cũng ở nhiệt độ 30-350C nhưng với các sản phẩm khác như rulat, philê hun khói thì thời gian chỉ cần 1-2 ngày
Trang 32Hình 3.6 Kỹ thuật hun khói nguội và hun khói nóng
Hun khói nguội:
Khói rất hiệu quả trong việc bảo quản thực phẩm (thịt hay cá tươi) Người ta chọn một vị trí có đất mềm rồi đào một cái rãnh dẫn khói rộng chừng 0.45, dài 2 m, gác qua rãnh vài phiến
đá (hay cây tươi) rồi phủ đất Dựng một khung hình nón cao chừng 1.5 m, chung quanh phủ cành cây và cỏ thật dày Ở giữa gác những tấm vỉ để đựng thịt hay cá Đốt lửa đầu miệng rãnh liên tục khoảng 10 giờ là được
Hình 3.7 Kỹ thuật hun khói nguội
Hun khói nóng:
Gọi như thế vì phương pháp này thực phẩm được xông trực tiếp gần ngọn lửa, chủ yếu là
Trang 33Nên sử dụng gỗ của các loại cây hồ đào, anh đào, tần bì, sồi, ổi, bằng lăng, ngành ngạnh nếu củi quá khô, nên ngâm nước vài giờ trước khi đốt (để tạo khói) Thực phẩm sau khi hun khói nóng có thể sử dụng trực tiếp mà không cần qua chế biến
Để hun khói nóng, người ta đào một cái hố dưới đất hay sử dụng một cái thùng bằng thiếc theo các hình minh họa dưới đây
Hình 3.8 Kỹ thuật hun khói nóng
Phương pháp hun khói ướt:
Người ta không sử dụng trực tiếp khói xông mà điều chế một loại dung dịch có tên là
“dung dịch khói” Trong “dung dịch khói” có hòa tan các hợp chất mà thành phần tương tự như thành phần của khói xông Người ta ngâm thịt vào dung dịch trên để các chất hòa tan trong dung dịch ngấm vào sản phẩm Phương pháp này có ưu điểm là sản phẩm có tính đồng đều, có thể cơ giới hóa, tự động hóa dây chuyền sản xuất để đạt năng suất cao Tuy nhiên màu sắc và hương
vị của sản phẩm chưa thể hiện đầy đủ các đặc trưng của sản phẩm hun khói truyền thống, vì thế chưa đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng, phạm vi áp dụng còn bị hạn chế
Phương pháp hun khói tĩnh điện:
Ở các nước tiên tiến hiện nay đã áp dụng phương pháp hun khói bằng tĩnh điện Phương pháp này dựa trên nguyên tắc hướng vào phòng hun khói những tiểu phần khói mang điện tích khi tiếp xúc với sản phẩm thịt mang điện tích trái dấu thì khói sẽ ngừng lại và ngấm dần vào lớp sâu bên trong của thịt
Kỹ thuật tạo khói
❖ Nguyên lý tạo khói:
Nguyên lý tạo khói là gỗ cộng với độ ẩm thích hợp khi cháy ngún tạo ra khói Nhiều thí nghiệm cho thấy độ ẩm gỗ 30% là cho ra khói tốt nhất Gỗ dùng để tạo khói tuyệt đối không
Trang 34được tẩm qua hóa chất bảo quản gỗ chống nấm mốc và chống mối mọt Hầu hết các hóa chất này đều rất độc hại cho người
Hình 3.9 Nguyên lý tạo khói
❖ Các phương pháp điều chỉnh mật độ khói :
Tùy theo yêu cầu sản phẩm mà mật độ khói được điều chỉnh cho phù hợp theo các phương pháp sau:
Điều chỉnh tự nhiên: Cường độ đốt nhiên liệu được điều chỉnh khi mở van điều
chỉnh trong ống khói, để cho không khí vào phòng hun và thải một lượng thừa không khí cùng với khói Hoặc điều chỉnh một lượng mùn cưa nhất định
Điều chỉnh nhân tạo nhờ thiết bị tạo khói: thiết bị tạo khói thường đặt ngoài phòng
hun khói, khói theo rãnh hút vào phòng hun khói, nếu cần có thể bổ sung không khí làm loãng khói, biến đổi độ ẩm và nhiệt độ không khí
Trang 35mong muốn Một vài nhà sản xuất đôi khi còn chứa khói lỏng này trong các thùng gỗ sồi một thời gian để tạo ra hương khói dịu hơn và đậm đà hơn
Hình 3.10 Nguyên lý tạo khói lỏng
Bảng 3.6 So sánh ưu khuyết giữa dùng khói lỏng và dùng dăm bào đốt tạo khói
4,010 0,025 0,064
0 0,029 0,002 0,003
30,180 0,020 1,000 0,070 0,150 0,108 0,001
Trang 36Sử dụng khói lỏng như thế nào cho đúng cách
Muốn sử dụng khói lỏng, lò hun khói phải có một số thay đổi kỹ thuật đó là bỏ đi lò đốt tạo khói thay vào đó là thiết bị nén hơi (air compressor) và bơm định lượng Ngoài ra còn có một béc phun được đặt trong buồng hun khói Khói lỏng được bơm định lượng đưa đến béc phun Tại đây dưới áp lực phun cao, khói lỏng biến thành dạng khói sương mù và phát huy tác dụng hun khói Bơm định lượng quyết định lượng khói phun ra nhiều hay ít do ý muốn của người sản xuất muốn hun khói nhẹ hay nặng sản phẩm của mình
Hình 3.11 Nguyên lý vận hành lò hun khói
Đầu tư lò hun khói cho xưởng sản xuất là loại đầu tư lớn Do đó không phải xưởng sản xuất nào cũng có thể trang bị cho mình một lò hun khói đúng quy cách Tuy nhiên các xưởng sản xuất nhỏ vẫn có thể tạo ra cho mình một số sản phẩm hun khói theo phương pháp thủ công Cần phân biệt sự khác biệt giữa khói lỏng tự nhiên (natural liquid smoke) và hương khói tổng hợp (synthetic smoke flavor) vì cách sử dụng và liều dùng của hai nhóm sản phẩm này hoàn toàn khác nhau
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khói
Nhiên liệu tao khói:
Gỗ, mùn cưa, vỏ bào của các loại gỗ có hương thơm như dẻ, sồi, trầm, phong v.v… không dùng gỗ có nhựa như thông vì trong khói sẽ có nhiều bồ hóng làm sản phẩm có màu nhựa