1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG đề tài NGHIÊN cứu QUY TRÌNH CUNG cấp DỊCH vụ của CÔNG TY a p MOLLER MAERSK

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Quy trình Cung cấp Dịch vụ của Công Ty A.P. Moller-Maersk
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hải Xuân
Trường học Trường Công nghệ và Thiết kế UEH
Chuyên ngành Quản trị Chuỗi cung ứng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 273,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moller Maersk hiện đang có mặt tại hơn 130 quốc gia với hơn 10 thương hiệu khác nhau trải dài trên nhiều lĩnh vực, một số thương hiệu nổi bật có thể kể đến như: - Damco: nhà cung cấp dịc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ UEH

BÁO CÁO GIỮA KÌ

BỘ MÔN : QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY A.P MOLLER-MAERSK

Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Hải Xuân Sinh viên thực hiện : Nhóm 8

Lớp học phần : 22C1BUS50304807

TP Hồ Chí Minh, Ngày 27 Tháng 11 Năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

I Lịch sử hình thành và phát triển của Maersk 1

II Các lĩnh vực kinh doanh của Maersk 1

III Dịch vụ của Maersk và quy trình làm việc của bộ phận Customer Service 2

1 Tổng quan các dịch vụ của Maersk 2

2 Các khách hàng của Maersk 3

3 Các thị trường chính của Maersk 3

4 Nguyên nhân các khách hàng lựa chọn Maersk 3

5 Tổng quan dịch vụ Quản lý chuỗi cung ứng của Maersk 4

6 Quy trình dịch vụ Quản lý chuỗi cung ứng của Maersk 4

7 Tổng quan công việc của bộ phận Customer Service 5

IV Chi tiết quy trình làm việc của bộ phận Customer Service - Áp dụng Poka-Yoke để giảm thiểu sai sót 5

1 Nhận đơn đặt hàng và lập kế hoạch vận chuyển 5

2 Đặt chỗ và gửi xác nhận đặt chỗ cho các nhà máy 6

3 Theo dõi quá trình vận chuyển và giải quyết vấn đề 6

V) Tài liệu tham khảo 8

Trang 3

I Lịch sử hình thành và phát triển của Maersk

Tập đoàn A.P Moller-Maersk (thường được biết đến với cái tên Maersk) được thành lập vào ngày 16 tháng 4 năm 1904 tại một thị trấn của Đan Mạch tên là Svendborg, khi A.P Møller và cha của ông, thuyền trưởng Peter Mærsk Møller, thành lập công ty tàu hơi nước Dampskibsselskabet Svendborg

Trong suốt thế kỷ 20, Maersk được vận hành như một tập đoàn đa quốc gia Công ty đã đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau từ hàng không, bán lẻ, ngân hàng, công nghệ thông tin, khai thác và sản xuất dầu khí, v.v Theo thời gian và đặc biệt là trong thập

kỷ qua, Maersk đã dừng vận hành nhiều công ty và khi Giám đốc điều hành hiện tại, Ông Søren Skou, được bổ nhiệm vào năm 2016, Maersk chủ yếu tập trung vào hai lĩnh vực chính là Logistics và Năng lượng

Dưới đây là những dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển và hình thành của Tập đoàn A.P Moller Maersk:

Năm 1945: Maersk Line mở rộng các tuyến vận chuyển giữa Hoa Kỳ và Đông Nam

Á, đến Trung Đông và Tây Phi, đồng thời kết nối các tuyến trên toàn thế giới

Năm 1975: Maersk Line đặt một đơn đặt hàng khổng lồ gồm 500 container có thể kiểm soát nhiệt độ, đánh dấu một bước ngoặt trong việc tập trung nguồn lực vào kinh doanh container kiểm soát nhiệt độ cũng như container khô

Năm 1991: Tập đoàn vận chuyển container Maersk được thành lập với mục đích phát triển và sản xuất container cho ngành vận tải biển và trở thành công ty vận tải container lớn nhất thế giới, có mặt tại hơn 40 quốc gia

Năm 1999: Mua lại hãng tàu Safmarine của Nam Phi và mua lại tập đoàn Sealand của Hoa Kỳ

Năm 2001: Cảng container quốc tế APM đi vào hoạt động

Trang 4

Năm 2019: Damco Supply Chain Service và Maersk Line hợp nhất thành một tổ

chức tích hợp – Maersk – lấy khách hàng làm trung tâm

Năm 2020: Hai thương hiệu của Maersk là Damco và Safmarine biến mất khỏi thị trường sau khi Maersk tái cấu trúc tập đoàn

II Các lĩnh vực kinh doanh của Maersk

Tập đoàn A.P Moller Maersk hiện đang có mặt tại hơn 130 quốc gia với hơn 10 thương hiệu khác nhau trải dài trên nhiều lĩnh vực, một số thương hiệu nổi bật có thể kể đến như:

- Damco: nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển và hàng không

- Twill: dịch vụ logistics cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Sealand: Hãng tàu cho các tuyến Nội Á

- Safmarine: hãng tàu tập trung vào các thị trường mới nổi ở Châu Phi và Tây-Trung Á

Trang 5

- Hamburg Sud: được Maersk mua lại vào năm 2016 và là nhà cung cấp vận tải đường biển

- Maersk Line: hãng tàu container lớn nhất thế giới

- Maersk Container Industry: nhà sản xuất container

III Dịch vụ của Maersk và quy trình làm việc của bộ phận Customer

Service 1 Tổng quan các dịch vụ của Maersk

Maersk quản lý và phục vụ nhiều ngành công nghiệp khác nhau, đồng thời hoạt động trên toàn cầu với đội ngũ giao nhận nội bộ hoặc hợp tác với các đại lý nước ngoài, cung cấp các dịch vụ vận tải hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và hậu cần dự án, hơn nữa, tận dụng lợi thế của mình trong nhiều thập kỷ để làm cho trải nghiệm của khách hàng liền mạch Maersk đi đầu trong việc cung cấp các giải pháp giao nhận hàng hóa cạnh tranh và đáng tin cậy, đặc biệt là giao nhận đường biển và đường hàng không, nhằm đảm bảo hàng hóa của khách hàng được giao đúng thời hạn Hiện tại, Maersk là chuyên gia giao nhận vận tải trong các lĩnh vực Thời trang, Bán lẻ, Hóa chất, Hàng tiêu dùng nhanh và Công nghệ Các dịch vụ do Maersk cung cấp bao gồm:

- Giao nhận vận tải đường biển và đường hàng không quốc tế : Công ty cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải cho các khách hàng có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ các nước về Việt

Trang 6

Nam cũng như xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang các nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản, Châu Âu, v.v bằng đường biển và đường hàng không Khách hàng còn được trải nghiệm dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ bảo hiểm hàng hóa

Đến nay, Maersk là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực

- Vận tải nội địa : cung cấp dịch vụ vận tải nội địa cho các doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển hàng hóa đến bất kỳ địa điểm nào, từ nhà máy đến kho, từ kho đến cảng và ngược lại với tất cả sự chuyên nghiệp và trách nhiệm từ khi hàng được Maersk tiếp nhận cho đến khi giao thành công cho khách hàng người nhận

- Kho bãi và thông quan : Maersk cung cấp dịch vụ thông quan nhanh chóng, linh hoạt và chính xác Chuỗi dịch vụ kho bãi bao gồm: tiếp nhận hàng hóa, kiểm tra và lưu giữ hàng hóa, đóng gói, vận chuyển, thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu cho lô hàng cũng như hỗ trợ xin chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng nhận hun trùng, kiểm dịch thực vật, v.v

Đầu năm 2016, Maersk công bố mở rộng Trung tâm Logistics miền Nam Việt Nam tại tỉnh Bình Dương với tổng diện tích hơn 37.150 m² cùng 141 sàn bốc xếp, cơ sở hạ tầng hiện đại và trung tâm phức hợp được chứng nhận bởi các cơ quan chức năng Tiêu chuẩn

an toàn C-TPAT Hơn nữa, được trang bị những công nghệ tiên tiến nhất như hệ thống quản lý kho High Jump, quét RF, hệ thống chữa cháy tự động và hệ thống camera giám sát kỹ thuật số

Trang 7

- Dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng : Dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng của Maersk cho phép doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng của mình bằng cách tư vấn các giải pháp tối ưu hóa quy trình vận chuyển hàng hóa, thiết kế kho bãi và quản lý hàng tồn kho

2 Các khách hàng của Maersk

Maersk đang cung cấp dịch vụ vận chuyển cho một lượng lớn khách hàng hoạt

động trong nhiều lĩnh vực:

-Thời trang và thể thao: Inditex (Zara) PVH (Tommy Hilfiger, Calvin Klein), H&M, TJX, Nike, Adidas, Marks & Spencer, v.v

- Tiêu dùng nhanh: Unilever, P&G, v.v

- Điện – điện tử: Samsung, Schneider, v.v

- Bán lẻ: Costco, Walmart, v.v

3 Các thị trường chính của Maersk

Nhu cầu xuất khẩu hàng hóa của khách hàng rất đa dạng, chính vì vậy bộ phận Customer Service của công ty được chia thành nhiều nhóm nhỏ chịu trách nhiệm đối với từng khách hàng và điểm đến khác nhau Dưới đây là một số thị trường/điểm đến chính:

- Mỹ và Canada: đây là những quốc gia quan trọng nhất trong hoạt động xuất khẩu của Maersk Hàng xuất đi Mỹ, Canada yêu cầu một số điều kiện, tờ khai nên cần phân nhóm riêng để chuyên môn hóa trong quá trình vận hành Hai quốc gia này chiếm khoảng 34,3% sản lượng xuất khẩu của Maersk

- Châu Âu: Đây cũng là một thị trường có nhu cầu cao, đặc biệt đối với một số khách hàng chủ chốt như Marks & Spencer hay VF, chiếm khoảng 35,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của Maersk

Trang 8

- Châu Á: gồm nhiều quốc gia khác nhau, chủ yếu là Malaysia, Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Hong Kong Chiếm khoảng 14,6% sản lượng xuất khẩu của Maersk

- Nhật Bản: cũng là một quốc gia châu Á nhưng được xếp vào nhóm riêng vì tương

tự như Mỹ và Canada, Nhật Bản cũng có những yêu cầu đặc biệt đối với hàng hóa

nhập khẩu

- Các nước khác: Mexico, Israel, Ấn Độ, v.v với khối lượng xuất khẩu thấp

4 Nguyên nhân các khách hàng lựa chọn Maersk

Chuỗi dịch vụ cung ứng đồng bộ :Với độ phủ sóng trên tất cả các châu lục, Maersk cung cấp cho khách hàng của mình dịch vụ vận tải và chuỗi cung ứng đồng nhất: từ giai đoạn thu mua đến sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, thông quan hàng hóa và bán lẻ Dịch

vụ tùy biến theo nhu cầu của khách hàng :

- Maersk cung cấp đầy đủ các dịch vụ mà khách hàng cần, tùy theo nhu cầu của khách hàng mà Maersk sẽ có các gói dịch vụ khác nhau

- Sở hữu năng lực cung cấp dịch vụ lớn

Trang 9

Hiện nay Maersk đang là nhà cung cấp dịch vụ chuỗi cung ứng lớn nhất thế giới nên năng lực cung cấp dịch vụ cũng vô cùng to lớn Với đội tàu biển khổng lồ và lịch trình dày đặc, Maersk có thể giúp cho khách hàng lựa chọn chuyến đi phù hợp với tình hình sản xuất của họ nhất Bên cạnh đó Maersk còn sở hữu những nhân viên xuất sắc trên toàn cầu, sở hữu kiến thức và kỹ năng cao nên có thể giải quyết vấn đề cho khách hàng nhanh chóng trong tường hợp sự cố xảy ra

5 Tổng quan dịch vụ Quản lý chuỗi cung ứng của Maersk

Có 3 loại hình dịch vụ vận chuyển mà Maersk SCM đang cung cấp cho các khách hàng của mình, đó là CY/CY, CFS/CY và CFS/CFS (LCL) Mỗi loại hình có cách xử lý khác nhau, cụ thể như sau:

Dịch vụ CY/CY: dịch vụ giao hàng và nhận hàng nguyên container Nhà máy sẽ tự đóng hàng và hạ container tại cảng được chỉ định

Dịch vụ CFS/CY: dịch vụ giao lẻ hàng hóa từ nhiều nhà máy của cùng một khách hàng hoặc nhiều khách hàng để đóng thành một container đầy đủ Hàng sẽ được chuyển đến kho của Maersk tại Hải Phòng (miền Bắc) hoặc Bình Dương (miền Nam) và đội ngũ kho sẽ đóng và dỡ container tại cảng được chỉ định

Dịch vụ CFS/CFS (hay còn gọi là LCL): Hàng LCL là hàng có số lượng rất nhỏ,

khoảng dưới 10 CBM Đối với loại hình dịch vụ này, nhà máy sẽ giao hàng của họ đến kho của một công ty logistics khác (hay còn gọi là co-loader của Maersk) thay vì giao hàng đến kho của Maersk Một số co-loader hiện đang hợp tác với Maersk là Vanguard, Shipco, Ecu-line, Expolanka, v.v

6 Quy trình dịch vụ Quản lý chuỗi cung ứng của Maersk

Trang 11

7 Tổng quan công việc của bộ phận Customer Service

(1) Nhận đơn hàng từ nhà máy của khách hàng tại Việt Nam, hướng dẫn nhà máy đặt hàng trên hệ thống MyMaersk Supply Chain

(2) Lập kế hoạch xuất hàng: đóng hàng, gom hàng lẻ CFS, đặt chỗ với hãng vận tải (3) Kiểm tra lịch với các hãng vận tải và gửi xác nhận đặt chỗ cho nhà máy

(4) Tập hợp chứng từ từ nhà máy và chuyển cho hãng vận tải

(5) Giải đáp thắc mắc của khách hàng/nhà máy liên quan đến hoạt động xuất hàng

IV Chi tiết quy trình làm việc của bộ phận Customer Service - đồng thời áp

dụng Poka-Yoke để giảm thiểu sai sót

1 Nhận đơn đặt hàng và lập kế hoạch vận chuyển

Quá trình nhận đơn đặt hàng và lập kế hoạch vận chuyển bắt đầu khi nhà máy truy cập vào hệ thống GT Nexus (hệ thống của bên thứ ba) để tải thông tin về lô hàng của họ, gửi phiếu đăng ký cũng như các chứng từ liên quan đến Maersk qua email

Khi nhà máy hoàn tất việc đặt hàng trên hệ thống GT Nexus, nhân viên Customer Service sẽ căn cứ vào thông tin lô hàng đã nhận và quyết định loại hình dịch vụ phù hợp (CY/CY, CFS/CY hay LCL)

Cụ thể hơn, nếu tổng dung lượng hàng hóa đạt mức quy định, là trên 55 CBM đối với container 40'DC/ trên 63 CBM đối với container 40'HC/ trên 72 CBM đối với 45

'Container HC, thì lô hàng đó được chấp nhận vận chuyển theo dịch vụ CY/CY và nhân viên Customer Service sẽ lên kế hoạch, đặt chỗ với hãng tàu, lựa chọn thời gian

container phải hạ tại cảng phù hợp

Trang 12

Nếu lượng hàng quá ít, không đủ chất đầy container, nhân viên Customer Service sẽ lên

kế hoạch để các nhà máy này chuyển hàng về kho Maersk (đặt tại Hải Phòng và Bình Dương) và gom hàng lại Sau đó, nhân viên kho sẽ trực tiếp xếp dỡ container tại cảng hoặc ICD

Nếu từ 1 đến 2 tuần mà lượng hàng không đủ để đóng trong 1 container (dưới 20 CBM) Hàng hóa sẽ đi theo dịch vụ LCL Nhân viên Customer Service sẽ trực tiếp đặt chỗ với co-loader để nhà máy chuyển hàng đến kho của co-loader

* Áp dụng Poka-Yoke:

Sử dụng hệ thống GT Nexus (một dạng của EDI – electronic data interchange) để truyền tải

và nhận thông tin từ nhà máy – khách hàng nhằm giảm thiểu tối đa sự sai sót thông tin Khi lên kế hoạch vận chuyển sẽ kiểm tra kỹ càng các thông tin ETD, ETA, cut-off time

để không có sai sót xảy ra trong quá trịnh chọn, lấy và trả container

Trang 13

Nhân viên Customer Service làm việc sát sao với đội ngũ kho để tránh sai sót khi thực hiện dịch vụ CFS

Nhân viên Customer Service làm việc sát sao với đội ngũ co-loader tránh sai sót khi thực hiện dịch vụ LCL

2 Đặt chỗ và gửi xác nhận đặt chỗ cho các nhà máy

Dựa trên CRD (cargo ready date - ngày hàng hóa sẵn sàng để vận chuyển) và SBD

(ship-by date - ngày trễ nhất hàng phải được giao) được đề cập trong đặt chỗ của nhà máy, nhân viên Customer Service sẽ tiến hành đặt chỗ với chuyến tàu gần nhất mà loại

container, số lượng container, ETD và ETA phù hợp với yêu cầu

Đặt chỗ với các hãng tàu sẽ được thực hiện trên một hệ thống có tên là Damco Carrier eBooking hoặc CBT – Carrier Booking Tool Hệ thống này sẽ kết nối với hệ thống của nhiều hãng tàu khác nhau, ví dụ: Maersk Line, Sealand, CMA – CGM, COSCO, Hapag Lloyd, MCC, OOCL, Evergreen, ONE, v.v Khi đặt chỗ trên hệ thống CBT, thông tin đặt chỗ sẽ theo EDI đến hệ thống của hãng tàu, họ sẽ kiểm tra và gửi xác nhận đặt chỗ qua email đã đăng ký

* Áp dụng Poka-Yoke

Khi nhận được xác nhận đặt chỗ từ hãng vận chuyển, nhân viên Customer Service cần kiểm tra kỹ các thông tin sau: số hợp đồng (contract number), loại dịch vụ (Cảng/Cảng, Cảng/Cửa, v.v.), loại container, số lượng container, tên tàu, số chuyến, ETD, ETA, thời gian cần nộp SI/VGM (SI/VGM cut-off), thời gian hạ container (CY cut-off), v.v để lên kế hoạch hàng hóa chính xác và giảm sai sót

3 Theo dõi quá trình vận chuyển và giải quyết vấn đề

Nhiệm vụ của nhân viên Customer Service là theo dõi, giải đáp các thắc mắc và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà máy đến kho đối

Trang 14

với dịch vụ CFS/CY và LCL, và vận chuyển container đã được đóng hàng đến ICD/cảng đối với dịch vụ CY/CY Dưới đây là một số vấn đề điển hình mà các nhà máy và Maersk đang phải đối mặt hàng ngày:

Đối với dịch vụ CY/CY: (1) Nhà máy gửi SI (Hướng dẫn vận chuyển) trễ khiến lô hàng có nguy cơ không được xếp đúng lịch trình và có thể bị chuyển sang chuyến tàu tiếp theo, dẫn đến phí chuyển đổi đặt chỗ và phí DEM/DET (phí lưu container và phí lưu bãi); (2) Không đưa container xuống ICD/cảng đúng thời gian quy định; (3) Nhà máy không thể lấy

container rỗng do tình trạng khan hiếm container, đặc biệt là ở miền Bắc Việt Nam;

(4) Nhà máy muốn lấy container rỗng sớm hơn thời gian quy định của hãng tàu để kịp thời gian do lượng hàng nhiều; (5) Tàu đến sớm/đến trễ, v.v

Đối với dịch vụ CFS/CY và LCL: (1) Nhà máy giao hàng chậm (nhà máy không thể đáp ứng CFS cut-off); (2) Thiếu hàng so với thông tin cung cấp, (3) Hàng về kho nhưng sắp

6 | P a g e

Ngày đăng: 08/05/2023, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w