Chọn vật liệu Thiết bị làm việc trong môi trường muối NaCl có tính ăn mòn nên: + Nắp buồng bốc hơi, thân buồng bốc hơi và đáy thiết bị làm bằng thép hợp kim 1X18H9T + 1X18H9T + Lớp cách
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
BÀI TẬP 2
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT
BỊ HÓA HỌC
MSMH: CH3349
TP.HCM 05/2023
Trang 2BÀI TẬP SỐ 2
Trang 4BÀI LÀM
1 Chọn vật liệu
Thiết bị làm việc trong môi trường muối NaCl có tính ăn mòn nên:
+ Nắp buồng bốc hơi, thân buồng bốc hơi và đáy thiết bị làm bằng thép hợp kim 1X18H9T + 1X18H9T
+ Lớp cách nhiệt sử dụng bông thủy tinh được cố định bằng các tấm thép CT3
2 Tính bề dày thiết bị
Ptd1= 0.4at
Tra sổ tay QTTB suy ra
Ptd2= P2+ Pa= 2.5+ 1= 3.5 at
Ptd3= Pa = 1 at
Vì Pa> Ptd1 và Ptd2> Pa (1>0.4 và 3.5>1):
+ Thân buồng bốc hơi, nắp buồng bốc hơi chịu áp suất ngoài
+ Buồng đốt, đáy thiết bị chịu áp suất trong
2.1 Thân buồng bốc hơi thiết bị chịu áp suất ngoài
Ptt2= Pa= 1at= 0.1 N/mm2
Ttt2= Ttm1= 700C
[𝜎]= [𝜎]*× 𝜂nắp= 125 N/mm2
Dthân= Dt1= 2000 mm
𝐿2 = ℎ2+1
3(ℎ1+ ℎ3) = 2000 +1
3× (400 + 400) = 2400 𝑚𝑚
Ca = 1
Mô đun đàn hồi của vật liệu tra bảng 2-12, nội suy ta có:
Et= 2×105 N/mm2
𝜎𝑐𝑡 = 220 𝑁
𝑚𝑚 2
𝑆𝑚𝑖𝑛2= 1.18 × 𝐷𝑡ℎâ𝑛 × (𝑃𝑡𝑡2
𝐸𝑡 × 𝐿2
𝐷𝑡ℎâ𝑛)
0.4
= 1.18 × 2000 × ( 0.1
2 × 105×2400
2000)
0.4
= 7.66 𝑚𝑚
Trang 5𝑆2 = 𝑆𝑚𝑖𝑛2+ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑏 + 𝐶𝑐 = 7.66 + 1 + 1.34 = 10 𝑚𝑚 Kiểm tra:
1.5 × √2(𝑆𝑡ℎâ𝑛− 𝐶𝑎)
𝐷𝑡ℎâ𝑛 = 0.14 ≤
𝐿𝑡ℎâ𝑛
𝐷𝑡ℎâ𝑛 =
2400
2000= 1.2 ≤ √
𝐷𝑡ℎâ𝑛 2(𝑆𝑡ℎâ𝑛− 𝐶𝑎)= 10.54
𝐿𝑡ℎâ𝑛
𝐷𝑡ℎâ𝑛 =
2400
2000= 1.2 ≥ 0.3 ×
Et
𝜎𝑐𝑡√[2 × (𝑆𝑡ℎâ𝑛− 𝐶𝑎)
𝐷𝑡ℎâ𝑛 ]
3
= 0.41
Áp suất tính toán cho phép:
[𝑃𝑛] = 0.649 ×𝐷𝑡ℎâ𝑛
𝐿𝑡ℎâ𝑛 × 𝐸
𝑡× (𝑆 − 𝐶𝑎
𝐷𝑡ℎâ𝑛 )
2
× √𝑆 − 𝐶𝑎
𝐷𝑡ℎâ𝑛
= 0.649 × 2 × 105×3000
5600× (
30 − 1
3000)
2
× √30 − 1 3000
= 0.147 𝑁
𝑚𝑚2 ≥ 0.1 𝑁
𝑚𝑚2
Vậy bề dày thân buồng bốc hơi: S2= 10 mm
2.2 Nắp buồng bốc hơi thiết bị chịu áp suất ngoài
Ptt1= Pa= 1 at= 0.1 N/mm2
Ttt1= T2+ 20=130+ 20= 1500C
[𝜎]= [𝜎]*× 𝜂nắp= 125 N/mm2
Dnắp= Dt1= 2000 mm
h1= 400 mm
Chọn S1 theo S2:
S1= S2= 10 mm
𝑅𝑡 = 𝐷𝑡
2
4 × ℎ𝑡=
30002
4 × 600= 2500 𝑚𝑚 Kiểm tra:
𝑅𝑡
𝑆1 =
2500
10 = 250 ≥
0.15 × 𝐸𝑡
𝑥 × 𝜎𝑐𝑡 =
0.15 × 2 × 105 0.7 × 220 = 194.8
Trang 6Suy ra:
[𝑝𝑛] = 0.09 × 𝐸𝑡× (𝑆𝑛ắ𝑝− 𝐶𝑎
𝐾 × 𝑅𝑡 )
2
= 0.09 × 2 × 105× ( 30 − 1
0.955 × 3750)
2
= 0.256 𝑁
𝑚𝑚2
> 5% × 𝑃𝑡𝑡 Chọn lại S1 để tiết kiệm chi phí, ta chọn S1= 8mm
Kiểm tra:
𝑅𝑡
𝑆1 =
2500
6 = 312.5 ≥
0.15 × 𝐸𝑡
𝑥 × 𝜎𝑐𝑡 =
0.15 × 2 × 105 0.7 × 220 = 194.8 Suy ra:
[𝑝𝑛] = 0.09 × 𝐸𝑡× (𝑆𝑛ắ𝑝− 𝐶𝑎
𝐾 × 𝑅𝑡 )
2
= 0.09 × 1.87 × 105× ( 10 − 1
0.965 × 2500)
2
= 0.152 𝑁
𝑚𝑚2
≥ 0.1 𝑁
𝑚𝑚2
Vậy bề dày nắp buồng bốc hơi: S1= 8 mm
2.3 Buồng đốt chịu áp suất trong
Ptt4=Ptd2- Pa + 𝜌 × 𝑔 × ℎ4=3.5- 1+ 0.001 × 10 × 2000 × 10−3 = 2.52 at= 0.252N/mm2
Ttt4= Tm2+ 20=130+ 20= 1500C
[𝜎]= [𝜎]*× 𝜂đáy= 125 N/mm2
Dt2= 1000 mm
h3= 400 mm
𝜑ℎ = 0.95
Xét:
[𝜎]
𝑃𝑡𝑡4× 𝜑ℎ =
125 × 0.95 0.252 = 471.23 ≥ 25
Bề dày tối thiểu của buồng đốt
𝑆𝑚𝑖𝑛4 = 𝑃𝑡𝑡4× 𝐷𝑡2
2 × [𝜎] × φh =
0.252 × 1000
2 × 125 × 0.95= 1.06
Bề dày của buồng đốt:
𝑆4 = 𝑆 + 𝐶𝑎+ 𝐶𝑏+ 𝐶𝑐 = 1 + 1 + 0.94 = 3 𝑚𝑚 Kiểm tra:
Trang 7𝑆4− 𝐶𝑎
Dt2 =
3 − 1
1000= 0.002 ≤ 0.1 (thỏa)
Áp suất trong cho phép
[𝑝] =2 × [𝜎] × 𝜑ℎ× (𝑆4− 𝐶𝑎)
𝐷𝑡2+ (𝑆4− 𝐶𝑎) =
2 × 125 × 0.95 × (3 − 1)
1000 + (3 − 1) = 0.474
𝑁
𝑚𝑚2
≥ 0.252 𝑁
𝑚𝑚2(𝑡ℎỏ𝑎)
Để tính tải trọng thiết bị cần bề dày S tối thiểu bằng 4 do đó ta chọn S4= 4 mm Áp suất trong cho phép:
[𝑝] =2 × [𝜎] × 𝜑ℎ× (𝑆4− 𝐶𝑎)
𝐷𝑡2+ (𝑆4− 𝐶𝑎) =
2 × 125 × 0.95 × (4 − 1)
1000 + (4 − 1) = 0.71 ≥ 0.252 (𝑡ℎỏ𝑎) Vậy bề dày buồng đốt: S4= 4 mm
2.4 Đáy thiết bị chịu áp suất trong
Ptt5= Ptd2- Pa= 3.5- 1= 2.5 at= 0.25 N/mm2
Ttt5= Tm2+ 20= 130+20= 1500C
[𝜎]= [𝜎]*× 𝜂nắp= 125 N/mm2
Dđáy= Dt2= 1000 mm
hđáy=h5= 300 mm
Bán kính cong bên trong ở đỉnh đáy:
𝑅𝑡 = 𝐷𝑡2
2
4 × ℎ5 =
10002
4 × 300= 833.3 𝑚𝑚
𝜑ℎ = 0.25
Chọn S5=S4= 4 mm
Kiểm tra:
𝑆5− 𝐶𝑎
Dt2 =
4 − 1
1000= 0.003 ≤ 0.125 (thỏa)
Áp suất cho phép tính toán:
[𝑃] =2 × [𝜎] × φh× (𝑆5− 𝐶𝑎)
𝑅𝑡+ (𝑆5− 𝐶𝑎) =
2 × 125 × 0.95 × (3 − 1) 833.3 + (3 − 1) = 0.85
𝑁
𝑚𝑚2 ≥ 0.25 𝑁
𝑚𝑚2
Vậy bề dày đáy thiết bị: Sđáy=S5= 4 mm
3 Tính mặt bích 6, 7, 8
Trang 8Vì Dn≈Dt của thiết bị nên ta chọn mặt bích theo tiêu chuẩn
3.1 Mặt bích 6
Chọn vật liệu làm mặt bích 6 là thép CT3
Chọn vật liệu làm đệm là thép X18H9T có bề dày 3 mm
Tra bảng tại áp suất làm việc 0.1 N/mm2 và đường kính trong của thiết bị Dt1 = 2000 mm ta có các kích thước của mặt bích liền:
Đường kính gọi: Dy = 2015 mm
Đường kính ngoài mặt bích: D = 2141 mm
Đường kính gờ mặt bích: Dg = 2060 mm
Chiều dày mặt bích: h = 32 mm
Số lượng bulông: Z = 44
Đường kính vòng bulông: db = M20
3.2 Mặt bích 7
Chọn vật liệu làm mặt bích là thép X18H9T
Chọn vật liệu làm đệm là thép X18H9T có bề dày 3 mm
Tra bảng tại áp suất làm việc 0.25 N/mm2 và đường kính trong của thiết bị Dt2 = 1000 mm ta có các kích thước của mặt bích liền:
Đường kính gọi: Dy = 1013 mm
Đường kính ngoài mặt bích: D = 1140 mm
Đường kính gờ mặt bích: Dg = 1060 mm
Chiều dày mặt bích: h = 30 mm
Số lượng bulông: Z = 28
Đường kính vòng bulông: db = M20
3.3 Mặt bích 8
Chọn vật liệu làm mặt bích là thép X18H9T
Trang 9Chọn vật liệu làm đệm là thép X18H9T có bề dày 3 mm
Tra bảng tại áp suất làm việc 0.25 N/mm2 và đường kính trong của thiết bị Dt2 = 1000 mm ta có các kích thước của mặt bích liền:
Đường kính gọi: Dy = 1013 mm
Đường kính ngoài mặt bích: D = 1140 mm
Đường kính gờ mặt bích: Dg = 1060 mm
Chiều dày mặt bích: h = 30 mm
Số lượng bulông: Z = 28
Đường kính vòng bulông: db = M20
4 Tính vỉ ống
Sử dụng vỉ ống làm mặt bích cho buồng đốt (ứng với mặt bích 7 và 8)
Đường kính ngoài vỉ ống = đường kích ngoài mặt bích = 1140 mm
Chọn vỉ ống hình tròn phẳng và vật liệu làm vỉ ống là thép không gỉ X18H10T, bố trí theo hình tam giác đều, chọn bề dày ống là 2 mm
Tổng số ống theo cách sắp xếp này: 187 ống
Áp suất của hơi nước bão hòa tại nhiệt độ 150oC: Po = 480 kPa = 0.48 N/mm2
Chiều dày tính toán tối thiểu ở phía ngoài của vỉ ống:
h1 = K × Dt2× √ Po
[σu] Với ứng suất cho phép tiêu chuẩn của thép hợp kim X18H10T ở 150oC là [𝜎]∗ = 138 N/mm2 và K
= 0.32, hệ số an toàn: nb = 2.6
→ [𝜎𝑢] = [𝜎]∗× 𝑛𝑏 = 138 × 2.6 = 359
→ h1 = K × Dt2× √ Po
[σu] = 0.32 × 1000 × √
0.48
359 = 11.7 mm
Chiều dày tính toán tối thiểu ở phía giữa của vỉ ống:
Trang 10h = K × Dt2× √ Po
[σu] × φo Với ứng suất cho phép tiêu chuẩn của thép hợp kim X18H10T ở 150oC là [𝜎]∗ = 138 N/mm2 và K
= 0.5, hệ số an toàn: nb = 2.6
→ [𝜎𝑢] = [𝜎]∗× 𝑛𝑏 = 138 × 2.6 = 359
và
φo =Dn− ∑ d
Dn =
1140 − 15 × 32
1140 = 0.579
→ h = 0.53 × 1000 × √ 0.48
359 × 0.579 = 24 mm
Chiều dày thực vỉ ống:
𝑆 = h + C = h + Ca+ Cb+ Cc = 24 + 1 + 0 + 0 = 25 mm
𝑆1 = h1+ C = h1+ Ca+ Cb+ Cc = 11.7 + 1 + 0 + 2.3 = 15 mm Vậy bề dày bên ngoài vỉ ống là S = 25 mm và bên trong vỉ ống là 15 mm
5 Tính tăng cứng cho các lỗ
Vì các lỗ đều có bề dày 𝑆 ≥ 3 𝑚𝑚 nên ta chọn phương pháp hàn vòng tăng cứng
5.1 Tăng cứng cho lỗ ở nắp buồng bốc hơi có d 1 = 300 mm
𝑑𝑚𝑎𝑥 = 2 × ((𝑆1− 𝐶𝑎
𝑆𝑚𝑖𝑛1 − 0.8) × √𝐷𝑡1× (𝑆1− 𝐶𝑎) − 𝐶𝑎)
= 2 × ((8 − 1
7.66 − 0.8) × √2000 × (8 − 1) − 1) = 25 𝑚𝑚 < 𝑑1 Suy ra lỗ ở nắp buồng bốc hơi cần tăng cứng
Chọn Sk= S1= 8 mm
𝐵 = √𝐷𝑡1× 𝑆𝑘 = √2000 × 8 = 127 𝑚𝑚
5.2 Tăng cứng cho lỗ ở thân buồng bốc hơi có d 2 = 600 mm
𝑑𝑚𝑎𝑥 = 2 × ((𝑆2− 𝐶𝑎
𝑆𝑚𝑖𝑛1 − 0.8) × √𝐷𝑡1× (𝑆2− 𝐶𝑎) − 𝐶𝑎)
Trang 11= 2 × ((10 − 1
7.66 − 0.8) × √2000 × (10 − 1) − 1) = 99 𝑚𝑚 < 𝑑2 Suy ra lỗ ở nắp buồng bốc hơi cần tăng cứng
Chọn Sk= S2= 10 mm
𝐵 = √𝐷𝑡1× 𝑆𝑘 = √2000 × 10 = 142 𝑚𝑚
5.2 Tăng cứng cho lỗ ở thân buồng đốt có d 3 = 200 mm
𝑑𝑚𝑎𝑥 = 2 × ((𝑆4− 𝐶𝑎
𝑆𝑚𝑖𝑛4 − 0.8) × √𝐷𝑡2× (𝑆4− 𝐶𝑎) − 𝐶𝑎)
= 2 × ((3 − 1
1.06 − 0.8) × √1000 × (3 − 1) − 1) = 220 𝑚𝑚 < 𝑑3 Suy ra lỗ ở nắp buồng bốc hơi không cần tăng cứng
5.2 Tăng cứng cho lỗ ở đáy thiết bị có d 4 = 50 mm
𝑑𝑚𝑎𝑥 = 2 × ((𝑆5− 𝐶𝑎
𝑆𝑚𝑖𝑛4 − 0.8) × √𝐷𝑡2× (𝑆5− 𝐶𝑎) − 𝐶𝑎)
= 2 × ((4 − 1
1.06 − 0.8) × √1000 × (4 − 1) − 1) = 220 𝑚𝑚 > 𝑑4 Suy ra lỗ ở đáy thiết bị không cần tăng cứng
6 Tính chọn tai treo
Chọn vật liệu làm tai treo là thép CT3, số tai đỡ là 4, có 2 gân trên 1 tai đỡ Khối lượng riêng của thép CT3: ρCT3 = 7.85 g/cm3 = 7850 kg/m3
Khối lượng riêng của thép X18H10T: ρX18H10T = 7.98 g/cm3 = 7980 kg/m3
Khối lượng nắp buồng bốc hơi
Thể tích nắp chưa bao gồm bề dày:
Vnắp1 =πh1
6 (h12+ 3r2) Với r = Dt1/2 = 1 m
→ Vnắp1 =π × 0.4
6 (0.42+ 3 × 12) = 0.662 m3
Trang 12Thể tích nắp bao gồm bề dày:
Vnắp2 =πh1
6 (h12+ 3r′2) Với r’ = (Dt1 + 0.008)/2 = 1.004 m
→ Vnắp2 =π × 0.4
6 (0.42+ 3 × 1.0042) = 0.667 m3
Thể tích nắp cần tìm:
Vnắp = Vnắp2− Vnắp1 = 0.667 − 0.662 = 0.005 m3 Khối lượng nắp cần tìm:
mnắp = Vnắp× ρX18H10T = 0.005 × 7980 = 40 kg
Khối lượng thân buồng bốc hơi
mthân = Vt× ρX18H10T = π ×(Dt1+ S)2− Dt12
π ×(2 + 0.02)2− 22
4 × 3 × 7980 = 1511.7 kg
Khối lượng bộ phận nối buồng bốc và buồng đốt
Bộ phận nối buồng bốc và buồng đốt (gọi tắt là X) có dạng hình nón cụt Thể tích chưa bao gồm bề dày:
VX1 =1
3π(R
2+ r2+ Rr)h3
Với R = Dt1/2 = 1 m và r = Dt2/2 = 0.5 m
→ VX1 =1
3π(1
2+ 0.52+ 1 × 0.5) × 0.4 = 0.733 m3
Thể tích bao gồm bề dày:
VX2 =1
3π(R
′2+ r′2+ R′r′)h3
Trang 13Với R’ = (Dt1 + 0.02)/2 = 1.01 m và r’ = (Dt2 + 0.02)/2 = 0.51 m (0.01 m là bề dày của X)
→ VX2 =1
3π(1.01
2+ 0.512+ 1.01 × 0.51) × 0.4 = 0.752 m3
Thể tích cần tìm:
VX = VX2− VX1 = 0.752 − 0.733 = 0.019 m3 Khối lượng cần tìm:
mX = VX× ρX18H10T = 0.019 × 7980 = 151.6 kg
Khối lượng buồng đốt
mbuồng = Vbuồng × ρX18H10T = π ×(Dt2+ S)2− Dt22
π ×(1 + 0.008)2− 12
4 × 2 × 7980 = 201.4 kg
Khối lượng đáy thiết bị
Thể tích đáy chưa bao gồm bề dày:
Vđáy1 =πh5
6 (h52+ 3r2) Với r = Dt2/2 = 0.5 m
→ Vđáy1 =π × 0.3
6 (0.32+ 3 × 0.52) = 0.132 m3
Thể tích đáy bao gồm bề dày:
Vđáy2 =πh5
6 (h52+ 3r′2) Với r’ = (Dt2 + 0.004)/2 = 0.502 m
→ Vđáy2 =π × 0.3
6 (0.32+ 3 × 0.5022) = 0.133 m3
Thể tích đáy cần tìm:
Vđáy = Vđáy2 − Vđáy1 = 0.133 − 0.132 = 0.001 m3 Khối lượng đáy cần tìm:
Trang 14mđáy = Vđáy× ρX18H10T = 0.001 × 7980 = 8 kg
Khối lượng mặt bích 6:
mB = 2(Vb− Vlỗ bulông) × ρCT3 = 2 × [πD
2 − Dy2
4 × h − 44 × π
db2
4 × h] × ρCT3
2 × [π2.141
2− 2.0152
4 × 0.032 − 44 × π
0.022
4 × 0.032] × 7850 = 199.7 kg
Khối lượng nửa trên bích 7 và nửa dưới bích 8
mB′ = 2(VB′− Vlỗ bulông) × ρX18H10T
= 2 × [πD
2− Dy2
4 × h − 28 × π
db2
4 × h] × ρX18H10T
= 2 × [π1.14
2− 1.0132
4 × 0.03 − 28 × π
0.022
4 × 0.03] × 7980 = 98.6 kg
Khối lượng dung dịch NaCl chứa trong vỉ ống
Khối lượng riêng dung dịch NaCl: ρNaCl = 1100 kg/m3
Ta có vỉ ống có 187 ống và đường kính mỗi ống là 32 mm
mNaCl = VNaCl × ρNaCl = 187 × π ×Dống
2
4 × h4× ρNaCl
= 187 × π ×0.032
2
4 × 2 × 1100 = 330.9 kg
Khối lượng hơi nước bên ngoài vỉ ống
Hơi nước đi bên ngoài ống để đun sôi dung dịch NaCl trong ống có khối lượng riêng: ρhơi
= 916.7 kg/m3
mhơi = Vhơi× ρhơi = (Vbuồng− Vống) × ρhơi
= (π ×Dt2
2
4 × h4− 187 × π ×
Dống2
4 × h4) × ρhơi
Trang 15= (π ×1
2
4 × 2 − 187 × π ×
0.0322
4 × 2) × 916.7 = 1164.2 kg
Khối lượng ống trong vỉ ống:
mống = Vống× ρX18H10T = 187 × π(dống+ S)2− dống2
= 187 × π(0.032 + 0.004)2− 0.0322
4 × 2 × 7980 = 637.6 kg
Khối lượng hai mặt lắp ống (nửa dưới bích 7 và nửa trên bích 8) dùng vỉ ống làm mặt bích
mvỉ = 2 × VB× ρX18H10T = (VB− Vlỗ ống− Vlỗ bulông) × ρX18H10T
= 2 × (π ×Dt2
2
4 × h − π ×
(D2− Dt22)
4 × h2− 187 × π ×
dống2
4 × S − 28π
×dbulông
2
4 × S) × ρX18H10T
= 2 × (π ×1
2
4 × 0.025 − π ×
(1.142− 12)
4 × 0.015 − 187 × π ×
0.0322 4
× 0.025 − 28π ×0.02
2
4 × 0.03) × 7980 = 192.8 kg
Khối lượng tối đa của thiết bị:
m = (mnắp+ mthân+ mX+ mbuồng + mđáy+ m𝐁+ mB′ + mNaCl + mhơi
+ mống + mvỉ) × 115%
= (40 + 1511.7 + 151.6 + 201.4 + 8 + 199.7 + 98.6 + 330.9 + 1164.2
+ 637.6 + 192.8) × 115% = 5217 kg
Trọng lượng tối đa của thiết bị:
Gmax = mg = 5217 × 9.81 = 51178.8 N
Tải trọng tác dụng lên một tai đỡ:
Trang 16Q =Gmax
Z =
51178.8
4 = 12794.7 (N) Tra bảng ta có:
+ Bề mặt đỡ: F = 89.5 x 10-4 m2
+ Tải trọng cho phép trên bề mặt đỡ: q = 1.12 x 106 N/mm2
+ L = 110 mm
+ B = 85 mm
+ B1 = 90 mm
+ H = 170 mm
+ s = 8 mm
+ l = 45 mm
+ a = 15 mm
+ d = 23 mm
+ Khối lượng 1 tai treo: 2 kg
Khối lượng thiết bị chủ yếu tập trung ở phần thân vì vậy ta đặt tai treo ở thân theo cách sắp xếp 4 tai treo trên cùng một mặt phẳng và cách đều nhau Vị trí tai treo nằm ở 2/3 chiều cao thân = 2
3× ℎ4 =2
3× 2000= 1333.3 mm
Bề dày gân tai đỡ:
S = 2.24 × Q
k × m × a × [σ]=
2.24 × 12794.7 0.92 × 2 × 15 × 100 = 11 mm Với k = 0.92
Bán kính quán tính của gân
r = 0.289S = 0.289 × 10.384 = 3 m
Độ uốn của gân theo cạnh huyền
Trang 17λ = l 0.289S=
110 3.001 = 36.7 Tra bảng k = 0.913 => k = 0.92 thỏa
7 Vẽ cấu tạo thiết bị
Trang 19Với:
1 Nắp buồng bốc hơi
2 Thân buồng bốc hơi
3 Bộ phận nối buồng bốc hơi và buồng đốt
4 Buồng đốt
5 Đáy thiết bị
6 Mặt bích nối 1 và 2
7 Mặt bích nối 3 và 4
8 Mặt bích nối 4 và 5
9 Vòng tăng cứng
10 Bu-lông
11 Miếng đệm
12 Tai đỡ
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hồ Lê Viên.(2006) Tính toán, thiết kế các chi tiết thiết bị hóa chất và dầu khí
NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
2 (2006) Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất NXB Khoa học và Kỹ
thuật Hà Nội