Nghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátNghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phátPhụ lục VI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y BÙI THÙY DƯƠNG NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ TƯƠNG HỢP TÂM THẤT – ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT Ngành NỘI KHOA Mã số 9720107 TÓ.
Trang 1BÙI THÙY DƯƠNG
NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ TƯƠNG HỢP TÂM THẤT – ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Oanh Oanh
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Quốc Khánh
Phản biện 2: PGS.TS Lương Công Thức
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Nguyên Sơn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường, họp tại Học viện quân y vào hồi: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các nghiên cứu gần đây cho thấy hoạt động thất trái và tươnghợp thất trái – động mạch chủ đóng vai trò quan trọng trong trongdiễn biến sinh lý bệnh tim trái như tăng huyết áp, suy tim Tác giảChen CH và cộng sự, đã phát triển phương pháp đơn nhịp sửa đổi
(the modified single beat method) với việc sử dụng các kỹ thuật đánh
giá chức năng tim mạch không xâm nhập, chứng minh cho kết quảtương đương với phương pháp xâm nhập Năm 2019, Hội Suy tim vàHình ảnh Tim mạch Châu Âu đã đồng thuận sử dụng thông số Ea (độđàn hồi động mạch), Ees (độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu) và chỉ sốtương hợp tâm thất – động mạch (VAC hay Ea/Ees) trên siêu âm tim
để đánh giá, tiên lượng và theo dõi điều trị tăng huyết áp Ở ViệtNam, từ những nghiên cứu đầu tiên của chúng tôi năm 2010 đến nay,
có rất ít nghiên cứu về tương hợp tâm thất - động mạch ở đốitượngbệnh nhân tăng huyết áp
2 Mục tiêu của đề tài
➀ Khảo sát giá trị chỉ số tương hợp thất trái – động mạch chủ và các thành tố, tìm mối liên quan với đặc điểm nhân trắc, yếu tố nguy
cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát so sánh với người có chức năng tim mạch bình thường
➁ Khảo sát mối liên quan giữa chỉ số tương hợp thất trái – động mạch chủ và các thành tố với hình thái, chức năng thất trái và chức năng động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xác định được giá trị chỉ số tương hợp thất trái – động mạch chủ
(VAC) và các thành tố của nó (Ea, EaI, Ees, EesI) ở bệnh nhân tăng
Trang 4huyết áp nguyên phát, thể hiện sự thay đổi độ đàn hồi tâm thất, độngmạch so với người có chức năng tim mạch bình thường
- Xác định được giá trị Ea, EaI, Ees, EesI và VAC và mối liên quangiữa với giới tính, tuổi, chỉ số khối cơ thể và yếu tố nguy cơ timmạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
- Đánh giá được mối liên quan giữa Ea, EaI, Ees, EesI và VAC vớiđặc điểm siêu âm tim và các mức độ suy tim ở bệnh nhân tăng huyết
áp nguyên phát Từ đó góp phần giải thích được biến đổi sinh lý bệnhtrong tăng huyết áp, góp phần dự đoán, phát hiện sớm biến chứng củatăng huyết áp như suy giảm chức năng tâm thu, tâm trương của tim
4 Cấu trúc luận án
- Luận án gồm 147 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục),cấu trúc gồm 7 phần: Đặt vấn đề (2 trang), Tổng quan (39 trang),Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (25 trang), Kết quả nghiêncứu (36 trang), Bàn luận (40 trang), Kết luận (2 trang), Hạn chếcủa đề tài (1 trang), Kiến nghị (1 trang), Các công trình khoa học
đã công bố (1 trang)
- Số lượng bảng, biểu : 37 bảng, 15 biểu đồ, 8 hình
- Tài liệu tham khảo của luận án bao gồm: 135 tài liệu tham khảovới 10 tài liệu tham khảo tiếng Việt và 125 tài liệu tiếng Anh
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tăng huyết áp
1.1.1 Khái niệm
Tăng huyết áp là huyết áp tâm thu đo tại phòng khám 140mmHg và/hoặc HA tâm trương 90mmHg, trong ít nhất 2 lầnthăm khám liên tiếp (WHO - ISH 2013, ESC/ESH 2018)
1.2 Tương hợp tâm thất– động mạch
1.2.1 Tương hợp tâm thất trái – động mạch chủ là gì?
1.2.1.1 Độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu (Ees- End systolic elastance hoặc ELV - Left ventricular elastance):
Những giao điểm giữa áp lực và thể tích cuối thì tâm thu thất tráicủa các đường cong thể tích – áp lực thất trái tạo nên một tương quantuyến tính chặt và không phụ thuộc áp lực động mạch, được gọi là
quan hệ áp lực-thể tích cuối thì tâm thu (End-systolic volume relationship - ESPVR) Đường biểu diễn ESPVR là độ đàn hồi tâm thất (Ees hay E LV) và là yếu tố thể hiện khả năng co bóp nộitại của cơ tim
pressure-1.2.1.2 Độ đàn hồi động mạch (Ea-Arterial elastance)
Trên vòng lặp áp lực- thể tích, Sunagawa đã xây dựngphương trình đường dốc Ea, được biểu diễn bởi đường nối từ thể tíchcuối tâm trương đến áp lực cuối tâm thu, minh họa cho khả năng tăng
áp lực của động mạch khi thất trái tăng thể tích tống máu
1.2.1.3 Chỉ số tương hợp tâm thất -động mạch Arterial Coupling hay Ventricular-Arterial Interaction)
(VAC-Ventricular-VAC thể hiện bởi mối tương tác giữa độ đàn hồi động mạch(Ea) và độ đàn hồi thất trái (Ees) theo tỷ lệ:
Trang 6Với VAC: tương hợp thất trái-động mạch chủ Arterial Coupling hay Ventricular-Arterial Interaction); Ea: độ đàn hồi động mạch;Ees: độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu
(Ventricular-(Độ đàn hồi là khái niệm để chỉ sự thay đổi về áp lực khi có sự thay đổi về thể tích hoặc ngược lại)
1.2.2 Cách đo chỉ số tương hợp và các thành tố bằng phương pháp không xâm nhập
1.2.2.1 Độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu Ees
Theo Chen, Ees đo theo phương pháp đơn nhịp gọi là Ees(sb)),
tương đương với phương pháp xâm nhập Công thức tính toán:
Trong đó: End(est) = 0.0275 − 0.165 × EF + 0.3656 × (Pd/Ps × 0.9) +0.515 × End(avg)
End(avg) = 0.35695 − 7.2266 × tNd + 74.249 × tNd2−307.39 × tNd3+ 684.54 × tNd4 – 856.92 × tNd5+ 571.95 × tNd6 − 159.1 × tNd7
Với: Pd: huyết áp tâm trương; Ps: huyết áp tâm thu đo ở cánh tay; tNd (ratio of preejection period to total systolic period): là tỷ lệ giữa thời gian tiền tống máu trên tổng thời gian tâm thu; SV (stroke volume): thể tích tống máu (đo bằng phương pháp Simpson trên siêu
âm tim) Đơn vị đo của Ees(sb) là: mmHg/ml.Giá trị bình thường của
Trang 7tích tống máu (đo bằng phương pháp Simpson trên siêu âm tim) Đơn
vị đo của Ea là: mmHg/ml Giá trị bình thường của Ea là 2,2 ±0,8mmHg/ml
1.2.2.3 Chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch VAC
Các giá trị thu được từ phương pháp này tương đương với phươngpháp xâm nhập
1.3 Tình hình nghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch
- Nghiên cứu trên người bình thường
Theo Chen (1998), giá trị Ees là 2,3 ± 1,0 mmHg/ml, Ea là2,2±0,8 mmHg/ml, VAC là 1,0 ± 0,36 Ea, Ees tăng dần theo tuổi và
có liên quan giới tính
- Các nghiên cứu trên bệnh nhân tăng huyết áp
Theo CohenSolal A (1994) người THA có Ea và Ees cao hơn 15
-60 và -60 - 95% so với không THA, tỷ lệ Ea/Ees là tương đương TheoSaba (1995), có sự gia tăng tương đương Ea và ELV ở nam tăng huyêt
áp EaI/ELVI ở nữ THA tâm thu thấp hơn 23% so với nữ không tănghuyết áp, do tăng không tương xứng của ELVI so với EaI (45% so với16%) Theo Scali (2012), Ees tương quan mạnh với EF (r = 0,73),Ea/Ees không ít liên quan với SVR (r = - 0,04)
- Các biện pháp điều trị để cải thiện tương hợp tâm thất - động mạch:
Theo Martin Osranek (2008), sau điều trị Ees tăng, Ea và VACgiảm, tăng hiệu suất cơ học, biểu hiện sớm trước khi thay đổi hìnhthái của thất Theo Lam CS (2013), sau điều trị thấy giảm huyết áplàm cải thiện Ea và Ees, cải thiện Ea/Ees có liên quan đến cải thiệnchức năng thất trái và thoái triển phì đại thất trái Ức chế men
Trang 8chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II và đối kháng canxidihydropyridine có tác động thuận lợi nhất đến chỉ số này
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
228 đối tượng gồm: nhóm chứng và nhóm tăng huyết áp, từ10/2014 – 12/2020 tại Bệnh viện quân y 103
2.1.1 Nhóm chứng
69 người ≥ 18 tuổi không có bệnh lý tim mạch và các bệnh ảnhhưởng đến chức năng tim mạch
2.1.2 Nhóm bệnh nhân tăng huyết áp
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
159 bệnh nhân THA nguyên phát theo tiêu chuẩn WHO - ISHnăm 2013 và Hội Tim mạch Việt Nam 2008, điều trị nội trú tại khoaNội Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Tăng huyết áp thứ phát
+ Có các bệnh cấp tính nặng hoặc ác tính
+ Có hẹp đường ra thất trái, hẹp van tim, hẹp eo động mạch chủhoặc sử dụng các thiết bị hỗ trợ thất
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang, mô tả
2.2.4 Các phép đo đạc sử dụng trong nghiên cứu
-Cách đo độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu Ees và chỉ số đàn hồi thất trái cuối tâm thu EesI:
+ Ees được đo theo phương pháp đơn nhịp sửa đổi của Chen C.H.
+ Công thức tính: EesI = Ees/BSA
Trang 9-Cách đo độ đàn hồi động mạch cuối tâm thu Ea và chỉ số đàn hồi động mạch cuối tâm thu EaI
EaI = Ea/BSA
- Chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch: VAC = Ea/Ees
2.2.5 Các tiêu chuẩn sử dụng trong chẩn đoán
a Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp theo WHO - ISH năm 2013
và Hội Tim mạch Việt Nam 2008
b Chẩn đoán mức độ suy tim theo NYHA
c Phân loại suy tim theo ACCF/AHA 2013
- Suy tim với EF giảm (EF ≤ 40%)
- Suy tim với EF bảo tồn (EF ≤ 50%)
- Suy tim với EF bảo tồn, giới hạn (EF: 41 – 49%)
- Suy tim với EF bảo tồn, cải thiện (EF > 40%)
* Trong nghiên cứu của chúng tôi, 3 loại suy tim EF bảo tồn, EFbảo tồn giới hạn và EF bảo tồn cải thiện gộp chung thành nhóm suy
tim EF > 40% gọi là “suy tim EF bảo tồn” Như vậy, bệnh nhân
nhóm THA được chia thành 3 dưới nhóm:
+ THA không suy tim : 98/159 bệnh nhân
+ THA có suy tim EF bảo tồn : 31/159 bệnh nhân
+ THA có suy tim EF giảm : 30/159 bệnh nhân
2.2.6 Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0: số liệu được trìnhbày dưới dạng trung bình, tỷ lệ phần trăm So sánh kết quả bằng kiểmđịnh X bình phương, T Test, ANOVA test Sự khác biệt có ý nghĩathống kê khi p<0,05
Trang 10CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung
Ở nhóm THA, phì đại thất trái đồng tâm có tỷ lệ là 33,33%, phìđại thất trái lệch tâm là 25,16%, tái cấu trúc đồng tâm là 18,87 %,cấu trúc bình thường là 22,64%
Tỷ lệ THA không suy tim (THA không ST) là 61,64%, THA suytim EF bảo tồn (THA có ST EF bảo tồn) và EF giảm (THA có ST EFgiảm) lần lượt là 19,50% và 18,87%
Tỷ lệ THA có NYHA II, III, IV lần lượt là 15,09 và 15,7% và7,55% bệnh nhân nghiên cứu
3.2 Giá trị VAC và các thành tố theo một số đặc điểm nhân trắc, lâm sàng, cận lâm sàng chỉ số tương hợp thất trái – động mạch chủ và các thành tố và mối liên quan với đặc điểm nhân trắc, yếu
tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
3.2.1 Giá trị chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch và các thành
tố ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Bảng 3.12 Giá trị chỉ số tương hợp tâm thất – động mạch và
các thành tố
Chỉ số
Nhóm đối chứng (n=69)
( ± SD)
Nhóm THA (n=159)
THA không suy tim (n=98)
± SD p so với chứng ± SD p so với chứng
Ea (mmHg/mL) 2,71 ± 0,74 3,31 ± 1,02 <0,05 3,18 ± 1,03 <0,05 EaI (mmHg/mL m2) 1,75 ± 0,59 2,08 ± 0,73 <0,05 2,02 ± 0,74 <0,05
Ees (mmHg/mL) 3,54 ± 1,13 4,12 ± 1,57 <0,05 4,42 ± 1,57 <0,05 EesI (mmHg/mL.m2) 2,27 ± 0,81 2,59 ± 1,10 >0,05 2,80 ± 1,15 <0,05
VAC 0,80 ± 0,20 0,86 ± 0,27 >0,05 0,74 ± 0,13 > 0,05
Trang 11Ea, EaI, Ees nhóm THA cao hơn nhóm chứng nhưng EesI và VACchưa thấy khác biệt Khi loại bỏ suy tim, cả Ea, EaI, Ees và EesI (ở
THA không suy tim) đều cao hơn chứng (p < 0,05), VAC vẫn thấphơntương đương
3.2.2 Đặc điểmMối liên quan giữa chỉ số tương hợp tâm thất động mạch và các thành tố với một số đặc điểm nhân trắc ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
a3.2.2.1 Mối liên quan giữa Đặc điểm chỉ số tương hợp tâm thất động mạch và các thành tố theovới tuổi và giới tính và tuổi
Ở bệnh nhân THA, EaI, Ees và EesI ở nữ cao hơn, VAC ở nữ thấp
hơn nam, p < 0,05 Ea tương đương giữa 2 giới.
- Phân tích theo nhóm tuổi 40– 49, 50 – 59, 60-69 và >70, nhận thấy: + Ea, EaIcó xu hướng tăng lên theo tuổi ở cả THAvà chứng (p <0,05)
+ Ees, EesI có xu hướng tăng lên theo tuổi ở THA không suy tim
và chứng (p < 0,05), nhưng không khác biệt giữa các nhóm tuổi ởbệnh nhân THA (p > 0,05)
+ VAC không khác biệt giữa các nhóm tuổi ở bệnh nhân THA,THA không suy tim và nhóm chứng
Bảng 3 20 Hệ số tương quan giữa chỉ số tương hợp tâm thất
-động mạch và các thành tố với tuổi Chỉ số
Nhóm THA (n=159) THA không ST (n=98)
Trang 12Biểu đồ 3 10 Tương quan giữa Ea, EaI với tuổi ở bệnh nhân
tăng huyết áp không suy tim
(Xanh: nữ; Cam: nam)
- Ea, EaI tương quan thuận với tuổi ở nữ THA không suy tim, vớiphương trình tương quan tương ứng là:
Ea = 0,0522 x tuổi + 0,1068; với R² = 0,2601, p < 0,001
EaI = 0,0424 x tuổi – 0,3846; với R² = 0.338, p < 0,001
Trang 13Biểu đồ 3 11 Tương quan giữa Ees, EesI với tuổi ở bệnh nhân
tăng huyết áp không suy tim
(Xanh: nữ; Cam: nam)
- Ees và EesI tương quan thuận với tuổi ở nữ THA không suy tim,với phương trình tương quan tương ứng là:
Ees = 0,0898 x tuổi – 0,5608; với R² = 0.326, p < 0,001
EesI = 0,0725 x tuổi – 1,1285; với R² = 0.3943 , p < 0.001
- Ea, EaI, Ees và EesI không tương quan với tuổi ở nam VAC khôngtương quan với tuổi ở cả 2 giới
3.1.3.32.2.2 Mối liên quan giữa chỉ số Đặc điểm tương hợp tâm thất
- động mạch và các thành tố theo với chỉ số khối cơ thể
- Ở cả bệnh nhân THA và THA không suy tim, EaI và EesI tươngquan nghịch mức độ trung bình đến mạnh với chiều cao, cân nặng và BMI(p<0,05) VAC không tương quan hoặc tương quan ít ý nghĩa với chiềucao, cân nặng và BMI
3 1.43 Mối liên quan giữa chỉ số tương hợp thất trái – động mạch chủ và các thành tố với hình thái, chức năng thất trái và chức năng động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Trang 14Đặc điểm tương hợp tâm thất - động mạch theo một số
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
3.1.4.1 Đặc điểm tương hợp tâm thất - động mạch theo
yếu tố nguy cơ tim mạch và bệnh kèm theo
Bảng 3.18 Đặc điểm chỉ số tương hợp tâm
thất – động mạch với yếu tố nguy cơ tim mạch và
bệnh kèm theo ở bệnh nhân tăng huyết áp
YTNC/
Bệnh kèm theo
Ea (mmHg/ml) ( ± SD)
EaI (mmHg/ml.m2) ( ± SD)
Ees (mmHg/ml) ( ± SD)
EesI (mmHg/ml.m2) ( ± SD) Bệnh
ĐMV
Không
(n=96) 3,33 ± 0,97 2,09 ± 0,71 4,51 ± 1,54 2,84 ± 1,13 Có
Trang 15Ees, EesI thấp hơn và VAC cao hơn ở bệnh nhân tăng
huyết áp có bệnh động mạch vành mạn tính so với bệnh nhân
không có bệnh động mạch vành, với p < 0,05
Giá trị Ea, EaI không khác biệt giữa nhóm THA có và
không có yếu tố nguy cơ Rối loạn lipid máu, tăng a.uric hay đái
tháo đường.
3.1.4.23.1 Mối liên quan giữa chỉ số tương hợp tâm thất – động
mạch và các thành tố với hình thái thất trái ở bệnh nhân tăng
huyết áp nguyên phát Đặc điểm tương hợp tâm thất - động mạch
theo hình thái thất trái
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa chỉ số tương hợp tâm thất-động
mạch và các thành tố với phì đại thất trái
Chỉ số
Không PĐTT (n=66)
( ± SD)
PĐTT (n=93)
- Ees, EesI thấp hơn, VAC cao hơn ở THA có phì đại thất trái
(PĐTT), so với THA không phì đại thất trái, p < 0,05
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa chỉ số tương hợp tâm
thất – động mạch và các thành tố với đường kính cuối
tâm trương thất trái
Trang 16Bảng 3 28 Hệ số tương quan giữa chỉ số tương hợp tâm thất
-động mạch và các thành tố với Dd, EDV, EDVi
Chỉ số
Dd (n = 159) (n = 159) EDV (n = 159) EDVi
Ea (mmHg/ml) -0,076 >0,05 -0,414 <0,05 -0,418 <0,05 EaI (mmHg/ml.m2) -0,174 <0,05 -0,459 <0,05 -0,375 <0,05 Ees (mmHg/ml) -0,369 <0,05 -0,591 <0,05 -0,575 <0,05 EesI(mmHg/ml.m2) -0,437 <0,05 -0,615 <0,05 -0,521 <0,05