1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm cây lúa tại tổng công ty bảo hiểm bảo việt

19 919 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 543,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi i thi u s l ới thiệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA BẢO HIỂM

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về sản phẩm Bảo hiểm cây lúa tại Tổng

Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Hà nội, tháng 4 năm 2014

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 Giới thiệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt 3

1.1 Điểm mạnh 3

1.1.1 Năng lực bảo hiểm 3

1.1.2 Danh tiếng 5

1.2 Khó khăn 6

1.2.1 Thiếu nhân lực chuyên môn cao 6

1.2.2 Áp dụng CNTT 6

1.2.3 Báo động về thiên tai và thảm họa 6

1.2.4 Xếp hạng tín nhiệm quốc tế 7

1.2.5 Các yếu tố khách quan khác 7

2 Sản phẩm Bảo hiểm cây lúa của Bảo hiểm Bảo Việt 7

2.1 Thị phần của các DN triển khai BH cây lúa 7

2.2 Vị trí của BH cây lúa trong hoạt động kinh doanh của Bảo hiểm Bảo Việt 7

2.3 Sự khác biệt giữa BH cây lúa của Bảo Việt với BH cây lúa của Bảo Minh 8

3 Nhận dạng rủi ro liên quan tới bảo hiểm cây lúa 9

3.1 Xuất phát từ đối tượng được bảo hiểm 9

3.1.1 Thiên tai 9

3.1.2 Sâu bệnh, dịch bệnh 11

3.1.3 Rủi ro khác 11

3.2 Xuất phát từ người nông dân 11

3.2.1 Thói quen bảo hiểm 11

3.2.2 Quy trình sản xuất 12

3.2.3 Rủi ro đạo đức 12

3.2.4 Lựa chọn đối nghịch 12

3.3 Xuất phát từ DNBH 13

3.3.1 Quy trình kinh doanh 13

3.3.2 Rủi ro đạo đức 13

3.3.3 Rủi ro tài chính 13

3.3.4 Rủi ro khác 14

3.4 Xuất phát từ các nhân tố khác 14

3.4.1 Đối thủ cạnh tranh 14

3.4.2 Môi trường chính trị - pháp luật 14

3.4.3 Môi trường kinh tế 15

4 Biện pháp kiểm soát rủi ro 15

4.1 Về phía Nhà nước 15

4.2 Về phía DNBH 16

Trang 3

1 Gi i thi u s l ới thiệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt c v T ng Công ty B o hi m B o Vi t ề Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

- Tên pháp nhân: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

- Tên viết tắt: Bảo hiểm Bảo Việt

- Địa chỉ: 35 Hai Bà Trưng – Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Ngày tháng thành lập: Tiền thân của Bảo Việt ngày nay là Công ty Bảo hiểm Việt Nam được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 15/01/1965 Ngày 31/5/2007, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam chính thức trở thành công ty cổ phần kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực và Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là công ty con được Tập đoàn Bảo Việt đầu tư 100% vốn

- Điện thoại: (84.4) 3826 2614

- Fax: (84.4) 3825 7188

- Hotline: 1900 55 88 99

- Email: bvvn@baoviet.com.vn

- Website: www.baoviet.com.vn/insurance/Trang-chu

1.1 Đi m m nh ểm Bảo Việt ạnh

1.1.1 Năng l c b o hi m ực bảo hiểm ảo hiểm ểm

a/ Cơ cấu quản trị

- Bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp gồm những lãnh đạo giàu kinh nghiệm, có trình độ cao về bảo hiểm và quản trị doanh nghiệp, am hiểu thị trường bảo hiểm trong và ngoài nước

môn: C nhân Kinh t , Đ i h c Kinh t Sôphia – Bungaria;ử nhân Kinh tế, Đại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; ế, Đại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; ại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; ọng Phúc ( ế, Đại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; Th c sỹ Qu n tr kinh doanh, Đ i h c ại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; ản trị kinh doanh, Đại học ị kinh doanh, Đại học ại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; ọng Phúc (

Qu c gia Hà N i và Đ i h c Qu n tr Kinhốc gia Hà Nội và Đại học Quản trị Kinh ội và Đại học Quản trị Kinh ại học Kinh tế Sôphia – Bungaria; ọng Phúc ( ản trị kinh doanh, Đại học ị kinh doanh, Đại học doanh TOURO (Hoa Kỳ) t ch cổ chức ức Các ch c v đang đ m ức vụ đang đảm ụ đang đảm ảo hiểm Bảo Việt nhi m: ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Thành viên HĐQT T p đoàn B o Vi t; Thành viên HĐTV kiêm T ng Giám đ c T ng Công ty ản trị kinh doanh, Đại học ệt; Thành viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Tổng Công ty ổ chức ốc gia Hà Nội và Đại học Quản trị Kinh ổ chức

B o hi m B o Vi t;ản trị kinh doanh, Đại học ểm Bảo Việt; ản trị kinh doanh, Đại học ệt; Thành viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phó Ch t ch HĐQT T ng Công ty C ph n Tái b o hi m Qu c gia Vi t Namủ tịch HĐQT Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam ị kinh doanh, Đại học ổ chức ổ chức ần Trọng Phúc ( ản trị kinh doanh, Đại học ểm Bảo Việt; ốc gia Hà Nội và Đại học Quản trị Kinh ệt; Thành viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Tổng Công ty ) và

04 Phó Tổng Giám đốc

b/ Sức mạnh tài chính

- Vốn điều lệ: 2.000 tỷ đồng, là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có vốn điều lệ lớn nhất trên thị trường (chỉ có 2 DNBH phi nhân thọ khác có vốn điều lệ trên 1000 tỷ đồng là PVI với 1.700 tỷ đồng, Liberty với

1204 tỷ đồng)

- Tổng tài sản: 6.808 tỷ đồng

- Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc: 5.384 tỷ đồng, tăng trưởng 10,4% so với năm 2011 và cao hơn mức tăng trưởng chung của thị trường, giữ vững vị trí số 1 trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ về thị phần (23,7%) và doanh thu

- Lợi nhuận trước thuế: 451 tỷ đồng

- Tỷ lệ phí giữ lại: 74%, là một trong những doanh nghiệp đứng đầu về tỷ lệ phí giữ lại trên thị trường

Trang 4

- Quỹ dự trữ bắt buộc: 63 tỷ đồng (được trích hằng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế)

- Quỹ dự phòng nghiệp vụ: 3.724 tỷ đồng

- Bảo hiểm cho tài sản giá trị lớn:

+ Giá trị được BH của công trình thủy điện Sơn La lên tới trên 15.116 tỷ đồng (2005) và Bảo hiểm Bảo Việt nhận bảo hiểm với tỷ lệ 55%

+ Năm 2013, Bảo hiểm Bảo Việt tham gia đồng bảo hiểm cho VINASAT 1 (giá trị BH hơn 2.000 tỷ đồng) và VINASAT 2 (giá trị BH gần 4.000 tỷ đồng) với trách nhiệm BH là 30%

+ 17/01/2014, Bảo hiểm Bảo Việt và hai đơn vị đồng bảo hiểm cung cấp tất cả các loại hình bảo hiểm hàng không cho đội bay gồm 82 chiếc máy bay của Vietnam Airlines trên phạm vi toàn thế giới với giá trị bảo hiểm lên đến 4 tỷ USD

c/ Mạng lưới hoạt động

- Bảo hiểm Bảo Việt có mạng lưới hoạt động gồm 67 Công ty thành viên và trên 300 Phòng phục vụ khách hàng tại tất cả các tỉnh, thành trên toàn quốc

- Số lượng đại lý: trên 11.000 đại lý bao gồm cả chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp

- Trụ sở chính tại Hà Nội có 23 phòng chức năng, chia thành 4 Khối (Khối quản lý hoạt động, Khối quản lý nghiệp vụ, Khối kinh doanh trực tiếp và Khối quản lý kênh phân phối) Ngoài ra, còn có Ban Dự án Bảo hiểm Nông nghiệp, Ban Quản lý Dự án các công trình xây dựng và Trung tâm Dịch vụ Khách hàng Các phòng, ban đều được cơ cấu theo hướng chuyên môn hóa với chức năng nhiệm vụ rõ ràng

- Hơn 3.000 cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý – kinh doanh và giải quyết khiếu nại tốt, Bảo hiểm Bảo Việt có thể đáp ứng mọi yêu cầu bảo hiểm, bồi thường của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp Đội ngũ cán bộ nhân viên của Bảo hiểm Bảo Việt được thị trường đánh giá là có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và được đào tạo bài bản

- Bảo Việt đã thiết lập quan hệ với nhiều công ty tái bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm hàng đầu trên thế giới như Munich Re, Swiss Re, CCR, Hannover RE, AON, Athur Gallagher, Marsh… Mối quan hệ hợp tác quốc tế rộng lớn của Bảo Việt vừa giúp Tập đoàn tăng cường khả năng hợp tác, vừa giúp phân tán rủi ro, tăng khả năng thanh toán

- Thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác lâu dài với các Công ty Giám định và tính toán tổn thất (Airclaims, CTA, GAB Robbins, …); các Hãng luật có uy tín (BLG, Clyde & Co, …) để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm và dịch vụ sau cấp đơn có độ tin cậy và chất lượng cao nhất trên thị trường bảo hiểm Việt Nam

- Liên kết với những Ngân hàng có thương hiệu và uy tín hàng đầu trên thị trường Việt Nam như HSBC Việt Nam, MaritimeBank, Baoviet Bank, Techcombank, HDBank… Bảo hiểm Bảo Việt thể hiện tầm nhìn chiến lược đối với thị trường bán lẻ tiềm năng thông qua những chương trình bảo hiểm cung cấp qua kênh ngân

hàng (Bancassurance).

d/ Các sản phẩm triển khai

- Bảo hiểm Bảo Việt cung cấp đầy đủ 11 loại hình (nhóm) sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định của pháp luật với hơn 40 nghiệp vụ

- Tham gia các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác:

Trang 5

+ Kinh doanh Tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi

nhân thọ

+ Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu

cầu người thứ ba bồi hoàn

+ Tiến hành họat động đầu tư: theo quy định của pháp luật.

1.1.2 Danh ti ng ếng

Với gần 50 năm hình thành và phát triển, Bảo hiểm Bảo Việt tự hào là nhà bảo hiểm tiên phong trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại thị trường Việt Nam, luôn được đánh giá là DN có trách nhiệm cao đối với quyền lợi của khách hàng và có chất lượng phục vụ tốt nhất Bảo Việt đã chiếm được lòng tin của hàng triệu khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư

a / Giải thưởng và danh hiệu

b/ Trách nhiệm xã hội

c/ Văn hóa doanh nghiệp

Trang 6

- “Văn hóa doanh nghiệp vững mạnh sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bởi lẽ nó là động lực củng cố sự gắn kết và cống hiến của đội ngũ lao động đối với doanh nghiệp”

- Nâng cao chất lượng, hướng tới chuẩn mực

- Phong cách gần gũi, thân thiện, chuyên nghiệp

- Tinh thần hợp tác, tôn trọng khách hàng

- Năng động sáng tạo, nuôi dưỡng khát vọng

- Tinh thần trách nhiệm, chia sẻ cộng đồng

1.2 Khó khăn

Ngoài những lợi thế so sánh vừa phân tích ở trên so với các DNBH phi nhân thọ khác đang hoạt động ở Việt Nam thì Bảo hiểm Bảo Việt vẫn còn tồn tại 1 vài khó khăn, thách thức cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài, không những là hoạt động ở trong nước mà vươn tầm thế giới, góp phần thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển của thị trường BH Việt Nam

1.2.1 Thi u nhân l c chuyên môn cao ếng ực bảo hiểm

- Chưa đầu tư dài hạn vào đào tạo các cán bộ của mình Phần lớn các cán bộ bảo hiểm đều vừa học vừa làm nên nhiều khi làm theo thói quen làm theo kinh nghiệm tích lũy được từ các lĩnh vực khác hay các va chạm thực tế tương tự

- Thiếu đào tạo bài bản về nghiệp vụ, thiếu các cán bộ bảo hiểm có thể vẫn xử lý được các nghiệp vụ khó, các trường hợp có dấu hiệu trục lợi

- Tình trạng "chảy máu chất xám" Chính những ràng buộc về cơ chế quản lý hành chính, chế độ tiền lương,

cơ hội thăng tiến chưa hấp dẫn so với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên các doanh nghiệp trong nước đã bị mất nhiều cán bộ giỏi

- Cũng vì thiếu nhân lực chuyên môn cao mà đa số các doanh ngiệp bảo hiểm trong nước đều tìm cách học

và làm theo các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ở những việc như thiết kế sản phẩm định, phí BH

1.2.2 Áp d ng CNTT ụng CNTT

- Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hoàn chỉnh, hiện đại để quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh doanh theo từng lĩnh vực thị trường và đối tượng tham gia bảo hiểm vẫn đang là 1 khó khăn rất lớn vì vấn đề không chỉ là bỏ tiền mua công nghệ, mà còn tập huấn cho nhân viên làm chủ công nghệ, và đồng hộ hóa cho toàn bộ Tổng công ty

1.2.3 Báo đ ng v thiên tai và th m h a ộng về thiên tai và thảm họa ề thiên tai và thảm họa ảo hiểm ọa

- Ngành bảo hiểm đóng một vai trò quan trọng trong việc bù đắp thiệt hại thiên tai, ổn định sản xuất và đời sống, hỗ trợ tái thiết nền kinh tế – xã hội, đảm bảo an sinh xã hội Mặt khác, chính ngành bảo hiểm cũng chịu ảnh hưởng của những thảm họa này Thế nhưng, trái ngược với mức độ cảnh báo về nguy cơ thiên tai, thảm họa, các nhà bảo hiểm Việt Nam dường như đang thờ ơ đối với loại hình bảo hiểm này Nhiều năm qua, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam vẫn coi bảo hiểm thiên tai chỉ như là một điều khoản khuyến mại hoặc được bảo vệ tự động trong hợp đồng bảo hiểm cháy, đơn bảo hiểm mọi rủi ro (CAR, EAR, CPM) hoặc nếu có tính phí thì cực kỳ thấp Điều này sẽ cực kỳ nguy hiểm, gây phản ứng dây chuyền khi sự

cố xảy ra

Trang 7

- Theo khảo sát của Vinare, chỉ tính riêng 2 nghiệp vụ là bảo hiểm tài sản và bảo hiểm kỹ thuật, số tiền bảo hiểm giữ lại của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong năm 2012 khoảng gần 20 tỷ USD Nếu như thảm họa thiên tai xảy ra tại vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội, TP HCM…) thì đây thực sự là thảm họa cho ngành bảo hiểm Việt Nam

1.2.4 X p h ng tín nhi m qu c t ếng ạng tín nhiệm quốc tế ệm quốc tế ốc tế ếng

- Thời gian chuẩn bị của 1 DNBH để được xếp hạng tính bằng năm Để giành được các hợp đồng lớn, các

DN bảo hiểm phi nhân thọ không thế thiếu rating Thực tế cho thấy, có những khách hàng từ chối ký hợp đồng bảo hiểm chỉ vì DN bảo hiểm chưa được rating hoặc rating không đạt yêu cầu của họ (khách hàng yêu cầu rating A, trong khi DN đạt B+) Do đó, ngày càng nhiều DN bảo hiểm quyết tâm thực hiện xếp hạng tín nhiệm quốc tế

- “Không chỉ A.M.Best, mà Bảo Việt từng làm việc với 2 tổ chức uy tín khác là Standard & Poor’s và Moody’s để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm về rating Đến nay, chúng tôi vẫn đang nghiên cứu triển khai, cùng với đó là củng cố các họat động nội bộ Rating đòi hỏi các quy chuẩn về vốn, quản trị, quản lý rủi ro nên cần nhiều thời gian, không thể vội được”, đại diện Bảo Việt nói

1.2.5 Các y u t khách quan khác ếng ốc tế

- Nền kinh tế không ổn định, lạm phát tăng cao làm gia tăng chi phí bồi thường cho các DNBH Lạm phát tăng sẽ khiến giá cả hàng hóa dịch vụ tăng cao, điều này đương nhiên dẫn tới chi phí bồi thường tăng ở các nghiệp vụ có đơn bảo hiểm mà mức bồi thường tính theo giá thị trường

- Hệ thống pháp luật quy định chưa hoàn thiện dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của các DNBH, tình trạng trục lợi BH vẫn diễn ra theo chiều hướng gia tăng về số vụ và mức độ tinh

vi, công tác quản lý hoạt động của mạng lưới đại lý

2 S n ph m B o hi m cây lúa c a B o hi m B o Vi t ảo hiểm Bảo Việt ẩm Bảo hiểm cây lúa của Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt ủa Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Sản phẩm bảo hiểm cây lúa của Bảo hiểm Bảo Việt thực hiện theo chương trình thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315-QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, được thực hiện dưới sự chỉ đạo và hỗ trợ của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hiện tại, chương trình kéo dài đến

31.12.2013, và đang chờ hướng dẫn từ cơ quan chức năng để định hướng triển khai

2.1 Th ph n c a các DN tri n khai BH cây lúa ị phần của các DN triển khai BH cây lúa ần của các DN triển khai BH cây lúa ủa Bảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt

Theo chương trình thí điểm BHNN thì chỉ có 2 DNBH là Bảo Việt với Bảo Minh là được triển khai sản phẩm BH cây lúa tại 7 tỉnh: Nam Ðịnh, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Ðồng Tháp Trong đó, BHBV triển khai tại 4 tỉnh: Thái Bình, Nghệ An, Bình Thuận và Đồng Tháp

Bảng 1: Kết quả triển khai BH cây lúa 2012

Doanh thu phí

BH gốc (triệu đồng)

Thị phần

DT phí

BH gốc (%)

Diện tích lúa được

BH (ha)

Giá trị được bảo hiểm (triệu đồng)

Bồi thường (triệu đồng)

Tổn

g

Trang 8

2.2 V trí c a BH cây lúa trong ho t đ ng kinh doanh c a B o hi m B o Vi t ị phần của các DN triển khai BH cây lúa ủa Bảo hiểm Bảo Việt ạnh ộ chuyên ủa Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

- Bảo hiểm nông nghiệp là hướng đi mới của Bảo Việt Tuy nhiên, sản phẩm còn quá mới và chứa đựng nhiều rủi ro nên Bảo Việt chú trọng đẩy mạnh công tác quản lý rủi ro hơn là tập trung khai thác Hơn nữa, vì đây là chương trình thí điểm bảo hiểm nông nghiệp của Chính phủ nên cần có sự hướng dẫn chỉ đạo của Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan trong công tác định hướng phát triển

- Năm 2012, tỷ trọng DT phí BH gốc từ BHNN trong tổng doanh thu phí BH gốc của BHBV khoảng 3,2% (DT phí BHNN: 172,043 tỷ đồng) và lỗ tới 262,563 tỷ đồng Nhưng khoản lỗ này đến từ BH thủy sản, còn

BH cây lúa, và BH vật nuôi vẫn mang lại lợi nhuận cho BHBV Cụ thể, BH cây lúa lãi 20,055 tỷ đồng, BH vật nuôi lãi 25,39 tỷ đồng

- Năm 2012, tỷ trọng (DT phí BH cây lúa / DT phí BHNN) đạt 16,55% và tỷ lệ (Số tiền bồi thường BH cây lúa / DT phí BH cây lúa) là 29,56%

2.3 S khác bi t gi a BH cây lúa c a B o Vi t v i BH cây lúa c a B o Minh ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ữa BH cây lúa của Bảo Việt với BH cây lúa của Bảo Minh ủa Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ới thiệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ủa Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt

Vì là sản phẩm được triển khai theo dự án thí điểm BHNN dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan nên hiện tại là không có sự khác biệt giữa 2 DN BHBV với BM trong triển khai BH cây lúa

1 số quy định chung về sản phẩm BH cây lúa:

- Phụ lục 1, quy trình canh tác lúa nước tham gia thí điểm bảo hiểm (Ban hành kèm theo Thông tư số

47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm BH cây lúa theo chỉ số năng suất (Ban hành kèm theo Quyết định số

3035/QĐ-BTC (16-12-2011) và Quyết định số 2114/QĐ-BTC (24-8-2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Người được bảo hiểm: Là các hộ nông dân/tổ chức trồng lúa tại địa bàn xã đã đăng ký tham gia bảo

hiểm và có quyền lợi hợp pháp đối với cây lúa trên diện tích lúa được bảo hiểm

Chủ hợp đồng bảo hiểm: Là người được bảo hiểm và/hoặc là đại diện do người được bảo hiểm ủy

quyền được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã Đại diện cho người được bảo hiểm có thể là cán bộ chính quyền xã, người đứng đầu các tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong xã

Đơn vị được bảo hiểm: Là các xã được các tỉnh lựa chọn tham gia thực hiện thí điểm bảo hiểm nông

nghiệp theo Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 01-3-2011 Trong trường hợp địa phương có số liệu thống kê về năng suất thực tế theo địa bàn thôn hoặc hợp tác xã được công bố bởi cơ quan cung cấp số liệu về năng suất thực tế, đơn vị bảo hiểm là thôn hoặc hợp tác xã

Năng suất bình quân xã: Là năng suất bình quân của 3 vụ tương ứng trong 3 năm trước đó tại xã

được bảo hiểm theo số liệu thống kê của cơ quan chức năng có thẩm quyền Đơn vị tính là tạ/ha

Năng suất được bảo hiểm: Được tính bằng 90% năng suất bình quân xã hoặc của đơn vị được bảo

hiểm Bồi thường bảo hiểm chỉ được chi trả trong trường hợp năng suất thực tế thấp hơn năng suất được bảo hiểm tại đơn vị được bảo hiểm Đơn vị tính là tạ/ha

Thiên tai: Bao gồm các rủi ro thiên tai sau: Bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm

nhập mặn, sóng thần, giông, lốc xoáy theo công bố thiên tai của cơ quan chức năng có thẩm quyền

Dịch bệnh: Bao gồm các rủi ro dịch bệnh sau: Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, đạo ôn, bạc

lá; dịch rầy nâu, sâu đục thân Các loại dịch bệnh trên được công bố dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh của

cơ quan chức năng có thẩm quyền

Trang 9

Bảo hiểm bổ sung: BH cho chi phí gieo trồng lại trong trường hợp trên 5 ha lúa thực tế trong xã bị

thiệt hại trong thời gian cấy/sạ gây ra bởi các rủi ro được bảo hiểm theo Quy tắc BH cây lúa Trong trường hợp đó, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm một lần với số tiền bồi thường bằng 5% số tiền bảo hiểm của diện tích lúa phải gieo cấy/sạ lại

Thời hạn bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm được ký cho thời hạn là một năm và được tái tục theo thỏa

thuận giữa các bên gồm doanh nghiệp bảo hiểm, chủ hợp đồng và người được bảo hiểm Tùy theo thời vụ sản xuất cụ thể các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh ngày hiệu lực hợp đồng để đảm bảo việc canh tác lúa luôn được bảo hiểm Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu sau khi cấy/sạ và chấm dứt ngay sau ngày thu hoạch

Loại trừ bảo hiểm: Tất cả các rủi ro không được nêu tại phần thiên tai, dịch bệnh Các rủi ro chiến

tranh, hạt nhân, phóng xạ và khủng bố Người được bảo hiểm cố ý gây thiệt hại DNBH có quyền từ chối bồi thường một phần số tiền bồi thường bảo hiểm đối với trường hợp tổn thất xảy ra do nguyên nhân trực tiếp từ việc người được bảo hiểm không thực hiện quy trình trồng lúa, phòng dịch theo quy định của cơ quan có thẩm quyền Rủi ro liên quan đến bảo quản sau thu hoạch (lúa bị nảy mầm, cháy, ngập nước, mất cắp, bẩn ) Các rủi ro về chất lượng lúa như rủi ro liên quan đến hàm lượng dinh dưỡng, mốc, mất hương vị

Tỷ lệ phí bảo hiểm: Tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng cho tất cả các vụ trong tỉnh

3 Nh n d ng r i ro liên quan t i b o hi m cây lúa ận dạng rủi ro liên quan tới bảo hiểm cây lúa ạnh ủa Bảo hiểm Bảo Việt ới thiệu sơ lược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt

3.1 Xu t phát t đ i t ất phát từ đối tượng được bảo hiểm ừ đối tượng được bảo hiểm ối tượng được bảo hiểm ược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ng đ ược về Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt c b o hi m ảo hiểm Bảo Việt ểm Bảo Việt

3.1.1 Thiên tai

Những thiên tai thường gặp trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta chủ yếu là:

+ Bão và áp thấp nhiệt đới: Với vận tốc gió cao, bão và áp thấp nhiệt đới phá hủy nhà cửa và tạo thành sóng phá hoại các đê biển bảo vệ các vùng đất bên trong, tàn phá mùa màng, vật nuôi Đồng thời, thường kèm theo mưa lớn, kéo dài trên diện rộng nên thường gây ra tình trạng ngập lụt các diện tích đất nông nghiệp trong thời gian dài Những vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão là các tỉnh ven biển miền Bắc và miền Trung

+ Úng lụt: Theo thống kê, có từ 70% đến 80% lượng mưa trung bình ở Việt Nam (2.500mm/năm) xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11 Ở Bắc bộ, mưa chủ yếu xuất hiện vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, sau đó giảm dần Mưa lớn tập trung vào tháng 7 và tháng 8 với lượng mưa trung bình từ 300mm đến 500mm Các nghiên cứu cũng cho thấy ở miền Bắc, nếu mưa liên tục 48 tiếng thì:

Trang 10

+ Lũ và lũ quét: Mưa lớn gây úng lụt, nước ở các sông lên cao gây lũ, nước lớn từ thượng nguồn đổ

về bất ngờ gây lũ quét… gọi chung là thủy tai – thực sự đã và đang là những nguy cơ thường trực đối với đại đa số người Việt Nam nói chung và cư dân trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng Thống kê cho thấy có tới hơn 70% dân số Việt Nam có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi thủy tai

+ Hạn hán: Hạn hán không những là nguyên nhân gây ra tổn thất trên phạm vi rộng đối với cây trồng

và vật nuôi mà còn tác động đến vấn đề làm tăng độ nhiễm phèn, ảnh hưởng đến thủy triều và lưu thông dòng chảy Ở miền Bắc, hạn hán thường xảy ra vào vụ Đông Xuân, còn ở miền Nam, hạn hán thường xảy ra vào vụ Hè Thu và ở miền núi, hạn thường xảy ra ở vụ mùa

+ Rét và ấm: Rét và ấm thường ảnh hưởng đến sản xuất lương thực ở miền Bắc và miền Trung Khi

gian sinh trưởng Ngược lại, trong điều kiện thời tiết ấm trái với quy luật thông thường sẽ khiến cho nhiều loại cây trồng bị rút ngắn thời gian sinh trưởng, mạ chóng già, kết quả là sản lượng thu hoạch giảm sút

+ Động đất: Về cấu tạo địa chất, Việt Nam có hai vùng đứt gãy đó là đứt gãy sông Cả-sông Mã và đứt gãy sông Đà- sông Hồng (còn gọi là nếp đứt kiến tạo) Hai vùng này là nơi gây ra những cơn địa chấn và động đất ở nước ta Động đất xảy ra không chỉ tàn phá nhà cửa, công trình, làm nhiều người thiệt mạng mà còn gây thiệt hại nghiêm trọng đối với cây trồng, vật nuôi trong khu vực chịu ảnh hưởng

+ Mưa đá: là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra, thường rơi xuống cùng với mưa rào Mưa đá thường kết thúc rất nhanh trong vòng 5 -10 phút Khi rơi xuống đất, mưa đá sẽ làm dập nát cây trồng, hoa màu và làm hư hỏng nhà cửa, công trình những nơi chúng đi qua Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi, còn vùng đồng bằng ít xảy ra hơn Riêng ở vùng núi phía bắc Việt Nam, từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm thường có mưa đá, nhiều nhất là từ tháng 3 đến tháng 5, mà nguyên nhân chủ yếu là các đợt không khí lạnh cực mạnh tràn về nhanh

+ Sương muối: Trong điều kiện thời tiết giá rét mùa đông và đầu xuân, thường vào những đêm không có mây, gió, khí lạnh đọng lại sát mặt đất, khi tiếp xúc với những vật thể có nhiệt độ lạnh dưới 0oC thì một phần hơi nước sẽ bám vào bề mặt vật đó mà ngưng kết thành tinh thể băng nhỏ Đó chính là sương muối Sương muối có thể làm chết nhiều loại cây trồng và hoa màu trong vụ Đông Xuân

+ Giông: là hiện tượng khí quyển phức tạp, bao gồm chớp kèm theo sấm/sét, gió mạnh và mưa lớn, đôi khi có mưa đá do các yếu tố khí tượng thay đổi đột ngột như sự giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí, đột biến của khí áp, hướng và tốc độ gió Ở nước ta, dông xảy ra quanh năm, khu vực Bắc Bộ dông xảy ra thường xuyên vào mùa hè, vào buổi chiều và tối Ở khu vực Nam Bộ mùa dông kéo dài từ tháng 4 tới tháng

11, trong mùa khô dông ít xảy ra, xảy ra nhiều hơn vào ban ngày, nhiều nhất là xế trưa Đặc biệt ở các vùng núi những tháng nóng, ẩm dông có thể xảy ra nhiều hơn và thường kèm theo tố lốc, gió mạnh

+ Lốc xoáy: là một hiện tượng gió xoáy cực mạnh, xảy ra trong một phạm vi nhỏ hàng chục tới hàng trăm mét và tồn tại trong một thời gian ngắn do những dòng khí nóng bốc lên cao một cách mạnh mẽ, thường xảy ra vào thời điểm giao mùa có kèm theo dông và mưa đá Đặc điểm của lốc xoáy là tốc độ gió tăng mạnh đột ngột trong một thời gian rõ rệt Ở nước ta hiện tượng gió lốc thường xảy ra trong khoảng từ tháng 4 đến tháng 8 Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ thường xảy ra vào mùa hè, nhất là ở những vùng sát biển

Ở Nam bộ hiện tượng lốc xoáy trong mùa hè xảy ra ít hơn

+ Sóng thần : là một loạt các đợt sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước đại dương bị chuyển dịch chớp nhoáng trên một quy mô lớn Động đất cùng những dịch chuyển địa chất lớn bên trên hoặc bên dưới mặt nước, núi lửa phun và va chạm thiên thạch đều có khả năng gây ra sóng thần Hậu quả tai hại của

Ngày đăng: 17/05/2014, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả triển khai BH cây lúa 2012 - tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm cây lúa tại tổng công ty bảo hiểm bảo việt
Bảng 1 Kết quả triển khai BH cây lúa 2012 (Trang 7)
Bảng 2: Tỷ lệ diện tích lúa được BH (tính đến hết 30-4-2013) - tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm cây lúa tại tổng công ty bảo hiểm bảo việt
Bảng 2 Tỷ lệ diện tích lúa được BH (tính đến hết 30-4-2013) (Trang 11)
Bảng 3: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia BH cây lúa (tính đến hết 30-4-2013) - tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm cây lúa tại tổng công ty bảo hiểm bảo việt
Bảng 3 Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia BH cây lúa (tính đến hết 30-4-2013) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w