Cuốn sách này là một tài liệu giá trị, như một chuyên đề trình bày phương pháp số giải các hệ phương trình vi phân dạng hyperbol tựa tuyến tính cùng lời giải cho rất nhiều dạng bài toán
Trang 11
PHƯƠNG PHÁP SỐ GIẢI CÁC BÀI TOÁN KHÍ ĐỘNG
LỰC HỌC NHIỀU CHIỀU
——————————————————
Chủ biên Godunov Sergey Konstantinovich
Dịch bởi nhóm VnCFD Research Group
NHÀ XUẤT BẢN “KHOA HỌC”
MATXCƠVA 1976
Trang 22
Lời giới thiệu
Cuốn sách của tác giả Godunov S.K mang tên “PHƯƠNG PHÁP SỐ GIẢI CÁC BÀI TOÁN KHÍ ĐỘNG LỰC HỌC NHIỀU CHIỀU” Khi dịch sang tiếng Việt chúng tôi quyết định đổi tên thành “KHÍ ĐỘNG LỰC HỌC TÍNH TOÁN GODUNOV, LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG” cho phù hợp với bản chất nội dung của nó
Cuốn sách này là một tài liệu giá trị, như một chuyên đề trình bày phương pháp số giải các hệ phương trình vi phân dạng hyperbol tựa tuyến tính cùng lời giải cho rất nhiều dạng bài toán thường gặp trong động lực học chất khí, động lực học khí quyển và nhiều lĩnh vực khác của ngành cơ học chất lưu
Bên cạnh những vấn đề cổ điển, một đòi hỏi mới đặt ra cho phương pháp tính là phương pháp phải đảm bảo được tính “thích ứng” với những “đặc thù” của từng dạng bài toán cụ thể Từ đó nảy sinh ra các vấn đề như sử dụng lưới chuyển động, khớp sóng xung kích, các dạng điều kiện biên khác nhau, … Tất cả những yêu cầu trên, cả cổ điển và hiện đại, đều được trình bày cụ thể trong cuốn sách này
Cuốn sách là tài liệu bổ ích cho đông đảo bạn đọc đến từ nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, dành cho các nghiên cứu sinh, sinh viên chuyên ngành
phương pháp tính và ứng dụng phương pháp tính vào các bài toán môi trường chất lưu liên tục
Các phương pháp tính hiện đại kết hợp với sự phát triển công nghệ tính toán
đã và đang chứng minh thế mạnh và tương lai ưu thế của CFD Các vấn đề được trình bày trong cuốn sách rất cơ bản nhưng lại vô cùng quan trọng, là nền tảng triết
lý để am hiểu phương pháp Thấy được tầm quan trọng này, nhóm chúng tôi quyết định chuyển thể nội dung sang tiếng Việt để đông đảo bạn đọc có thể tiếp cận được
Trang 3là quan trọng cũng như cơ bản nhất được ưu tiên trình bày trước
Bạn đọc quan tâm có thể đề nghị chúng tôi dịch các bài, các chương còn lại Mọi ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn về mặt nội dung từ phía bạn đọc được chúng tôi đón nhận và biết ơn
VnCFD Research Group
Trang 44
Phụ lục
Lời tác giả
Phần I Cơ sơ lý thuyết
Chương I Xây dựng sơ đồ sai phân cho các hệ phương trình hyperbol tuyến tính
Bài 1 Âm học một chiều
Bài 2 Sơ đồ sai phân
Bài 3 Xấp xỉ và tính ổn định của sơ đồ
Bài 4 Các ví dụ minh họa lời giải bằng phương pháp số
Bài 5 Sơ đồ cho bài toán hỗn hợp
Bài 6 Nghiên cứu độ chính xác của sơ đồ trên biên
Bài 7 Âm học hai chiều
Bài 8 Tính ổn định của sơ đồ hai chiều cho âm học
Bài 9 Sơ đồ tường minh một chiều cho hệ hyperbol bất kì
Bài 10 Sơ đồ tường minh hai chiều cho hệ hyperbol bất kì
Bài 11 Các sơ đồ sai phân không tường minh
Chương II Các hệ hyperbol tựa tuyến tính hai biến
Bài 12 Động lực học khí một chiều không ổn định
Bài 13 Phân rã gián đoạn
Bài 14 Sơ đồ sai phân cho các bài toán động lực học khí một chiều
Bài 15 Các dạng điều kiện biên cho các bài toán một chiều
Bài 16 Xấp xỉ và tính ổn định của sơ đồ một chiều
Trang 55
Bài 17 Minh họa sơ đồ một chiều cho các bài toán không ổn định
Bài 18 Dòng chảy siêu âm hai chiều không ổn định
Bài 19 Bài toán “tương tác hai dòng chảy siêu âm phân bố đều”
Bài 20 Các ví dụ minh họa độ chính xác của sơ đồ ổn định
Bài 21 Sơ đồ không tường minh một chiều cho các bài toán tựa tuyến tính Chương III Xây dựng các sơ đồ sai phân cho các bài toán nhiều chiều
Bài 22 Các định luật bảo toàn và các phương trình động lực học khí
Bài 23 Lưới chuyển động và các phương pháp đơn giản nhất để tạo lưới chuyển động
Bài 24 Các công thức sơ đồ cho các bài toán hai chiều không ổn định Bài 25 Tính ổn định và chọn giá trị “bước” thời gian
Bài 26 Sơ đồ cho các dòng chảy siêu âm không gian không ổn định
Bài 27 Sơ đồ cho các dòng chảy không gian
Chương IV Lời giải các bài toán động lực học khí trong các hệ tọa độ cong bất kì
Bài 28 Hệ thống hóa các phương pháp mô tả bức tranh dòng chảy
Bài 29 Hệ tọa độ không ổn định để khớp các biên di động Chọn tham số Bài 30 Các phương trình động lực học chất khí ở dạng định luật bảo toán cho hệ tọa độ cong tuyến tính
Bài 31 Tính toán tọa độ các điểm biên trong quá trình di chuyển
Bài 32 Phương trình cho xây dựng lưới
Bài 33 Hoàn thiện các thuật toán xây dựng lưới trên máy
Trang 66
Bài 34 Hệ phương trình sai phân cho các bài toán động lực học khí không
ổn định trong hệ tọa độ cong tuyến tính cục bộ
Bài 35 Tính toán các đại lượng thủy động trên lớp trung gian
Bài 36 Một số điểm lưu ý về nguyên tắc tái xây dựng phương pháp
Phần II Minh họa các tính năng của phương pháp tính
Chương V Các bài toán động lực học khí không ổn định
Bài 37 Nhiễu xạ sóng xung kích trên vật thể hai chiều
Bài 38 Tương tác sóng xung kích hình cầu với mặt phẳng
Bài 39 Nổ vật thể không đối xứng cầu
Bài 40 Một số bài toán động lực học khí không ổn định trong kênh dẫn Bài 41 Truyền sóng xung kích trong một trường khí dẫn trong ống tròn khi
có từ trường
Bài 42 Tính toán va đập của các bản kim loại
Chương VI Tính toán các dòng chảy hỗn hợp bằng phương pháp thiết lập
Bài 43 Bài toán thuận về lý thuyết ống phun Laval hai chiều
Bài 44 Các dòng chảy hỗn hợp trong lưới phẳng
Bài 45 Giãn nở quá tới hạn của luồng khí vào không gian rộng
Bài 46 Va chạm “chuẩn” của luồng siêu âm với tường
Bài 47 Chảy bao các vật thể phẳng và đối xứng trục
Bài 48 Chảy bao vật thể không gian với vận tốc gần âm
Bài 49 Bài toán thuận về lý thuyết ống phun Laval không gian
Chương VII Các dòng siêu âm ổn định
Trang 77
Bài 50 Chảy phẳng và chảy đối xứng trục của khí lý tưởng
Bài 51 Dòng chảy trong phần không gian giãn của các ống phun không gian Bài 52 Giãn nở khuyết của các luồng khí thoát ra từ ống phun với mặt cắt đầu ra không tròn
Bài 53 Tương tác hông của các luồng siêu âm đối xứng trục với các mặt rắn Bài 54 Chảy bao vật thể nón
Bài 55 Chảy bao các vật thể đuôi nhọn với vận tốc siêu âm
Trang 88
CHƯƠNG I XÂY DỰNG SƠ ĐỒ SAI PHÂN CHO HỆ
PHƯƠNG TRÌNH HYPERBOL TUYẾN TÍNH
BÀI 1 ÂM HỌC MỘT CHIỀU
Phương trình âm học một chiều Các định luật bảo toàn Lời giải tổng quát
và lời giải khi có điều kiện biên Bài toán về phân rã gián đoạn
Đầu tiên chúng ta xem xét hệ phương trình vi phân mô tả sự lan truyền sóng
âm phẳng1
.0
,01
2 0 0
p
x
p t
u
Trong đó u — vận tốc môi trường truyền sóng, p — áp suất trong môi
trường đó (hay chính xác hơn, là các dao động nhỏ của vận tốc và áp suất so với giá trị của chúng trong môi trường ổn định, những dao động này được gây ra bởi
sự truyền sóng âm trong môi trường đó) Các hằng số 0,c0 phụ thuộc vào từng môi trường: 0 — mật độ của môi trường, c đặc trưng cho độ nén của môi 02
,0
0 2
c p
pdt udx
Trang 99
Tích phân đầu tiên tương ứng với định luật bảo toàn động lượng, tích phân thứ hai — định luật bảo toàn khối lượng Ngoài ra chúng ta có thể nhận được đinh luật bảo toàn năng lượng bằng cách sau Trong hệ (1.1), nhân phương trình đầu với
0 0
2 2
p u
Tương tự như trên, ta thu được đẳng thức tích phân, nó sẽ được gọi là định luật bảo toàn năng lượng sóng âm2
.02
0 0
2 2
c
p u
Quay trở lại hệ (1.1), qua một vài biến đổi không mấy phức tạp thì chúng ta
có thể đưa hệ về dạng đơn giản hơn, về sau này ta sẽ gọi nó là dạng chính tắc Có thể thu được dạng chính tắc bằng cách sau, nhân phương trình thứ hai với 10c0, sau đó lấy phương trình thứ nhất cộng và trừ đi phương trình vừa nhận được, ta thu được hai phương trình dưới đây:
.0
,0
0 0 0
0 0
0 0 0
0 0
c c
p u t
c
p u x
c c
p u t
0 0 0
0
Z c
p u Y c
Trang 1010
,0,
Z x
Y c t
1
0 0
0 0
0 0
t c x g t c x f
c p
t c x g t c x f u
không đổi dọc theo đường thẳng xc0t const, đồ thị của nó di chuyển sang trái với cùng vận tốc đó Điều này giải thích tại sao mà người ta gọi c là vận tốc lan truyền sóng âm 0
trong môi trường hay vận tốc âm thanh Các đường thẳng
t
c
x trên mặt phẳng x, được gọi là các đường đặc trưng t
của hệ (1.1)
Công thức cho u, p trong (1.8) chỉ là lời giải tổng quát cho hệ (1.1), để thu
được nghiệm duy nhất, ta cần đưa thêm vào (1.1) điều kiện đầu và điều kiện biên
Ví dụ, nếu như ta có điều kiện đầu như sau
Trang 1111
)()0,(),
()0,
)(
,)()(2
1)(
0 0 0
0
x g x f
c x
p
x g x f x
0 0
0 0
0 0
)()()(,
)()()(
c
x p x u x g c
x p x u x f
Nghiệm của hệ (1.1) với điều kiện đầu (1.9) sẽ có dạng sau
.2
)(
)(
2
)(
)(
),
(
,2
)(
)(
2
)(
)(
)
,
(
0 0
0 0
0 0 0
0 0
0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
t c x u t c x u c t
c x p t c x p t
x
p
c
t c x p t c x p t c x u t c x u t
những đường đặc trưng xc0t const xuất phát từ điểm biên bên trái x x I;
Trang 12Để đi sâu hơn vào điều này, ta xét bài toán đơn giản dưới đây Cho rằng tại thời điểm t 0 điều kiện đầu (1.9) có dạng
I
u x
u0( ) , 0( ) khi *
x
x , Trong đó u , I p , I u , II p — là các hằng số bất kỳ, chúng thỏa mãn ít nhất II
một trong các bất đẳng thức u I u II hoặc p I p II, hoặc đồng thời cả hai
Đưa hệ (1.1) về dạng chính tắc (1.5) và sử dụng tính không đổi của bất biến
Riemann
0
0c
p u Y
0 0 0
0 0
0 0
p u c
p u c
p u
c
p u
0 0 0
0 0
0 0
p u
c
p u c
p u
c
p u
Trang 1313
Có thể hiểu rằng, vùng I và II là nơi không xảy ra tương tác giữa hai sóng
đến nên các giá trị u, p được bảo toàn
Cuối cùng, ta xét vùng III các đại lượng u, p được xác định từ phương trình
.,
0 0 0
0 0
0 0
p u
c
p u c
p u
c
p u
x
,2
p p u u
chúng là nghiệm mở rộng cho bài toán về phân rã gián đoạn Một bằng chứng
thuyết phục cho thấy ích lợi của việc sử dụng khái niệm này được đưa ra bởi lập luận dưới đây Ta làm “trơn ” điều kiện đầu (1.11) như sau Thay đổi chúng trong một khoảng nhỏ x* x x* , sao cho điều kiện đầu
)(
|),
|,
|)()(
Trang 14Khái niệm về nghiệm mở rộng được đưa ra bởi S.L.Sobolev
BÀI 2 SƠ ĐỒ SAI PHÂN
Xấp xỉ điều kiện đầu, xây dựng nghiệm từ kết quả giải tích của bài toán phân rã gián đoạn, giá trị trung bình và các định luật bảo toàn, công thức sai phân, xây dựng sơ đồ sai phân theo phương pháp đường đặc trưng
Để tìm lời giải số cho các bài toán chứa phương trình vi phân đạo hàm riêng, chúng ta cần phải thay thế các hàm số liên tục bằng tập hợp các điểm rời rạc
Để đơn giản, chúng ta chia miền tính toán thành các lớp theo tọa độ không gian nhờ các điểm x với khoảng chia bằng nhau và bằng h , tức là j x j x j1 h
với mọi chỉ số nguyên j Đối với bài toán chúng ta đang xét, tại thời điểm ban đầu
đã xét trong bài 1 Kết quả là tại mỗi nút lưới sẽ xuất hiện các sóng âm lan truyền
về bên trái và bên phải với vận tốc c0 (Hình 2.1)
Hình 2.1 — Cấu trúc nghiệm của bài toán phân rã gián đoạn
Trang 1515
Theo công thức (1.12) thì tại lân cận điểm x chúng ta có các công thức sau: j
2 / 1 2
22
2 / 1 2 1
0 0 2 / 1 2
/ 1
0 0
2 / 1 2
/ 1 2
/ 1 2 / 1
j j
j j
j
j j
j j
j
u u
c p
u u
U
u
trong miền III: x j c0tx x j c0t
Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm giá trị của u, tại thời điểm p t và kí hiệu giá trị của chúng trong khoảng giữa hai điểm x , j1 x j lần lượt là j 1 / 2
u và j 1 / 2
p , chú ý chỉ số j1/2 được đưa lên trên nhằm phân biệt với giá trị của hàm tại thời điểm trước t 0 Để tính các giá trị trung bình 1 / 2 1 / 2
j j
x x j j j
x x j j j
dx x p x
x p
dx x u x
x u
1
1
.,
*1
,,
*1
1
2 / 1
1
2 / 1
Nghiệm gần đúng thu được theo công thức 1 / 2 1 / 2
,,
p x
p u
x
với x j1 x x j, lại là các hàm hằng từng đoạn Nhưng dạng gần đúng này lại tiện
Trang 1616
sử dụng hơn so với nghiệm chính xác vì các điểm gián đoạn giữ nguyên vị trí tại
j
x như ở thời điểm đầu
Thực ra, để tính u j1/2 , p j1/2ta không nhất thiết phải tính các giá trị chính xác u* x, ,p* x, mà có thể sử dụng trực tiếp các công thức sau:
,1
1 2
0 0 2
1 2
/
1
1 0
2 1 2
j
j j j
j
U U c h p
p
P P h u
2
,2
2
2 / 1 2 / 1 0 0 2 / 1 2
/ 1
0 0
2 / 1 2
/ 1 2
/ 1 2
/ 1
j j
j
j j
j j
j
u u
c p
p P
c
p p
u u
U
(2.3)
tương tự cho các giá trị U j1; P j1 tại điểm x x j1 Thật vậy, áp dụng công thức
thứ nhất của các định luật bảo toàn (1.2)
cho hình chữ nhật giới
hạn bởi các đường thẳng x x j,x x j1,t 0, t (xem Hình 2.2)
Hình 2.2 — Miền lấy tích phân
Trang 17,,
dt t x p t x p dx
x u dx
j
j
j j
P và P ít ra là cho đến khi các giá trị này không bị sóng âm xuất phát từ các nút j
lưới lân cận làm thay đổi (theo tính chất của bài toán về phân rã gián đoạn) Do đó (2.4) có thể viết lại như sau:
0 2 / 1
Tương tự, để chứng minh công thức thứ hai của (2.2) chúng ta sử dụng tích
Nhận thấy rằng sự gián đoạn xảy ra khi t0 tại điểm xx j sẽ dịch chuyển
với vận tốc c0(sang trái và sang phải), tại thời điểm
0
2c
h
t chúng gặp nhau ở điểm chính giữa của x và j x , va chạm vớinhau và hình thành sóng mới, sau đó một j1
khoảng thời gian
h c
h c
h
thì U , j P j sẽ không đổi Từ đó áp dụng công thức (2.2) chúng ta sẽ tính được các giá trị u j1/2,p j1/2
Trang 18khoảng thời gian (bước thời gian) có thể khác nhau ở các bước khác nhau do
nhiều lý do, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm sau Các giá trị ứng với thời điểm t t n1 sẽ
được gọi là các giá trị của “lớp dưới” và được kí hiệu bằng các chỉ số dưới, còn các
giá trị ứng với thời điểm t n t n1 — các giá trị của “lớp trên” và được kí hiệu
bởi các chỉ số trên
Ngoài ra chúng ta cũng có thể xây dựng sơ đồ sai phân cho bài toán ban đầu
bằng cách áp dụng các bất biến Riemann trong công thức (1.6):
0 0 0
0
,
c
p u Z c
p u
Hình 2.3 — Bất biến Riemann theo các đường đặc trưng
Sử dụng tính chất hằng của các bất biến này dọc theo các đường đặc trưng để lấy
nội suy tuyến tính theo giá trị của chúng ở các điểm lân cận tại “lớp dưới”, ta thu được các công thức tính giá trị gần đúng của chúng ở “lớp trên” như sau (xem Hình
2.3):
Trang 1919
2 2 / 1 0
2 / 1 0
2
/
1
2 / 3 0 2 / 1 0
j
j j
j
Z h c Z
h c Z
Y h c Y
h c Y
2 / 1 2
/ 1 0
0 0
2 / 1 2
/ 1 0
0 0
2 / 1 2
/
1
0 0
2 / 3 2
/ 3 0
0 0
2 / 1 2
/ 1 0
0 0
2 / 1 2
h
c c
p u
h
c c
p u
c
p u
h
c c
p u
h
c c
p u
j j
j j
j j
j j
j j
j j
2 / 3 2 / 1 2
/ 1 2 / 1
0 0
2 / 1 2 / 1 2
/ 1 2 / 1
2 0 0 2
/ 1
2 / 1 2 / 1 0 0 2 / 1 2 / 1
0 2
22
22
22
1
c
p p
u u
c
p p
u u
c h p
p
u u
c p
p
u u
c p
p
h u
u
j j
j j
j j
j j
j
j
j j
j j
j j
j j
Trang 2020
Kiểm tra tính xấp xỉ của sơ đồ sai phân khi không có điều kiện biên Nghiên cứu tính ổn định của sơ đồ sử dụng phương pháp Fourier Bất đẳng thức ‘năng lượng’ Kết luận về điều kiện ổn định cho trường hợp miền tính toán vô hạn.
Chúng ta sẽ chỉ ra rằng sơ đồ Godunov xấp xỉ phương trình âm học (1.1) Để thuận tiện ta các phương trình (2.7) và viết lại chúng như sau:
.02
22
,02
22
1
2 / 3 2
/ 1 2
/ 1 0 2 / 3 2
/ 1 2 0 0 2 / 1 2
/
1
2 / 3 2
/ 1 2
/ 1 0 2 / 3 2
/ 1
0
2 / 1 2
p c h
u u
c p
p
h
u u
u c h
p p
u u
j j
j j
j j
j
j j
j j
j j
Giả sử rằng u(x,t),p(x,t) khả vi đến bậc hai, áp dụng khai triển Taylor cho các
hạng tử trong các công thức (3.1) tại lân cận điểm ( 1 ), 0
2
1
t t x x
x j j , ta có:
)
(2
22
),(2
),(2
2
2 2
/ 3 2
/ 1 2
/
1
2 / 3 2
/
1
2
2 2
/ 1 2
/
1
h o x
u h h
u u
u
h o x
p h
p p
o t
u t
u u
u
j j
j
j j
j j
22
1
2 2
0 2
u c
h t
u x
p t
2
0 2
2 2
p c
h t
p x
u c t
p
Nếu như đạo hàm bậc hai của các hàm u(x,t),p(x,t) giới hạn, thì khi
0,
vế phải các phương trình (3.2), (3.3) tiến tới không Vì thế có thể kết
Trang 2121
luận rằng sơ đồ sai phân đang xét xấp xỉ hệ phương trình âm học (1.1) Các phần
dư có bậc một theo h và điều này có nghĩa là khi giảm bước và h bao nhiêu
lần thì sai số của lời giải giảm cũng khoảng chừng ấy lần
Kết luận:
1 Sơ đồ sai phân mà ta xét ở trên (được gọi là sơ đồ Godunov) xấp xỉ hệ phương trình âm học (1.1)
2 Bậc xấp xỉ của sơ đồ sai phân Godunov là bậc một
Từ các phương trình (1.1) ta có thể loại bỏ đạo hàm bậc hai theo thời gian ở
vế phải của (3.2), (3.3):
,1
1
2
2 2 0 2
0 0 2
0 0 2
2
2
2 2 0 0
0 2
2
x
p c t
u x
c x
u c t
t p
x
u c t
p x x
p t
t u
2
,1
21
2
2
0 0
2 0 0
2
2
0 0
0
x
p h c c
h x
u c t
p
x
u h c c
h x
p t
Trang 2222
Khái niệm “tính ổn định” có thể được hiểu đơn giản là lời giải sai phân thu được dựa trên điều kiện ban đầu giới hạn sẽ bị giới hạn trong suốt thời gian tính toán mà không phụ thuộc vào bước (lớn hay nhỏ) Có thể chỉ ra rằng, đối với sơ
đồ ổn định thì sai số của lời giải cuối cùng do làm tròn trong suốt quá trình có bậc xấp xỉ với sai số ở mỗi bước tính toán
Đặc biệt quan trọng, có thể chỉ ra rằng nếu như sơ đồ sai phân xấp xỉ phương
trình vi phân và ổn định thì khi giảm các bước h và , lời giải tính toán thu được
sẽ hội tụ về lời giải phương trình vi phân
Ngược lại, trong trường hợp sơ đồ không ổn định sai số làm tròn tăng không giới hạn sẽ dẫn tới tràn bộ nhớ máy tính khi tính toán
Để khảo sát tính ổn định của sơ đồ chúng ta có thể sử dụng phương pháp phổ Fourier Biểu diễn nghiệm phương trình (3.1) dưới dạng
,
* 2 / 1 2
/ 1
* 2
/ 1 2
/ 1
j j
e p p
p
e u u
u — các đại lượng không đổi, i — đơn vị ảo Chúng ta thu được
hệ phương trình tuyến tính cho * *
, p
u :
.02
21
2
,02
12
21
* 0
* 2
0 0
*
0
* 0
c h u
e e c
h
p e e h u e e
c h
i i
i i
i i i
sin
1)
cos1
c
iCu c Cu
Trang 23Cu Cu
1 Sơ đồ ổn định khi Cu c0/h1 Với Cu c0/h1 — sơ đồ không ổn
định Cu là một đại lượng không thứ nguyên, gọi là số Courant
Tiếp theo chúng ta sẽ khảo sát tính ổn định của sơ đồ bằng cách đánh giá
nghiệm sai phân trong chuẩn năng lượng
Giá trị của u j1 / 2,p j1 / 2 trên một lớp thời gian t const tạo thành vector trên lưới Trong không gian hàm-vector trên lưới này, chúng ta đưa ra chuẩn
j
j j
j
c
p u
h p
2 / 1 2
2 / 1 0
2 0 0
2 2 / 1 2
2 / 1 0 2
/ 1 2 /
1
4
12
0 0 0
p u Z c
p u
Trang 2424
Để khảo sát tính ổn định trong chuẩn năng lượng, cần chứng minh rằng khi
1/
Để chứng minh điều này, áp dụng định luật bảo toàn năng lượng sóng âm, từ phương trình (1.1) ta thu được phương trình (1.3):
.0)(2
0 0
2 2
p u
Bây giờ ta cần chứng minh rằng khi c0/h1 thì bất đẳng thức sau đúng:
0 0
2 2 / 1 2
2 / 1 0 2 0 0
2 2 / 1 2
2 / 1
0
222
U P U P h c
p u
2 / 1 2
/ 1 2 / 1 0
0
2 / 1 2
/ 1 2
/
c
p u
Z c
p u
2
),(
2
12
2
2 / 1 2
/ 1 0 0 2 / 1 2 / 1 0 0 2 / 1 2
/ 1
2 / 1 2
/ 1 0
0
2 / 1 2
/ 1 2
/ 1 2 / 1
j j
j j
j
j j
j j
j j
j
Z Y
c u
u c p
p P
Z Y
c
p p
u u
2 / 3 2
2 / 1 2
2 / 1 0 0 2
2 / 1 2
2 / 1 0
2 2 / 1 2
2 / 1
Z Y
c h Z
Y Z
(3.9)
Trang 252 2 / 1 0 2
2 / 1 0
2 2
/
1
2 2 / 3 0 2
2 / 1 0
2 2
j
j j
j
Z c h Z
c h Z
Y c h Y
c h Y
,1
2 / 1 0 2
/ 1 0 2
/
1
2 / 3 0 2
/ 1 0 2
j
j j
j
Z c h Z
c h Z
Y c h Y
c h Y
Cu
c(1 ) thu được bất đẳng thức 2 2 2
)1
c Điều này là hiển nhiên, bởi vì:
2
)1())(
1()
1()
1
(3.11) Các bất đẳng thức (3.9) và (3.7) đã được chứng minh Cộng các vế của (3.7) tương ứng với hệ số j chạy từ J'1 tới "J :
1 1
"
1
2 2 / 1 2
2 / 1 0
"
1
2 2 / 1 2
2 / 1
222
)(
2
)
J j
j j j j J
J j
j j
J
J
j
j j
U P U P h
c
p u
222
)(
2
)(
' '
2 / 1 0
"
1
2 2 / 1 2
2 / 1
J J j
j j
J
J
j
j j
U P U P c
p u
h c
p u
Trang 2626
Bất đẳng thức (3.12) là cơ sở để khảo sát tính ổn định của sơ đồ
Trước tiên, xét trường hợp đơn giản khi hai đầu của lưới không giới hạn Giả
h p
0 0
2 2 / 1 2
2 / 1 0 2
/ 1 2 /
1
22
,
là hữu hạn, tức là dãy nằm trong dấu căn thức hội tụ Vì thế trong mọi trường hợp
ta có u j1/2 0,p j1/2 0 khi j, suy ra P , j U j tiến tới không Bất đẳng thức (3.12) trở thành
j
j j
c
p u
h c
p u
0 0
2 2 / 1 2
2 / 1 0 2
0 0
2 2 / 1 2
2 / 1
0
222
)(
2
)(
Các bài toán thực tế thường có miền tính toán giới hạn, với điều kiện biên giống như trên hoặc khác đi Điều này chúng ta sẽ xem xét sau
Trang 2727
Ở đây cần nhấn mạnh một điều, bất đẳng thức (3.7) được chứng minh dựa trên công thức (2.3)
22
,2
2
2 / 1 2 / 1 0 0 2 / 1 2
/ 1
0 0
2 / 1 2 / 1 2
/ 1 2 / 1
j j
j
j j
j j
j
u u
c p
p
P
c
p p
u u
1
,1
1
2 / 1
"
2 / 1
"
0 0 2 / 1
"
"
0 0
"
2 / 1 ' 2 / 1 ' 0 0 2 / 1 ' ' 0 0 '
J J J
J J
J J J
Y p
c u
P c U
Z p
c u
P c U
Các giá trị (u J'1/2,p J'1/2),(u J"1/2,p J"1/2) là các giá trị tưởng tượng, có xác định tùy
ý sao cho thỏa mãn hệ phương trình tuyến tính sau:
.1
1
,1
1
"
0 0
"
2 / 1
"
0 0 2
/
1
"
' 0 0 ' 2 / 1 ' 0 0 2
/
1
'
J J
J J
J J
J J
P c U
p c u
P c U
p c u
Trang 2828
giá vùng loang Tính đơn điệu của sơ đồ So sánh đặc tính trơn của vệt loang gián đoạn với các dao động trong sơ đồ bậc hai.
Chúng ta sẽ xem xét một số ví dụ đơn giản nhằm thấy rõ những điểm cơ bản
đã được chỉ ra đối với phương trình âm học (1.1) và sơ đồ sai phân (2.2), (2.3)
Khảo sát hệ phương trình (1.1) với các hệ số 0 0.25, c0 2.0 và điều kiện đầu ở dạng “bậc thang”:
0.5,
0
Trường hợp 1 Khi Cu 1 sơ đồ sai phân cho kết quả chính xác như lời giải bài toán phân rã gián đoạn thu được trong bài một
Trường hợp 2 Đối với Cu2, bảng 1 và 2 biểu diễn giá trị u j1/2,p j1/2 thu được tại các nút lưới nằm kế cận điểm x0 của năm bước tính toán đầu tiên ( n
— số bước) Rõ ràng các giá trị này hoàn toàn khác biệt so với lời giải đúng Cần chú ý đến sự thay đổi dấu của các giá trị thu được Điều này được giải thích như sau Như đã chỉ ra trong bài ba khi khảo sát tính ổn định của sơ đồ bằng phương pháp phổ Fourier, giá trị đặc trưng của toán tử sai phân, mô tả sự chuyển tiếp từ một lớp thời gian đến lớp tiếp theo, được xác định theo công thức (3.5):
Trang 291
1
1
21 -39
81
1
1
11 -9
21 -19
28 -28
0
0
0
28 -56
Trang 3065
5
5
5 -5
25 -35
5
5
0
10 -5
15
5 2.5
5 2.5
5 2.5
2 5.5
2 5.5
2 5.5
2
2
9 -5
16 -12
2
2
2
16 -26
Vì thế khi Cu 2, giá trị phần thực Re 1Cu(1cos) sẽ âm đối với các giá trị thỏa mãn cos1/2 Giá trị tính toán thu được khi biểu diễn trên biểu đồ sẽ có dạng đặc trưng “hình lưỡi cưa” với biên độ lớn lên rất nhanh qua các bước (bởi vì, ví dụ khi , 2Cu 13nếu như Cu 2) Điều này dẫn tới việc tràn thanh nhớ máy tính khá nhanh khi tính toán
Tương tự như trường hợpCu 2, sơ đồ không ổn định với mọi giá trị 1
Cu
Trường hợp 3 Đối với Cu0.8, hình 4.1 a, b biểu diễn kết quả tính toán
vận tốc u và áp suất p thu được tại các bước 5, 10, 15 và 20 Các gián đoạn bị
loang ra xung quanh do đặc tính nhớt của sơ đồ Sự loang ra này có thể được giải thích như sau Như chúng ta đã làm rõ ở bài ba, sơ đồ sai phân được sử dụng để giải phương trình âm học xấp xỉ với độ chính xác bậc một hệ phương trình (3.4):
Trang 3131
.1
2
,1
21
2 2
0 0
2 0 0
2 2
0 0
0
x
p h c c
h x
u c t
p
x
u h c c
h x
p t
giải thích như độ nhớt bên trong của chính sơ đồ sai phân Sự có mặt của các hạng
tử này dẫn tới sự xuất hiện của hiện tượng “loang” trên
Đánh giá độ rộng của vùng loang này có thể thực hiện như sau Xem xét phương trình
u h
Trang 3232
Trang 3333
Nhận thấy, từ công thức (2.6) rõ ràng sơ đồ này chỉ thay hệ số j1/2 bởi j
và khác biệt với sơ đồ của chúng ta ở bất biến Riemann Y u p/0c0 (hệ số 1
,01
j khi
j khi
và xem xét sự biến đổi của chúng bởi sơ đồ (4.2)
Sử dụng kí hiệu n
j
u để chỉ giá trị của nghiệm ở bước tính thứ n tại nút lưới
j và kí hiệu Cu /h Bằng cách kiểm tra trực tiếp có thể chứng mình rằng nghiệm cần tìm có dạng
)1(
ai l còn j các
n j khi
cu Cu
C u
j n j
j n n n
Hàm nằm ở vế phải có thể viết dưới dạng
) 1 ( 2 )
)1(2
1
nCu j n
j n
Cu nCu
1
ˆmax
Cu nCu
u
cho nên chúng ta thấy giá trị lớn nhất của nghiệm di chuyển dọc đường đặc trưng Gọi
Trang 3434
độ dài đoạn thẳng mà trên đó nghiệm có giá trị 2ˆmax
u e
u là độ rộng vết loang (xem hình 4.2) Từ công thức (4.5) dễ dàng thấy rằng, độ rộng này bằng
th Cu Cu
,01
0
j khi
j khi
có thể nhận được bằng cách lấy tổng tất cả các nghiệm riêng có dạng như chúng ta vừa xét Như chú ý ở trên, sơ đồ sai phân dùng cho phương trình âm học trên cơ sở bất biến Riemann tương tự như (4.2) Vì vậy có thể hi vọng rằng sử dụng phương pháp đánh giá độ rộng vết loang vừa thu được sẽ tiếp tục có hiệu quả đối với sơ đồ sai phân của chúng ta
Trang 3535
Hình 4.4 thể hiện sự khác biệt giữa kết quả tính toán với bước h0.05(trường hợp 3, Cu0.8) và tính với bước h nhỏ hơn 4 lần ( h0.0125) tại cùng một thời điểm t 0.3 (ở bước thứ 15 và 60 tương ứng) Chúng ta bỏ qua sự thiếu sót của biểu đồ quanh điểm x0 Như trên hình 4.4 độ dài hình học của vết loang giảm khoảng 2 lần
Nhận thấy rằng khi giá trị số Courant Cu 1 từ công thức (4.6), độ rộng vùng loang H 0 tương ứng với trường hợp một khi sơ đồ cho lời giải chính xác
Trang 3636
Hình 4.4 — So sánh giá trị tính toán với các giá trị h khác nhau
Trang 37Giả sử k 0 và u j đơn điệu Xét trường hợp u j tăng, tức là u j u j1
không âm Khi đó
j k k
k j k k
j k k
k j k j
j
u u u
u u
u u
tức là j j10
u
u Từ đó, điều kiện đủ đã được chứng minnh
Chứng minh điều kiện cần Giả sử như 0
,1
0
0
k j khi
k j khi
Đối với các sơ đồ đơn điệu dễ dàng chứng minh chúng ổn định Thực ra, nếu như tất cả các hệ số k 0, ngoài ra
Trang 38j k j
max
Với giả thiết maxkk 1 ta có
j j j
j
u u
, nghĩa là sơ đồ ổn định Điều kiện (4.9) nảy sinh khá tự nhiên đối với các sơ đồ xấp
xỉ nhiều phương trình vi phân và có nghĩa là nghiệm phương trình uconstcũng chính là nghiệm phương trình sai phân (4.8)
Có thể chứng minh rằng trong các sơ đồ sai phân tuyến tính độ chính xác
bậc hai dùng cho phương trình 0
u
không tồn tại sơ đồ nào thỏa mãn điều kiện tính đơn điệu Vì thế khi thực hiện tính toán theo sơ đồ bậc hai có thể thu được biểu đồ nghiệm có dạng gần giống như trên hình 4.5 Ở đây biểu diễn kết quả thu được ở bước tính thứ 100 với điều kiện đầu (4.7) và số Courant Cu/h0.1theo sơ đồ sai phân bậc hai Lax-Wendroff
2
1 1
h
u u u
Từ hình 4.5 thấy rằng, khi sử dụng các sơ đồ bậc cao (với Courant nhỏ), cần
có các biện pháp đặc biệt để giảm các dao động phát sinh Thông thường phương
trình sẽ được viết thêm các phần tử đặc biệt gọi là nhớt nhân tạo, hoặc là làm trơn
kết quả tính toán
Trang 3939
Để so sánh, chúng ta dẫn ra trên hình 4.6 kết quả thu được với các điều kiện tương tự (Cu/h0.1) theo sơ đồ (4.2)
Trang 40Xét hệ phương trình âm học một chiều (1.1) trong miền giới hạn x I x x II
, tại các điểm đầu mút x x I, xx II nghiệm của hệ phương trình thỏa mãn điều kiện:
II II
II
I I
II I
x x khi t f p u
x x khi t f p u
1,011
0 0 0
II II
I I