Lí do chọn đề tài Trong xã hội hiện nay vấn đề việc làm luôn luôn là vấn đề nóng bỏng, được không chỉbáo giới, các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp quan tâm mà nó đã ăn sâu vào suyngh
Trang 1KHOA KẾ TOÁN ––– –––
BÁO CÁO MÔN HỌC THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ
Trần Phương LinhCao Hoàng Linh
Từ Thị Hải Lý
Hà Thị Na
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Quang Tín
Da Nang, 11/2022
Trang 2Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Đối tượng nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Bố cục/ kết cấu của đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
Chương 1 Những vấn đề lý luận 5
1 Cơ sở lý luận 5
2 Bảng câu hỏi khảo sát online 6
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 14
1 Phương pháp thu thập dữ liệu 14
2 Phương pháp phân tích 14
3 Xác định câu hỏi định tính, định lượng 14
Chương 3 Phân tích mô tả, thống kê, kiểm định 14
1 Bảng thống kê 14
2 Đồ thị thống kê 21
3 Các đại lượng thống kê mô tả 23
4 Ước lượng thống kê 24
5 Kiểm định giả thuyết thống kê 26
6 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu 29
7 Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính 30
8 Kiểm định tương quan 31
9 Phân tích hồi quy 33
Chương 4 Hàm ý chính sách 35
PHẦN III KẾT LUẬN 37
Trang 33 Hướng phát triển của đề tài 37
Trang 4Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
PHẦN I. MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Lí do chọn đề tài
Trong xã hội hiện nay vấn đề việc làm luôn luôn là vấn đề nóng bỏng, được không chỉbáo giới, các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp quan tâm mà nó đã ăn sâu vào suynghĩ của rất nhiều sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường đang không ngừngtích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để đạt được mục đích cao đẹp của họ trong tương lai Xét
về năng lực hành vi, sinh viên là một phần quan trọng trong độ tuổi lao động Họ có thểlực, trí lực rất dồi dào Xét về mục đích, sinh viên đi học là mong có kiến thức để có thểlao động và làm việc sau khi ra trường Hiện nay, đông đảo sinh viên nói chung đã nhậnthức được rằng có rất nhiều cách thức học khác nhau và ngày càng có nhiều sinh viênchọn cách thức học ở thực tế Đó là đi làm thêm Việc làm thêm hiện nay đã không còn làhiện tượng nhỏ lẻ mà đã trở thành một xu thế, gắn chặt với đời sống học tập, sinh hoạtcủa sinh viên ngay khi vẫn còn ngồi trên ghế giảng đường Sinh viên đi làm thêm ngoài
vì thu nhập, họ còn mong muốn tích luỹ được nhiều kinh nghiệm hơn, học hỏi thực tếnhiều hơn Và sở dĩ việc làm thêm hiện nay đã trở thành một xu thế là vì đối với sinhviên, đặc biệt khi sống trong xã hội cạnh tranh như hiện nay, kiến thức xã hội và kiếnthức thực tế ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tư duy cũng như khả năng làm việc của họsau tốt nghiệp
Với mong muốn tìm ra câu trả lời về lựa chọn việc làm thêm của sinh viên trường Đạihọc Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng như thế nào, Điều gì tác động đến sự lựa chọn của họ,nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu về lựa chọn việc làm thêm của sinh viêntrường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng” để thực hiện
2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về lựa chọn việc làm thêm của sinh viên trường Đại học Kinh Tế - Đại
học Đà Nẵng.
Trang 53 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát về nhu cầu đi làm thêm của sinh viên Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
- Khảo sát về lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
- Khảo sát các yêu tố tác động đến lựa chọn việc làm thêm của sinh viên Đại học Kinh Tế
Đà Nẵng
- Khảo sát thói quen lựa chọn việc làm thêm của sinh viên từ đó đưa ra những giải pháp hợp lí
PHẦN II. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Nhu cầu lựa chọn việc làm thêm của sinh viên
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên Trường đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 16/11/2022 đến ngày 30/11/2022 (Năm học 2022-2023)
PHẦN III. Bố cục/ kết cấu của đề tài
- Chương 1: Những vấn đề lý luận
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả phân tích mô tả, ước lượng, kiểm định
- Chương 4: Hàm ý chính sách
Trang 6Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
PHẦN IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 Những vấn đề lý luận
1 Cơ sở lý luận
Hiện nay, hầu hết các bạn sinh viên nói chung và sinh viên Trường Đại học Kinh Tế - Đạihọc Đà Nẵng nói riêng đều quan tâm đến viêc lựa chọn việc làm thêm thế nào cho phùhợp với bản thân, quỹ thời gian và trạng thái học tập Bước vào môi trường Đại học, hầuhết sinh viên đều tìm cho mình một công việc làm thêm Một số lượng không ít sinh viênmới chân ướt chân ráo bước vào Đại học Đã hối hã tìm việc làm thêm Đặc biệt là sinhviên ngoại tỉnh, họ phải lo chi phí ăn ở, học phí và nhiều khoản lặt vặt khác Nhiều giađinh có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên không thể cứ trông đợi vào sự viện trợ của giađình Thời gian Đại học không quá nghiệm khắc như bậc THPT nên cho phép sinh viên
có thể sắp xếp thời gian đi làm Hơn nữa, khi vào Đại học, sinh viên đều đã ở lứa tuổi 18trở lên, họ đủ trưởng thành để có thể tự lập Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đíchkhác nhau: có thể là để kiếm thêm tiền, có thể là để học hỏi kinh nghiệm hay để tạo dựngcác mối quan hệ… Việc làm thêm cho sinh viên thì ngày càng nhiều và đa ngành nghề,
đa lĩnh vực: phục vụ quán ăn, nhà hàng; tiếp thị sản phẩm; gia sư; bảo vệ,…Các đợn vịtuyển dụng cũng ưu tiên tuyển nhân viên là sinh viên đang theo học tại các tường Đạihọc, Cao đẳng….vừa tạo việc làm cho sinh viên vừa có cơ hội tiếp cận một nguồn laođộng trẻ có trí thức
Làm thêm giúp sinh viên thêm khoản tiền phụ giúp gia đình, giảm bớt gánh nặng cho bố
mẹ trong việc trang trải học phí, chi phí ăn ở Hơn nữa, khi tự mình làm ra được đồngtiền, họ sẽ hiểu được nổi khổ cực và họ sẽ biết cách tiêu xài hợp lí Ngoài khoản thunhập, làm thêm giúp sinh viên có điều kiện cọ xát với thực tế, qua đó có thêm những kinhnghiệm, kĩ năng giúp họ mạnh dạn và tự tin hơn Nhiều sunh viên tìm được công việclàm thêm gần với ngành nghề của mình đang theo học, đó là cơ hội để họ áp dụng những
lí thuyết học được vào thực tế và đúc kết được những kinh nghiệm cho bản thân Nhữngsinh viên đi làm thêm sẽ rèn luyện được tính tự lập, trưởng thành hơn, ít dựa dẫm vàongười khác và sau này khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, họ sẽ bớt bỡngỡ hơn những sinh viên không đi làm Tuy nhiên việc sinh viên đi làm thêm cũng nhữngcon dao hai lưỡi Bên cạnh những mặt lợi thì cũng có những vấn đề tiêu cực
Thứ nhất, nhiều sinh viên khi kiếm được những đồng tiên đầu tiên thì lại sa vào mải mêkiếm tiền mà quên mất nhiệm vụ chính là học tập Sinh viên vẫn hay nói với nhau rằng,
đi làm kiếm tiền học lại Thứ hai, nếu sinh viên không cân bằng được thời gain thì thời
Trang 7cao ghì hiệu quả học tập càng thấp Thứ 3, đi làm thêm có thể ảnh hưởng để sức khỏe củasinh viên Thứ tư, những sinh viên mới bắt đầu đi làm thêm thiếu kinh nghiệm dễ bị lừagạt, quỵt tiền Hơn nữa, có những công việc làm thêm chứa nhiều cám dỗ và nếu sinhviên không đủ tỉnh táo để vượt qua thì sẽ rơi vào những hậu quả nặng nề khác.
PHẦN V. Bảng câu hỏi khảo sát online
Dựa theo mục đích nghiên cứu, đối tượng cũng như không gian và thời gian nghiên cứunhóm chúng tôi đã thành lập một bảng khảo sát gồm nhiều câu hỏi khác nhau vềphương diện, cách thức, mục đích với nhất định
Sau đây là nội dung bảng câu hỏi khảo sát của nhóm chúng tôi
PHIẾU KHẢO SÁT LỰA CHỌN VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Xin chào các bạn Chúng mình là sinh viên khóa 47K khoa Kế toán trường Đại học Kinh
Tế - Đại học Đà Nẵng Hiện nay, nhu cầu đi làm thêm của sinh viên chúng mình rất phổbiến, xuất phát từ nhiều mục đích, động lực khác nhau, mang lại cho chúng mình nhiềulợi ích hoặc có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chúng mình Và dưới đây là bài khảo sátnghiên cứu về lựa chọn làm thêm của sinh viên Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Khảo sát nàynhằm phục vụ cho môn Thống kê kinh doanh và kinh tế Chúng mình vô cùng biết ơn vàtrân quý từng giây phút mà bạn dành ra để giúp chúng mình hoàn thành bài khảo sát này.Chúng mình xin cam kết mọi thông tin cá nhân của bạn sẽ được bảo mật tuyệt đối.Chúngmình chân thành cảm ơn!
Trang 8Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
4 Tính chất công việc làm thêm của bạn?
Trang 97.2 Mức lương phù hợp7.3 Môi trường làm việc tốt7.4 Phù hợp với chuyên ngành đang học7.5 Khác
8 Số công việc bạn đã từng làm? (Điền số từ 1 đến 4)
9 Bạn đã làm những công việc gì?
1 Có 2 Không9.1Gia sư
9.2Phục vụ
9.3Bán hàng Online
Trang 10Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
9.4 Sáng tạo nội dung trên các nền tảng kĩ thuật số
9.5 Nhân viên tư vấn
Trang 11Hoàn toàn Không Bình Đồng Hoàn
2 Kiếm thêm thu nhập
3 Tạo nguồn vốn trong
tương lai
4 Xây dựng các mối
quan hệ
5 Học thêm kĩ năng mới
6 Tích lũy kinh nghiệm
13 Thời gian trung bình một tuần bạn dành cho việc làm thêm là bao nhiêu?
1 < 6h
2 6h-12h
3 12h-24h
4 > 24h
14 Bạn có được lợi ích gì khi đi làm thêm?
STT Yếu tố Hoàn toàn Không Bình Đồng Hoàn
Trang 12STA2002_Nhóm 04_ 47K06.1 10
Trang 1315 Bạn gặp khó khăn gì khi đi làm thêm?
Hoàn toàn Không Bình Đồng ý Hoàn toàn
Trang 14STA2002_Nhóm 04_ 47K06.1 11
Trang 15PHẦN II: Thông tin cá nhân
1.Thông tin cá nhân:
Họ và tên của anh / chị:
STA2002_Nhóm 04_ 47K06.1 12
Trang 16Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
2 Giới tính: 1 Nam 2 Nữ
3 Khoa:
1 Quản trị kinh doanh
2 Marketing
3 Kinh doanh quốc tế
4 Kinh doanh thương mại
5 Thương mại điện tử
6 Tài chính ngân hàng
7 Kế toán
8 Kiểm toán
9 Quản trị nhân lực
10 Hệ thống thông tin quản lý
11 Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh
Trang 17 Năm 2
Xin cảm ơn bạn đã tham gia khảo sát!
Chương 1 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập dữ liệu - Hình thức thống kê chọn mẫu
- Phương pháp điều tra: Lập phiếu khảo sát thông qua bảng câu hỏi
- Tiến hành làm biểu mẫu khảo sát online bằng google form, lấy link gửi đi nhận kết quả khảo sát qua email
- Lấy kết quả 100 sinh viên tham gia khảo sát
2 Phương pháp phân tích - Thống kê mô tả
- Thống kê suy diễn
- Kiểm định tổng thể, hằng số
- Phân tích hồi qui
3 Xác định câu hỏi định tính, định lượng
- Câu hỏi định tính: Họ tên của bạn? Giới tính? Học khoa nào? Sinh viên năm mấy? Bạn
đã từng đi hoặc có ý định đi làm thêm chứ? Bạn bắt đầu làm thêm từ khi nào? Tính chấtcông việc làm thêm của bạn là gì? Hình thức công việc làm thêm của bạn? Bạn đã từnglàm những công việc gì?
- Câu hỏi định lượng: Số công việc bạn đã từng làm? Mức thu nhập từ việc làm thêm
hàng tháng của bạn là bao nhiêu? Thời gian trung bình một tuần làm thêm là bao nhiêu?
STA2002_Nhóm 04_ 47K06.1 14
Trang 18Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
Chương 2 Phân tích mô tả, thống kê, kiểm định PHẦN VI. Bảng thống kê
1.1 Bảng đơn giản (Một yếu tố)
- Lập bảng thống kê mô tả tần số và tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát (Câu 2 –
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu chiếm đa số là
nữ với 56/100 sinh viên chiếm 56%, còn lại chiếm 44%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số sinh viên các năm tham gia khảo sát (Câu 4 –
Phần II)
Cơ cấu năm học của sinh viên
Sinh viên năm thứ Số người Tỉ trọng (%)
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, sinh viên tham gia khảo sát chủ yếu là sinh viên
năm 2 chiếm 55%, theo đó là sinh viên năm 3 tỉ lệ 30%, thấp hơn là sinh viên năm 1 và năm
Trang 19→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên đã đi làm thêm chiếm 94/100 là
94%, còn sinh viên chưa từng đi làm thêm chiếm 6/100 là 6%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số số công việc sinh viên đã từng làm thêm (Câu
8)
Cơ cấu số công việc làm thêm của sinh viên
Số công việc sinh viên từng làm Số người Tỉ trọng (%)
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên đã từng làm 2 công việc chiếm 52%,
đã từng làm 3 công việc chiếm 25%, đã từng làm 1 công việc chiếm 17% và đã từng làm
4 công việc chiếm 6%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số hình thức công việc làm thêm của sinh viên
(Câu 5)
Cơ cấu hình thức công việc làm thêm của sinh viên
Hình thức công việc làm thêm Số người Tỉ trọng (%)
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên với hình thức công việc offline
chiếm 47%, oniline chiếm 7%, cả 2 hình thức chiếm 46%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số tính chất công việc làm thêm của sinh viên
(Câu 4 – Phần I)
Cơ cấu tính chất công việc làm thêm của sinh viên
Tính chất công việc làm thêm Số người Tỉ trọng (%)
Trang 20Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên có tính chất công việc làm thêm chân
tay chiếm 34%, trí óc chiếm 13%, cả hai tính chất chiếm 53%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số mức thu nhập hàng tháng của sinh viên (Câu
10)
Mức thu nhập đưa về giá trị cố định: Dưới 1 triệu = 600; Từ 1-2 triệu = 1600; Từ
2-3 triệu = 2600; Từ 2-3-4 triệu = 2-3600; Trên 4 triệu = 4600
Cơ cấu mức thu nhập từ việc làm thêm hàng tháng của sinh viên
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, mức thu nhập trung bình hàng tháng của sinh viên
là 2600 chiếm 40%, 1600 và 3600 chiếm tỉ lệ bằng nhau và chiếm 20%, 4600 chiếm 15%
Cơ cấu thời gian trung bình sinh viên dành cho việc làm thêm
Thời gian trung bình Số người Tỉ trọng (%)
Trang 21Tổng 100 100
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, thời gian trung bình sinh viên đi làm thêm 18h
chiếm 54%, 9h chiếm 22%, 26h chiếm 16% và 8h chiếm 8%
1.2 Bảng kết hợp (Hai yếu tố)
- Lập bảng thống kê mô tả tần số về tình trạng đi làm của sinh viên và giới tính
(Câu 1 phần I – Câu 2 phần II)
Gioi tinh
Total
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên nam đã từng đi làm thêm chiếm
90.9% và nữ chiếm 96.4%, tỉ lệ sinh viên nam chưa đi làm thêm chiếm 9.09% và nữ
chiếm 3.57%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số về năm bắt đầu đi làm thêm với giới tính
(Câu 2 phần I – Câu 2 phần II)
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ sinh viên nam đi làm vào năm thứ 2 chiếm
62.5% và đi làm vào năm thứ 4 chiếm 0%; tỉ lệ sinh viên nữ đi làm vào năm thứ 1 chiếm
46.29% và đi làm vào năm thứ 4 chiếm 1.85%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số về tính chất công việc làm thêm của sinh viên
với giới tính (Câu 4 phần I – Câu 2 phần II)
Gioi tinhNam Nu Total
STA2002_Nhóm 04_ 47K06.1 18
Trang 22Bài tập nhóm Thống kê kinh doanh và kinh tế
Tinh chat cong viec
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ nam làm thêm trong lĩnh vực tay chân chiếm
32.5%, trong lĩnh vực trí óc chiếm 7.5%, trong cả 2 lĩnh vực chiếm 60%; tỉ lệ nữ làm
thêm trong lĩnh vực tay chân chiếm 35.18%, trong lĩnh vưc trí óc chiếm 14.81%, trong cả
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ nam làm thêm offline chiếm 32.5%, online
chiếm 7.5%, cả 2 hình thức chiếm 60%; tỉ lệ nữ làm thêm offline chiếm 59.25%, online
chiếm 3.7%, cả 2 hình thức chiếm 37.03%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số về thu nhập hàng thàng từ việc làm thêm với
giới tính (Câu 10 phần I – Câu 2 phần II)
Mức thu nhập đưa về giá trị cố định: Dưới 1 triệu = 600; Từ 1-2 triệu = 1600; Từ
2-3 triệu = 2600; Từ 2-3-4 triệu = 2-3600; Trên 4 triệu = 4600
Gioi tinh
Total
Trang 23→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ thu nhập của nam cao nhất 2.600.000 là
37.5%, thấp nhất 600.000 là 2.5%; tỉ lệ thu nhập của nữ cao nhất 2.600.000 là 42.59%,
thấp nhất 600.000 là 3.7%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số về thời gian trung bình cho việc đi làm thêm
1 tuần với giới tính (Câu 13 phần I – Câu 2 phần II)
Thời gian trung bình đưa về giá trị cố định: Dưới 6h = 5; Từ 6h – 12h = 9; Từ 12h –
24h = 18; Trên 24h = 26
Gioi tinh
Total
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ nam đi làm thêm trung bình 18h chiếm 65%,
5h chiếm 0%; tỉ lệ nữ đi làm thêm trung bình 18h chiếm 48.14%, 5h chiếm 9.25%
- Lập bảng thống kê mô tả tần số về mức thu nhập hàng tháng với hình thức
làm thêm (Câu 5 – Câu 10)
Mức thu nhập đưa về giá trị cố định: Dưới 1 triệu = 600; Từ 1-2 triệu = 1600; Từ 2-3
triệu = 2600; Từ 3-4 triệu = 3600; Trên 4 triệu = 4600
Hinh thuc cong viec lam
Total
them cua ban?
Online Offline Ca 2
→ Nhận xét: Trong bài khảo sát này, tỉ lệ mức thu nhập online 2.600.000 chiếm 40%,
600.000 chiếm 0%; tỉ lệ mức thu nhập offline 2.600.000 chiếm 44.4%, 600.000 chiếm
4.44%
STA2002_Nhóm 04_ 47K06.1 20