Theo đó, không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc vớibên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp phá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ
MÔN HỌC NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI SẢN
VÀ THỪA KẾ BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐẶNG LÊ PHƯƠNG UYÊN
DANH SÁCH NHÓM 3
Trang 2MỤC LỤC
I) Nghiên cứu Quyết định số 09/2022/KDTM-GĐT ngày 24/8/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 44/2018/KDTM-GĐT ngày
10/9/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; 1
1) Căn cứ xác lập đại diện: 1
* Tóm tắt Quyết định số 09/2022/KDTM-GĐT ngày 24/8/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1
1.1 Điểm mới của Bộ̂ luật Dâ̂n sự 2015 (so với Bộ̂ luật Dâ̂n sự năm 2005) về người đại diện 1
1.2 Trong Quyết định số 09, việc ông H1 đại diện cho Ngân hàng là đại diện theo pháp luạt hay đại diện theo ủy quyền? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 3
2) Hoàn cảnh của người được đại diện: 4
2.1 Cho biết kinh nghiệm của pháp luạt nước ngoài trong việc xử lý trường hợp đại diện không hợp lệ, nhất là việc khai thác lý thuyết “đại diện bề
ngoài/apparent agent”? Nêu ít nhất một hệ thống pháp luạt mà anh/chị biết 4
2.2 Trong Quyết định số 09, Hội đồng thẩm phán theo hướng Ngân hàng phải chịu trách nhiệm đối với bảo lãnh do ông H1 đại diện xác lạp Trên cơ sở các quy định về đại diện hiện nay, anh/chị cho biết hướng như vừa nêu của Hội đồng thẩm phán co thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 4
3) Hoan canh cua nguơi đai diẹn: 4
3.1 Theo pháp luạt hiện hành, người đại diện co phải chịu trách nhiệm đối với giao dịch do mình xác lạp với tư cách là người đại diện không? Vì sao? 5
3.2 Cho biết kinh nghiệm của pháp luạt nước ngoài đối với vấn đề pháp lý trong câu hỏi nêu trên? Nêu ít nhất một hệ thống pháp luạt mà anh/chị biết 6
3.3 Trong Quyết định số 09, theo Hội đồng thẩm phán, co cần thiết đưa ông H1 vào tham gia tố tụng với tư cách là người co quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 6
3.4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị đối với hướng giải quyết nêu trên của Hội đồng thẩm phán (về vai trò của người đại diện) 7
4) Quyền tự xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện: 7
Tóm tắt Quyết định số 44: 7
4.1 Trong phá́p luật nư̛ớ́c ngoà̀i, ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n có quyề̀n tự xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch thuộ̂c phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n củ̉a ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n khô̂ng? Nê̂u í́t nhấ́t mộ̂t hệ̂ thố́ng phá́p luật mà̀ anh/chị ̣ biế́t 8
4.2 Trong phá́p luật hiệ̂n hà̀nh, ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n có quyề̀n tự xá́c lập, thực
Trang 34.3 Trong Quyế́t đị ̣nh số́ 44, theo Tò̀a giá́m đố́c thẩ̉m, ngư̛ờ̀i ủ̉y quyề̀n có đư̛ợ̣c
tự xá́c lập giao dị ̣ch đã̃ ủ̉y quyề̀n cho ngư̛ờ̀i khá́c khô̂ng? Đoạ̣n nà̀o củ̉a Quyế́t đị ̣nh cho câ̂u trả̉ lờ̀i? 9
4.4 Cho biế́t suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ khả̉ nă̆ng ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n tự xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch thuộ̂c phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n củ̉a ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n (phâ̂n tí́ch đố́i vớ́i đạ̣i diệ̂n theo phá́p luật và̀ đố́i vớ́i đạ̣i diệ̂n theo ủ̉y quyề̀n) 9
II) Nghiên cứu Quyết định số 377/2008/DS-GĐT ngày 23/12/2008 của Tòa dân
sự Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 08/2013/DS-GĐT ngày 24/01/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao; Bản án số 2493/2009/DS-ST ngày 04/9/2009 của Tòa án nhân dân Tp Hồ Chí Minh; Quyết định số 26/2013/DS-GĐT ngày 22/4/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 533/2021/QĐ-PQTT ngày 20/4/2021 của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí
377 cho câ̂u trả̉ lờ̀i? 11
1.5 Anh/chị ̣ có suy nghĩ̃ gì̀ về̀ giả̉i phá́p trê̂n củ̉a Tò̀a dâ̂n sự Tò̀a á́n nhâ̂n dâ̂n tố́i cao? 12
1.6 Nế́u că̆n nhà̀ trê̂n là̀ tà̀i sả̉n chung củ̉a ô̂ng Lư̛u, bà̀ Thẩ̉m thì̀ ô̂ng Lư̛u có thể̉ lập di chúc đị ̣nh đoạ̣t toà̀n bộ̂ că̆n nhà̀ nà̀y khô̂ng? Nê̂u că̆n cứ phá́p lí́ khi trả̉ lờ̀i 12
Trang 42.4 Theo phá́p luật hiệ̂n hà̀nh, ở̉ thờ̀i điể̉m nà̀o ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ có quyề̀n sở̉ hữu đố́i vớ́i tà̀i sả̉n là̀ di sả̉n do ngư̛ờ̀i quá́ cố́ để̉ lạ̣i ? Nê̂u cơ̛ sở̉ khi trả̉ lờ̀i 14
2.5 Trong Quyế́t đị ̣nh số́ 08, theo nộ̂i dung củ̉a bả̉n á́n, ở̉ thờ̀i điể̉m nà̀o ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ củ̉a ô̂ng Hà̀ có quyề̀n sở̉ hữu nhà̀ ở̉ và̀ đấ́t có tranh chấ́p? Vì̀ sao? 14
3) Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc: 15
3.1 Đoạ̣n nà̀o củ̉a Quyế́t đị ̣nh cho thấ́y ô̂ng Lư̛u đã̃ đị ̣nh đoạ̣t bằng di chúc toà̀n bộ̂ tà̀i sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u cho bà̀ Xê̂? 15
3.2 Bà̀ Xê̂, bà̀ Thẩ̉m, chị ̣ Hư̛ơ̛ng có thuộ̂c diệ̂n đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng thừ̀a kế́ khô̂ng phụ̣ thuộ̂c và̀o nộ̂i dung củ̉a di chúc đố́i vớ́i di sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u khô̂ng? Vì̀ sao? 15
3.3 Theo Tò̀a dâ̂n sự Tò̀a á́n nhâ̂n dâ̂n tố́i cao, vì̀ sao bà̀ Thẩ̉m đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng thừ̀a kế́ khô̂ng phụ̣ thuộ̂c và̀o nộ̂i dung củ̉a di chúc đố́i vớ́i di sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u? Đoạ̣n nà̀o củ̉a Quyế́t đị ̣nh cho câ̂u trả̉ lờ̀i? 15
3.4 Nế́u bà̀ Thẩ̉m khỏ̉e mạ̣nh, có khả̉ nă̆ng lao độ̂ng thì̀ có đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng thừ̀a kế́ khô̂ng phụ̣ thuộ̂c và̀o nộ̂i dung củ̉a di chúc đố́i vớ́i di sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u? Vì̀ sao?
3.8 Ai đư̛ợ̣c cụ̣ Khá́nh di chúc cho hư̛ở̉ng toà̀n bộ̂ tà̀i sả̉n có tranh chấ́p? 17
3.9 Tạ̣i thờ̀i điể̉m cụ̣ Khá́nh chế́t, bà̀ Khót và̀ ô̂ng Tâ̂m có là̀ con đã̃ thà̀nh niê̂n củ̉a cụ̣ Khá́nh khô̂ng? Đoạ̣n nà̀o củ̉a bả̉n á́n cho câ̂u trả̉ lờ̀i? 17
3.10 Bà̀ Khót và̀ ô̂ng Tâ̂m có đư̛ợ̣c Tò̀a á́n chấ́p nhận cho hư̛ở̉ng thừ̀a kế́ khô̂ng phụ̣ thuộ̂c và̀o nộ̂i dung củ̉a di chúc khô̂ng? Đoạ̣n nà̀o củ̉a bả̉n á́n cho câ̂u trả̉ lờ̀i? 18
3.11 Suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ hư̛ớ́ng giả̉i quyế́t trê̂n củ̉a Tò̀a á́n 18
3.12 Hư̛ớ́ng giả̉i quyế́t có khá́c khô̂ng khi ô̂ng Tâ̂m bị ̣ tai nạ̣n mấ́t 85% sức lao độ̂ng? Vì̀ sao? 18
3.13 Nê̂u những điể̉m giố́ng và̀ khá́c nhau giữa di chúc và̀ tặng cho tà̀i sả̉n 19
3.14 Nế́u ô̂ng Lư̛u khô̂ng đị ̣nh đoạ̣t tà̀i sả̉n củ̉a ô̂ng cho bà̀ Xê̂ bằng di chúc mà̀ trư̛ớ́c khi chế́t, ô̂ng Lư̛u là̀m hợ̣p đồ̀ng tặng cho bà̀ Xê̂ toà̀n bộ̂ tà̀i sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u thì̀ bà̀ Thẩ̉m có đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng mộ̂t phầ̀n di sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u như̛ trê̂n khô̂ng?
21
3.15 Đố́i vớ́i hoà̀n cả̉nh như̛ câ̂u trê̂n, phá́p luật nư̛ớ́c ngoà̀i điề̀u chỉnh như̛ thế́ nà̀o? 21
Trang 53.16 Suy nghĩ̃ củ̉a/anh chị ̣ về̀ khả̉ nă̆ng mở̉ rộ̂ng chế́ đị ̣nh đang nghiê̂n cứu cho cả̉ hợ̣p đồ̀ng tặng cho 21
4) Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản: 22
4.1 Theo Bộ̂ luật Dâ̂n sự, nghĩ̃a vụ̣ nà̀o củ̉a ngư̛ờ̀i quá́ cố́ sẽ đư̛ơ̛ng nhiê̂n chấ́m dứt và̀ những nghĩ̃a vụ̣ nà̀o củ̉a ngư̛ờ̀i quá́ cố́ sẽ khô̂ng đư̛ơ̛ng nhiê̂n chấ́m dứt? Nê̂u cơ̛ sở̉ phá́p lý́ khi trả̉ lờ̀i 22
4.2 Theo Bộ̂ luật Dâ̂n sự, ai là̀ ngư̛ờ̀i phả̉i thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ về̀ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i quá́ cố́? Nê̂u cơ̛ sở̉ phá́p lý́ khi trả̉ lờ̀i 23
4.3 Ông Lư̛u có nghĩ̃a vụ̣ nuô̂i dư̛ỡng chị ̣ Hư̛ơ̛ng từ̀ khi cò̀n nhỏ̉ đế́n khi trư̛ở̉ng thà̀nh khô̂ng? 23
4.4 Đoạ̣n nà̀o củ̉a Quyế́t đị ̣nh cho thấ́y bà̀ Thẩ̉m tự nuô̂i dư̛ỡng chị ̣ Hư̛ơ̛ng từ̀ khi cò̀n nhỏ̉ đế́n khi trư̛ở̉ng thà̀nh? 24
4.5 Theo Tò̀a dâ̂n sự Tò̀a á́n nhâ̂n dâ̂n tố́i cao, nế́u bà̀ Thẩ̉m yê̂u cầ̀u thì̀ có phả̉i trí́ch cho bà̀ Thẩ̉m từ̀ di sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u mộ̂t khoả̉n tiề̀n để̉ bù đắp cô̂ng sức nuô̂i dư̛ỡng con chung khô̂ng? 24
4.6 Trê̂n cơ̛ sở̉ cá́c quy đị ̣nh về̀ nghĩ̃a vụ̣ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i để̉ lạ̣i di sả̉n,
anh/chị ̣ hã̃y giả̉i thí́ch giả̉i phá́p trê̂n củ̉a Tò̀a á́n 24
Tóm tắt Quyết định 26/2013/DS-GĐT ngày 22/4/2013 của Tòa án nhân dân tốicao 25
4.7 Trong Quyế́t đị ̣nh số́ 26, ai là̀ ngư̛ờ̀i có cô̂ng chă̆m sóc, nuô̂i dư̛ỡng ngư̛ờ̀i quá́ cố́ khi họ cò̀n số́ng? 26
4.8 Trong Quyế́t đị ̣nh trê̂n, theo Tò̀a giá́m đố́c thẩ̉m, cô̂ng sức chă̆m sóc, nuô̂i dư̛ỡng cha mẹ củ̉a ô̂ng Vâ̂n, ô̂ng Vi đư̛ợ̣c xử̉ lý́ như̛ thế́ nà̀o? 26
4.9 Suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ hư̛ớ́ng xử̉ lý́ trê̂n củ̉a Tò̀a giá́m đố́c thẩ̉m (trong mố́i quan hệ̂ vớ́i cá́c quy đị ̣nh về̀ nghĩ̃a vụ̣ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i quá́ cố́) 26
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 533/2021/QĐ-PQTT NGÀY 20/4/2021 CỦATÒA ÁN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH V/v “Yêu cầu hủy phán quyết trọngtài”: 27
4.10 Trong vụ̣ việ̂c liê̂n quan đế́n ô̂ng Đị ̣nh (chế́t nă̆m 2015), nghĩ̃a vụ̣ nà̀o củ̉a ô̂ng Đị ̣nh đư̛ợ̣c Tò̀a á́n xá́c đị ̣nh chuyể̉n sang cho những ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ củ̉a ô̂ng Đị ̣nh (ô̂ng Lĩ̃nh và̀ bà̀ Thà̀nh)? 28
4.11 Đoạ̣n nà̀o củ̉a Quyế́t đị ̣nh (nă̆m 2021) cho thấ́y Tò̀a á́n buộ̂c những ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ (củ̉a ô̂ng Đị ̣nh) thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ về̀ tà̀i sả̉n mà̀ khô̂ng lệ̂ thuộ̂c và̀o việ̂c những ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ đã̃ thực hiệ̂n thủ̉ tụ̣c khai nhận di sả̉n hay chư̛a? Hư̛ớ́ng như̛ vậy củ̉a Tò̀a á́n có thuyế́t phụ̣c khô̂ng, vì̀ sao? 28
4.12 Thờ̀i hiệ̂u yê̂u cầ̀u ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ về̀ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i để̉ lạ̣i di sả̉n có lệ̂ thuộ̂c và̀o thờ̀i điể̉m nghĩ̃a vụ̣ đã̃ đế́n hạ̣n thực hiệ̂n khô̂ng? Nê̂u cơ̛ sở̉ phá́p lý́ khi trả̉ lờ̀i 29
Trang 64.13 Ở thờ̀i điể̉m ô̂ng Đị ̣nh chế́t (nă̆m 2015), nghĩ̃a vụ̣ củ̉a ô̂ng Đị ̣nh đã̃ đế́n hạ̣n thực hiệ̂n chư̛a? Đoạ̣n nà̀o củ̉a Quyế́t đị ̣nh cho câ̂u trả̉ lờ̀i? 29
4.14 Vì̀ sao Tò̀a á́n xá́c đị ̣nh thờ̀i hiệ̂u yê̂u cầ̀u thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i quá́ cố́ vẫn cò̀n mặc dù ô̂ng Đị ̣nh chế́t nă̆m 2015 và̀ việ̂c khở̉i kiệ̂n chỉ đư̛ợ̣c tiế́n hà̀nh nă̆m 2019? Hư̛ớ́ng củ̉a Tò̀a á́n như̛ vậy có thuyế́t phụ̣c khô̂ng, vì̀ sao? 29
4.15 Có hệ̂ thố́ng phá́p luật nư̛ớ́c ngoà̀i nà̀o có quy đị ̣nh riê̂ng về̀ thờ̀i hiệ̂u yê̂u cầ̀u ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ về̀ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i để̉ lạ̣i di sả̉n như̛ phá́p luật Việ̂t Nam hiệ̂n nay khô̂ng? 30
4.16 Thô̂ng qua Quyế́t đị ̣nh nă̆m 2021, suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ tí́nh thuyế́t phụ̣c củ̉a quy đị ̣nh về̀ thờ̀i hiệ̂u yê̂u cầ̀u ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ về̀ tà̀i sả̉n củ̉a ngư̛ờ̀i để̉ lạ̣i di sả̉n (có nê̂n giữ lạ̣i hay khô̂ng?) 30
III) Nghiên cứu Quyết định số 619/2011/DS-GĐT ngày 18/08/2011, Quyết định
số 767/2011/DS-GĐT ngày 17/10/2011; Quyết định số 194/2012/DS-GĐT ngày
23/04/2012 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số GĐT ngày 28/08/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao;.31
363/2013/DS-Tóm tắt Quyết định số 619/2011/DS-GĐT ngày 18/08/2011: 31Tóm tắt Quyết định số 767/2011/DS-GĐT ngày 17/10/2011 31Tóm tắt Quyết định số 194/2012/DS-GĐT ngày 23/04/2012 của Tòa dân sự Tòa
án nhân dân tối cao 32Tóm tắt Quyết định số 363/2013/DS-GĐT ngày 28/08/2013 của Tòa dân sự Tòa
án nhân dân tối cao: 32
1.1 Cho biế́t thực trạ̣ng vă̆n bả̉n phá́p luật liê̂n quan đế́n thay đổi, hủ̉y bỏ̉ di chúc (về̀ thờ̀i điể̉m, cá́ch thức và̀ hì̀nh thức thay đổi, hủ̉y bỏ̉) 33
1.2 Trong thực tiễn xét xử̉, việ̂c thay đổi hay hủ̉y bỏ̉ di chúc có thể̉ ngầ̀m đị ̣nh (tức ngư̛ờ̀i lập di chúc khô̂ng cầ̀n nói rõ là̀ họ thay đổi hay hủ̉y bỏ̉ di chúc) khô̂ng? Vì̀ sao? 34
1.3 Trong thực tiễn xét xử̉, việ̂c thay đổi hay hủ̉y bỏ̉ di chúc có phả̉i tuâ̂n thủ̉ hì̀nh thức củ̉a di chúc bị ̣ thay đổi hay hủ̉y bỏ̉ khô̂ng? Vì̀ sao? 34
1.4 Cho biế́t suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ hư̛ớ́ng giả̉i quyế́t củ̉a Tò̀a á́n trong 03 quyế́t đị ̣nh trê̂n (3 quyế́t đị ̣nh đầ̀u) liê̂n quan đế́n thay đổi, hủ̉y bỏ̉ di chúc 34
1.5 Đoạ̣n nà̀o cho thấ́y, trong Quyế́t đị ̣nh số́ 363, Tò̀a á́n xá́c đị ̣nh di chúc là̀ có điề̀u kiệ̂n? Cho biế́t điề̀u kiệ̂n củ̉a di chúc nà̀y là̀ gì̀? 35
1.6 Cho biế́t thực trạ̣ng vă̆n bả̉n quy phạ̣m phá́p luật về̀ di chúc có điề̀u kiệ̂n ở̉ Việ̂t Nam? 35
1.7 Cho biế́t hệ̂ quả̉ phá́p lý́ khi điề̀u kiệ̂n đố́i vớ́i di chúc khô̂ng đư̛ợ̣c đá́p ứng.
36
Trang 71.8 Cho biế́t suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ di chúc có điề̀u kiệ̂n ở̉ Việ̂t Nam (có nê̂n luật hóa trong Bộ̂ luật Dâ̂n sự khô̂ng? Nế́u luật hóa thì̀ cầ̀n luật hóa những nộ̂i dung nà̀o?) 36
IV) Nghiên cứu Án lệ số 24/2018/AL về di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân; 36
1.1 Trong Án lệ̂ số́ 24/2018/AL, nộ̂i dung nà̀o cho thấ́y đã̃ có thỏ̉a thuận phâ̂n chia di sả̉n? 37
1.2 Trong Án lệ̂ số́ 24/2018/AL, nộ̂i dung nà̀o cho thấ́y thỏ̉a thuận phâ̂n chia di sả̉n đã̃ đư̛ợ̣c Tò̀a á́n chấ́p nhận? 37
1.3 Suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ việ̂c Tò̀a á́n chấ́p nhận thỏ̉a thuận phâ̂n chia di sả̉n trê̂n? Anh/chị ̣ trả̉ lờ̀i câ̂u hỏ̉i nà̀y trong mố́i quan hệ̂ vớ́i yê̂u cầ̀u về̀ hì̀nh thức và̀ về̀ nộ̂i dung đố́i vớ́i thỏ̉a thuận phâ̂n chia di sả̉n 38
1.4 Sự khá́c nhau cơ̛ bả̉n giữa tranh chấ́p di sả̉n và̀ tranh chấ́p tà̀i sả̉n 38
1.5 Trong Án lệ̂ số́ 24/2018/AL, tranh chấ́p về̀ tà̀i sả̉n đã̃ đư̛ợ̣c chia theo thỏ̉a thuận trê̂n là̀ tranh chấ́p về̀ di sả̉n hay tranh chấ́p về̀ tà̀i sả̉n? 38
1.6 Suy nghĩ̃ củ̉a anh/chị ̣ về̀ hư̛ớ́ng giả̉i quyế́t củ̉a Tò̀a á́n nhâ̂n dâ̂n tố́i cao trong Án lệ̂ số́ 24/2018/AL 38
V) Nghiên cứu Án lệ số 05/2016/AL của Tòa án nhân dân tối cao; 39
1.3 Trong Án lệ̂ số́ 05/2016/AL, Tò̀a á́n theo hư̛ớ́ng chị ̣ Phư̛ợ̣ng đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng cô̂ng sức quả̉n lý́ di sả̉n có thuyế́t phụ̣c khô̂ng? Vì̀ sao? 40
Trang 8I) Nghiê̂n cứu Quyế́t đị ̣nh số́ 09/2022/KDTM-GĐT ngà̀y 24/8/2022 củ̉a Hộ̂i đồ̀ng Thẩ̉m phá́n Tò̀a á́n nhâ̂n dâ̂n tố́i cao; Quyế́t đị ̣nh số́ 44/2018/KDTM-GĐT ngà̀y
10/9/2018 củ̉a Tò̀a á́n nhâ̂n dâ̂n cấ́p cao tạ̣i Thà̀nh phố́ Hồ̀ Chí́ Minh;
1) Căn cứ xác lập đại diện:
* Tóm tắt Quyêt đinh sô 09/2022/KDTM-GĐT ngay 24/8/2022 cua
Họi đông Thâm phan Toa an nhan dan tôi cao.
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T.
- Bị đơn: Ngân hàng A – Chi nhánh T.H.
Ngày 21/7/2011, Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh T.H là ông H1 đã cungcấp 01 bản thanh toán để hoàn trả tiền vay với tiền lãi cho người thụ hưởng là bàĐinh Thị T với số tiền 7.483.000.000 đồng để bảo lãnh cho Công ty M.N thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ hoàn trả tiền vay và tiền lãi theo Hợp đồng vay tiền số 02/07-2011/HĐTV Ngày 26/7/2011, Công ty M.N đã xác nhận nhận đủ số tiền vay, nhưng lạikhông thanh toán đúng hạn số tiền vay đã được nêu trên cho bà T; Ngân hàng Acũng không đồng ý thanh toán tiền vay và tiền lãi theo Thư bảo lãnh nên bà T khởikiện yêu cầu Tòa án buộc Ngân hàng A phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Ngânhàng A không đồng ý với yêu cầu khởi kiện vì cho rằng Thư bảo lãnh vô hiệu, tức
là ông H1 không có quyền đại diện để ký phát hành bảo lãnh vay vốn Toa an câpgiam đôc thẩm nhạn đinh ba T không buọc phai biêt viẹc ong H1 ky Thu bao lanh
co thuọc pham vi uy quyên hay khong nên trong trường hợp này, ông H1 vi phạmthì đây là trách nhiệm cá nhân của ông H1 với Ngân hàng A Do đó, Ngân hàng Abuộc phải có trách nhiệm thực hiện cam kết trong Thư bảo lãnh đối với bà T Hộiđồng thẩ̉m phán nhận định ông H1 chỉ là người đại diện của Ngân hàng A nên việccân thiêt đua ong H1 vao tham gia tô tung vơi tu cach la nguơi co quyên lơi, nghia
vu lien quan trong vu an la khong phù hơp vơi cac quy đinh cua phap luạt
1.1 Điêm mơi cua Bộ luật Dân sự 2015 (so vơi Bộ luật Dân sự năm
2005) vê người đai diẹn.
Thứ nhất, phá́p nhâ̂n có thể̉ là̀ ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n Theo Điều 139 Bộ luật Dân
sự 2005 thì người đại diện chỉ có thể là cá nhân mà không thể là pháp nhân, theo đó
cá nhân chỉ có thể ủy quyền cho một pháp nhân khác đại diện mình tham gia vào
một quan hệ pháp luật Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 thì
pháp nhân hoàn toàn có thể đại diện cho cá nhân, pháp nhân khác Đây là một điểm
mới của Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 9Thứ hai, cá́ nhâ̂n, phá́p nhâ̂n có thể̉ có nhiề̀u ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n theo phá́p luật.
Hướng đại diện được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2005 là việc của “một” người, cụ thể là tại Điều 139 Theo đó, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có sự thay đổi
khi quy định rằng “một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc
pháp nhân khác nhau” tại khoản 3 Điều 141 Theo đó, không được nhân danh
người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc vớibên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác
Thứ ba, về̀ nă̆ng lực củ̉a ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n Tại khoản 5 Điều 139 Bộ luật Dân
sự 2005, yêu cầu người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 Vì còn tồn tại nhược điểm nên tại khoản 3 Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định người đại diện phải có năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù̀ hợp với giao dịch dân sự được xác lập,thực hiện Quy định trên còn có điểm mới nữa là chỉ yêu cầu năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự của người đại diện “trong trư̛ờ̀ng hợ̣p phá́p luật quy đị ̣nh” Điều đó cũng có nghĩa là nếu không thuộc “trư̛ờ̀ng hợ̣p phá́p luật quy đị ̣nh”
thì vấn đề năng lực pháp luật dân sự cũng như năng lực hành vi dân sự không đượcđặt ra.1
Thứ tư, quy định về đại diện theo ủy quyền đã có những thay đổi về chủ thể.Theo đó người đại diện và cả người được đại diện đều là các cá nhân và pháp nhân
Tuy nhiên, điểm mới thật sự của Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 chính là nội dung
liên quan đến hộ gia đình và tổ hợp tác Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chứckhác không có tư cách pháp nhân thì thành viên của họ có thể thỏa thuận cử cánhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sựliên quan đến tài sản chung.2
Thứ năm, Bộ luật Dân sự 2015 bổ sung quy đị ̣nh về̀ thờ̀i hạ̣n đạ̣i diệ̂n mà Bộ
luật Dân sự 2005 không quy định Đồng thời, Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể
hơn về hậu quả pháp lý của hành vi đại diện Mặt khác, bổ sung thêm một số trườnghợp đại diện theo ủy quyền chấm dứt Quy định cụ thể chi tiết căn cứ xác lập, thựchiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện
Thứ sáu, bổ sung quy đị ̣nh về̀ hậu quả̉ củ̉a giao dị ̣ch dâ̂n sự do ngư̛ờ̀i có quyề̀n đạ̣i diệ̂n thực hiệ̂n Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự do người không có
quyền đại diện xác lập, thực hiện tại Điều 142 Bộ luật Dân sự 2015 đã có sự khác biệt so với Điều 145 Bộ luật Dân sự 2005 Cụ thể, Bộ luật Dân sự 2015 đã sửa từ
1 Đỗ Văn Đại, Bì̀nh luận khoa học những điể̉m mớ́i củ̉a Bộ̂ luật Dâ̂n sự 2015, Nxb Hồng Đức - Hội luật gia
Việt Nam, tr.205.
2 Đỗ Văn Đại, sđđ, tr.208.
Trang 10“đồ̀ng ý́” thành cụm từ “cô̂ng nhận giao dị ̣ch” và đã bổ sung điều khoản loại trừ
được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 142 Đồng thời, bổ sung thêm một
trường hợp là người đã giao dịch với người không có quyền đại diện không đượcquyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và
yêu cầu bồi thường thiệt hại Việc bổ sung này nhằm trá́nh trư̛ờ̀ng hợ̣p lợ̣i dụ̣ng quy đị ̣nh về̀ đạ̣i diệ̂n để̉ ngư̛ờ̀i thứ ba “bộ̂i ư̛ớ́c”.3 Bộ luật Dân sự 2015 cũng đã bổ sungquy định tại khoản 4 nhằm hạn chế gian lận thông qua cơ chế đại diện
Thứ bảy, bổ sung quy đị ̣nh về̀ hậu quả̉ củ̉a giao dị ̣ch dâ̂n sự do ngư̛ờ̀i đạ̣i
diệ̂n xá́c lập, thực hiệ̂n vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n Khoản 1 Điều 143 Bộ luật Dân
sự 2015 đã bổ sung thêm trường hợp “ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n có lỗi dẫn đế́n việ̂c
ngư̛ờ̀i đã̃ giao dị ̣ch khô̂ng biế́t hoặc khô̂ng thể̉ biế́t về̀ việ̂c ngư̛ờ̀i đã̃ xá́c lập, thực
hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự vớ́i mì̀nh vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n” trong khi khoản 1 Điều
146 Bộ luật Dân sự 2005 chỉ quy định hai trường hợp ngoại lệ đã công nhận nhằm
vượt quá phạm vi đại diện Hướng bổ sung trong trường hợp vượt quá phạm vi đạidiện cũng giống nhau đối với trường hợp không có quyền đại diện
Bộ luật Dân sự năm 2015 đã khẳng định cách tiếp cận mới của mình theohướng nhất quán khi nhìn nhận về chủ thể trong giao dịch dân sự, đó là cá nhânhoặc pháp nhân Bên cạnh người đại diện là cá nhân theo cách hiểu truyền thống,pháp nhân cũng có thể trở thành “người đại diện” cho cá nhân hoặc pháp nhân kháctrong các giao dịch dân sự Điều này hoàn toàn phù̀ hợp về mặt lý luận cũng nhưthông lệ trên thế giới, bởi lẽ pháp nhân cũng là “con người”, chỉ khác con ngườisinh học ở chỗ “con người” này được tạo ra theo con đường pháp lý và hoàn toàn cókhả năng thực hiện quyền đại diện cho một người nào đó trong việc xác lập, thựchiện giao dịch dân sự Thể hiện sự nhất quán của các nhà lập pháp, nhằm mục đíchđảm bảo hoạt động xuyên suốt, không bị gián đoạn của doanh nghiệp, mà rộng hơn
là pháp nhân
1.2 Trong Quyêt đinh sô 09, việc ông H1 đai diẹn cho Ngan hang la
đai diẹn theo phap luạt hay đai diẹn theo uy quyên? Neu co sơ phap lý khi tra lời.
Ông H1 đại diện cho Ngân hàng A – Chi nhánh T.H là đại diện theo ủy
quyền Căn cứ vào những quy định sau trong Bộ luật Dân sự 2015:
+ Khoản 5 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: “Ngư̛ờ̀i đứng đầ̀u chi
nhá́nh, vă̆n phò̀ng đạ̣i diệ̂n thực hiệ̂n nhiệ̂m vụ̣ theo uỷ quyề̀n củ̉a phá́p nhâ̂n trong phạ̣m
vi và̀ thờ̀i hạ̣n đư̛ợ̣c uỷ quyề̀n”.
+ Khoản 1 Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng:
3 Đỗ Văn Đại, sđđ, tr.216.
Trang 11“1 Ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n theo phá́p luật củ̉a phá́p nhâ̂n bao gồ̀m:
a) Ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c phá́p nhâ̂n chỉ đị ̣nh theo điề̀u lệ̂;
b) Ngư̛ờ̀i có thẩ̉m quyề̀n đạ̣i diệ̂n theo quy đị ̣nh củ̉a phá́p luật;
c) Ngư̛ờ̀i do Tò̀a á́n chỉ đị ̣nh trong quá́ trì̀nh tố́ tụ̣ng tạ̣i Tò̀a á́n”.
Như vậy, ông H1 với chức danh là Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh T.H
là đại diện theo pháp luật của Ngân hàng A, thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyềncủa pháp nhân trong phạm vi và thời hạn đã được ủy quyền
2) Hoàn cảnh của người được đại diện:
2.1 Cho biêt kinh nghiệm cua phap luật nư̛ớc ngoai trong việc xư lý
trường hơp đai diện không hơp lẹ, nhât la việc khai thac lý thuyêt “đai diện
bê ngoai/apparent agent”? Neu it nhât mọt hẹ thông phap luạt ma anh/chi
biêt.
Các nước theo hệ thống thông luật (Common Law) thường có những quyđịnh về apparent authority cởi mở hơn nhằm tăng cường bảo vệ bên thứ ba ngaytình trong giao dịch với công ty, đồng thời tạo ra sức ép để các công ty hoàn thiện
cơ chế quản lý nội bộ
Theo Luật Công ty Úc năm 2001, thì người thứ ba ngay tình có quyền suy
đoán (statutory assumptions) về “thẩ̉m quyền đương nhiên” (apparent authority)hoặc thẩ̉m quyền mặc định (implied actual authority) của một đại diện công ty khithực hiện các giao dịch với người đại diện Nghĩa là về nguyên tắc, hợp đồng dongười đại diện ký kết vượt quá phạm vi thẩ̉m quyền đại điện (defective contracts)thì vẫn được xem là có hiệu lực, trừ khi công ty (người được đại diện) có thể chứngminh rằng người thứ ba không ngay tình Và câu chuyện vượt quá thẩ̉m quyền đạidiện chỉ là câu chuyện của hai bên là bên đại diện và bên được đại diện - chứ khôngphải là gánh nặng của bên thứ ba - người có giao dịch với công ty thông qua người
đại diện Nước Úc đã đưa những quy định này vào trong Luật Công ty Úc tại Điều
128 và 129 Luật Công ty 2001 và được gọi là statutory assumption.
2.2 Trong Quyêt đinh sô 09, Họi đông thâm phan theo hương Ngan
hang phai chiu trach nhiẹm đôi vơi bao lãnh do ông H1 đai diẹn xac lạp Tren
co sơ cac quy đinh vê đai diẹn hiẹn nay, anh/chi cho biêt hương như vưa neu cua Họi đông thâm phan co thuyêt phuc không? Neu co sơ phap lý khi tra lời.
Theo quan điểm của nhóm, việc Hội đồng thẩ̉m phán theo hướng Ngân hàng
A phải chịu trách nhiệm đối với việc bảo lãnh do ông H1 đại diện xác lập là thuyết
phục Căn cứ vào khoản 1 Điều 87 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định về Trá́ch
nhiệ̂m dâ̂n sự củ̉a phá́p nhâ̂n như sau: “Phá́p nhâ̂n phả̉i chị ̣u trá́ch nhiệ̂m dâ̂n sự về̀ việ̂c thực hiệ̂n quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ dâ̂n sự do ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n xá́c lập, thực hiệ̂n nhâ̂n danh phá́p nhâ̂n.” Do đó, hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩ̉m phán hoàn toàn
Trang 12thuyết phục Trong trường hợp này, ông H1 là Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánhT.H nên ông là người đại diện đương nhiên theo pháp luật của ngân hàng.
3) Hoan canh cua nguơi đai diẹn:
3.1 Theo phap luạt hiẹn hanh, người đai diẹn co phai chiu trach nhiẹm đôi vơi giao dich do minh xac lạp vơi tư cach la người đai diẹn không? Vi sao?
Người chịu trách nhiệm của người đại diện đối với giao dịch do mình xác lậpvới tư cách người đại diện thì sẽ phụ thuộc vào trường hợp người được đại diện cócho phép hay đồng ý thực hiện hay không
quả pháp lý́ của hành vi đại diện
1 Giao dị ̣ch dâ̂n sự do ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n xá́c lập, thực hiệ̂n vớ́i ngư̛ờ̀i thứ ba phù hợ̣p vớ́i phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n là̀m phá́t sinh quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ đố́i vớ́i ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n.
2 Ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n có quyề̀n xá́c lập, thực hiệ̂n hà̀nh vi cầ̀n thiế́t để̉ đạ̣t đư̛ợ̣c mụ̣c đí́ch củ̉a việ̂c đạ̣i diệ̂n.
3 Trư̛ờ̀ng hợ̣p ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n biế́t hoặc phả̉i biế́t việ̂c xá́c lập hà̀nh vi đạ̣i diệ̂n là̀ do bị ̣ nhầ̀m lẫn, bị ̣ lừ̀a dố́i, bị ̣ đe dọa, cư̛ỡng ép mà̀ vẫn xá́c lập, thực hiệ̂n hà̀nh vi thì̀ khô̂ng là̀m phá́t sinh quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ đố́i vớ́i ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n, trừ̀ trư̛ờ̀ng hợ̣p ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n biế́t hoặc phả̉i biế́t về̀ việ̂c nà̀y mà̀ khô̂ng phả̉n đố́i.”
Theo Điều 139 Bộ luật Dân sự 2015 thì người đại diện khi xác lập, thực hiện
giao dịch với tư cách người đại diện thì phải phù̀ hợp với phạm vi đại diện (quy
định tại Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015) Bên cạnh đó, trường hợp người đại diện
thực hiện giao dịch nhắm tới mục đích có lợi cho người được đại diện thì đượcphép Trường hợp người đại diện thực hiện giao dịch bị cưỡng ép thì giao dịch đó
sẽ bị coi là vô hiệu và không phát sinh quyền hay nghĩa vụ nào cho người đại diện
và được đại diện
- “Điều 141 Phạm vi đại diện
1 Ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n chỉ đư̛ợ̣c xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự trong phạ̣m
vi đạ̣i diệ̂n theo că̆n cứ sau đâ̂y:
a) Quyế́t đị ̣nh củ̉a cơ̛ quan có thẩ̉m
quyề̀n; b) Điề̀u lệ̂ củ̉a phá́p nhâ̂n;
c) Nộ̂i dung ủ̉y quyề̀n;
d) Quy đị ̣nh khá́c củ̉a phá́p luật.”
Trang 13Điều luật này xác định phạm vi của người đại diện, nghĩa là người đại diệnkhông được thực hiện hành vi vượt quá phạm vi này Trong trường hợp phát sinhgiao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện sẽ
dẫn đến khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015.
- “Điều 143 Hậu quả của giao dịch dân sự do ngư̛ờ̀i đại diện xác lập, thực hiện vư̛ợt quá phạm vi đại diện
2 Trư̛ờ̀ng hợ̣p giao dị ̣ch dâ̂n sự do ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n xá́c lập, thực hiệ̂n vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n khô̂ng là̀m phá́t sinh quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ củ̉a ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n đố́i vớ́i phầ̀n giao dị ̣ch đư̛ợ̣c xá́c lập, thực hiệ̂n vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n thì̀ ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n phả̉i thực hiệ̂n nghĩ̃a vụ̣ đố́i vớ́i ngư̛ờ̀i đã̃ giao dị ̣ch vớ́i mì̀nh về̀ phầ̀n giao dị ̣ch vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n, trừ̀ trư̛ờ̀ng hợ̣p ngư̛ờ̀i đã̃ giao dị ̣ch biế́t hoặc phả̉i biế́t về̀ việ̂c vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n mà̀ vẫn giao dị ̣ch.
3 Ngư̛ờ̀i đã̃ giao dị ̣ch vớ́i ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n có quyề̀n đơ̛n phư̛ơ̛ng chấ́m dứt thực hiệ̂n hoặc hủ̉y bỏ̉ giao dị ̣ch dâ̂n sự đố́i vớ́i phầ̀n vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n hoặc toà̀n bộ̂ giao dị ̣ch dâ̂n sự và̀ yê̂u cầ̀u bồ̀i thư̛ờ̀ng thiệ̂t hạ̣i, trừ̀ trư̛ờ̀ng hợ̣p ngư̛ờ̀i đó biế́t hoặc phả̉i biế́t về̀ việ̂c vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n mà̀ vẫn giao dị ̣ch hoặc trư̛ờ̀ng hợ̣p quy đị ̣nh tạ̣i điể̉m a khoả̉n 1 Điề̀u nà̀y.
4 Trư̛ờ̀ng hợ̣p ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n và̀ ngư̛ờ̀i giao dị ̣ch vớ́i ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n cố́ ý́ xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n mà̀ gâ̂y thiệ̂t hạ̣i cho ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n thì̀ phả̉i chị ̣u trá́ch nhiệ̂m liê̂n đớ́i bồ̀i thư̛ờ̀ng thiệ̂t hạ̣i.”
Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 thì trong trường hợp người đại diện cố ý
xác lập giao dịch dân sự vượt quá phạm vi mà người đại diện không biết hoặc
không thể biết, được quy định tại Điều 141, thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt
hại cho người được đại diện hoặc người thứ 3 (trong trường hợp người thứ 3 khôngbiết) Như vậy người trách nhiệm của người đại diện đối với giao dịch do mình xáclập với tư cách người đại diện thì sẽ phụ thuộc vào trường hợp người được đại diện
có cho phép hay đồng ý thực hiện hay không
3.2 Cho biêt kinh nghiẹm cua phap luạt nươc ngoai đôi vơi vân đê phap lý trong cau hỏi neu tren? Neu it nhât mọt hẹ thông phap luạt ma anh/chi biêt.
Đối với vấn đề pháp lý trong câu hỏi nêu trên, Điều 1154 Bộ luật Dân sự
Pháp 2018 có quy định: “Trong trư̛ờ̀ng hợ̣p ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n tuyê̂n bố́ hà̀nh độ̂ng vì̀
lợ̣i í́ch củ̉a ngư̛ờ̀i khá́c như̛ng giao kế́t nhâ̂n danh chí́nh mì̀nh thì̀ chỉ ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n chị ̣u trá́ch nhiệ̂m đố́i vớ́i bê̂n ký́ kế́t kia” Điều này đã thể hiện người đại diện phải
chịu trách nhiệm đối với giao dịch mà mình xác lập
Trang 143.3 Trong Quyêt đinh sô 09, theo Họi đông thâm phan, co cần thiêt đưa ông H1 vao tham gia tô tung vơi tư cach la người co quyên lơi, nghĩa vu lien quan trong vu an không? Đoan nao cua Quyêt đinh cho cau tra lời?
Theo Hội đồng thẩ̉m phán, việc đưa ông H1 vào tham gia tố tụng với tư cách
là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án với lý do ông H1 ký Thư bảolãnh của ngân hàng A theo tư cách là người đại diện của Ngân hàng A là không phù̀hợp với các quy định của pháp luật
Trong Quyết định số 09, tại phần Nhận định của Tòa án có ghi như sau: “Thư̛
bả̉o lã̃nh do ô̂ng H ký́ vớ́i tư̛ cá́ch là̀ Giá́m đố́c Ngâ̂n hà̀ng A - Chi nhá́nh T.H, có đóng dấ́u củ̉a Ngâ̂n hà̀ng A – Chi nhá́nh T.H nê̂n Thư̛ bả̉o lã̃nh là̀ vă̆n bả̉n do Ngâ̂n hà̀ng A phá́t hà̀nh, trong đó ô̂ng H1 chỉ ký́ vớ́i tư̛ cá́ch là̀ ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n củ̉a Ngâ̂n hà̀ng A Do đó, Tò̀a á́n cấ́p giá́m đố́c thẩ̉m nhận đị ̣nh việ̂c giả̉i quyế́t yê̂u cầ̀u khở̉i kiệ̂n củ̉a bà̀ T có liê̂n quan đế́n trá́ch nhiệ̂m củ̉a ô̂ng H1 trong việ̂c ký́ Thư̛ bả̉o lã̃nh nê̂n cầ̀n thiế́t đư̛a ô̂ng H1 và̀o tham gia tố́ tụ̣ng vớ́i tư̛ cá́ch là̀ ngư̛ờ̀i có quyề̀n lợ̣i, nghĩ̃a vụ̣ liê̂n quan trong vụ̣ á́n là̀ khô̂ng phù hợ̣p vớ́i cá́c quy đị ̣nh củ̉a phá́p luật.”
3.4 Cho biêt suy nghĩ cua anh/chi đôi vơi hương giai quyêt neu tren cua Họi đông thâm phan (vê vai tro cua người đai diẹn).
Theo quan điểm của nhóm, căn cứ tại khoản 1 Điều 143 Bộ luật Dân sự
2015, quy định về Hậu quả của giao dịch dân sự do ngư̛ờ̀i đại diện xác lập, thực hiện vư̛ợt quá phạm vi đại diện như sau:
“1 Giao dị ̣ch dâ̂n sự do ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n xá́c lập, thực hiệ̂n vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n khô̂ng là̀m phá́t sinh quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ củ̉a ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n đố́i vớ́i phầ̀n giao dị ̣ch đư̛ợ̣c thực hiệ̂n vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n, trừ̀ mộ̂t trong cá́c trư̛ờ̀ng hợ̣p sau đâ̂y:
a) Ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n đồ̀ng ý́;
b) Ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n biế́t mà̀ khô̂ng phả̉n đố́i trong mộ̂t thờ̀i hạ̣n hợ̣p lý́; c) Ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n có lỗi dẫn đế́n việ̂c ngư̛ờ̀i đã̃ giao dị ̣ch khô̂ng biế́t hoặc khô̂ng thể̉ biế́t về̀ việ̂c ngư̛ờ̀i đã̃ xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự vớ́i mì̀nh vư̛ợ̣t quá́ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n.”
Như vậy, theo điểm c khoản 1 Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015, ông H1 là
người đại diện theo pháp luật, đã thực hiện việc ký Thư bảo lãnh là văn bản doNgân hàng A phát hành nên Ngân hàng A buộc phải biết và phải chịu trách nhiệmvới tư cách pháp nhân Do đó, theo Hội đồng thẩ̉m phán, việc đưa ông H1 vào thamgia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là
Trang 15không cần thiết, là hướng giải quyết đúng đắn, hợp lý bảo vệ được ông H1 (ngườiđại diện theo pháp luật).
4) Quyền tự xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện:
Nội dung: Công ty N vay Ngân hàng K 2.000.000.000 đồng (2 tỷ đồ̀ng) với
tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 85 do bà Nguyễn Thị T đứng tên vàquyền sử dụng thửa đất số 313 do bà Phạm Thị D đứng tên Ngày 14/9/2010, Ngânhàng K giao số tiền 2 tỷ đồng cho Công ty N Sau đó Công ty N vi phạm nghĩa vụthanh toán nên Ngân hàng K nhiều lần yêu cầu thanh toán nợ nhưng Công ty Nkhông thực hiện Nay Công ty N phải thanh toán số tiền gốc là 2.000.000.000 đồng
và tiền lãi gồm lãi suất quá hạn và lãi phạt tổng tính tới hết ngày 27/9/2016 là2.890.456.069 đồng; nếu Công ty N không có tài sản thanh toán thì yêu cầu các tàisản thế chấp dù̀ng để bảo đảm thanh toán số tiền cho Ngân hàng K Với thửa đất số
85 do bà T đứng tên được mang đi thế chấp thì bị bà H, D1, N1, H1 vợ chồng ôngT2, H2 phản đối và yêu cầu Tòa hủy hợp đồng thế chấp đất do thửa đất đó là cha họ
là ông T1 để lại (ông T1 chết ngày 12/05/1990)
Quyết định sơ thẩ̉m chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng K buộc Công ty Nphải thanh toán số tiền vốn lẫn số tiền lãi tới hết ngày 27/9/2016 là 2.270.757.010đồng Kể từ ngày 28/9/2016 Công ty N vẫn không hoàn thành thanh toán thì sẽ tiếptục tính lãi theo mức lãi kí kết trên hợp đồng Cho phép Ngân hàng K được quyền
sử dụng thửa đất 313 Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà H và tuyên bố hợp đồngthế chấp thửa đất 85 vô hiệu Ngày 10/10/2017, Ngân hàng K đề nghị kháng nghịgiám đốc thẩ̉m với lí do yêu cầu xác định hợp đồng thế chấp bảo lãnh đất của bà T
là hợp pháp Ngày 4/6/2018 chấp nhận Quyết định kháng nghị của Giám đốc thẩ̉m
số 72/2018/KN-KDTM Giao hồ sơ vụ án nêu trên cho Tòa án nhân dân huyệnTrảng Bom, tỉnh Đồng Nai giải quyết sơ thẩ̉m lại theo quy định pháp luật
4.1 Trong pháp luật nư̛ớc ngoài, ngư̛ờ̀i đư̛ợc đại diện có quyền tự xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện của ngư̛ờ̀i đại diện khô̂ng? Nêu ít nhất một hệ thống pháp luật mà anh/chị biết.
Trang 16- Đối với đại diện theo pháp luật: Điều 1159 Bộ luật Dân sự Pháp quy định:
“Trong trư̛ờ̀ng hợ̣p thẩ̉m quyề̀n đạ̣i diệ̂n đư̛ợ̣c xá́c lập theo luật hoặc theo quyế́t đị ̣nh củ̉a tò̀a á́n thì̀ trong thờ̀i hạ̣n đạ̣i diệ̂n, ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n khô̂ng có cá́c quyề̀n hạ̣n đã̃ đư̛ợ̣c trao cho ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n”.
quy định liên quan đến đại diện theo thỏa thuận như sau: “trong trư̛ờ̀ng hợ̣p đạ̣i diệ̂n theo thỏ̉a thuận, ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n vẫn đư̛ợ̣c thực hiệ̂n cá́c quyề̀n củ̉a mì̀nh” 4
4.2 Trong pháp luật hiện hành, ngư̛ờ̀i đư̛ợc đại diện có quyền tự xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện của ngư̛ờ̀i đại diện khô̂ng? Vì sao?
- Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Cá́ nhâ̂n, phá́p nhâ̂n
có thể̉ ủ̉y quyề̀n cho cá́ nhâ̂n, phá́p nhâ̂n khá́c xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự” và người đại diện “đư̛ợ̣c xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự trong phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n”
(Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015).
thực hiện giao dịch hay không thì văn bản ở nước ta chưa quy định rõ ràng và thực tiễnthể hiện sự lúng túng
4.3 Trong Quyết định số 44, theo Tòa giám đốc thẩm, ngư̛ờ̀i ủy quyền có đư̛ợc tự xác lập giao dịch đã̃ ủy quyền cho ngư̛ờ̀i khác khô̂ng? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lờ̀i?
quyền cho người khác Đoạn của Quyết định cho câu trả lời: “… Do cụ̣ Nguyễn Thị ̣ T là̀ chủ̉ sở̉ hữu nhà̀ đấ́t nê̂u trê̂n nê̂n dù cụ̣ T có ủ̉y quyề̀n cho ô̂ng T2 thì̀ cũng khô̂ng là̀m hạ̣n chế́ hoặc là̀m mấ́t đi quyề̀n về̀ tà̀i sả̉n theo quy đị ̣nh củ̉a phá́p luật củ̉a cụ̣ T …”.
Trong Quyết định 44, bà T là chủ sở hữu nhà đất ủy quyền cho ông T2 toàn
quyền sử dụng đất trong thời hạn 5 năm Nhưng vốn dĩ cụ T vẫn là chủ quyền sởhữu đất nên có quyền tự xác lập một giao dịch chứ không hề bị hạn chế dù̀ đã choông T2 toàn quyền sử dụng đất
4.4 Cho biết suy nghĩ̃ của anh/chị về khả nă̆ng ngư̛ờ̀i đư̛ợc đại diện tự xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện của ngư̛ờ̀i đại diện (phân tích đối với đại diện theo pháp luật và đối với đại diện theo ủy quyền).
4 Đỗ Văn Đại, “Quyền của người được đại diện trong việc xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi của người đại diện”, http://www.lapphap.vn/Pages/TinTuc/211606/Quyen-cua-nguoi-duoc-dai-dien-trong-viec- xac-lap thuc-hien-giao-dich-thuoc-pham-vi-cua-nguoi-dai-dien.html#:~:text=Do %20%C4%91%C3%B3%2C%20vi
%E1%BB%87c%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di %20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c,di%E1%BB%87n%20c
%E1%BB%A7a%20ng%C6%B0%E1%BB %9Di%20%C4%91%E1%BA%A1i%20di%E1%BB%87n , truy cập ngày 20/04/2023.
Trang 17- Đối với đại diện theo pháp luật: Người được đại diện theo pháp luật thìthường họ sẽ là trẻ chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vihay người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên trong trường hợp này thì người đượcđại diện không thể tự xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện của người đạidiện được nữa.
thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch thuộc phạm vi đại diện của người đại diện nhưng
vẫn sẽ bị hạn chế theo quy định của pháp luật được quy định tại Điều 141.
Phạm vi đại diện Bộ luật Dân sự 2015:
“1 Ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n chỉ đư̛ợ̣c xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự trong phạ̣m
vi đạ̣i diệ̂n theo că̆n cứ sau đâ̂y:
a) Quyế́t đị ̣nh củ̉a cơ̛ quan có thẩ̉m quyề̀n;
b) Điề̀u lệ̂ củ̉a phá́p nhâ̂n;
c) Nộ̂i dung ủ̉y quyề̀n;
d) Quy đị ̣nh khá́c củ̉a phá́p luật.
2 Trư̛ờ̀ng hợ̣p khô̂ng xá́c đị ̣nh đư̛ợ̣c cụ̣ thể̉ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n theo quy đị ̣nh tạ̣i khoả̉n 1 Điề̀u nà̀y thì̀ ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n theo phá́p luật có quyề̀n xá́c lập, thực hiệ̂n mọi giao dị ̣ch dâ̂n sự vì̀ lợ̣i í́ch củ̉a ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n, trừ̀ trư̛ờ̀ng hợ̣p phá́p luật có quy đị ̣nh khá́c.
3 Mộ̂t cá́ nhâ̂n, phá́p nhâ̂n có thể̉ đạ̣i diệ̂n cho nhiề̀u cá́ nhâ̂n hoặc phá́p nhâ̂n khá́c nhau như̛ng khô̂ng đư̛ợ̣c nhâ̂n danh ngư̛ờ̀i đư̛ợ̣c đạ̣i diệ̂n để̉ xá́c lập, thực hiệ̂n giao dị ̣ch dâ̂n sự vớ́i chí́nh mì̀nh hoặc vớ́i bê̂n thứ ba mà̀ mì̀nh cũng là̀ ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n củ̉a ngư̛ờ̀i đó, trừ̀ trư̛ờ̀ng hợ̣p phá́p luật có quy đị ̣nh khá́c.
4 Ngư̛ờ̀i đạ̣i diệ̂n phả̉i thô̂ng bá́o cho bê̂n giao dị ̣ch biế́t về̀ phạ̣m vi đạ̣i diệ̂n
Trang 181) Hình thức sở hữu tài sản:
*Tóm tắt Quyết định số 377/2008/DS-GĐT:
Nguyên đơn: bà Cao Thị Xê
Bị đơn: chị Võ Thị Thu Hương, anh Nguyễn Quốc Chính
Bà Xê kết hôn với ông Võ Văn Lưu năm 1996, có làm thủ tục đăng ký kếthôn và không có con chung, nhưng trước đó ông Lưu đã kết hôn với bà Thẩ̉m năm
1964 Trước khi chết, ông Lưu di chúc để lại toàn bộ di sản cho bà Xê Bản án dân
sự sơ thẩ̉m số 59/2005/DSST đã chấp nhận yêu cầu kiện chị Hương và anh Chính(con của bà Thẩ̉m), cho bà được hưởng toàn bộ di sản do ông Lưu để lại di chúc.Thế nhưng, tại Quyết định số 208/2008/KN_DS, Tòa nhận định di chúc của ôngkhông đảm bảo quyền lợi của bà Thẩ̉m là vợ hợp pháp của ông Lưu Hôn nhân giữaông Lưu và bà Xê là trái với quy định của pháp luật Bà Thẩ̉m không được hưởng2/3 phần thừa kế theo quy định của pháp luật là không đúng Hội đồng Giám đốcthẩ̉m quyết định hủy bỏ bản án dân sự phúc thẩ̉m và sơ thẩ̉m, giao lại hồ sơ vụ ángiải quyết theo đúng quy định
1.1 Những điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015 so với Bộ luật Dân sự
2005 về hình thức sở hữu tài sản.
Bộ luật Dân sự năm 2015 ghi nhận trong quan hệ dân sự có 3 hình thức sở hữu bao gồm: sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung (bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự năm 2015 sử dụng thống nhất cụm từ “thuộc về Nhà nước”).
Tuy nhiên, một số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được ban hành trên
cơ sở quy định có tính nguyên tắc của Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Dân sự năm
2005 nên chưa bảo đảm phù̀ hợp với Bộ luật Dân sự năm 2015 Ví dụ:
- Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 và Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 tiếp
cận theo hướng về cơ bản đồng nhất tài sản thuộc sở hữu toàn dân là tài sản của nhànước;
- Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về
thẩ̉m quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài
sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước quy định "đư̛ợ̣c xá́c lập quyề̀n sở̉ hữu nhà̀ nư̛ớ́c" 5
5 “NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA Bộ luật Dân sự NĂM 2015 VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN”
https://moj.gov.vn/tctccl/tintuc/Lists/CacTaiLieuThamKhao/Attachments/34/2.3%20Nhung%20diem %20moi
%20cua%20Bo%20luat%20Dan%20su%202016,%20VNese.pdf , truy cập ngày 23/04/2023.
Trang 191.2 Că̆n nhà số 150/6A Lý́ Thư̛ờ̀ng Kiệt có đư̛ợc ô̂ng Lư̛u tạo lập trong thờ̀i kì hô̂n nhân với bà Thẩm khô̂ng? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lờ̀i?
Căn nhà 150/6A Lý Thường Kiệt được ông Lưu tạo lập trong thời kì hônnhân với bà Thẩ̉m
Đoạn ở Quyết định số 377 cho câu trả lời là:
“Că̆n nhà̀ 150/6A Lý́ Thư̛ờ̀ng Kiệ̂t, phư̛ờ̀ng 6, thà̀nh phố́ Mỹ Tho, tỉnh Tiề̀n Giang đư̛ợ̣c ô̂ng Lư̛u tạ̣o lập trong thờ̀i kì̀ hô̂n nhâ̂n giữa ô̂ng Lư̛u và̀ bà̀ Thẩ̉m, như̛ng từ̀ nă̆m 1975 ô̂ng Lư̛u đã̃ chuyể̉n và̀o miề̀n Nam cô̂ng tá́c và̀ đư̛ợ̣c tạ̣o lập bằng nguồ̀n thu nhập củ̉a ô̂ng; bà̀ Thẩ̉m khô̂ng có đóng góp kinh tế́ cũng như̛ cô̂ng sức để̉ cùng ô̂ng Lư̛u tạ̣o lập ra că̆n nhà̀ nà̀y nê̂n ô̂ng Lư̛u có quyề̀n đị ̣nh đoạ̣t đố́i vớ́i că̆n nhà̀ nê̂u trê̂n”.
Căn nhà này được ông lưu xây dựng khi ông đã vào nam công tác, khôngcù̀ng chung sống với bà thẩ̉m nhưng vẫn trong thời kì hôn nhân
1.3 Theo bà Thẩm, că̆n nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng
bà hay sở hữu riêng của ô̂ng Lư̛u? Đoạn nào ở Quyết định 377 cho câu trả lờ̀i?
Theo bà Thẩ̉m căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà
Điều đó thể hiện ở đoạn: “Cò̀n bà̀ Thẩ̉m cho că̆n nhà̀ 150/6A Lý́ Thư̛ờ̀ng Kiệ̂t trê̂n diệ̂n tí́ch 101m 2 là̀ tà̀i sả̉n chung củ̉a vợ̣ chồ̀ng bà̀ nê̂n khô̂ng nhấ́t trí́ theo yê̂u cầ̀u củ̉a bà̀ Xê̂”.
Bà Thẩ̉m cho rằng căn nhà trên thuộc sở hữu chung bởi lẽ bà cho rằng trongthời gian ông Lưu có căn nhà, ông và bà vẫn là vợ chồng hợp pháp nên tài sản đóthuộc sở hữu chung của hai vợ chồng, nhưng thực chất đây là căn nhà thuộc tài sảnriêng của ông Lưu vì không có đóng góp nào của bà Thẩ̉m
1.4 Theo Tòa án nhân dân tối cao, că̆n nhà trên thuộc sở hữu chung của ô̂ng Lư̛u, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ô̂ng Lư̛u? Đoạn nào ở Quyết định 377 cho câu trả lờ̀i?
Theo Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu riêng của ông Lưu
Đoạn ở Quyết định 377 cho câu trả lời là:
“Că̆n nhà̀ số́ 150/60A Lý́ Thư̛ờ̀ng Kiệ̂t, phư̛ờ̀ng 6 thà̀nh phố́ Mỹ Tho, tỉnh Tiề̀n Giang đư̛ợ̣c ô̂ng Lư̛u tạ̣o lập trong thờ̀i kì̀ hô̂n nhâ̂n giữa ô̂ng Lư̛u và̀ bà̀ Thẩ̉m, như̛ng từ̀ nă̆m 1975 ô̂ng Lư̛u đã̃ chuyể̉n và̀o miề̀n Nam cô̂ng tá́c và̀ đư̛ợ̣c tạ̣o lập bằng nguồ̀n thu nhập củ̉a ô̂ng, bà̀ Thẩ̉m khô̂ng có đóng góp về̀ kinh tế́ cũng như̛ cô̂ng sức để̉ cùng ô̂ng Lư̛u tạ̣o lập ra că̆n nhà̀ nê̂n ô̂ng Lư̛u có quyề̀n đị ̣nh đoạ̣t vớ́i că̆n nhà̀ trê̂n”.
Trang 201.5 Anh/chị có suy nghĩ̃ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao?
Quyết định trên của Tòa án là hoàn toàn hợp lí, bởi lẽ:
Theo khoản 4 Điều 219 Bộ luật Dân sự 2005:
“Vợ̣ chồ̀ng cùng nhau tạ̣o lập, phá́t triể̉n khố́i tà̀i sả̉n chung bằng cô̂ng sức củ̉a mỗi ngư̛ờ̀i, có quyề̀n ngang nhau trong việ̂c chiế́m hữu, sử̉ dụ̣ng, đị ̣nh đoạ̣t tà̀i sả̉n chung”.
Mặc dù̀ tại thời điểm này ông Lưu và bà Thẩ̉m vẫn còn là vợ chồng nhưngông Lưu đã không còn sống chung với và Thẩ̉m, ông đã vào miền Nam và tự mìnhxây dựng và mua căn nhà mà không có bất kì sự đóng góp nào với ông nên căn nhàthuộc sở hữu riêng của ông là đúng đắn
Sở hữu của vợ chồng trong hôn nhân là sở hữu chung, nhưng sở hữu chungchỉ xảy ra khi có sự đóng góp của cả hai về vật chất hoặc tinh thần, là việc cả haicù̀ng làm và cù̀ng hưởng lợi
1.6 Nếu că̆n nhà trên là tài sản chung của ô̂ng Lư̛u, bà Thẩm thì ô̂ng Lư̛u có thể lập di chúc định đoạt toàn bộ că̆n nhà này khô̂ng? Nêu că̆n cứ pháp
lí khi trả lờ̀i.
Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ông Lưu, bà Thẩ̉m thì ông Lưu khôngthể lập di chúc định đoạt toàn bộ căn nhà này
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 219 Bộ luật Dân sự 2005.
“Vợ̣ chồ̀ng cùng nhau bà̀n bạ̣c, thỏ̉a thuận hoặc ủ̉y quyề̀n cho nhau chiế́m hữu, sử̉ dụ̣ng, đị ̣nh đoạ̣t tà̀i sả̉n chung”.
Đã là tài sản chung trong hôn nhân thì việc sử dụng hay định đoạt phải do cảhai thỏa thuận và đưa ra quyết định, vì tài sản chung là tài sản của vợ chồng cù̀ngtạo lập nên cá nhân ông Lưu không có quyền quyết định hoàn toàn trong việc địnhđoạt căn nhà đó mà cần có thêm ý kiến của bà Thẩ̉m nếu căn nhà đó thuộc sở hữuchung của hai người
Trang 21Huệ) Năm 2008, ông Hà chết không để lại di chúc, đến tháng 03/2011 bà Ơn (vợông Hà) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bà Chắc là con nuôi của bà Thiệu (mẹ ruột ông Huệ), lúc ông Huệ còn sống
có cho bà Chắc ở nhờ Sau khi ông Hà chết, bà Chắc cho ba người cháu Nhơn,Nguyệt, Quốc ở chung nhà chưa có sự đồng ý của bà Ơn Vì vậy bà Ơn yêu cầu bàChắc, Nhơn, Nguyệt, Quốc dọn đi nơi khác Trong quá trình sử dụng nhà ở, đất ở,
bà Chắc có công đứng ra xin lại nhà đất cho cụ Huệ và gìn giữ bảo quản, trồng câylâu năm,
Tòa án quyết định hủy toàn bộ Bản án dân sự phúc thẩ̉m và Bản án dân sự sơthẩ̉m vì còn nhiều sai sót chưa đảm bảo được quyền lợi cho các đương sự Ngoài ra,quan hệ pháp luật của vụ án là “Đòi nhà bị chiếm dụng” là không đúng, mà phải xácđịnh là “Đòi nhà cho ở nhờ” mới đúng
2.1 Bà Thẩm, chị Hư̛ơng và bà Xê có thuộc hàng thừa kế thứ nhất
của ô̂ng Lư̛u khô̂ng? Vì sao?
“Hà̀ng thừ̀a kế́ thứ nhấ́t gồ̀m: vợ̣, chồ̀ng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuô̂i, mẹ nuô̂i, con đẻ, con nuô̂i củ̉a ngư̛ờ̀i chế́t;”
vậy bà Thẩ̉m là vợ hợp pháp của ông Lưu nên bà Thẩ̉m và chị Hương thuộc hàng thừa kếthứ nhất của ông Lưu Năm 1996, ông Lưu kết hôn với bà Xê nhưng chưa ly hôn với bàThẩ̉m nên hôn nhân giữa ông Lưu và bà Xê được xem là bất hợp pháp Vì vậy, bà Xêkhông thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu
2.2 Nếu ô̂ng Lư̛u kết hô̂n với bà Xê vào cuối nă̆m 1976 thì câu trả lờ̀i cho câu hỏ̉i trên có khác khô̂ng? Vì sao?
về Người thừa kế theo pháp luật như sau:
“a) Trong trư̛ờ̀ng hợ̣p mộ̂t ngư̛ờ̀i có nhiề̀u vợ̣ (trư̛ớ́c ngà̀y 13-01-1960 - ngà̀y cô̂ng bố́ Luật Hô̂n nhâ̂n và̀ gia đì̀nh nă̆m 1959 - đố́i vớ́i miề̀n Bắc; trư̛ớ́c ngà̀y 25-3-
1977 - ngà̀y cô̂ng bố́ danh mụ̣c vă̆n bả̉n phá́p luật đư̛ợ̣c á́p dụ̣ng thố́ng nhấ́t trong cả̉ nư̛ớ́c - đố́i vớ́i miề̀n Nam và̀ đố́i vớ́i cá́n bộ̂, bộ̂ độ̂i có vợ̣ ở̉ miề̀n Nam sau khi tập kế́t ra Bắc lấ́y thê̂m vợ̣ mà̀ việ̂c kế́t hô̂n sau khô̂ng bị ̣ huỷ bỏ̉ bằng bả̉n á́n có hiệ̂u lực phá́p luật), thì̀ tấ́t cả̉ cá́c ngư̛ờ̀i vợ̣ đề̀u là̀ ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ hà̀ng thứ nhấ́t củ̉a ngư̛ờ̀i chồ̀ng và̀ ngư̛ợ̣c lạ̣i, ngư̛ờ̀i chồ̀ng là̀ ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ hà̀ng thứ nhấ́t củ̉a tấ́t cả̉ cá́c ngư̛ờ̀i vợ̣”.
Trang 22- Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời cho câu
hỏi trên sẽ khác Vì dựa theo Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990, nếu ông Lưu
kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì bà Xê được xem là vợ hợp pháp của ông Lưu,
vì vậy bà Xê sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu
2.3 Trong vụ việc này, chị Hư̛ơng có đư̛ợc chia di sản của ô̂ng
Lư̛u khô̂ng? Vì sao?
Lưu lập di chúc cho bà Xê được thừa kế tài sản nhà, đất và Tòa án đã xác định di chúccủa ông Lưu là di chúc hợp pháp Ngoài ra, chị Hương đã là người thành niên và có khả
năng lao động nên không được xét theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
2.4 Theo pháp luật hiện hành, ở thờ̀i điểm nào ngư̛ờ̀i thừa kế có quyền
sở hữu đối với tài sản là di sản do ngư̛ờ̀i quá cố để lại ? Nêu cơ sở khi trả lờ̀i.
kế ghi nhận: “Kể̉ từ̀ thờ̀i điể̉m mở̉ thừ̀a kế́, những ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ có cá́c quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ tà̀i sả̉n do ngư̛ờ̀i chế́t để̉ lạ̣i”.
- Vậy, tính từ thời điểm mở thừa kế trở đi thì người thừa kế có quyền sở hữu đối với tài sản là di sản do người quá cố để lại
2.5 Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thờ̀i điểm nào ngư̛ờ̀i thừa kế của ô̂ng Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp? Vì sao?
- Theo Điều 614 Bộ luật Dân sự 2015: “Kể̉ từ̀ thờ̀i điể̉m mở̉ thừ̀a kế́, những
ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ có cá́c quyề̀n, nghĩ̃a vụ̣ tà̀i sả̉n do ngư̛ờ̀i chế́t để̉ lạ̣i”.
- Theo khoản 1 Điều 611: “Thờ̀i điể̉m mở̉ thừ̀a kế́ là̀ thờ̀i điể̉m ngư̛ờ̀i có tà̀i
sả̉n chế́t Trư̛ờ̀ng hợ̣p Tò̀a á́n tuyê̂n bố́ mộ̂t ngư̛ờ̀i là̀ đã̃ chế́t thì̀ thờ̀i điể̉m mở̉ thừ̀a kế́ là̀ ngà̀y đư̛ợ̣c xá́c đị ̣nh tạ̣i khoả̉n 2 Điề̀u 71 củ̉a Bộ̂ luật nà̀y”.
- Trong Bản án có đoạn: “ ô̂ng Hà̀ chế́t ngà̀y 12/5/2008 thì̀ bà̀ Lý́ Thị ̣ Ơn là̀ vợ̣ và̀ cá́c con ô̂ng Hà̀ đư̛ợ̣c thừ̀a kế́ nhà̀ đấ́t nà̀y đã̃ chuyể̉n dị ̣ch quyề̀n sở̉ hữu nhà̀ ở̉ và̀ quyề̀n sử̉ dụ̣ng đấ́t ở̉ sang cho bà̀ Lý́ Thị ̣ Ơn;”.
ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp
Trang 233) Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:
3.1 Đoạn nào của Quyết định cho thấy ô̂ng Lư̛u đã̃ định đoạt bằng
di chúc toàn bộ tài sản của ô̂ng Lư̛u cho bà Xê?
Đoạn cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc toàn bộ tài sản của ông
Lưu cho bà Xê: “Trư̛ớ́c khi chế́t, ô̂ng Lư̛u có để̉ lạ̣i di chúc cho bà̀ đư̛ợ̣c quyề̀n sử̉ dụ̣ng toà̀n bộ̂ tà̀i sả̉n gồ̀m nhà̀ cử̉a, đồ̀ dùng trong gia đì̀nh nê̂n bà̀ yê̂u cầ̀u đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng thừ̀a kế́ theo di chúc củ̉a ô̂ng Lư̛u”.
3.2 Bà Xê, bà Thẩm, chị Hư̛ơng có thuộc diện đư̛ợc hư̛ởng thừa kế
khô̂ng phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ô̂ng Lư̛u khô̂ng?
Vì sao?
Xét theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015:
đối với tài sản của ông Lưu vì bà là vợ hợp pháp
di chúc do không có quy định, chị Hương đã thành niên (1965) và không bị mất khả nănglao động
dung di chúc Vì hôn nhân của bà Xê và ông Lưu trái pháp luật nên không được xem là
vợ hợp pháp
3.3 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm đư̛ợc hư̛ởng thừa kế khô̂ng phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ô̂ng Lư̛u? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lờ̀i?
không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu vì bà Thẩ̉m là vợ
hợp pháp của ông Lưu và không còn khả năng lao động được quy định tại Điều 669 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 để bảo vệ quyền lợi của những
người thừa kế
- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời: “Tuy nhiê̂n, bà̀ Thẩ̉m đang là̀ vợ̣ hợ̣p phá́p củ̉a ô̂ng Lư̛u đã̃ già̀ yế́u, khô̂ng cò̀n khả̉ nă̆ng lao độ̂ng, theo quy đị ̣nh tạ̣i Điề̀u 669 Bộ̂ luật Dâ̂n sự thì̀ bà̀ Thẩ̉m đư̛ợ̣c thừ̀a kế́ tà̀i sả̉n củ̉a ô̂ng Lư̛u mà̀ khô̂ng phụ̣ thuộ̂c và̀o nộ̂i dung di chúc củ̉a ô̂ng Lư̛u”.
Trang 243.4 Nếu bà Thẩm khỏ̉e mạnh, có khả nă̆ng lao động thì có đư̛ợc hư̛ởng thừa kế khô̂ng phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ô̂ng
Lư̛u? Vì sao?
Căn cứ theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế
không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:
“1 Những ngư̛ờ̀i sau đâ̂y vẫn đư̛ợ̣c hư̛ở̉ng phầ̀n di sả̉n bằng hai phầ̀n ba suấ́t củ̉a mộ̂t ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ theo phá́p luật nế́u di sả̉n đư̛ợ̣c chia theo phá́p luật, trong trư̛ờ̀ng hợ̣p họ khô̂ng đư̛ợ̣c ngư̛ờ̀i lập di chúc cho hư̛ở̉ng di sả̉n hoặc chỉ cho hư̛ở̉ng phầ̀n di sả̉n í́t hơ̛n hai phầ̀n ba suấ́t đó:
a) Con chư̛a thà̀nh niê̂n, cha, mẹ, vợ̣, chồ̀ng;
b) Con thà̀nh niê̂n mà̀ khô̂ng có khả̉ nă̆ng lao độ̂ng”.
kế không phụ thuộc vào di chúc đối với di sản của ông Lưu Vì bà Thẩ̉m là vợ hợp pháp
của ông Lưu nên đã thỏa mãn được khoản 1 của Điều luật trên mà không cần xét đến sức
khỏe ốm yếu hay mất khả năng lao động
3.5 Nếu di sản của ô̂ng Lư̛u có giá trị 600 triệu đồng thì bà Thẩm sẽ đư̛ợc hư̛ởng khoản tiền là bao nhiêu? Vì sao?
- Giả sử không có di chúc và tiến hành chia thừa kế theo pháp luật thì di sảncủa ông Lưu sẽ được chia cho bà Thẩ̉m và chị Hương (vì đây là vợ và con hợp pháp)
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, bà Thẩ̉m và chị Hương mỗi người sẽ nhận được
300 triệu đồng
2015 bà Thẩ̉m chỉ được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản
của ông Lưu được chia theo pháp luật Tức là, bà Thẩ̉m sẽ được nhận 200 triệu đồng từ
di sản của ông Lưu
3.6 Nếu bà Thẩm yêu cầ̀u đư̛ợc chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầ̀u của bà Thẩm có đư̛ợc chấp nhận khô̂ng? Vì sao?
- Nếu bà Thẩ̉m yêu cầu chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩ̉m
vẫn được chấp nhận Vì theo khoản 2 Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Những ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ có quyề̀n yê̂u cầ̀u phâ̂n chia di sả̉n bằng hiệ̂n vật; nế́u khô̂ng thể̉ chia đề̀u bằng hiệ̂n vật thì̀ những ngư̛ờ̀i thừ̀a kế́ có thể̉ thỏ̉a thuận về̀ việ̂c đị ̣nh giá́ hiệ̂n vật và̀ thỏ̉a thuận về̀ ngư̛ờ̀i nhận hiệ̂n vật; nế́u khô̂ng thỏ̉a thuận đư̛ợ̣c thì̀ hiệ̂n vật đư̛ợ̣c bá́n để̉ chia”.