Hình 7 Sơ đồ dạng sóng điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu 3 pha hình cầukhông điều khiển.... Hình 12 Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu ba pha điều khiển bằng phương pháp PWM.... Qua phương tr
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ BỘ BIẾN TẦN GIÁN TIẾP NGUỒN ÁP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3
PHA ROTOR LỒNG SÓC
Người hướng dẫn: TS GIÁP QUANG HUY
Sinh viên thực hiện:
TRẦN VIẾT HOÀI VĨLÝ QUANG VINH NGUYỄN BÁ TỊNH HUỲNH QUANG TIẾN Nhóm HP / Lớp:
91A/18D2 Trang 2Ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN
Mục lục
DANH SÁCH HÌNH ẢNH 3
DANH SÁCH CÁC BẢNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KĐB 4
1.1 Động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc: 4
1.1.1 Sơ đồ thay thế 4
1.1.2 Phương trình đặc tính cơ của động cơ KĐB 5
1.1.3 Phương trình và đặc tính cơ của động cơ Đ Kls 6
1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ Đ Kls 7
1.2.1 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi điện áp stator 7
1.2.2 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi số đôi cực từ 7
1.2.3 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số kết hợp thay đổi điện áp 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BIẾN TẦN 9
2.1 Biến tần gián tiếp 9
2.1.1 Sơ đồ cấu trúc của bộ biến tần gián tiếp nguồn áp 9
2.2 Giới thiệu về chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển 9
Trang 32.4 Bộ nghịch lưu độc lập điện áp ba pha
2.4.1 Sơ đồ mạch động lực
2.4.2 Hoạt động
2.4.3 Điện áp của bộ nghịch lưu
2.4.4 Nguyên tắc điều khiển bộ nghịch lưu nguồn áp
2.5 Phương pháp PWM
2.5.1 Giới thiệu về PWM
2.5.2 Nguyên lý của phương pháp PWM
2.5.3 Các cách để tạo ra PWM để điều khiển
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC
3.1 Tính chọn mạch nghịch lưu:
3.1.1 Tính chọn IGBT
3.2 Tính mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển
3.3 Tính toán máy biến áp lực
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
4.1 Mạch phát sóng sin chuẩn
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ thay thế một pha Đ KlsHình 2 Đặc tính điện-cơ của Đ Kls
Hình 3 Đặc tính cơ của Đ Kls
Hình 4 Sơ đồ khối bộ biến tần
Hình 5 Sơ đồ cấu trúc của bộ biến tần gián tiếp
Hình 6 Sơ đồ nguyên lý của mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển
Trang 4Hình 7 Sơ đồ dạng sóng điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu 3 pha hình cầu
không điều khiển
Hình 8 Ký hiệu IGBT
Hình 9 Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu áp ba pha
Hình 10 Sơ đồ thứ tự đóng mở các van
Hình 11 Sơ đồ điện áp ra của bộ nghịch lưu
Hình 12 Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu ba pha điều khiển bằng phương pháp PWM
Hình 13 Trạng thái quá trình đóng mở của các van
Hình 14 Dạng sóng điện áp đầu vào và đầu ra của khâu so sánh
Hình 15 Đồ thị dạng xung điều chế PWM
Hình 16 Sơ đồ đóng ngắt nguồn với tải
Hình 17 Đồ thị xung của van điều khiển và đầu ra
Hình 18 Tạo xung vuông bằng phương pháp so sánh
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KĐB
1.1.1 Sơ đồ thay thế
Hình 1 Sơ đồ thay thế một pha
ĐK lsTrong đó:
U 2 f là trị số hiệu dụng của điện áp pha stator (V)
I 1 , I μ , I '2 là các dòng stator, mạch từ hóa, rotor đã quy đổi về stator (A) X1 , X μ , X '
2là điện kháng stator, mạch từ, rotor đã quy đổi về stator (Ω)) R1 ,R μ ,R '2 là điện trở stator, mạch
từ, rotor đã quy đổi về stator (Ω))
s là hệ số trượt của động cơ
ω là tốc độ góc của rotor động cơ (rad/s)
0 là tốc độ của từ trường quay ở stator của động cơ (rad/s)
ω1=ω0= 2 π f 2
p
Trong đó
f 2 là tần số của điện áp nguồn đặt vào stator (Hz) p là số đôi cực từ của động cơ
Sinh viên thực hiện: Vĩ,Vinh,Tiến,Tịnh Hướng dẫn: TS Giáp Quang Huy
ω1=ω
Trang 61.1.2 Phương trình đặc tính cơ của động cơ KĐB
Trang 7Sinh viên thực hiện: Vĩ,Vinh,Tiến,Tịnh Hướng dẫn: TS Giáp Quang Huy
6
Trang 8Qua phương trình đặc tính cơ của động cơ ta nhận thấy khi thay đổi các thông số như điện trở, điện kháng, điện áp, tần số, số đôi cực thì sẽ thay đổi được s
th
,
M thNên từ đó sẽ điều chỉnh được tốc độ động cơ không đồng bộ Sau đây ta sẽ xét một số phương pháp điều chỉnh tốc độ ĐC KĐB
1.2.1 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi điện áp stator
Ta đã biết, hệ số trượt giới hạn Sth không phụ thuộc vào điện áp, nếu R’2 không đổithì khi giảm điện áp nguồn U, hệ số trượt tới hạn Sth sẽ không còn Mmax giảm tỉ lệ với U2.Phương pháp này chỉ thực hiện khi máy mang tải, con khi máy không mang tải mà giảm
Trang 9Sinh viên thực hiện: Vĩ,Vinh,Tiến,Tịnh Hướng dẫn: TS Giáp Quang Huy
7
Trang 10Ta thấy nếu thay đổi số đôi cực từ p, sẽ thay đổi được ω0 và sẽ điều chỉnh được ω,
số đôi cực của từ trường quay stator tùy thuộc vào cacsg đấy dây quấn stator
1.2.3 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số kết hợp thay đổi điện
áp
Tốc độ của động cơ KĐB n=n1 (1−s)= 60 f (1−s )
p
Khi hệ số trượt thay đổi ít thì tốc độ tỷ lệ thuận với tần số Mặt khác, từ biểu thức
E1=4.44 f 1 W 1 k d q ∅max ta nhận thấy ∅max tỷ lệ thuận với E1 Người ta mong muốn giữ ∅max
Hình 4 Sơ đồ khối bộ biến tần
Trang 11CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BIẾN TẦN
2.1.1 Sơ đồ cấu trúc của bộ biến tần gián tiếp nguồn áp
Hình 5 Sơ đồ cấu trúc của bộ biến tần gián tiếp
Hình 6 Sơ đồ nguyên lý của mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển
Trang 122.2.1 Nguyên lý hoạt động
Nhóm Anode: diode mở khi áp pha nguồn tương ứng dương nhất
Nhóm cathode: diode mở khi áp pha nguồn tương ứng âm nhất
2.2.1.1Sơ đồ dạng sóng đầu ra của chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển
Hình 7 Sơ đồ dạng sóng điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu 3 pha hình cầu không điều khiển
2.2.1.2 Điện áp trung bình sau chỉnh lưu
U dA −U dK =3
√
π6 U
Với U là giá trị hiệu dụng điện áp pha thứ cấp của máy biến áp
2.2.1.3 Điện áp ngược cực đại đặt lên van
U ℑ=−√6U
Trang 132.3 Giới thiệu về IGBT
2.3.1 Ký hiệu
Hình 8 Ký hiệu IGBT
Kết hợp những ưu điểm về mặt công suất của BJT và những ưu điểm về mặt điềukhiển của MOSFET, IGBT ra đời sự ra đời của IGBT đã giải quyết cho BJT về tổn haotrong điều khiển và trong công suất đóng cắt
Giải công suất của IGBT:Do không bị hạn chế về mặt điều khiển nên có thể chếtạo IGBT với công suất khá lớnvới giá thành không quá cao Ngày nay có thể chế tạoIGBT với điện áp cỡ 6kV và dòng điện cỡ 3kA trong khi yêu cầu điện áp mạch điềukhiển chỉ khoảng 20V và không cần dòng điều khiển do IGBT được điều khiển bằng điện
áp như MOSFET
Tổn hao và làm mát cho IGBT: Trong quá trình vận hành IGBT có tổn hao thấphơn BJT nhưng lại cao hơn MOSFET Nên quá trình làm mát IGBT phải đặc biệt đượcchú ý khi dải công suất tang cao
2.3.2 Điều khiển IGBT
Việc kích dẫn IGBT được thực hiện bằng xung điện áp đưa vào cổng kích “G”.đặc tính V-A của IGBT có dạng tương tự như đặc tính V-A của MOSFET việc ngắtIGBT có thể thực hiện bằng cách khóa điện thế cấp cho cổng kích
2.4.1 Sơ đồ mạch động lực
Trang 14Hình 9 Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu áp ba pha
2.4.2 Hoạt động
Thứ tự đóng mở các khóa được biểu diễn như sau:
Hình 10 Sơ đồ thứ tự đóng mở các van
Trang 152.4.3 Điện áp của bộ nghịch lưu
Hình 11 Sơ đồ điện áp ra của bộ nghịch lưu
2.4.4 Nguyên tắc điều khiển bộ nghịch lưu nguồn áp
Hình 12 Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu ba pha điều khiển bằng phương pháp PWM
Trang 16Hình 13 Trạng thái quá trình đóng mở của các van
Để đảm bảo tạo ra điện áp ba pha đối xứng luật dẫn điện của các van phải tuântheo đồ thị như trên hình Như vậy T1, T4 dẫn điện lệch nhau 180 và tạo ra pha A T3,T6 dẫn điện lệch nhau 180 để tạo ra pha B T5, T2 dẫn điện lệch nhau 180 để tạo ra pha
-Ta sử dụng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Điều chế PWM tuy chỉđược phân thành hai loại lớn là điều chế hình sin SPWM và điều chế véc tơ VPWM nhưng
sự đa dạng của từng kiểu điều chế rất phong phú đặc biệt là VPWM và vẫn đang được tiếptục nghiên cứu và phát triển Trong đồ án này sử dụng điều chế SPWM và mục đích để vừađiều chỉnh được điện áp ra tải mà vẫn giảm nhỏ được ảnh hưởng của các điều hòa bậc cao
Trang 17-Nguyên tắc cơ bản của SPWM là trong một khoảng dẫn của van, van không dẫnliên tục mà đóng cắt rất nhiều lần với độ rộng xung dẫn bám theo giá trị tức thời của hìnhsin có tần số bằng sóng hài cơ bản.
-Nguyên lý của phương pháp là dùng xung tam giác tần số cao (gọi là sóng mang– carrier) để so sánh với điện áp hình sin (gọi là sóng điều chế - modulation), điểm cắt nhau giữa hai điện áp này là điểm chuyển đổi trạng thái của các cặp van cho nhau
Hình 14 Dạng sóng điện áp đầu vào và đầu ra của khâu so sánh
-Hiệu quả giảm sóng hài bậc cao của PWM phụ thuộc vào quan hệ thể hiện ở hai
và 3 pha PWM chúng ta còn gặp nhiều trong thực tế và các mạch điện điều khiển Điềuđặc biệt là PWM chuyên dùng để điều khiển các phần tử điện tử công suất có đường đặctính là tuyến tính khi có sẵn 1 nguồn 1 chiều cố định
Các PWM khi biến đổi thì có cùng 1 tần số và khác nhau về độ rộng của sườndương hoặc là sườn âm
Để dễ hiểu hơn ta có hình vẽ sau:
Trang 18Đối với PWM = 25% ==> Ut = Umax.(t1/T) = Umax.25% (V)
Đối với PWM = 50% ==> Ut = Umax.50% (V)
Đối với PWM = 75% ==> Ut = Umax.75% (V)
Cứ như thế ta tính được điện áp đầu ra tải với bất kì độ rộng xung nào
2.5.2 Nguyên lý của phương pháp PWM
Đây là phương pháp được thực hiện theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn tới tải và
Trang 19Hình 16 Sơ đồ đóng ngắt nguồn với tải
Hình 17 Đồ thị xung của van điều khiển và đầu ra
Trên là mạch nguyên lý điều khiển tải bằng PWM và giản đồ xung của chân điều khiển và dạng điện áp đầu ra khi dùng PWM
* Nguyên lý : Trong khoảng thời gian 0 - to ta cho van G mở toàn bộ điện ápnguồn Ud được đưa ra tải Còn trong khoảng thời gian to - T cho van G khóa, cắt nguồncung cấp cho tải Vì vậy với to thay đổi từ 0 cho đến T ta sẽ cung cấp toàn bộ , một phầnhay khóa hoàn toàn điện áp cung cấp cho tải
Trang 20+ Công thức tính giá trị trung bình của điện áp ra tải :
Gọi To là thời gian xung ở sườn dương (khóa mở )còn T là thời gian của cả sườn
âm và dương, Umax là điện áp nguồn cung cấp cho tải
==> Ud = Umax.( t1/T) (V) hay Ud = Umax.D với D = t1/T là hệ số điều chỉnh và được tính bằng %
Như vậy ta nhìn trên hình đồ thị dạng điều chế xung thì ta có : Điện áp trùng bình trên tải sẽ là :
Ud = 12.20% = 2.4V ( với D = 20%)
Ud = 12.40% = 4.8V (Vói D = 40%)
Ud = 12.90% = 10.8V (Với D = 90%)
2.5.3 Các cách để tạo ra PWM để điều khiển
Để tạo được ra PWM thì hiện nay có hai cách thông dụng : Bằng phần cứng vàbằng phần mềm Trong phần cứng có thể tạo bằng phương pháp so sánh hay là từ trựctiếp từ các IC dao động tạo xung vuông như : 555, LM556 Trong phần mềm được tạobằng các chip có thể lập trình được Tạo bằng phần mềm thì độ chính xác cao hơn là tạobằng phần cứng Nên người ta hay sử dụng phần mềm để tạo PWM
2.5.3.1Tạo bằng phương pháp so sánh
Để tạo được bằng phương pháp so sánh thì cần 2 điều kiện sau đây :
Tín hiệu răng cưa : Xác định tần số của PWM
Tín hiệu tựa là một điện áp chuẩn xác định mức công suất điều chế (Tín hiệu DC)Xét sơ đồ mạch sau :
Trang 21Hình 18 Tạo xung vuông bằng phương pháp so sánh
Chúng ta sử dụng một bộ so sánh điện áp 2 đầu vào là 1 xung răng cưa (Saw) và 1tín hiệu 1 chiều (Ref)
Khi Saw < Ref thì cho ra điện áp là 0V
Khi Saw > Ref thì cho ra điện áp là Urmax
Và cứ như vậy mỗi khi chúng ta thay đổi Ref thì Output lại có chuỗi xung độ rộng
D thay đổi với tần số xung vuông Output = tần số xung răng cưa Saw Với tần số xácđịnh được là f = 1/(ln.C1.(R1+2R2) nên chỉ cần điều chỉnh R2 là có thể thay đổi độ rộngxung dễ dàng Ngoài 555 ra còn rất nhiều các IC tạo xung vuông khác
Trang 22Điều chỉnh tần số đầu ra của bộ biến đổi: 20 → 100 Hz
Ta tính được công suất của động cơ nhận được từ bộ nghịch lưu là:
P
Trang 233.1.1 Tính chọn IGBT
3.1.1.1 Chọn hệ số điều biến tần số
Việc tăng giá trị m f
nên chọn m f là bội số của
PWM Vậy ta chọn m f =21
sẽ dẫn đến việc tăng giá trị tần số các sóng hài xuất hiện Và ta
3 đối với bộ nghịch lưu ba pha điều khiển bằng phương pháp
Khi đó tần số chuyển mạch lớn nhất của van bán dẫn trong bộ nghịch lưu là:
Tần số chuyển mạch nhỏ nhất của van bán dẫn trong bộ nghịch lưu là
3.1.1.2Chọn hệ số điều biến biên độ và tính các thông số chọn IGBT
Chọn chế độ điều khiển tuyến tính ( mối quan hệ giữa biên độ và thành phần cơ bản của áp ra và áp điều khiển là tuyến tính) cho phương pháp SPWM Nên trong quátrình làm việc thì m a ≤1 Lúc đó, biên độ sóng hài cơ bản nằm trong giới hạn (0 ; U
2d ), tức là khi m a=1 ta có điện áp đặt lên IGBT là cực đại
Đối với nghịch lưu áp ba pha, biên độ điện áp pha hài cơ bản:
Trang 24Sinh viên thực hiện: Vĩ,Vinh,Tiến,Tịnh Hướng dẫn: TS Giáp Quang Huy
21
Trang 263.2 Tính mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển
Theo tính toán ở trên ta có:
Điện áp đầu ra của chỉnh lưu chính là U d ' =367,4
V Dòng điện đầu ra của chỉnh lưu chính là I d=4,34
A Điện áp thứ cấp của máy biến áp:
Dòng điện chịu tối đa của Diode là: I pD =1,4 × 2,5=3,5 A
Vậy ta chọn Diode dựa trên chỉ số đã tính
U imD ≥ 900V , I pD ≥ 3,5 A
Suy ra ta chọn 6 Diode loại TIPL760A của hãng Philips với các thông số như sau:
Trang 27Hình 21 Datasheet TIPL760A
Ta thấy điện áp ngược cực đại đặt lên Diode chịu được là 1000V và dòng điện chịu tối đa
là 4A
3.3 Tính toán máy biến áp lực
Chọn máy biến áp 3 pha nối (∆) để giảm tiết diện của dây quấn thứ cấp, sụt áp trênđiện trở cuộn dây thứ cấp tương đối lớn khoảng 4%, sụt áp trên 1 Diode khoảng 1,2 V
Điện áp một chiều tổng quát tương ứng với tải định mức là:
Trang 29CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
sóng sin tần số từ 20Hz đến 100Hz
Hình 22 Sơ đồ IC XR2206CP
Chọn sơ đồ mắc như sau:
Hình 23 Mạch tạo sóng sin dùng IC XR2206
Trang 3127
Trang 32Figure 24 Mạch tao sóng mang tam giác dùng IC XR 2206
Sau khi nhận tín hiệu sin từ khâu tạo sóng, ta cho tín hiệu qua mạch đệm IC
Trang 34Figure 27 Mạch so sánh CA 3240
Ta sử dụng OP AMP CA3240 Tín hiệu PWM sẽ được tạo ra như sau:
Khi Usin >U o thì U PWM =+U(Uss)
Khi Usin <U o thì U PWM =−U(Uss)
Hình 28 Dạng sóng điện áp đầu ra khâu so sánh
Khâu này tạo xung điều khiển ngược với khâu so sánh
Ta dùng IC 74SL04 với 6 cổng not
Trang 354.6 Khâu cách ly và khuếch đại xung
Mục đích nhằm khuếch đại xung đủ lớn để van có thể mở và cách ly giữa mạch
động lực và mạch điều khiển Ta chọn IC lái IR2110 để thực hiện chức năng trên.
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÀ TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH BẢO VỆ
VÀ KẾT LUẬN
5.1 Bảo vệ các mạch phần tử trong mạch chỉnh lưu
5.1.1 Bảo vệ quá điện áp cho các Diode chỉnh lưu
Bảo vệ quá điện áp do quá trình chuyển mạch đóng mở của các Diode được thực hiện bằng cách mắc R-C song song với Diode
Chọn R = 5,1 (
Ω
), C = 0,25 (
μF
)
Figure 30 Mạch RC bảo vệ quá điện áp do chuyển mạch
5.1.2 Bảo vệ van bán dẫn IGBT
Được thực hiện bằng cách mắc mạch RC song song với IGBT để tránh xung quá điện áp do quá trình đóng mở các van
Ta chọn R=0,56kΩ) và Cs=10nF
Trang 36Hình 31 Bảo vệ quá áp cho các van IGBT của mạch nghịch lưu
Trang 37KẾT LUẬN CHUNG
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Mohamed Hassan Ali, Abdelhamid Rabhi, Ahmed El hajjaji and Giuseppe M Tina “Real Time Fault Detection in Photovoltaic Systems”, 2016, Turin, ITALY