1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) số HOÁ KÊNH THANH TOÁN TRUYỀN THỐNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM sài gòn

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số Hoá Kênh Thanh Toán Truyền Thống Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Nam Sài Gòn
Tác giả Nguyễn Song Thanh Nghị
Người hướng dẫn TS Lê Tuấn Bách
Trường học Trường đại học Ngoại Thương Cơ Sở II
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 9,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, hệ thống kênh thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn BIDV – CN Nam Sài Gòn tuy có những cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn nhiều kênh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SỐ HOÁ KÊNH THANH TOÁN TRUYỀN THỐNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN SONG THANH NGHỊ

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SỐ HOÁ KÊNH THANH TOÁN TRUYỀN THỐNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU HÀNH CAO CẤP - EMBA

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Nguyễn Song Thanh Nghị Giảng viên hướng dẫn: T.S Lê Tuấn Bách

“Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2023”

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Nguyễn Song Thanh Nghị

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu từ các thầy cô trường Đại học Ngoại Thương Cơ

Sở 2 cùng các anh chị, các bạn học viên cùng khoa Với lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:

TS Lê Tuấn Bách đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Các thầy cô giáo thầy cô giáo trong trường Đại học Ngoại Thương, những người đã cung cấp cho tôi những kiến thức nền tảng quý báu trong hai năm đào tạo thạc sĩ vừa qua

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trοng công tác đầu tư nghiên cứu, nhưng với những hạn chế về kiến thức, về nguồn lực nên kết quả nghiên cứu của Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Vì vậy rất mong nhận được các góp ý của các thầy cô, các anh chị và các bạn độc giả để Luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Song Thanh Nghị

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN SỐ HÓA KÊNH THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG 8

1.1 Khái quát về các kênh thanh toán 8

1.1.1 Kênh thanh toán truyền thống 8

1.1.2 Kênh thanh toán hiện đại 9

1.2 Khái quát về số hóa 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển đổi số hóa thành công 12

1.3 Xu hướng phát triển công nghệ và số hóa trong lĩnh vực thanh toán tại các ngân hàng Việt Nam 13

1.3.1 Xu hướng phát triển công nghệ 13

1.3.2 Số hóa trong hoạt động ngân hàng 27

1.3.3 Số hóa trong lĩnh vực thanh toán 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỐ HÓA KÊNH THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 38

2.1 Hiệu quả kinh doanh từ hoạt động số hóa dịch vụ thanh toán 38

2.1.1 Về số lượng giao dịch của các kênh thanh toán 38

2.1.2 Về doanh số giao dịch trên các kênh thanh toán 40

2.1.3 Về thu nhập ròng từ phí dịch vụ 42

2.2 Cơ chế cho hoạt động số hóa kênh thanh toán 43

2.2.1 Chiến dịch chuyển đổi số nền khách hàng BIDV DigiUp 46

2.2.2 Nâng cấp kênh điện tử IBMB: 46

2.2.3 Chiến dịch tăng trường khách hàng đăng ký Smartbanking 47

2.2.4 Nâng cấp BIDV iBank 48

2.2.5 Cải tiến hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử BIDV PayGate 49

2.2.6 Cải tiến kênh BIDV Online/Mobile thuận tiện cho KHCN 50

2.2.7 Phát triển kênh BIDV Pay+ và các dịch vụ thanh toán trên ATM/POS 50

Trang 6

2.2.8 Thanh toán qua BIDV eZone 50

2.3 Nhân sự 51

2.4 Sự hài lòng của khách hàng về các dịch vụ thanh toán đã số hóa 51

2.5 Điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động số hóa kênh thanh toán 53

2.5.1 Điểm mạnh 55

2.5.2 Điểm yếu 57

2.5.3 Cơ hội 57

2.5.4 Thách thức 58

CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG SỐ HÓA TẠI BIDV – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 60

3.1 Một số đề xuất kiến nghị đối với Ban quản trị nhằm phát triển hoạt động số hóa tại BIDV – Nam Sài Gòn 60

3.2.1 Các hạn chế của kênh tại quầy 60

3.2.2 Tốc độ triển khai giải pháp công nghệ các kênh điện tử 61

3.2.3 Cạnh tranh từ Fintech 61

3.2.4 Mất an toàn thông tin 62

3.2.5 Nguồn nhân lực 62

3.2.6 Công nghệ 63

3.2 Kiến nghị nhà nước 63

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 BÀI PHỎNG VẤN

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Tên đầy đủ

2 AI Artificial Intelligenghiên cứu - Trí tuệ nhân tạo

3 API Application Programming Interface - Giao diện lập

trình ứng dụng

4 ATM Automatic Teller Machine - Máy rút tiền tự động

5 Bank 4.0 Cuộc cách mạng ngành Ngân hàng lần thứ 4

21 KYC/eKYC Định danh khách hàng điện tử

22 LienVietPostbank Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

Trang 8

STT Từ viết tắt Tên đầy đủ

23 Maritime Bank Ngân hàng Hàng hải

31 OTP Phương thức xác thực giao dịch điện tử

33 POS Point of Sale-máy chấp nhận thanh toán bằng thẻ

34 Samcombank Ngân hàng Sài Gòn thương tín

36 STM Smart Teller Machine-Máy giao dịch tự động

37 SVS Chương trình quản lý chữ ký khách hàng

38 Swift GPI SWIFT Global Payments Innovation-Sáng kiến đổi

mới thanh toán toàn cầu của Tổ chức SWIFT

40 Techcombank Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam

43 TTKDTM thanh toán không tiền mặt

46 Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

47 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

50 VPBank Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng

Trang 9

STT Từ viết tắt Tên đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH

I DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng tính năng nhận diện khách hàng VIP 56

II DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Các giao dịch tài chính Ngân hàng được ưa thích 18 Biểu đồ 2 Đầu tư hợp tác và đầu tư để cạnh tranh với Fintech theo khu

Biểu đồ 3 Số lượng giao dịch qua Internet và ĐTDĐ 21 Biểu đồ 4 Số lượng và giá trị giao dịch qua ATM và POS 22 Biểu đồ 5 Tăng trưởng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử 25 Biểu đồ 6 Tỷ lệ độ tuổi của người trả lời khảo sát 31 Biểu đồ 7 Tỷ lệ người dùng có tài khoản tại các Ngân hàng 31 Biểu đồ 8 Tỷ lệ người dùng có tài khoản Ngân hàng và có sử dụng thẻ 32 Biểu đồ 9 Tỷ lệ người dùng ví điện tử để thanh toán 32 Biểu đồ 10 Tỷ lệ người dùng có sử dụng kênh thanh toán điện tử 33 Biểu đồ 11 Thói quen sử dụng kênh Ngân hàng điện tử 33 Biểu đồ 12 Thói quen sử dụng các kênh thanh toán 34 Biểu đồ 13 Mức độ yêu thích các kênh thanh toán 34 Biểu đồ 14 Tỷ trọng số lượng giao dịch theo các kênh 37 Biểu đồ 15 Số lượng giao dịch qua các kênh điện tử IBMB 37 Biểu đồ 16 Doanh số giao dịch qua các kênh thanh toán năm 2019 và QI.2020

38 Biểu đồ 17 Doanh số giao dịch qua các kênh IBMB 39 Biểu đồ 18 Tổng thu nhập ròng qua kênh IBMB 40 Biểu đồ 19 Số lượng khách hàng sử dụng các kênh điện tử 42 Biểu đồ 20 Tỷ trọng số lượng giao dịch chuyển tiền qua các kênh điện tử 43 Biểu đồ 21 Thu nhập từ phí thu từ các dịch vụ Quý I.2020 43

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Trước tình hình nền kinh tế toàn cầu đã, đang phục hồi từ đại dịch COVID-19, chuyển đổi số đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Theo nghiên cứu của “McKensey (2022) vào năm 2025, mức độ tác động của chuyển đổi số tới GDP của nước Mỹ là khoảng 25%, với đất nước Brazil là 35%, còn ở các nước châu Âu là khoảng 36%” Từ đây, có thể thấy khả năng tác động của chuyển đổi số đối với tăng trưởng GDP là rất lớn

Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội từ xu hướng công nghệ mới, các Ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức từ xu hướng này Chính vì thế, các Ngân hàng hiện nay đang tập trung mọi nguồn lực phát triển CN mới trong mọi mặt hoạt động và nhất

là lĩnh vực thông tin của mình Bên cạnh đó, nguồn thu dịch vụ thông tin sẽ dần trở thành nguồn thu chính trong dịch vụ ngân hàng trong những năm tiếp theo Ngân hàng BIDV – Nam Sài Gòn không nằm ngoài xu hướng và đối mặt với các áp lực về yêu cầu số hóa

Hiện nay, hệ thống kênh thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn (BIDV – CN Nam Sài Gòn) tuy có những cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn nhiều kênh thanh toán thủ công, chưa áp dụng chuyển

đổi số.” Đó là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài “Số hoá kênh thanh toán truyền thống

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Sài Gòn” để

làm đề án tốt nghiệp, với mong muốn có thể góp phần đưa ra các giải pháp để phát triển hơn nữa dịch vụ thanh toán của BIDV – CN Nam Sài Gòn, “từng bước mang lại trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng và tăng năng lực cạnh tranh và gia tăng nguồn thu dịch vụ đối với hoạt động thanh toán của BIDV – CN Nam Sài Gòn.”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trang 13

Trên thế giới, Số hóa đã được nhiều nhà khách hàng, học giả nghiên cứu ở khía cạnh và góc độ khác nhau, cụ thể như các công trình sau:

Công trình nghiên cứu: “A Paradigm Shift in Banking: Unfolding Asia’s

FinTech Adventures” của tác giả Agrata, Chun Xia, 2018 Công trình nghiên cứu vai

trò của CN tài chính (FinTech) trong việc phá vỡ hệ thống Ngân hàng truyền thống hiện có Đó là sự phát triển của FinTech tại Châu Á trong lĩnh vực Tiền gửi & cho vay, Huy động vốn, Quản lý đầu tư, Cung cấp thị trường, thanh toán và Bảo hiểm Cuộc cách mạng CN này cho phép chúng ta có một hệ thống Ngân hàng dựa trên các giá trị phục vụ khách hàng tốt hơn, giảm thiểu rủi ro cho xã hội và cải thiện lợi nhuận cho cổ đông dữ liệu về dân số không có Ngân hàng, mức độ thâm nhập điện thoại thông minh

và sự thâm nhập Internet đã dẫn đến những đổi mới bên bán lẻ như Ví di động, thanh toán P2P và thanh toán theo thời gian thực ở hầu hết châu Á (ngoại trừ Trung Quốc) Tổng cộng 49% Khoản đầu tư toàn cầu vào FinTech là ở châu Á và riêng con rồng Trung Quốc đã chiếm 46% Ấn Độ đang chứng kiến một lượng lớn các giao dịch FinTech trong năm 2017 và nó đang được thúc đẩy bởi các giải pháp thanh toán và cho vay Ngành công nghiệp FinTech của ASEAN bị chi phối bởi ví điện tử và thanh toán trực tuyến; tiếp theo là đầu tư bán lẻ và so sánh tài chính Chương này đi sâu vào những thách thức mà các Ngân hàng châu Á đang phải đối mặt do sự gián đoạn này Hơn bao giờ hết, chính phủ và Ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá con đường mà các công ty khởi nghiệp này đang đi và điều này sẽ mở ra toàn cảnh Ngân hàng ở châu Á trong vài năm tới

Công trình nghiên cứu “Financial Digitalization: Banks, Fintech, Bigtech, And

Consumers” tại Journal of Financial Management, Markets and Institutions, Vol.08,

2020 Công trình này khám phá một số cách tiếp cận kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô gần đây đối với số hóa tài chính và mối QH giữa các Ngân hàng, FinTech và BigTech

Nó cũng đề cập đến các tài chính tiếp cận mới để xác định việc người tiêu dùng chấp nhận và các tác động của số hóa tài chính Cho thấy sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng truyền thống và các công ty công nghệ chủ yếu được thúc đẩy bởi khả năng quản lý chia sẻ thông tin tương đối của họ Quy định vẫn đang xem xét các cách thức để cung cấp một sân chơi bình đẳng trong khi các bên tham gia trong ngành đang phản ứng với

Trang 14

nhiều chiến lược hỗn hợp, nhiều chiến lược trong số đó dựa trên sự hợp tác Bài báo cũng chỉ ra rằng có nhiều cách khác nhau mà khách hàng tiếp cận các kênh kỹ thuật

số tài chính và các tài chính tiếp cận mới từ việc kết hợp học tập và nghiên cứu não bộ

để xác định các hành vi trong các quyết định số hóa tài chính

Công trình nghiên cứu “Strategy for Optimizing Zakat Digitalization in

Alleviation Poverty in the Era of Industrial Revolution 4.0” của tác giả Ivan Rahmat

Santoso, 2019 nghiên cứu phân tích về kỷ nguyên đổi mới bị gián đoạn cung cấp không gian cho sự phát triển của zakat số hệ thống quản lý được kỳ vọng sẽ làm tăng lòng tin của công chúng và giúp muzaki dễ dàng hơn thanh toán zakat Việc quản lý zakat kỹ thuật số được kỳ vọng sẽ tăng hiệu quả và hiệu suất dịch vụ quản lý zakat và tăng lợi ích zakat để thực hiện phúc lợi công cộng và xóa đói giảm nghèo tài chính nghiên cứu được sử dụng là định tính mô tả với phân tích SWOT kỹ thuật phân tích các yếu tố chiến lược của công ty (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các mối đe dọa) nghiên cứu này đã tìm ra một chiến lược để tối ưu hóa zakat thông qua việc cải thiện qtri hệ thống và thanh toán về các tổ chức số hóa dựa trên zakat Ngoài ra, các thanh toán hệ thống cho cơ sở dữ liệu mustahik và muzaki cần được cải thiện để tối ưu hóa thu thập và phân phối zakat

Công trình nghiên cứu “Conventional banks and Fintechs: how digitization has

transformed both models” của tác giả Elisabeth Paulet, Hareesh Mavoori, 2019 Trong

bài nghiên cứu này tác giả đề cập đến cuộc cách mạng kỹ thuật số đã làm thay đổi cơ bản môi trường kinh doanh Hầu hết các Ngân hàng đều thừa nhận tầm quan trọng của

CN mới để cải thiện hiệu suất và SHL của khách hàng Sự phát triển của những đổi mới này đã dẫn đến sự gia nhập của cái gọi là Fintech Bài nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá tác động của những chuyển đổi này đối với hiệu quả hoạt động của các

tổ chức tài chính và kinh doanh của họ

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, số hóa trong hoạt động Ngân hàng đã được nhiều nhà khách hàng, học giả nghiên cứu ở khía cạnh và góc độ khác nhau, cụ thể như các ctrinh sau:

Trang 15

Công trình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến SHL của khách hàng đối

với chất lượng dịch vụ số hoá tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh” của tác giả Lê Thị Thủy Tiên, 2019 Nghiên cứu này phân

tích các nhân tố ảnh hưởng đến SHL của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ số hóa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh Từ đó đề xuất hàm ý qtri cải thiện các nhân tố góp phần nâng cao SHL của khách hàng với dịch vụ

số hóa của Ngân hàng trong thời gian tới

Công trình nghiên cứu “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng

Thương Mại Cổ Phẩn Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Thái Nguyên của tác giả

Hoàng Thị Tuyết, 2017 Bài viết nói về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện

tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Thái Nguyên, từ đó tác giả đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng đó

Công trình nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh

toán di động trong thời đại số hóa của người dân tại Việt Nam” của nhóm tác giả

Nguyễn Ngọc Dung & Hoàng Thị Tuyết Nhung & Nguyễn Thị Ánh Nhung & Phạm

Tô Thục Hân, 2021 Nội dung trình bày dựa trên nền tảng lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ, mô hình chấp nhận công nghệ, lý thuyết hành vi có kế hoạch, nghiên cứu này khám phá mối quan hệ của các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến yếu tố niềm tin và tác động sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân Thêm vào đó, mối quan hệ này còn được xem xét dựa trên hai kiểu người dùng: Chấp nhận sớm và chấp nhận muộn Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Định tính

và định lượng, và xem xét sự phù hợp bằng mô hình cấu trúc tuyến tính Kết quả thu được từ 300 người dùng thanh toán di động đã khẳng định mối quan hệ tích cực giữa tính di động, khả năng tiếp cận, tính tương thích, sự thuận tiện, sự đổi mới cá nhân, kiến thức về thanh toán di động đến nhận thức dễ dàng sử dụng và nhận thức về sự hữu ích, tác động tích cực sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân, cũng như khẳng định mối quan hệ tích cực giữa nhận thức dễ dàng sử dụng và nhận thức về sự hữu ích

Trang 16

Các đề tài nghiên cứu trên nêu các vấn đề về cơ hội cũng như thách thức của việc số hóa hoạt động Ngân hàng khi hoạt động kinh doanh trong thời đại công nghiệp 4.0 Tuy nhiên, Số Hoá Kênh thanh toán Truyền Thống Tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư

Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Nam Sài Gòn vẫn chưa được đề cập Vì vậy, nghiên cứu này đảm bảo tính kế thừa nhưng không trùng lắp với các nghiên cứu khác

3 Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cở sở nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội, thách thức đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn trong việc thực hiện chuyển đổi kênh thanh toán truyền thống sang kênh thanh toán điện tử thông qua phân tích đánh giá thực trạng, tác giả đưa ra một số giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn nhằm tận dụng những

cơ hội và vượt qua thách thứ này

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, Luận văn có các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về các kênh thanh toán và những

thay đổi trong dịch vụ thanh toán của BIDV – CN Nam Sài Gòn

Thứ hai, phân tích xu hướng phát triển CN và số hóa dịch vụ thanh toán tại Việt

Nam

Thứ ba, phân tích thực trạng chuyển đổi các kênh thanh toán của BIDV – CN Nam

Sài Gòn

Thứ tư, đưa ra một số giải pháp cải tiến, chuyển đổi kênh thanh toán truyền thống

sang kênh thanh toán điện tử

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Số hóa là gì? Tại sao các Ngân hàng cần phải số hóa?

Trang 17

(2) Thực trạng phát triển CN ảnh hưởng đến ngành Ngân hàng tại Việt Nam nói chung và BIDV – CN Nam Sài Gòn nói riêng như thế nào?

(3) Thế mạnh và tồn tại trong quá trình số hóa đang diễn ra tại BIDV – Nam Sài Gòn?

(4) Cơ hội và thách thức trong quá trình tiến hành số hóa các kênh thanh toán tại BIDV – Nam Sài Gòn?

(5) Các giải pháp cải tiến, chuyển đổi số hóa tại BIDV – CN Nam Sài Gòn?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động số hóa dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng BIDV – CN Nam Sài Gòn

- Phạm vi nghiên cứu: BIDV – CN Nam Sài Gòn

5 Phương pháp nghiên cứu

Tài chính thu thập dữ liệu: Thu thập những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, tài chính

thu thập bao gồm: thu thập từ tài liệu tham khảo và phỏng vấn

Đối với tài chính thu thập dữ liệu tác giả đã thu thập dữ liệu từ các nguồn sau:

Nguồn từ Quy định của Ngành (Ngân hang nhà nước, bộ tài chính, ) và các văn bản quy định của Chính phủ trong hoạt động Ngân hang

Nguồn từ nội tại quá trình cải tiến và số hóa của BIDV và thực trạng đang diễn

ra theo số liệu thống kê tại Chi nhánh Nam Sài Gòn

Nguồn từ việc thu thập so sánh từ: báo, tạp chí và các nguồn tài liệu số đáng tin cậy trên Internet như VCCI, tạp chí tài chính, các công trình nghiên cứu được đăng tải trên website Worldbank.org Nguồn từ các Website của cá tổ chức tín dụng khác

Đối với phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn hai lãnh đạo, trưởng bộ phận của các NHTMCP, cụ thể: (1) Bà Nguyễn Đặng Phước An – Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp; (2) Ông Lê Xuân Thắng – Phó giám đốc ngân hàng BIDV – Chi

Trang 18

nhánh Nam Sài Gòn với nội dung về việc nhận định tình hình hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam khi tham gia vào CPTPP, từ đó nhận biết được những cơ hội

và thách thức của doanh nghiệp đang gặp phải Ngoài ra, nội dung phỏng vấn tập trung vào việc nêu ý kiến đánh giá về những thành tích hay vấn đề khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các NHTMCP

Kết quả phỏng vấn sẽ được tác giả sử dụng nghiên cứu và phân tích để đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp đẩy mạnh quá trình thực thi cam kết CPTPP của các NHTMCP tại Việt Nam Kết quả phỏng vấn được nêu chi tiết tại phụ lục 3

6 Kết cấu của đề án nghiên cứu

Đề án gồm các phần chính sau:

Chương I – Tổng Quan số hóa kênh thanh toán tại Ngân hàng

Chương II – Thực trạng các kênh thanh toán tại Ngân hàng BIDV – CN Nam Sài Gòn

Chương III – Giải pháp cải tiến, chuyển đổi kênh thanh toán truyền thống sang kênh thanh toán điện tử tại Ngân hàng BIDV – CN Nam Sài Gòn

Trang 19

CHƯƠNG I TỔNG QUAN SỐ HÓA KÊNH THANH TOÁN

TẠI NGÂN HÀNG

1.1 Khái quát về các kênh thanh toán

Qua tìm hiểu thì chưa có định nghĩa và thống kê chính thức nào về kênh thanh toán là gì và bao gồm những kênh thanh toán nào? Tuy nhiên, có thể hiểu kênh thanh toán như là phương thức (cách thức) mà bên mua sử dụng để thực hiện thanh toán cho bên bán về một hay nhiều sản phẩm, dịch vụ nào đó Phương thức thanh toán có thể thực hiện bằng hình thức trả bằng tiền mặt, bằng séc, thanh toán qua Ngân hàng, thanh toán bằng hiện vật hoặc theo sự thoả thuận của các bên Việc phân chia các kênh thanh thành kênh thanh toán truyền thống hay kênh thanh toán điện tử cũng mang tính tương đối tuỳ theo thời điểm nghiên cứu

1.1.1 Kênh thanh toán truyền thống

Kênh thanh toán Ngân hàng truyền thống trong các Ngân hàng hiện nay bao gồm các kênh như sau:

- Thanh toán tại quầy

khách hàng trực tiếp đến các chi nhánh/điểm giao dịch của Ngân hàng trên toàn quốc để trải nghiệm tất cả các dịch vụ ngân hàng bao gồm các giao dịch thanh toán như nộp, rút tiền mặt, séc, chuyển tiền trong nước, chuyển tiền quốc tế, mở/đóng/thay đổi tài khoản giao dịch…Tuy nhiên, do phải đến Ngân hàng giao dịch trực tiếp nên sẽ tốn kém thời gian, tạo sự bất tiện hơn các kênh thanh toán khác

- Thanh toán thông qua Thẻ/ATM/POS

Thanh toán bằng thẻ vật lý là hình thức thanh toán phổ biến nhất của các giao dịch thương mại hiện nay Với cách thanh toán này giúp khách hàng có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch với nhà cung cấp ở mọi nơi mọi lúc một cách nhanh chóng nhất khách hàng có thể sử dụng nhiều sản phẩm thể khác nhau để giao dịch tại quầy, ATM, các điểm mua sắm (thông qua POS)

Trang 20

1.1.2 Kênh thanh toán hiện đại

- Internet Banking:

Internet Banking (E-Banking, Ngân hàng điện tử) là dịch vụ ngân hàng trực tuyến, giúp khách hàng quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng thông qua các thiết bị kết nối internet như điện thoại, laptop, máy tính bàn Các giao dịch có thể thực hiện qua Internet Banking: chuyển khoản nội bộ và liên Ngân hàng; Truy vấn, cập nhật tài khoản, số dư hiện có; hóa đơn mua sắm, dịch vụ như mua

vé máy bay, mua vé tàu, hóa đơn điện nước, nạp tiền điện thoại cho thuê bao trả trước…; Nộp thuế; Mở tài khoản tiết kiệm online, tất toán tài khoản tiết kiệm…

- Mobile Banking:

Mobile Banking là dịch vụ được cung cấp bởi Ngân hàng hoặc là những tổ chức tài chính cho phép khách hàng có thể tiến hành những giao dịch tài chính từ xa bằng việc sử dụng những thiết bị như ĐTDĐ hoặc là máy tính bảng

Mobile banking được mã hóa dưới dạng phần mềm, được gọi là ứng dụng do Ngân hàng hay tổ chức tài chính đó phát hành ra Một cách ngắn gọn Mobile banking

là một ứng dụng điện thoại cho phép bạn có thể giao dịch tài chính theo nhu cầu của mình Các tính năng Mobile banking tương tự Internet banking

- Thanh toán không tiếp xúc

Thanh toán không tiếp xúc (Contactless Payment) là phương thức thanh toán mới được áp dụng tại thị trường trong nước trong thời gian gần đây

So với thẻ thông thường, thẻ Chip tích hợp công nghệ Contactless mang lại nhiều lợi ích cho chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ về tốc độ xử lý nhanh chóng, sự thuận tiện trong giao dịch và tính bảo mật thẻ

Trang 21

Người dùng đăng ký thanh toán thẻ của mình với ứng dụng trên điện thoại; khi cần trả tiền, họ chỉ cần đặt điện thoại cạnh máy POS mà không cần chạm vào máy là

có thể trả tiền

- Ví điện tử/Trung gian thanh toán:

Ví điện tử còn được biết là loại ví số Đây là một tài khoản điện tử online thường được xây dựng trong ứng dụng điện thoại, website máy tính Loại ví này có vai trò trực tuyến các khoản tiền mà không cần mang theo tiền mặt Trong đó chẳng hạn như mua sắm, tiền điện nước, mua hàng online Các tính năng tương tự Internet Banking

- Các công ty Fintech:

Fintech là sự kết hợp giữa Finance (tiền tệ, tài chính) và Technology (công nghệ), hiểu nôm na là công nghệ tài chính Giải thích một cách đơn giản, thì fintech

đề cập đến việc tận dụng sự sáng tạo công nghệ để sử dụng trong các hoạt động, dịch

vụ tài chính Fintech không bắt nguồn từ những hệ thống tiền tệ hiện có, mà nó đánh dấu sự xâm lấn của công nghệ vào những hệ thống tiền tệ đó

Dựa theo đối tượng sử dụng mà các sản phẩm trong fintech được chia làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm:

+ Là các sối tượng sử dụng mà các sản phẩm trong fintech được chia làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm: công nghệ tài chính Giải thích một cách đơn giản, thì fintech đềtrợ vốn cho các startup

+ Là các sối tượng sử dụng mà các sản phẩm trong fintech được chia làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm: công nghệ tài chính Giải thích một cáTrên thực tế thì ngoài những dịch vụ thông thường như cho vay, chuyển tiền, thanh toán,… Fintech còn cung cấp nhiều dịch vụ trải rộng hơn, chẳng hạn: Cho vay ngang cấp P2P (peer to peer lending); Gọi vốn cộng đồng (crowdfunding); Tư vấn tài chính (personal finance); Quản trị dữ liệu (data management); Công nghệ bảo hiểm (insurtech); Tiền tệ số (crypto blockchain),…

Trang 22

1.2 Khái quát về số hóa

1.2.1 Khái niệm

Số hóa là quá trình chuyển đổi thông tin trên giấy và các quy trình thủ công thành định dạng kỹ thuật số trong đó thông tin được tổ chức thành các bit và byte Giống như quét một bức ảnh hoặc chuyển đổi một báo cáo giấy thành PDF Dữ liệu không bị thay đổi - nó chỉ đơn giản được mã hóa theo định dạng kỹ thuật số

Số hóa có tầm quan trọng rất lớn đối với việc xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu, bởi vì nó "cho phép thông tin của tất cả các loại ở mọi định dạng được thực hiện với cùng hiệu quả và cũng được xen kẽ" Mặc dù dữ liệu được lưu trữ ở dạng vật lý (analog data) thường ổn định hơn, nhưng dữ liệu số có thể dễ dàng được chia sẻ và truy cập hơn và theo lý thuyết, có thể được truyền đi vô thời hạn, không bị mất mát qua thời gian và qua các lần sao chép dữ liệu, miễn là nó được chuyển sang các định dạng mới,

ổn định

Trên thực tế, công nghệ số hóa được cấu thành bởi 2 hình thức chính là: số hóa tài liệu (Digitization) và số hóa quy trình (Digitalization), cụ thể:

Số hóa tài liệu (Digitization)

Là việc chuyển đổi dữ liệu vật lý sang dạng số để cho hệ thống máy tính sử dụng vào các mục đích khác nhau

Ví dụ: Khi quét hình ảnh và lưu trữ dưới dạng tài liệu kỹ thuật số (PDF) Số hóa tài liệu chính sự chuyển đổi dạng dữ liệu vật lý và kêt nối dữ liệu với phần mềm Thông qua đó đáp ứng các nhu cầu về sử dụng dữ liệu, hỗ trợ quá trình hoạt động kinh doanh được hiệu quả hơn

Số hóa quy trình (Digitalization)

Là quá trình sử dụng công nghệ kỹ thuật số và dữ liệu số hóa nhằm cải thiện hoặc kích hoạt quy trình kinh doanh nhằm giúp cải thiện năng suất, tăng hiệu quả nang

Trang 23

suất làm việc và tiết kiệm các nguồn nhân lực, chi phí Không làm thay đổi quy trình kinh doanh

1.2.2 Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển đổi số hóa thành công

Thứ nhất, sự thành công chuyển đổi số của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều nhất

vào sự hỗ trợ của Chính phủ Điều này đặt ra cho các cơ quan của Chính phủ Việt Nam cần nhanh chóng thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg Đây là kỳ vọng lớn cho các doanh nghiệp, bởi Chính phủ với các khả năng về định hướng, tổ chức quản lý sẽ thúc đẩy sự hỗ trợ giữa các doanh nghiệp tốt nhất Các hỗ trợ của Chính phủ như: nâng cao nhận thức, tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp góp phần số hóa hoạt động kinh doanh; số hóa quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, các nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, nhân sự , chuyển đổi số toàn diện để tạo ra sản phẩm, dịch vụ, mô hình mới cho doanh nghiệp cần nhanh chóng được thực hiện ngay trong năm 2021-2022

Thứ hai, an toàn bảo mật thông tin ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành

công Khía cạnh này cho thấy, cần đảm bảo an toàn thông tin nếu muốn chuyển đổi số

Do đó, Chính phủ cần ưu tiên doanh nghiệp phát triển các giải pháp an toàn thông tin Các doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư cho an toàn bảo mật thông tin, giảm thiểu các rủi ro mất an toàn thông tin

Thứ ba, mức độ số hóa quy trình ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của

doanh nghiệp Số hóa quy trình tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, cắt giảm chi phí, thực hiện các công việc tiện lợi Trong thời gian tới, các doanh nghiệp có ý định chuyển đổi số cần tập trung xây dựng các quy trình chuyển đổi số chuẩn

Thứ tư, chiến lược chuyển đổi số ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của

doanh nghiệp Điều này gợi ý các lãnh đạo doanh nghiệp cần nghiên cứu kinh nghiệm và chủ động học hỏi để xây dựng chiến lược chuyển đổi số đúng đắn cho doanh nghiệp của mình

Trang 24

Thứ năm, các nhân tố: nhân lực của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và quy trình

kinh doanh của doanh nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng có ảnh hưởng thấp đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp Điều này cho thấy, chuyển đổi số thành công không phụ thuộc nhiều vào nhân lực của doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, mà lại phụ thuộc vào nhân tố môi trường bên ngoài: hỗ trợ của Chính phủ, an toàn và bảo mật thông tin của doanh nghiệp Hạn chế của nghiên cứu là quy

mô điều tra còn nhỏ Một nghiên cứu khám phá về nhận thức các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công có thể là hướng cho các nghiên cứu quy mô lớn hơn để tìm ra những điểm hạn chế cũng như các nhân tố thuận lợi cho chuyển đổi số thành công của các doanh nghiệp, giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình chuyển đổi số

1.3 Xu hướng phát triển công nghệ và số hóa trong lĩnh vực thanh toán tại các ngân hàng Việt Nam

1.3.1 Xu hướng phát triển công nghệ

1.3.1.1 Tác động của việc phát triển công nghệ ảnh hưởng đến ngành ngân hàng

CMCN 4.0 với đặc trưng chính là CN số đang tác động mạnh mẽ đến ngành Ngân hàng Các Ngân hàng đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc sử dụng CN hằng ngày để truy cập vào các dịch vụ ngân hàng

Trước đây, khi Internet và điện thoại di dộng đã tác động làm thay đổi hành vi khách hàng, khiến các Ngân hàng phải dần thay đổi đưa CN vào một số mảng hoạt động Và giờ đây, sự phát triển của CN số đã dần dần làm thay đổi luôn cách thức hoạt động Ngân hàng

Cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra rầm rộ khắp mọi nơi, nhất là tại các quốc gia đang phát triển Theo người sáng lập và chủ tịch điều hành Diễn đàn Kinh tế Thế Giới Klaus Schwab, có thể sơ lược như sau: “Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất Cách mạng công nghiệp lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt Cách mạng công nghiệp lần 3 sử dụng

Trang 25

điện tử và công nghệ thanh toán để tự động hóa sản xuất Bây giờ, cuộc CMCN thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợp các CN lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học”

Cuộc CMCN 4.0 diễn ra trong các lĩnh vực gồm: CN sinh học, kỹ thuật số và vật lý Trong đó, các yếu tố cốt lõi của kỹ thuật số như: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối (IoT - Internet of Things) và dữ liệu lớn (Big Data), sẽ làm thay đổi cách thức kinh doanh và TÁC ĐỘNG đến nhiều lĩnh vực kể cả Ngân hàng và phi Ngân hàng Trên nền tảng phát triển của CN, ngành Ngân hàng cũng có những thay đổi lớn qua các cột mốc lịch sử của nó

Trong những thập kỷ qua, mọi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh trong xã hội đều có những thay đổi nhanh chóng Các lĩnh vực như: nhiếp ảnh, vận tải, bán lẻ là các lĩnh vực có những thay đổi rõ ràng

Trong lĩnh vực Ngân hàng, việc ứng dụng công nghệ làm thay đổi các phương thức với Ngân hàng Kênh giao dịch tại các chi nhánh Ngân hàng cũng dần được thay thế bởi các kênh giao dịch điện tử, kênh Ngân hàng số Theo tác giả Brett King – cố vấn nhà trắng của thời Obama, thì Bank 4.0 là: “Ngân hàng số: giao dịch mọi nơi, không chỉ ở Ngân hàng”

Hình 1 Lịch sử phát triển của các cuộc CMCN và Cách mạng ngành Ngân hàng

Trang 26

Nguồn: Tài liệu Một số CN mới & xu hướng ứng dụng trong hoạt động Ngân

Những công nghệ mới của CMCN 4.0 có thể mang lại thay đổi trong đời sống kinh tế - xã hội của thế giới Đặc biệt là đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam, CMCN 4.0 sẽ tác động đến hầu như toàn bộ nền kinh tế mà trong đó, đối với thị trường tài chính có thể nhìn thấy những cơ hội và thách thức như sau:

+ Về cơ hội

CMCN 4.0 tạo ra lợi thế cho những quốc gia đang phát triển và có thị trường tài chính còn non trẻ như Việt Nam khi có cơ hội tiếp thu và ứng dụng kết quả công nghệ vào vận hành, quản lý và phát triển thị trường tài chính CMCN 4.0 hiện nay mới chỉ trong giai đoạn đầu, nếu biết tận dụng, nắm bắt cơ hội, Việt Nam sẽ không bị tụt lại trong quá trình tiếp cận và hội nhập với xu hướng mới này

CMCN 4.0 giúp góp phần thay đổi thông tin từ bất cân xứng thành minh bạch

và lành mạnh hóa thị trường tài chính Việc thực hiện nhờ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn

và các kỹ thuật phân tích mới sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, chuẩn hóa và tự động hóa việc cung cấp các báo cáo chuyên sâu về tài chính và phi tài chính

+ Về thách thức

1 , Nguồn: Tài liệu Một số công nghệ mới & xu hướng ứng dụng trong hoạt động ngân hàng –

GĐ TTNHS BIDV Nguyễn Chiến Thắng

Trang 27

CMCN 4.0 tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng, dịch vụ thanh toán khi mà các doanh nghiệp công nghệ tài chính (Fintech) ngày càng

mở rộng và phát triển Ngày càng nhiều các Starups công nghệ nổi lên và phát triển sẽ tạo sự thay đổi và biến đổi mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính nói riêng và nên kinh tế nói chung

Sự phát triển và ra đời các công ty Fintech đã làm thay đổi và chuyển dịch các kênh phân phối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng từ các sản phẩm truyền thống qua phát triển mạnh của các kênh giao dịch trực tuyến dự vào chuyển đổi số tại các ngân hàng Thay vì phát triển mạng lưới hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch dẫn đến tăng chi phí, giảm năng suất lao động thì thay vào đó, các ngân hàng sẽ tăng cường chuyển đổi số, phát triển các thiết bị tự phục vụ dựa trên nền tảng các công nghệ tự động hóa, kết nối đa chiều Trong một phân tích của McKinsey, đến năm 2025, Fintech

có thể làm giảm từ 10-40% lợi nhuận của khu vực Ngân hàng và thị phần của ngân hàng bị ảnh hưởng

Với những phân tích về cơ hội và thách thức nêu trên thì ngành Ngân hàng phải đẩy nhanh tiến độ số hóa, do đó việc chuyển đổi từ kênh thanh toán truyền thống sang kênh thanh toán điện tử là việc cần thiết góp phần vào việc đẩy nhanh tiến độ số hóa hoạt động Ngân hàng

Một số công nghệ mới làm thay đổi cách làm ngân hàng

Trong thời đại hiện nay, các khái niệm về Mạng lưới kết nối vạn vật (IoT), Điện toán đám mây (Cloud-Computing), dữ liệu lớn (BigData), Trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain… thường xuyên được người ta nhắc nhiều trên các diễn đàn về CN Và ứng dụng của chúng đa dạng trong mọi ngành nghề của xã hội, trong đó không thể không kể đến ngành tài chính Ngân hàng Sau đây là một số CN có tác động ảnh hưởng là thay đổi ngành tài chính Ngân hàng nhanh chóng như hiện nay

Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (IoT):

Trang 28

Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things - IoT) là một liên mạng, trong đó các thiết bị và các trang thiết bị khác được liên kết với các bộ phận điện

tử, phần mềm với khả năng kết nối mạng máy tính giúp cho các thiết bị này có thể thu thập và truyền tải dữ liệu Khi mà mỗi đồ vật, con người khi được cung cấp một định danh riêng mình có thể truyền tải, trao đổi thanh toán, dữ liệu qua một mạng duy nhất

mà không cần sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính

Mạng lưới IoT có thể áp dụng trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng với rất nhiều lợi ích Điều này sẽ cho thấy xu hướng khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại các chi nhánh Ngân hàng chắc chắc sẽ giảm đi trong tương lai Ước tính đến nay, IoT đã kết nối được khoảng 2 tỷ người với nhau, với doanh thu đạt được khoảng 4 ngàn tỷ USD với hớn 25 triệu ứng dụng, hơn 25 tỷ hệ thống ứng dụng nhúng và hệ thống thông minh, với tổng dữ liệu đạt khoảng 50 ngàn tỷ Gigabites (GB).2

Dữ liệu lớn (Big Data):

Dữ liệu lớn (Big Data) là tập hợp các dữ liệu rất lớn và phức tạp mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không xử lý được dữ liệu lớn bao gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư Thuật ngữ chỉ việc sử dụng các phân tích dự báo, phân tích hành vi người dùng, hoặc một số tài chính phân tích dữ liệu tiên tiến khác trích xuất giá trị từ dữ liệu mà ít khi đề cập đến kích thước của bộ dữ liệu

Hình 2 Sự tăng trưởng và số hóa các khả năng lưu trữ thanh toán trên

toàn cầu

2 Nguồn: Tài liệu Một số CN mới & xu hướng ứng dụng trong hoạt động ngân hàng – GĐ TTNHS BIDV Nguyễn Chiến Thắng

Trang 29

Nguồn: Tài liệu Một số CN mới & xu hướng ứng dụng trong hoạt động Ngân

hàng

Chúng ta thử hình dung vào năm 1991, dung lượng của một ổ đĩa cứng chỉ đạt khoảng 2.5GB (Gigabyte) Nhưng đến nay, Ebay đã sử dụng 2 kho dữ liệu với tốc tộ 7.5PB và 40PB (Petabyte ~ 106GB) Amazon xử lý hàng triệu giao dịch với ba cơ sở

dữ liệu Linux lớn nhất thế giới là 7.8TB, 18.7 TB và 24.7 TB (Tetrabyte ~ 103GB) dữ liệu bao nhiêu là “Big” vẫn còn đang tranh luận, nhưng nó có thể là bội số của PB, với phạm vi EB (Exabyte~109GB).3

Điện toán đám mây (Cloud Computing):

Điện toán đám mây (Cloud Computing) là CN điện toán mới sử dụng Internet

và máy chủ từ xa để lưu trữ dữ liệu cùng các ứng dụng Mhinh này có thể cung cấp mọi thứ là dịch vụ (XaaS) thông qua các danh mục dịch vụ như: dịch vụ về phần mềm (SaaS), dịch vụ về nền tảng (PaaS) và dịch vụ về cơ sở nền tảng (IaaS)…

Điện toán đám mây được sử dụng trong lĩnh vực Ngân hàng để: lưu trữ, truyền phát và xử lý dữ liệu; điểm tiếp xúc số hóa của khách hàng; quản lý rủi ro; phân tích

3 Nguồn: Tài liệu Một số CN mới & xu hướng ứng dụng trong hoạt động ngân hàng – GĐ TTNHS BIDV Nguyễn Chiến Thắng

Trang 30

dữ liệu Big Data; tăng cường an ninh mạng; áp dụng CN mới nổi; tăng cường, đảm bảo tính liên tục của hoạt động kinh doanh, giảm khí thải carbon… Một số hãng cung cấp dịch vụ điện toán đám mây bao gồm Dropbox, YouSnendIt và Flicckr…

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligen - AI), là trí thông minh được thể hiện bằng máy móc, trái ngược với trí thông minh tự nhiên được con người thể hiện Trí tuệ nhân tạo là khái niệm mô tả các máy móc bắt chước các chức năng “nhận thức” như con người như: Học hỏi, ghi nhớ và giải quyết vấn đề AI được ứng dụng trong Ngân hàng các mảng nghiệp vụ như: Chatbot, AI phân tích xu hướng tài chính, AI phân tích hành vi mua hàng online, AI phân tích hành vi và ngăn chặn rửa tiền, AI xác thực khách hàng và chấm điểm tín dụng,…

Năm 2016, Ngân hàng JP Morgan (Mỹ) dành 16% ngân sách cho CN, tương đương 9,6 tỷ USD, trong đó có ngân sách dành cho hoạt động nghiên cứu và AI Tại Ngân hàng Goldman Sachs, 30% chi phí vận hành bộ máy dánh cho bộ phận chiến lược và CN định lượng, mà tập trung đẩy mạnh về chuyên gia AI, CN AI và quản lý

dự án thiết kế sản phẩm tương tự đối với các Ngân hàng Bank of America, Deutsche

và HSBC cũng có những kế hoạch chi tiêu cho chiến lược AI Tổ chức Ant Finanghiên cứuial (Trung Quốc) đã đầu tư hơn 15 tỷ USD trong vòng 3 năm vào AI và máy tính lượng tử

Công nghệ chuỗi khối (Blockchain):

Blockchain (chuỗi khối) là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thanh toán trong các khối thanh toán được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian Đó

là một sổ cái phi tập trung giữ một bản ghi của từng giao dịch xảy ra trên một mạng lưới, cho phép trao đổi phi tập trung dữ liệu đáng tin cậy, một cuốn sổ ghi chép được chia sẻ Blockchain hoạt động dựa trên nguyên lý chính là giái trị, sự tin tưởng và độ tin cậy Các ứng dụng của blockchain trong lĩnh vực dịch vụ tài chính Ngân hàng rất

đa dạng như chứng khoán (cổ phiếu token), token hóa, thanh toán, kiều hối, hợp đồng thông minh (L/C, bảo lãnh), lưu ký tài sản kỹ thuật số (bitài chínhoin, tranh ảnh),…

Trang 31

Robotic (RPA):

Phần mềm xử lý Robot (Robotic Process Automatic – RPA) là phần mềm bắt chước hành động của con người thực hiện các nhiệm vụ lặp đi, lặp lại dựa trên các quy tắc RPA là phần mềm sử dụng các cơ chế thiết lập sẵn và giao tiếp với tất cả các hệ thống, được thiết lập được dựa trên các đặc tả chức năng và có thể điều chỉnh bất cứ khi nào Nó mô phỏng việc của một nhân viên, có thể truy cập vào các ứng dụng bằng

ID hoặc mật khẩu, có thể thu thập thanh toán hoặc thay đổi dữ liệu và tự động hóa một quy trình kinh doanh hoặc hành chính nào đó Ứng dụng của RPA trong ngành Ngân hàng hiện nay rất đa dạng như hỗ trợ phê duyệt hồ sơ hoặc nhắc nợ tư vấn Call Center, eKYC, tài trợ thương mại, thanh toán xuất nhập khẩu, gửi email hàng loạt…

và hoàn toàn được mã hóa và bảo mật

Quá trình chuyển đổi từ hệ sinh thái Ngân hàng truyền thống sang hệ sinh thái Ngân hàng mở giúp Ngân hàng chia sẻ sản phẩm, dịch vụ và dữ liệu về khách hàng với các bên thứ ba được khách hàng cho phép nhằm tạo thêm các sản phẩm giá trị gia tăng thuận lợi hơn cho khách hàng và các môi trường kinh doanh mới Phát triển Ngân hàng mở là một yêu cầu quan trọng trong việc hướng đến chuẩn phát triển dịch vụ Ngân hàng số (Digital Banking) Điều này giúp các Ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ và tiện ích tốt hơn nhờ dịch vụ của các bên thứ ba, Ngân hàng sẽ phát triển thêm được nhiều khách hàng mới trải nghiệm và sử dụng sản phẩm, từ đó, gia tăng

Trang 32

lợi nhuận cho ngân hàng Như vậy, sự chuyển dịch Ngân hàng từ mô hình “đóng” sang

mô hình “mở” sẽ là bước đột phá quan trọng mang lại nhiều lợi ích hơn cho nền kinh

tế, đây là xu hướng tất yếu của kinh doanh Ngân hàng trong thời đại CMCN 4.0

Hợp kênh (Omni-Channels):

Hợp kênh (tiếng Anh: Omni-Channels) là mô hình lấy khách hàng làm trung tâm, cho phép khách hàng giao dịch một các liên tục trên tất cả các kênh, có thể phân tích dự đoán hướng vào khách hàng, tập trung vào nền tảng tương tác của khách hàng Mhinh Omni-Channels tạo nên sự nhất quán về một thương hiệu duy nhất, có giao diện nhất quán, bắt đầu từ một kênh và liền mạch kênh khác và sử dụng AI để phân tích ngữ cảnh; cung cấp dịch vụ theo yêu cầu dựa trên phân tích dữ liệu, thanh toán và dịch vụ được đưa đến kênh yêu thích của khách hàng; cá nhân hóa dịch vụ cho khách hàng bằng các phân tích hành vi khách hàng dựa trên trí tuệ nhân tạo

Mạng xã hội (truyền thông xã hội):

Mạng xã hội (Social Network) là dịch vụ kết nối các thành viên trên nền tảng Internet với nhau, với nhiều mục địch khác nhau không phụ thuộc không gian và thời gian Các trang mạng xã hội lớn hiện nay như: Mỹ có Facebook, Instagram, Twitter, Youtube, Flickr, Linkedln; Trung Quốc có Weibo, Wechat, CyWorld ở Hàn Quốc, Mixi của Nhật Bản và ở Việt Nam có Zingme, Yume, Zalo,… Các ứng dụng mạng xã hội đã trở nên quá phổ biến và tiêu tốn nhiều thời gian sử dụng của khách hàng hơn bất kỳ ứng dụng nào khách hàng ngày càng mong muốn sử dụng các dịch vụ trên nền tảng mà họ yêu thích và thấy thoải mái khi sử dụng Do vậy, các Ngân hàng không thể

bỏ qua những nền tảng tiềm năng này để: bán sản phẩm; tương tác với khách hàng; cung cấp các dịch vụ cơ bản; khai thác dữ liệu, phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng và dự đoán nhu cầu; và chấm điểm tín dụng,…

Tóm lại, trong lĩnh vực Ngân hàng ngày nay, những thay đổi tiềm năng mà các Ngân hàng đang phải đối mặt không chỉ là sự thay đổi trải nghiệm của người dùng

Mà hàng loạt những thay đổi về tiền tệ, các thị trường vốn, dịch vụ quản lý tài sản, giấy phép hoạt động Ngân hàng, lực lượng lao động đều đồng loạt nằm trong sự tấn

Trang 33

công của các hệ thống, mô hình và CN mới nổi Trong tương lai, “Ngân hàng sẽ không còn là một nơi bạn đến, nó là một việc bạn làm”.4

Các xu hướng mới trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới

Trong nhiều năm qua, tại Mỹ, Anh, Úc, Trung Quốc và một số nền kinh tế phát triển trên thế giới, Internet và điện thoại thông minh trở thành kênh giao dịch Ngân hàng chủ yếu, thường xuyên và được ưu thích Các giao dịch điện tử thông dụng hơn

và được ưa chuộng hơn so với giao dịch tại các chi nhánh Ngân hàng Sự thay đổi nhanh chóng của CN đã làm thay đổi rõ rệt lĩnh vực tài chính Ngân hàng

Những thay đổi trong hành vi và nhu cầu khách hàng

Khi Internet, các ứng dụng trên ĐTDĐ, mạng xã hội và các phát minh CN khác không còn là điều đặc biệt nữa Ngày nay, người dùng thường xuyên sử dụng các ứng dụng, kiểm tra thư điện tử, nhắn tin Khi đó, họ sẽ thường xuyên đăng nhập vào dịch

vụ ngân hàng trên ĐTDĐ và Ngân hàng trực tuyến khách hàng ngày nay có nhiều lựa chọn hơn, tiếp cận dễ dàng hơn với các kênh phân phối và dịch vụ chất lượng, nhanh chóng và hiệu quả hơn Do vậy, khách hàng sẽ ngày càng thay đổi hành vi tiêu dùng của mình theo hướng ứng dụng CN nhiều hơn

Xu hướng hành vi trên toàn cầu hiện nay đang chuyển sang thanh toá trên ĐTDĐ và các phương tiện kỹ thuật số, đến 2030 có thể hoàn toàn là kỹ thuật số các

CN thực hiện gia dịch thương mại dựa trên giọng nói và thụe tế hỗn hợp sẽ góp phần đẩy nhanh sự dịch chuyển khỏi những công cụ thanh toán vật lý

Chuyển dịch từ sản phẩm và kênh sang trải nghiệm

Khi các mạng xã hội xuất hiện thì thương hiệu của một Ngân hàng được đánh giá qua hành vi yêu thích của người dùng một cách đa chiều Thêm vào đó, khi ĐTDĐ thông minh và máy tính bảng trở nên thông dụng thì người dùng chuyển sang thanh toán không cần dùng đến tiền mặt và các loại thẻ vật lý nữa Thay vào đó, họ sử dụng

4 Sách Bank 4.0, tác giả Brett King, trang 388

Trang 34

các ứng dụng thanh toán ATM phi tiền mặt trên di động P2P; ví điện tử như Google, Paypal, Apple Pay, Samsung Pay (Mỹ), Alipay, Wechat Pay (Trung Quốc), tiền di động như M-Pesa (Kenya), thẻ Aadhaar (Ấn Độ),… Các khách hàng không còn lựa chọn các sản phẩm hay kênh thanh toán rời rạc của Ngân hàng nữa mà họ sẽ lựa chọn các phương thức thanh toán phù hợp dựa theo các trải nghiệm tốt nhất đối với họ Các trải nghiệm thiết kế trong kỷ nguyên Bank 4.0 thì các khái niệm về kênh và sản phẩm trước đây sẽ không còn ý nghĩa nữa

Xu hướng giảm dần giao dịch tại chi nhánh Ngân hàng

Khi ATM ra đời vào những năm 1960, đó là một nỗ lực làm giảm công việc rút tiền cho các giao dịch viên ở Ngân hàng Khi Internet phát triển từ những năm 1990, năng lực của các dịch vụ ngân hàng điện tử được nâng cấp, động lực của các khách hàng đến giao dịch tại các Ngân hàng bắt đầu giảm dần Họ chuyển sang các kênh phân phối mới như tiếp cận chính với các Ngân hàng trong giao dịch hàng ngày Khi các thiết bị thông minh như điện thoại thông minh, máy tính bảng bắt đầu phát triểN, thì việc dùng các ứng dụng Ngân hàng trở nên quen thuộc và thói quen đến Ngân hàng giao dịch đã gần như giảm mạnh

Trong khoảng 10 năm từ 2005-2015, tại Mỹ có sự thay đổi từ 50% lên đến 95% giao dịch thực hiện qua các kênh hiện đại hơn như ĐTDĐ, Internet, tổng đại dịch vụ khách hàng và ATM so với các giao dịch thực hiện tại quầy Đến tháng 2/2007, Ngân hàng HSBC tại HongKong đã có 90% các giao dịch hàng ngày của họ thực hiện thông

qua điện thoại, Internet hoặc ATM, số còn lại thực hiện qua chi nhánh (theo Tờ South

China Post) Ở Trung Quốc, theo khảo sát vào tháng 3/2017, thì 70% người tiêu dùng

ở các trung tâm đô thị vẫn cảm thấy thoải mái khi ra khỏi nhà mà không mang theo tiền mặt hay các loại thẻ vật lý vì hoạt động thanh toán di động là phương thức chủ yếu với họ

Trang 35

Biểu đồ 1 Các TÀI CHÍNH giao dịch Ngân hàng được ưa thích theo khảo sát

mà thay vào đó là các giao dịch điện tử và số hóa

Hợp tác giữa Ngân hàng và Fintech

Các Ngân hàng đang ngày càng có xu hướng hợp tác với các công ty Fintech

để thay đổi trải nghiệm của người dùng qua các kênh số hóa, thu hút khách hàng mới, nâng cao hành trình của khách hàng, phát triển các mô hình rủi ro, mang đến các chất

Tỷ lệ người trả lời Tại Mỹ

Chi nhánh Internet ATM Di động/Máy tính bảng Thư Không rõ

Tỷ lệ theo số lần tương tác ở Anh

Chi nhánh Điện thoại Internet Thiết bị di động

Trang 36

lượng dịch vụ tốt hơn, tự động, tối ưu hoạt động Các Ngân hàng cũng áp dụng rất nhiều mô hình hợp tác như chiến lược số hóa tự nhiên, mua lại hoàn toàn, áp dụng quỹ đầu tư hoặc ươm mầm để gắn kết với các công ty Fintech

Biểu đồ 2 Đầu tư hợp tác và đầu tư để cạnh tranh với Fintech theo khu vực

(triệu USD)

Theo khảo sát của EY năm 2017, trong 22.000 khách hàng sử dụng Ngân hàng

số có 43,4% lựa chọn sử dụng một công ty Fintech do dễ tiếp cận và dễ sử dụng Và cũng theo khảo sát của EY tại 20 thị trường, thì tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng các công

ty Fintech là 33%, trong đó riêng Trung Quốc là 69% trong tổng số người dùng truy cập Internet Hong Kong đang khuyến khích đổi mới sáng tạo từ Fintech để xây dựng

và duy trì vị thế trung tâm tài chính của mình trong tương lai, chú không phụ thuộc vào các Ngân hàng truyền thống

Kể từ năm 2012, 10 Ngân hàng lớn nhất nước Mỹ (tính theo giá trị tài sản) đã tham gia vào 72 vòng đầu tư với tổng giá trị đầu tư lên đến 3,6 tỷ USD vào 56 công ty khởi nghiệp Fintech khác nhau Theo các nghiên cứu cho thấy các công ty Fintech nhanh nhạy hơn và thường đi đầu trong thực thi đổi mới sáng tạo lớn, có thể là nền tảng cho tương lai của Ngân hàng xét từ góc nhìn của trải nghiệm và CN Theo khảo sát của Citigroup vào tháng 3/2016, khối Ngân hàng đầu tư 5 tỷ USD cho các thoả

$92 $2.897 $1.118 $11.387 $43 $3.781

Trang 37

thuận và chương trình hợp tác với khối Fintech, nhưng lại phải bỏ ra 50 tỷ USD trong nội bộ để xây dựng các hệ thống và đổi mới sáng tạo riêng mình

Công nghệ đổi mới của Ngân hàng

Một số CN mới nổi có thể tác động đến khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng Chẳng hạn như trợ lý thông minh vận hành theo giọng nói, AI cá nhân dựa trên các thiết bị hoặc trên điện toán đám mây có thể dùng đăng ký, thanh toán thẻ tín dụng;

mở và kiểm tra tài khoản Ngân hàng Kính thông minh thực tế tăng cường có thể đăng

ký mở thẻ tín dụng, đăng ký và thanh toán bảo hiểm sức khoẻ, vay mua xe…

Các giải pháp CN mới đã cho phép các Ngân hàng thu hút khách hàng ngay lập tức, cho phép khách hàng đăng ký qua Ngân hàng mở và đẩy nhanh xử lý giao dịch thông qua các CN mới như blockchain; cung cấp các hỗ trợ khách hàng vượt trội thông qua các Chatbot có sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI); Robotic hóa các quy trình back-end

để tăng hiệu quả và tối ưu hóa; cung cấp các trải nghiệm đa kênh cho khách hàng trên tất cả kênh số hóa và kênh vật lý

Sự thay đổi của môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý

Nhu cầu phát triển của ngành Ngân hàng đã dẫn đến sự xuất hiện của các môi trường kinh doanh mới Cả Ngân hàng truyền thống và các Ngân hàng mới đều phải bắt đầu hành trình chuyển đổi để cung cấp trải nghiệm số hóa toàn diện cho khách hàng Ngân hàng trở thành một sàn giao dịch (marketplace), cung cấp các dịch vụ CN

và cung cấp giải pháp kinh doanh chứ không đơn thuần cung cấp dịch vụ ngân hàng

Thay đổi hành vi của khách hàng, các CN mới nổi và thay đổi các mô hình kinh doanh mới khiến các cơ quan quản lý phải từng bước thay đổi lại hệ thống pháp luật

và các quy định trong ngành Ngân hàng Các quy định này phải ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, rõ ràng và mở đường cho các thay đổi phát triển trong tương lai đối với ngành Ngân hàng

Tóm lại, nhu cầu của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng, và với họ vai trò của một Ngân hàng cũng thay đổi theo, được hỗ trợ bởi các CN mới, các công ty

Trang 38

Fintech và môi trường pháp lý thay đổi liên tục Các Ngân hàng cần tập trung vào các trải nghiệm CN số hóa hoàn toàn, được thúc đẩy bởi các nhu cầu khách hàng và sự thúc đẩy bởi sự xuất hiện các mô hình Ngân hàng mới hiện nay

1.3.2 Số hóa trong hoạt động ngân hàng

Số hóa hoạt động ngân hàng là sự kết hợp các công nghệ đang phát triển và công nghệ mới trong các tổ chức dịch vụ tài chính nhằm phù hợp với những thay đổi trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhằm cải tiến dịch vụ và trải nghiệm khách hàng một cách hiệu quả, nâng cao năng lực thích ứng với môi trường kinh doanh cạnh tranh cao và nâng cao năng lực quản trị kinh doanh của ngân hàng thương mại trong tương lai gần

Một số hình thức hiện đại số hoạt động Ngân hàng:

Hiện đại số hoạt động Ngân hàng đang là một xu hướng kinh doanh lớn trong ngành Ngân hàng, kết quả này được tổng kết thông qua các báo cáo nghiên cứu khảo sát của PWC trên quy mô toàn cầu

Hiện nay, trên thế giới có 6 mô hình hiện đại số hoạt động Ngân hàng, đó là:

Cải tiến hệ thống phân phối

Các Ngân hàng bán lẻ trong các năm trở lại áp dụng kênh trực tuyến và di động

và đa kênh

Khách hàng được coi là nhân tố trung tâm trong hoạt động kinh doanh của NH

Việc nâng cao sự trải nghiệm của khách hàng và sự quan trọng của khách hàng được thực hiện trên một số nội dung chính yếu như:

+ Đánh giá chất lượng Ngân hàng trên sự hài lòng của KH;

+ Khách hàng có nhiều sự lựa chọn đối với SP của NH và có những đánh gía nhất định;

Trang 39

+ Hoàn thiện và bảo mật dữ liệu KH,

+ Cung cấp đa kênh, đa sản phẩm để sản phẩm đến với khách hàng là thuận tiện nhất, hài lòng nhất và an toàn nhất

Tối giản mô hình kinh doanh:

Việc tối giản hóa mô hình kinh doanh giúp tiết giảm tối đa chi phí và thời gian hoạt động Tuy nhiên việc tối giản này cần gắn liền với sự hiện đại trong hệ thống lõi (core banking), giai đoạn đầu tư ban đầu sẽ rất tốn kém

Cần có sự đi trước đón đầu và đột phá

Các tập đoàn tài chính cho rằng hiện đại số và sự đồng bộ giữa mục tiêu với chiến lược số hóa sẽ tạo ra đột phá Ngoài ra, đội ngũ CNTT và bảo mật thanh toán phải có sự phối hợp chặt chẽ, giúp Ngân hàng tận dụng tối đa hiệu quả đầu tư để liên tục tạo ra các sản phẩm mới thích hợp hơn và đáp ứng nhu cầu càng phát triển của xã hội

Tạo ra lợi thế cạnh tranh để thu hút khách hàng

Ngày nay, khách hàng đã dần quen với các trải nghiệm đa kênh, Do đó, việc

sở hữu “big data” là lợi thế đối với các tổ chức tín dụng lớn và các phần mềm tích hợp nhiều chức năng sẽ là một năng lực và là một lợi thế cạnh tranh quan trọng đối với các Ngân hàng

Quản lý vốn, quản lý rủi ro và áp dụng các quy chuẩn quy tắc theo thông lệ

Việc hiện đại số các thiết bị di động, thiết bị lưu trữ sẽ góp phần nâng cao chức năng quản lý rủi ro và bảo toàn an vốn cho ngân hàng và khách hàng Ngoài ra, việc quy định, luật và các văn bản thay đổi hàng ngày sẽ được hệ thống hiện đại số cập nhật liên tục đảm bảo việc hoạt động an toàn cho Khách hàng và Ngân hàng giảm thiểu rủi

ro bị mất tài khoản

1.3.3 Số hóa trong lĩnh vực thanh toán

Trang 40

1.3.3.1 Xu hướng thay đổi trong lĩnh vực thanh toán hiện nay

Từ tác động của các CN mới như đã nói ở phần trên, thói quen của người tiêu dùng Việt Nam cũng có những xu hướng thay đổi đáng kể Các lĩnh vực kinh tế nói chung và lĩnh vực thanh toán nói riêng tại Việt Nam cũng có những đổi mới về mọi mặt như về sản phẩm, tính năng, đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Trong đó, phải kể đến xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt, một xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế thương mại toàn cầu và Việt Nam

Xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán điện tử ứng dụng CN

số như: Ví điện tử, Mobile banking, Internet banking,… hoặc thanh toán gián tiếp bằng tiền ghi sổ thông qua các tổ chức tín dụng thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức tất yếu trong sự phát triển kinh tế để nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ phát triển Dịch vụ thanh toán là một thị trường hấp dẫn đầy tiềm năng cho cả thế giới và trực tiếp là ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng công nghệ mới, nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới như chuyển tiền trực tuyến qua Mobile Banking, Internet Banking, Ví điện tử hay thanh toán qua thẻ không tiếp xúc, mã QR (QR code), ngày càng phổ biến, tạo bước phát triển vượt bậc trong xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt

Theo NHNN, tính đến tháng 6/2020, Việt Nam đã có gần 93,7 triệu tài khoản

cá nhân, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2019 hệ thống Ngân hàng xử lý thành công hơn 69,2 triệu giao dịch, với giá trị gần 50 triệu tỷ đồng và tăng 14,9% về giá trị giao dịch so với cùng kỳ năm 2019

Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử đã xử lý gần 498 triệu giao dịch đạt giá trị 3,9 triệu tỷ đồng, tăng 72,4% về số lượng và tăng 102,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2019

Biểu đồ 3 Số lượng giao dịch qua Internet và ĐTDĐ (triệu giao dịch)

Ngày đăng: 08/05/2023, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 “V/v: thanh toán không dùng tiền mặt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 “V/v: thanh toán không dùng tiền mặt”
Năm: 2012
3. Nghị định số 87/2019/NĐ-CP “V/v sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 116/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống rửa tiền.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 87/2019/NĐ-CP “V/v sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 116/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống rửa tiền.”
Năm: 2019
4. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/09/2020 “V/v Phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Năm: 2020
5. Quyết định số 2545/QĐ-TTg Ngày 30/12/2016 “V/v phê duyệt Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v phê duyệt Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020
Năm: 2016
6. Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23/02/2018 “V/v phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua Ngân hàng đối với các dịch vụ công.”II. Tài liệu tham khảo là văn bản của hệ thống BIDV Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua Ngân hàng đối với các dịch vụ công
Năm: 2018
7. Nghị quyết 1210/NQ-BIDV ngày 4/7/2017 “V/v: Nghị quyết về định hướng phát triển Ngân hàng số” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về định hướng phát triển Ngân hàng số
Năm: 2017
9. Quy định số 6271/QyĐ-BIDV ngày 29/11/2019 “V/v quy trình phát hành thẻ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v quy trình phát hành thẻ
Năm: 2019
14. Báo cáo về xu hướng số hóa trong hoạt động thẻ và kế hoạch triển khai của Trung tâm thẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về xu hướng số hóa trong hoạt động thẻ và kế hoạch triển khai của Trung tâm thẻ
15. Báo cáo TH hoạt động thanh toán năm 2019 của Trung tâm thanh toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo TH hoạt động thanh toán năm 2019 của Trung tâm thanh toán
Năm: 2019
16. Bài giảng PTGĐ Trần Phương (2019) Digital banking tại lớp Lãnh đạo Ngân hàng Tương lai khóa 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital banking tại lớp Lãnh đạo Ngân hàng Tương lai khóa 9
Tác giả: Trần Phương
Năm: 2019
18. Báo cáo đánh giá thị trường tóm tắt của EY (2020, 2021, 2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thị trường tóm tắt của EY
Năm: 2020, 2021, 2022
10. Công văn số 4578-BIDV-NHBL ngày 23/04/2020 “V/v tiền gửi tiết kiệm online” Link
1. Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 “V/v: tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021” Khác
8. Quy định số 8993/BIDV-NHBL ngày 21/08/2019 “V/v: cẩm nang nghiệp vụ tiền gửi” Khác
11. Công văn số 6824/CV-NHBL v/v nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng VIP từ năm 2014 Khác
12. Các quy trình, quy định khác về CIF, thẻ, ATM, chương trình tiết kiệm online, iBank Khác
13. Báo cáo của Trung Tâm Ngân Hàng Số (2019, 2020) Khác
17. Bài viết của Giám đốc NHS Nguyễn Chiến Thắng (2019) “ Một số CN mới & xu hướng ứng dụng trong hoạt động Ngân hàng”.III. Tài liệu tham khảo là báo chí Khác
21. Bài phỏng vấn trực tiếp Bà Nguyễn Đặng Phước An – Trưởng phòng KHDN1 BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn Khác
22. Bài phỏng vấn trực tiếp Ông Lê Xuân Thắng – Phó Giám đốc Chi nhánh Nam Sài Gòn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w