Cho đên ngay nay, viêc lam lanh câp đông ngay cang co vai trò quantrọng trong đơi sông cung như san xuât cua con ngươi như: chợ, xa doanh nghiệp cho nên cần bảo quản đông để đảm bảo độ
Trang 1BÁO CÁO PBL KỸ THUẬT LẠNH
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 06 năm 2023
Trang 2PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương này cho biết các phòng cấp đông và trữ đông đặt ở địa điểm nào, sản phẩm được làm lạnh cấp - trữ đông, thông số và mục đích của lạnh cấp đông và trữ đông và quy trình chế biến bảo quản lạnh sản phẩm.
1.1 Nhiệm vụ thiết kế được giao
+ Công suất cấp đông: E = 4.5 (T/mẻ)
+ Công suất trữ đông : 80 (T)
vi sinh vật. Cho đên ngay nay, viêc lam lanh câp đông ngay cang co vai trò quantrọng trong đơi sông cung như san xuât cua con ngươi như:
chợ, xa doanh nghiệp cho nên cần bảo quản đông để đảm bảo độ tươi
quan đông đa hay lam lanh đê đam bao tiên đô san xuât
Trang 3chuyên vao trang thai không hoat đông va môt phân vi sinh vât bi tiêu diêt hoăc cothê lam biên đổi sinh hoa trong thưc phâm nên thưc phâm ít bi hư hỏng Đôi vơimôt sô san phâm, phương phap lam lanh đông tao ra gia tri cam quan mơi.
1.2.2 Các loại máy lạnh cấp đông:
- Hầm đông:
+ Đăc điêm: Hâm đông gio đươc thiêt kê với công suất từ vài trăm kilôgamđến vài tấn/mẻ Thời gian câp đông khac nhau co thê dao động dưới 30 phút đốivới các sản phẩm nhỏ̉ như rau cu cắt mỏng hoặc miêng hải sản mỏ̉ng, 12 giờ trởlên đối với câp đông thịt tươi Hâm đông gio hoat đông theo me, không liên tụ ̣choặc liên tụ ̣c
+ Ưu điêm: • Cho chât lương san phâm cao
• Câp đông cho cac san phâm như tôm, ca, thit va măt hangkhac
- Tủ cấp đông:
+ Đăc điêm: Tủ đông là thiết bị bảo quản lạnh bao gồm buồng cách nhiệt vàmột hệ thống bơm nhiệt vận chuyển nhiệt độ từ bên trong buồng ra môi trườngbên Tủ đông cung cấp nhiệt độ lạnh dưới -180C Ở mứ́c nhiệt này khiến vi khuẩnkhông thể phát triển va co thê suy yêu
phổ̉ thông khác hoạt động dựa trên một nguyên lý́ nén gas lạnh dễ hóa lỏ̉ng (môichất làm lạnh) Gas lạnh ở thể khí́ khi được nén bởi động cơ dưới áp suất cao, sẽ̃chuyển sang trạng thái lỏ̉ng và tỏ̉a nhiệt Nhiệt lượng toả ra được tản vào môitrường xung quanh qua dàn nóng Khi áp suất giảm khiến các khí́ gas ở trạng tháilỏ̉ng chuyển sang trạng thái khí́ và hấp thụ ̣ nhiệt xung quanh xảy ra tại dàn lạnhbên trong tủ đông
- IQF:
Trang 4PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
+ Đăc điêm: Hê thông câp đông IQF hay còn gọi la hê thông câp đông siêutôc cac san phâm rơi Hê thông nay sử dụng cac băng chuyền chuyên đông vơi vântôc châm Trong qua trình di chuyên, san phâm cân đông lanh sẽ đươc tiêp xuc vơikhông khí lanh nhiêt đô thâp dân
đo, đê lam khô băng chuyền, ngươi ta sử dụng khí nen
• Cac thiêt bi cua hê thông lanh IQF bao gôm: Bình chứa cao ap, ha
ap, bình tach dâu, bình thu hôi dâu, bình trung gian, thiêt bi ngưng tụ, bơm nươcgiai nhiêt, bơm dich, xa băng va bê nươc xa băng
⇒ Tư cac loai may lanh câp đông trên, ta sẽ chọn may lanh câp đông kiêuhâm đông vì̀ hệ thống IQF Việt Nam chưa sản xuất được, tủ đông thì̀ chỉ dùng với
hệ thống công suất nhỏ̉
1.3 Hệ thống lạnh trữ đông:
- Mụ ̣c đí́ch cua lanh trư đông: Thưc phâm đươc câp đông xuông nhiêt đôthâp co thê tiêu diêt sô sô loai vi khuân va khiên chung suy yêu, han chê gây hưhỏng thưc phâm… Tuy nhiên vì phòng diên tích phòng câp đông co han va nhu câuthưc phâm đươc câp đông hang ngay rât lơn do đo môt sô thưc phâm khi đa đươccâp đông xong cân đươc chuyên qua phòng trư đông đê duy trì nhiêt đô thâp nhămbao quan lâu hơn, phục vụ cho cac lĩnh vưc san xuât hay kinh doanh sau nay Đâychính la tac dụng cua lanh trư đông
- Đôi vơi hê thông lanh trư đông, ta thường sử̉ dụ ̣ng hầm trữ gió cưỡng bứ́c
1.4 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm:
Quy trình công nghê xử lý thit heo trươc khi đươc ban ra thi trương như sau:
Trang 51.5 Các dữ liệu cho trước
1.5.1 Cấp đông
+ Sản phẩm lạnh: Cá
+ Công suất cấp đông: E = 4.5 T/mẻ
+ Nhiệt độ vào của sản phẩm: t1 = 180C
+ Nhiệt độ ra của sản phẩm: t2 = -150C (tâm -120C, bề̀ mặt -180C)
+ Thời gian cấp đông: τ = 11h
+ Nhiệt độ phò̀ng cấp đông: tf = -350C
1.5.2 Trữ đông
+ Công suất trữ đông: E = 80 T
+ Nhiệt độ phò̀ng trữ đông: tf = -180C
1.5.3 Thông số khí hậu:
+ Nhiệt độ ngoài trời: tn : 37,7 0C
+ Độ ẩm ngoài trời: φn : 77% (Bảng 1.1 trang 8 TL [1] đối với Đà Nẵng )
Chọ ̣n sô phòng câp đông la n = 1 vì̀ nó sẽ̃ tiết kiệm chi phí́ đầu tư hơn
Trang 6(m2 )
Vơi β F : Hệ số sử̉ dụ ̣ng diện tí́ch, do kể đến lối đi, diện tí́ch đặt thiết bị (tra
theo bảng 2-5, trang 34, TL[1]) Vì diên tích phòng năm trong khoang đên
20 nên heo phương phap nôi suy ta tính đươc βF = 0,566
Trang 7F tr= F
n n ( m2 )Vì n = 1 do đo Ftr = 23,377 m2
+ Chọ ̣n kí́ch thước các cạnh bên trong của phò̀ng: Chọ ̣n phò̀ng lạnh có chiề̀udài 6m va chiề̀u rộng 4.8 m
Chọn sô phòng trư đông la n = 2 Ưu điểm của nhiề̀u phò̀ng là khi co sư cô thì
ta co thê dư trư Khi khôi lương san phâm thu mua ít hay đinh lương môt ngay haymôt mua ít, nêu chọn môt phòng qua lơn thì sẽ gây lang phí va tôn điên, thay vìviêc họn 1 phòng công suât qua lơn thì chọn nhiều phòng co công suât nhỏ hơn thìsẽ tiêt kiêm hơn, sô lương phòng phụ thuôc vao kha năng thu mua tưng loai sanphâm
Trang 82+ Chọ ̣n kí́ch thước các cạnh bên trong của phò̀ng: Chọ ̣n phò̀ng lạnh có chiề̀udài 8,4 m va chiề̀u rộng 7.2 m
2.3 Bố trí mặt bằng kho lạnh
2.3.1 Yêu cầu:
Trang 9+ Có thể mở rộng khi tăng công suất.
2.3.2 Mặt bằng mẫu: (Kho lạnh đặt trong nhà có mái che)
Chương 3: TÍNH CÁCH NHIỆT KHO LẠNH
Chương nà̀y nhằm xá́c đị ̣nh chiều dà̀y lớp cá́ch nhiệt củ̉a kế́t cấ́u phò̀ng lạ̣nh theo
hệ số́ truyền nhiệt tố́i ưu đượ̣c xá́c đị ̣nh dựa và̀o sự cân đố́i giữ̃a chỉ tiêu kinh tế́ và̀
kỹ thuật Ngoà̀i ra, chiều dà̀y lớp cá́ch nhiệt cò̀n phả̉i đả̉m bả̉o không xả̉y ra hiện tượ̣ng đọng sương.Do kho lạ̣nh chọn loạ̣i panel nên không cầ̀n tí́nh cá́ch ẩ̉m
3.1 Phòng cấp đông
3.1.1 Các dữ liệu cho trước:
+ Nhiệt độ phò̀ng cấp đông: tf = -350C
+ Thông số không khí́ ngoài trời: tn = 37,70C , φn = 77%
Trang 10thứ́c 3-1, trang 85, TL[1]):
Trang 12δcn : Độ dày lớp cách nhiệt, (m)
λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, (W/mK)
δi: Bề̀ dày của lớp vật liệu thứ́ i, (m)
λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ́ i, (W/mK)
ktư : Hệ số truyề̀n nhiệt tối ưu của tường bao ngoài (theo bảng 3-3, trang
84, TL[1]).
Vì̀ nhiệt độ phò̀ng tf = -35 0C nằm trong khoảng (-40 ÷ -30) nên ta tra
được ktư = 0,19 W/m2K
αng = 23,3 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài (của gió) tơi
tương cach nhiêt (theo bảng 3-7, trang 86, TL[1])
αtr = 10,5 W/m2K: Hê sô tỏa nhiêt cua vach buông lanh vao buông lanh
(theo bảng 3-7, trang 86, TL[1])
δCN = 0,047 [0,191 −(23,31 + 0,001
58 + 0,001
58 + 10,51 ) ] = 0,241 m
Trên thực tế thì̀ chiề̀u dày của các tấm cách nhiệt đề̀u được quy chuẩn Do đo
chiều day thưc tê cua lơp cach nhiêt cung đươc chọn theo quy chuân vơi điều kiên
no phai lơn hơn hoăc băng chiều day đa xac đinh đươc Ơ đây ta chọ ̣n chiề̀u dày
thưc tê cua lơp cách nhiệt la: δCN = 0,3 m
Trang 13của môi trường Điề̀u kiện kiểm tra đọ ̣ng sương được xác định theo công thức
(theo công thứ́c 3-7, trang 87, TL2):
tf = -35 0C: Nhiệt độ trong phò̀ng cấp đông
tn = 37,7 0C : Nhiệt độ không khí́ ngoài trời
ts = 33 0
C: Nhiệt độ đọ ̣ng sương của môi trường (tra theo đồ thị I - d
trang 15, Giao trình điều hoa không khi PGS TS Võ Chi Chinh) với
nhiệt độ môi trường tn= 37,70C và độ ẩm φ=77%
Trang 15+ Hì̀nh vẽ̃ trần panel:
Trang 17δcn : Độ dày lớp cách nhiệt, (m)
λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, (W/mK)
δi: Bề̀ dày của lớp vật liệu thứ́ i, (m)
λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ́ i, (W/mK)
ktư : Hệ số truyề̀n nhiệt tối ưu (theo bảng 3-3, trang 84, TL[1]) x 1,1 (do
kho lạnh có mái che thì̀ hệ số ktư tăng 10% so với ktư của mái bằng)
ktư = 0,17 1,1 = 0,187 W/m2K
αng = 23,3 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài (của gió)
tơi tương cach nhiêt (theo bảng 3-7, trang 86, TL2)
αtr = 10,5W/m2K: Hê sô tỏa nhiêt cua vach buông lanh vao buông lanh
ktt ≤ ks = 0,95 αng t n −t s
t n −t f
Trong đó́:
αng = 23,3 W/m2K:
Trang 19+ Hì̀nh vẽ̃ nề̀n panel:
Trang 20λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, (W/mK)
δi: Bề̀ dày của lớp vật liệu thứ́ i, (m)
Trang 21αng = 7 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài chuyển động đối
lưu tự nhiên của gió ở dưới nề̀n (theo bảng 3-7, trang 86, TL2)
Chọn αng = 7 W/m2K vì kênh gio năm ơ phía dươi nền, trong trương hơpnay la gia nhiêt, ta biêt răng lam nong la lam nong phía dươi, lam lanh lalam lanh phía trên Trong trương hơp nay la lam nong phía dươi thuânvơi đôi lưu tư nhiên do đo chọn αng = 7 chứ không chọn băng 6 (W/m2K)
αtr = 10,5 W/m2K: Hê sô tỏa nhiêt bề măt trong cua buông lanh (theo
(theo công thứ́c 3-7, trang 87, TL2):
k tt ≤ k s = 0,95α ng t n −t s
t n −t f
Trong đó́:
αng = 7 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài chuyển động đối lưu
tự nhiên của gió ở dưới nề̀n
Trang 22PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
tf = -350C: Nhiệt độ trong phò̀ng cấp đông
tn= 37,10C : Nhiệt độ không khí́ ngoài trời
ts =31,970C: Nhiệt độ đọ ̣ng sương của môi trường (tra theo đồ thị I - d
trang 15, Giao trình điều hoa không khi PGS TS Võ Chi Chinh) với
nhiệt độ môi trường tn= 37,10C và độ ẩm φ=74%
3.2.1 Các dữ liệu cho trước.
+ Nhiệt độ phò̀ng trư đông: tf = -180C
+ Thông số không khí́ ngoài trời: tn = 37,10C , φn = 74%
Trang 232
Chú thích:
1: Tol thep2: Foam3: Tol thep
Trang 25Trong đó́:
δcn : Độ dày lớp cách nhiệt, (m)
λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, (W/mK)
δi: Bề̀ dày của lớp vật liệu thứ́ i, (m)
λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ́ i, (W/mK)
ktư : Hệ số truyề̀n nhiệt tối ưu của tường bao ngoài (theo bảng 3-3, trang
84, TL2).
Vì̀ nhiệt độ phò̀ng tf = -180C, theo phương phap nôi truy ta tính được ktư
αng = 23,3 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài (của gió) tơi
tương cach nhiêt (theo bảng 3-7, trang 86, TL2)
αtr = 9 W/m2K: Hê sô tỏa nhiêt cua vach buông lanh vao buông lanh
Trang 26PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
sương của môi trường Điề̀u kiện kiểm tra đọ ̣ng sương được xác định theo công
thứ́c (theo công thứ́c 3-7, trang 87, TL2):
tf = -180C: Nhiệt độ trong phò̀ng cấp đông
tn = 37,10C : nhiệt độ không khí́ ngoài trời
ts = 31,970C: nhiệt độ đọ ̣ng sương của môi trường (tra theo đồ thị I - d
trang 15, Giao trình điều hoa không khi PGS TS Võ Chi Chinh) với
nhiệt độ môi trường tn= 37,10C và độ ẩm φ=74%
Trang 27λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, (W/mK)
δi: Bề̀ dày của lớp vật liệu thứ́ i, (m)
λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ́ i, (W/mK)
Trang 29ktư: Hệ số truyề̀n nhiệt tối ưu của tường bao ngoài (theo bảng 3-3, trang
84, TL2) x 1,1 (do kho lạnh có mái che thì̀ hệ số ktư tăng 10% so với ktưcủa mái bằng)
ktư = 0,212 1,1 = 0,2332 W/m2K
αng = 23,3 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài (của gió) tơi
tương cach nhiêt (theo bảng 3-7, trang 86, TL2)
αtr = 9 W/m2K: Hê sô tỏa nhiêt cua vach buông lanh vao buông lanh
no phai lơn hơn hoăc băng chiều day đa xac đinh đươc Ơ đây ta chọ ̣n chiề̀u dàythưc tê cua lơp cách nhiệt la: δCN = 0,2 m
+ Tuy nhiên khi làm trò̀n δCN thì̀ ta phải tí́nh lại hệ số truyề̀n nhiệt thực tế:
thứ́c (theo công thứ́c 3-7, trang 87, TL2):
tf = -180C: Nhiệt độ trong phò̀ng cấp đông
Trang 30PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
tn= 37,10C : nhiệt độ không khí́ ngoài trời
ts = 31,970C: nhiệt độ đọ ̣ng sương của môi trường (tra theo đồ thị I - d
trang 15, Giao trình điều hoa không khi PGS TS Võ Chi Chinh) với
nhiệt độ môi trường tn= 37,10C và độ ẩm φ=74%
Trang 312 Foam δCN 0.047 Bang 3-1, trang 81, TL2
δcn : Độ dày lớp cách nhiệt, (m)
λcn: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, (W/mK)
δi: Bề̀ dày của lớp vật liệu thứ́ i, (m)
λi: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ́ i, (W/mK)
ktư = 0,21 W/m2K: (theo bảng 3-6, trang 84, TL2)
αng = 7 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài chuyển động đối
lưu tự nhiên của gió ở dưới nề̀n (theo bảng 3-7, trang 86, TL2)
Chọn αng = 7 W/m2K vì kênh gio năm ơ phía dươi nền, trong trương hơp
nay la gia nhiêt, ta biêt răng lam nong la lam nong phía dươi, lam lanh la
lam lanh phía trên Trong trương hơp nay la lam nong phía dươi thuân
vơi đôi lưu tư nhiên do đo chọn αng = 7 chứ không chọn băng 6 (W/
m2K)
αtr = 9 W/m2K: Hê sô tỏa nhiêt bề măt trong cua buông lanh (theo bảng
3-7, trang 86, TL2)
Trang 33thứ́c (theo công thứ́c 3-7, trang 87, TL2):
ktt ≤ ks = 0,95αng t n −t s
t n −t f
Trong đó́:
αng = 7 W/m2K: Hệ số truyề̀n nhiệt của bề̀ mặt ngoài chuyển động đối lưu
tự nhiên của gió ở dưới nề̀n
tf = -180C: Nhiệt độ trong phò̀ng cấp đông
tn= 37,10C : Nhiệt độ không khí́ ngoài trời
ts = 31,970C: Nhiệt độ đọ ̣ng sương của môi trường (tra theo đồ thị I - d
trang 15, Giao trình điều hoa không khi PGS TS Võ Chi Chinh) với
nhiệt độ môi trường tn= 37,10C và độ ẩm φ=74%
ks = 0,95.7
37,1−31,97
= 0,619 (W/m2K)37,1+18
Mà ktt = 0,151 < 0,619 = ks (W/m2K)
Trang 35Vậy không có hiện tượng đọ ̣ng sương trên bề̀ mặt ngoài của tường bao phò̀ng cấp đông.
3.3 Bố trí mặt bằng cách nhiệt kho lạnh:
Trang 36PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
Chương 4: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH
Chương nà̀y nhằm tí́nh tổng cá́c tổn thấ́t nhiệt củ̉a phò̀ng lạ̣nh, kho lạ̣nh để̉ là̀m cơ sở̉ xá́c đị ̣nh công suấ́t lạ̣nh yêu cầ̀u củ̉a má́y nén.
Tổ̉ng các tổ̉n thất nhiệt của 01 phò̀ng lạnh bao gồm: Q0 = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5Trong đó:
Q1: Tổ̉n thất lạnh qua kết cấu bao che:
Q1 =∑ Q 1đl+∑ Q 1bx , (kW)Vì phò̀ng lạnh thường đặt trong nhà xưởng nên Qbx = 0
Q2: Tổ̉n thất lạnh do làm lạnh sản phẩm và bao bì̀
Q2 = Q2sf + Q2bb , (kW)
Q3: Tổ̉n thất lạnh do thông gió phò̀ng lạnh Tổ̉n thất này chỉ có đối với các phò̀ng lạnh có phát sinh ra các chất độc hại hoặc mùi hôi thối Q3 = 0
Q4: Tổ̉n thất lạnh qua do vận hành phò̀ng lạnh (kW)
Q5: Tổ̉n thất lạnh do sản phẩm “thở” Dòng nhiêt tư san phâm tỏa ra khi san phâm hô hâp, tổ̉n thất này chỉ có đối với các phò̀ng lạnh bảo quản rau, hoa, quả Do đo Q5 = 0
Vậy tổ̉ng các tổ̉n thất nhiệt của 01 phò̀ng lạnh sản phẩm thịt bao gồm:
Trang 374.1 Kho cấp đông
4.1.1 Các dữ liệu cho trước.
+ Công suất cấp đông: E = 3 T/mẻ = 3000 kg/mẻ
+ Nhiệt độ sản phẩm vào t1 = 180C
+ Nhiệt độ sản phẩm ra t2 = -150C (tâm -120C, bề̀ mặt -180C)
+ Nhiệt độ phò̀ng cấp đông: tf = -350C
+ Thời gian cấp đông: τ = 11h = 39600s
+ Thông số không khí́ ngoài trời: Nhiệt độ tn = 37,10C , độ ẩm φn = 74%
4.1.2/ Tổn thất lạnh tính cho 01 phòng lạnh: Q 0 = ∑ Q1đl + Q 2 + Q 4
A/ Tổ̉n thất lạnh do đối lưu qua kết cấu bao che: Q =∑ Q đl = Q 1đl = Σk i F iΔt i 1 1
ki (W/m2K) la hê sô truyền nhiêt thưc cua kêt câu bao che xac đinh theo chiều day cach nhiêt thưc Đôi vơi cac vach bao ngoai trân, nền thì kiđươc tính trong chương 3 Riêng đôi vơi tương ngăn giưa cac phòng
lanh thì ta chọn k theo bang (3-5) trang 84, TL2 (đôi vơi tương ngăn
giưa câp đông va trư đông thì kBC = 0,47 W/m2K)
Fi (m2) la diên tích bề măt cua kêt câu bao che
Δti (0C) đô chênh lêch nhiêt đô giưa bên ngoai va bên trong phòng lanh (tn la nhiêt đô bên ngoai phòng lanh, tf la nhiêt đô bên trong phòng lanh)Tường bao ngoài, trần, nề̀n có sưởi ấm: Δt = tn – tf
Tường ngăn với phò̀ng đệm mở cử̉a trực tiếp ra bên ngoài: Δt = 0,7(tn – tf)
Tường ngăn với phò̀ng đệm mở cử̉a gián tiếp ra bên ngoài: Δt = 0,6(tn – tf)
Trang 38B/ Tổ̉n thất lạnh do làm lạnh sản phẩm và bao bì̀: Q2 = Q2sf + Q2bb
* Tổn thấ́t lạ̣nh do là̀m lạ̣nh sả̉n phẩ̉m: Q = E (i – i ) (kW)
2sf τ 1 2
+ i1 , i2 : Entanpi đầu và sau của sản phẩm (kJ/kg) (tra theo trang 110,
bảng 4-2, TL2) Ta có i1 = 266,22 kg/kJ ; i2 = 12,2 kJ/kg
+ E = 3000 (kg) : Công suất cấp đông
+ τ = 39600 (s) : Thời gian cấp đông
Trang 39* Tổn thấ́t lạ̣nh do là̀m lạ̣nh bao bì̀: Q2bb = GbbCbb(t1 – t2) 24.36001000 (kW)
Trong đó́:
Gbb = (10 – 30)% Gsf = 30% E/τ la khôi lương bao bì đưa vao cung san phâm (vì̀ bao bì̀ cấp đông là các khay, khung kim loại nên rất nặng, khôi
lương bao bì chiêm 30% khôi lương hang) (theo trang 113, TL2).
Cbb = 0,45 kJ/kgK: Nhiệt dung riêng bao bì̀ (kim loại) (theo trang 113,
A = 1,2 W/m2 : Nhiệt lượng tỏ̉a ra khi chiếu sáng 1 m2 diện tí́ch buồng
hay diện tí́ch nề̀n đôi vơi buông bao quan lanh (theo trang 115, TL2)
Ftr (m2) : Diện tí́ch trong của phò̀ng cấp đông Vây Ftr = 4,8 3,6 = 17,28
Trang 40PBL : KT Lạnh GVHD: Nguyễn Thành Văn
Ơ đây Ftr = 17,28 m2 < 200 m2 nên chọn n = 2
0,35: nhiệt lượng do một người thải ra khi làm công việc nặng nhọ ̣c,0,35 kW/người
Q42 = 0,35 2 = 0,7 kW
+ Q43: Tổ̉n thất lạnh do các động cơ điện
Năng lương điên cung câp cho đông cơ đươc chia lam 2 phân Môt phân biênthăng năng lương nhiêt tỏa ra môi trương nên nêu đông cơ đăt trong phòng lanhthì nhiêt đô tỏa ra sẽ gây môt phân tổn thât lanh Phân còn lai biên thanh cơnăng lam quay cac đông cơ quat…
Theo công thức 4-19b, trang 116, TL2, tổn thât lanh do cac đông cơ đươc tính:
Q43 = Σ η i N i ; (kW)
Vơi:
η i = 1: Nêu động cơ quạt đặt trong phò̀ng lạnh
n i = ηdc : Hiệu suất động cơ nêu đông cơ đăt ơ ngoai phòng lanh
N : công suất điện của động cơ quạt dàn bay hơi phò̀ng lạnh
Tính chọn N = 3.4 6 = 36 kW
2Vì đông cơ quat đăt trong phòng lanh nên ta lây η i = 1
Q43 = 36 1 = 36 kW
+ Q44: Tổ̉n thất lạnh do mở cử̉a phò̀ng lạnh: Q44 = B.Ftr ; (kW)
Trong đó́:
Ftr = 17,28 m2 : Diện tí́ch trong của phò̀ng cấp
B: Dò̀ng nhiệt riêng khi mở cử̉a (kW/m2)
Theo bảng 4-4 trang 117, TL2, vì̀ Ftr = 17,28 m2 < 50 m2 nên B = 0,032 kW/m2
Q = 0,032 17,28 = 0,553 kW