1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo kết THÚC học PHẦN CÔNG CHỨNG VIÊN và NGHỀ CÔNG CHỨNG chuyên đề thực tiễn thực hiện quyền và nghĩa vụ của công chứng viên – đề xuất hướng hoàn thiện pháp luật

17 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết thúc học phần Công Chứng Viên và Nghề Công Chứng – Đề xuất hướng hoàn thiện pháp luật
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Luật Công Chứng và Nghề Công Chứng
Thể loại báo cáo cuối khóa
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 198,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu Công chứng viên là một cá nhân được Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC



BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN

CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ NGHỀ CÔNG CHỨNG

Chuyên đề: Thực tiễn thực hiện quyền và nghĩa vụ của công chứng viên – đề xuất hướng hoàn thiện pháp luật

Họ và tên:

Sinh ngày:

Số báo danh:

Lớp:

Quảng Nam, ngày 03 tháng 4 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

I Mở đầu

- Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

- Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu

- Cơ cấu của bài báo cáo

II Nội dung

1 Khái niệm về công chứng viên

2 Quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công chứng viên

3 Thực tiễn thi hành quyền và nghĩa vụ của công chứng viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Những mặt đạt được

- Những mặt hạn chế

- Tình huống minh họa

4 Nguyên nhân, giải pháp, kiến nghị đối với vấn đề nghiên cứu

- Nguyên nhân

- Giải pháp, kiến nghị

III Kết luận

IV Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

Công chứng viên là một cá nhân được Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cá nhân, tổ chức; ổn định

và phát triển kinh tế - xã hội

Trong bối cảnh Đảng và Nhà nước ta đang xây dựng Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa, tăng cường cải cách tư pháp để sẵn sàng hội nhập kinh tế quốc tế thì vị trí, vai trò của công chứng viên và hoạt động công chứng trong xã hội ngày càng được nhận thức và đầy đủ và toàn diện hơn Hoạt động công chứng, chứng thực hiện nay không những phục vụ cho các quan hệ dân sự, kinh tế trong xã hội

mà còn hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động tư pháp Để bảo đảm mục tiêu đó, các tổ chức hành nghề công chứng cần được thiết lập trong một khuôn khổ rõ ràng và đáng tin cậy và công chứng viên – những người trực tiếp thực hiện hoạt động công chứng, chứng thực trong phạm vi quyền hạn cho phép và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Để hiểu rõ hơn vấn đề trên, bản thân nghiên cứu đề tài “Thực tiễn thực hiện quyền và nghĩa vụ của công chứng viên - đề xuất hướng hoàn thiện pháp luật” để làm bài báo cáo kết thúc học phần công chứng viên và nghề công chứng

2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên theo quy định của pháp luật về công chứng, thực trạng thực hiện quyền và nghĩa vụ của công chứng viên để đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động và quản lý công chứng viên trong thời gian tới

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bài Báo cáo này tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật về công chứng viên và nghề công chứng; nghiên cứu việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các công chứng viên địa bàn tỉnh Quảng Nam để đưa ra nhận định, đề xuất hướng hoàn thiện pháp luật về công chứng

3 Cơ cấu của bài báo cáo

Trang 4

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận thì phần Nội dung của bài báo cáo bao gồm những nội dung sau:

1 Khái niệm công chứng viên

2. Quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công chứng viên

3 Thực tiễn thi hành quyền và nghĩa vụ của công chứng viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

4 Nguyên nhân, giải pháp, kiến nghị đối với vấn đề nghiên cứu

NỘI DUNG

1 Khái niệm về công chứng viên

Trang 5

1.1 Khái niệm về công chứng

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc

từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng

1.2 Khái niệm về công chứng viên

Công chứng viên được Luật công chứng năm 2014 quy định rất cụ thể tại Điều 8 của bộ luật này đó là những cá nhân có đẩy đủ phẩm chất và tiêu chuẩn theo quy định và được đích thân Bộ trưởng Bộ tư pháp ký quyết định bổ nhiệm thì mới có thể tiến hành hành nghề công chứng

Theo quy định tại Điều 3, Luật công chứng năm 2014 thì công chứng viên

có chức năng xã hội đó là cung cấp các dịch vụ công mà được cơ quan Nhà nước tiến hành việc ủy nhiệm trong việc thực hiện nhằm đảm bảo đối với việc đảm bảo

an toàn pháp lý cho các bên tham gia trong hợp đồng, giao dịch đang yêu cầu được công chứng; công chứng viên có chức năng phòng ngừa đối với các tranh chấp về nội dung văn bản mà nếu không được công chứng thì có thể các tranh chấp này sẽ xảy ra; ngoài ra thì công chứng viên còn có trách nhiệm trong việc góp phần bảo

vệ quyền, cũng như lợi ích hợp pháp của cá nhân, cũng như tổ chức yêu cầu công chứng và các bên liên quan khác; cuối cùng công chứng viên có chức năng tham gia vào việc thực hiện ổn định cũng như phát triển kinh tế – xã hội

2 Quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công chứng viên

2.1 Quyền hạn của công chứng viên

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Công chứng năm 2014 có quy định thì công chứng viên có các quyền hạn như sau đây:

2.1.1 Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng.

Công chứng viên có vai trò và sứ mệnh bảo vệ sự đúng đắn và công minh của pháp luật cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân Đây là nghề phải chịu nhiều áp lực và đối mặt với không ít rủi ro tiềm ẩn trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp Những năm gần đây, nhận thức của Nhà nước và xã hội với nghề công chứng đã có những thay đổi đáng ghi nhận Tuy vậy cũng không thể tránh được trong quá trình hành nghề đôi khi quyền và lợi ích bị xâm hại Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công chứng viên, bảo đảm hành nghề theo pháp luật

là một trong những nhiệm vụ, đồng thời là quyền hạn quan trọng của nhà nước,

Trang 6

Hiệp hội công chứng cũng như Hội công chứng các tỉnh, thành phố Để bảo đảm quyền hành nghề của công chứng viên, nhà nước đã đưa ra một loạt các quy định như được công chứng các hợp đồng, giao dịch trong phạm vi thẩm quyền của mình, được từ chối công chứng trong những trường hợp pháp luật quy định, được bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, quyền được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…

2.1.2 Tham gia thành lập các văn phòng công chứng riêng hoặc có thể tham gia làm việc dưới dạng hợp đồng lao động cho các tổ chức hành nghề công chứng

Công chứng viên muốn hoạt động nghề của mình thì phải đăng ký hoạt động tại một tổ chức hành nghề công chứng Luật Công chứng năm 2014 đã quy định thành lập văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh, vừa cho phép công chứng viên được thành lập văn phòng hoặc thuê công chứng viên theo chế độ hợp đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hành nghề công chứng hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, đáp ứng được như cầu công chứng của nhân dân

2.1.3 Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc

từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Tuy nhiên nếu trong quá trình thực hiện mà công chứng viên xét thấy trong hợp đồng, bản dịch, giao dịch đó có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái với đạo đức xã hội thì công chứng viên hoàn toàn

có quyền từ chối đối với các công việc đó

2.1.4 Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp các tài liệu, thông tin để thực hiện việc công chứng.

Hoạt động tố công chứng là hoạt động pháp lý ngoài tố tụng, nhằm bảo đảm

an toàn hành lạng pháp lý cho các chủ thể pháp luật, phòng ngừa tranh chấp có thể phát sinh mà công chứng viên có thể giải quyết được bằng việc thực hiện nhiệm vụ trung gian pháp lý và là một công cụ không thể thiếu được để quản lý một nề tư pháp hiệu quả Để bảo đảm giao dịch các bên xác lập không vi phạm pháp luật thì cần xác định giao dịch là xác thực, hợp pháp; việc xác định diễn ra khi công chứng viên tiếp xúc, trao đổi với người yêu cầu công chứng và dựa trên các thông tin, tài liệu mà các chủ thể có liên quan cũng cấp phục vụ việc công chứng Với quy định

Trang 7

công chứng viên có quyền đề nghị các chủ thể có liên quan cũng cấp thông tin, tài liệu là cần thiết nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của những chủ thể có liên quan, giúp các bên bảo đảm an toàn pháp lý, giải quyết việc công chứng hợp đồng, giao dịch hiệu quả và theo quy định pháp luật Các tài liệu này sẽ được cung cấp cho các công chứng viên trước khi tiến hành công chứng hợp đồng, giao dịch

2.1.5 Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội

Việc từ chối công chứng phải dựa trên những căn cứ xác thực trên cơ sở quy định pháp luật, không phụ thuộc vào cảm xúc, tôn giáo, lối sống, tuổi tác, khuyết tật, nghề nghiệp hay giới tính của người yêu cầu công chứng Quyền từ chối công chứng là một quyền đặc biệt nhấn mạnh tính độc lập, chức năng của công chứng viên và quyền thay mặt nhà nước thực hiện pháp luật của công chứng viên trên cơ

sở hiểu biết về pháp luật và đạo đức xã hội để bảo vệ trật tự trong xã hội

2.1.6 Công chứng viên còn có một số quyền hạn khác nhất định theo quy

định của Luật công chứng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có nội dung liên quan đến công chứng và nằm trong phạm vi quyền hạn của công chứng viên được thực hiện

2.2 Nghĩa vụ của công chứng viên

Theo quy đinh của Luật Công chứng năm 2014 Nghĩa vụ của công chứng viên được quy định tại các điều luật khác nhau Cụ thể như sau:

2.2.1 Công chứng viên có nghĩa vụ phải tuân thủ đối với các nguyên tắc hành nghề công chứng.

Tại Điều 4 Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên có nghĩa vụ phải tuân thủ đối với các nguyên tắc hành nghề công chứng, đó là: luôn phải đảm bảo tính khách quan, trung thực trong công việc của mình; tuân thủ đúng theo tinh thần của hiến pháp và pháp luật đã quy định; đứng ra chịu trách nhiệm trước pháp luật

và trước người yêu cầu công chứng về tính hợp pháp của văn bản mình đã công chứng; tuân thủ theo đúng quy tắc đạo đức nghề nghiệp của việc hành nghề công chứng, các nguyên tắc sát sườn của việc hành nghề công chứng

2.2.2 Công chứng viên phải hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.

Quy định này là cần thiết bởi trong quá trình công chứng viên hoạt động nghề nghề sẽ phát sinh nhiều vấn đề như quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động công chứng, trách nhiệm vật chật, trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…

Trang 8

2.2.3 Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng.

Chất lượng và kết quả hoạt động công chứng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu

tố, một trong số đó chính là mối quan hệ giữa công chứng viên và người yêu cầu công chứng Công chứng viên có nghĩa vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho người yêu cầu công chứng, tận tâm với công việc, phát huy năng lực,

sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của người yêu cầu công chứng theo quy định pháp luật

2.2.4 Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; từ chối yêu cầu công chứng phải giải thích rõ về lý do cho người yêu cầu công chứng.

Trong quá trình thực hiện hoạt động công chứng, các công chứng viên sẽ nắm bắt các thông tin do người yêu cầu công chứng truyền tải, từ đó, họ sẽ có nhiệm vụ cung cấp cho khách hàng những tư vấn pháp lý chính xác và dễ hiểu cũng như giải thích cho họ hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ, hậu quả pháp lý phát sinh của hợp đồng, giao dịch được yêu cầu công chứng;giải đáo một cách rõ ràng thắc mắc của người yêu cầu công chứng nhằm đảm bảo cho hợp đồng, giao dịch đúng với ý chí của các bên tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch

2.2.5.Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu

cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác

Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giữ bí mật thông tin thu được khi thực hiện các dịch vụ công chứng Tuân thủ các nguyên tắc bảo mật là điều kiện tiên quyết và cần thiết cho mối quan hệ tin cậy giữa công chứng viên và cá nhân, tổ chức Quy định này để góp phần bảo vệ các quyền và lợi ích của các bên cũng như chủ thể khác có liên quan nhằm tăng độ an toàn của các hợp đồng, giao dịch, hạn chế tối đa những hậu quả pháp lý phát sinh để ngăn chặn

có tranh chấp cũng như kiện tụng có thể xảy ra

2.2.6 Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng viên

Công chứng viên tham gia hành nghề phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm tại một trong các tổ chức như Học viện tư pháp, Hội Công chứng viên, Sở Tư pháp… Để đảm bảo được hiệu quả hoạt động nghề nghiệp, công chứng viên phải cập nhật, bổ sung kiến thức về công chứng cũng như các kỹ năng khác phục vụ cho quá trình hành nghề của công chứng viên

Trang 9

2.2.7 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng

về văn bản công chứng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của văn phòng công chứng mà công chứng viên đó là công chứng viên hợp danh.

Công chứng viên sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên gây ra trong quá trình công chứng Với quy định này, đề cao trách nhiệm, vai trò của công chứng viên khi thi hành nhiệm vụ được giao, đòi hỏi công chứng viên phải cẩn thận trong khi hành nghề

2.2.8 Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên

Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên được hiểu ở đây đó là những tổ chức hoạt động dưới cơ chế tự quản được thành lập và hình thành ở cấp trung ương và cấp tỉnh với mục đích đại diện cho công chứng viên cũng như nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên đang hoạt động công chứCác tổ chức công chứng này có các hoạt động cụ thể như tham gia cùng cơ quan nhà nước trong công việc tiến hành việc tổ chức đào tạo, tập sự hành nghề công chứng cũng như bồi dưỡng nghiệp vụ ngành; các tổ chức hành nghề công chứng tham gia trong việc ban hành các quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; tham gia ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền trong các việc bổ nhiệm hay việc miễn nhiệm đối với công chứng viên, tham gia thành lập, sáp nhập các tổ chức hành nghề công chứng, chuyển nhượng, chấm dứt các hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng này và một số nhiệm vụ khác mà pháp luật quy định và có liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định của Chính phủ; ngoài ra cuối cùng thì tổ chức hoạt động hành nghề công chứng còn có nghĩa vụ tham gia vào hoạt động giám sát đối với công việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng cũng như quy tắc của đạo đức hành nghề công chứng nhất định

2.2.9 Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên.

Để việc quản lý đối vưới hoạt động nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng được hieuejq ủa thì vai trò các cơ quan có thẩm quyền phải được xác định, phân biệt rõ ràng, cụ thể để bảo đảm hiệu quả Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về công chứng với tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên cần được phân định rõ và hợp lý giữa công tác quản lý nhà nước với hoạt động tự quản của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên Việc quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng thông qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với loại hình đặc thù này

Trang 10

Ngoài các quyền à nghĩa vụ được quy định tại Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên còn có các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Bộ luật dân sự, Bộ luật lao động…

3 Thực tiễn thi hành quyền và nghĩa vụ của công chứng viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

3.1 Kết quả đạt được

Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện có 43 công chứng viên đang hành nghề tại 23 Tổ chức hành nghề công chứng (gồm 01 Phòng công chứng và 22 Văn phòng công chứng) Các Tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC) được bố trí hợp lý, gắn với địa bàn dân cư tại 09/18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đội ngũ công chứng viên cũng như các TCHNCC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại; phòng ngừa tranh chấp, vi phạm pháp luật; góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và cải cách hành chính, giảm tải công việc cho các cơ quan hành chính nhà nước, giảm biên chế và chi ngân sách nhà nước cho UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh

Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đội ngũ công chứng viên trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 Sở Tư pháp, Hội Công chứng viên tỉnh luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công chứng viên, bảo đảm hành nghề theo pháp luật Để bảo đảm quyền hành nghề của công chứng viên, Nhà nước đã đưa ra một loạt các quy định như được công chứng các hợp đồng, giao dịch trong phạm vi thẩm quyền của mình, được từ chối công chứng trong những trường hợp pháp luật quy định, được bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, quyền được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…Việc thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch đảm bảo trình tự, thủ tục; tiếng nói, chữ viết dùng trong công chứng, thành phần giấy tờ trong hồ sơ công chứng, địa điểm công chứng, ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng, người làm chứng, người phiên dịch đảm bảo theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành Các tài liệu có trong thành phần hồ sơ được photo rõ ràng, sắp xếp theo thứ tự từ phiếu yêu cầu công chứng đến giấy tờ về nhân thân các bên tham gia giao dịch, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản giao dịch… và bản lưu hợp đồng, giao dịch Các công chứng viên phải đăng ký hành nghề ở một TCHNCC nhất định và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tư pháp và sự quản lý của Hội Công chứng viên tỉnh Với việc nghiên cứu kỹ các quy định về quyền hạn của

Ngày đăng: 08/05/2023, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/11/2013 Khác
2. Quốc hội (2006), Luật công chứng số 82/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 Khác
3. Quốc hội (2015), Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 Khác
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng Khác
5. Bộ tư pháp (2015), Thông tư 01/2021/TT-BTP ngày 03/2/2021 quy định chi tiết một số Điều và hướng dẫn thi hành Luật công chứng Khác
6. Bộ Tư pháp (2012), Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Khác
7. Học viện Tư pháp (2018), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 1, Nxb Tư pháp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w