LIỄU ANH TÚ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN HỮU CƠ SH NÔNG LÂM HDT-02 ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CÀ CHUA BI TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cà chua bi
+ Hạt giống cà chua bi Phú Điền Seeds (P0.45)
+ Phân hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02 : Chứa 30% chất hữu cơ; Đạm tổng số (Nts) 1,5%; Lân hữu hiệu (P2O5 hh) 1,5%; Kali (K2Ohh) 2%; Axit humic 3%; Độ ẩm 30%; Tỷ lệ C/N 12; pH = 5
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thí nghiệm: Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi (CPA) Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2021- tháng 4/2022
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02 đến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua bi
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), gồm 3 công thức và ba lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 10 cây
* Công thức thí nghiệm như sau :
Công thức 1: 300g phân hữu cơ sinh học (300g/cây)
Công thức 2: 400g phân hữu cơ sinh học (400g/cây)
Công thức 3: 500g phân hữu cơ sinh học (500g/cây)
* Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Dải bảo vệ CT2 CT1 CT3 Dải bảo vệ
3.4.2 Kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm
3.4.2.1 Kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm
* Thời vụ trồng: Vụ Xuân hè năm 2022
- Gieo hạt: Ngày 02/10/2022 ngâm ủ hạt giống
- Trồng cây con vào bầu: Ngày 25/10/2022
- Kết thúc thu hoạch: Ngày 15/02/2022
Hạt giống cà chua bi được lựa chọn phải là những hạt giống khỏe mạnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không bị sâu bệnh hại và còn trong thời gian sử dụng.
- Sau khi lựa chọn được hạt giống tiền hành ủ hạt, gieo hạt trực tiếp vào trong khay, yêu cầu đảm bảo đủ thời gian ủ và ươm hạt trong khay
* Chuẩn bị nhà lưới trồng cây
- Nhà lưới được dọn dẹp sạch sẽ, xử lý khử trùng, quạt gió để thông thoáng khí
- Mái che được rửa sạch đảm bảo khả năng chiếu sáng
- Đường ống dẫn nước tưới được kiểm tra làm sạch không bị tắc đảm bảo cung cấp nước tưới một cách tốt nhất
Để chuẩn bị cho vụ mùa mới, cần dọn sạch tàn dư thực vật từ vụ trước và rải vôi trước khi cày xới Việc này giúp tiêu diệt một số loại nấm và sâu bệnh hại còn tồn tại trong đất từ mùa vụ trước.
- Phơi ải đất trồng 7-10 ngày trước khi tiến hành sử dụng
- Lên luống 15-20cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 1,2m hàng đôi
- Đào hố chuẩn bị trồng cây
- Sử dụng màng phủ nông nghiệp để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh
- Mật độ trồng: 25.000 cây/ha
Chọn cây có từ 3 đến 4 lá thật, thân cứng cáp, lá xanh đậm và không bị sâu bệnh Trồng mỗi hố một cây và ấn nhẹ vùng đất xung quanh thân cây để đảm bảo cây phát triển tốt.
* Chăm sóc cây cà chua trong nhà lưới:
Sau khi trồng cây con, cần tưới nước hai lần mỗi ngày (sáng và chiều) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt trong 30 phút mỗi lần, duy trì độ ẩm từ 70% đến 80% để đảm bảo cây hồi xanh trong tuần đầu Sau đó, lượng nước tưới sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết Các giai đoạn phân hóa hoa, ra nụ, hoa nở rộ và có quả là những thời điểm cây cần nước nhiều nhất, do đó cần cung cấp đủ nước cho cây trong những thời kỳ này.
Khi cây đạt chiều cao từ 30 đến 40 cm, cần làm giàn và sử dụng dây mềm để quấn quanh thân cây, buộc vào giàn ở độ cao phù hợp Tiến hành buộc cây theo sự sinh trưởng và phát triển của nó.
Tỉa cành là quá trình loại bỏ những nhánh mọc từ nách lá nhằm tập trung dinh dưỡng cho thân chính và cành cấp 1, giúp cây ra hoa, kết quả tốt hơn Đồng thời, việc này cũng tạo sự thông thoáng cho luống cây Ngoài ra, cần tỉa bỏ lá già, lá vàng và những phần bị sâu bệnh để duy trì sức khỏe cho cây.
Bón phân cho các cây trồng tùy theo liều lượng từng công thức
Bổ sung phân bón hữu cơ cho cây cà chua bi trên nền phân bón vô cơ là rất quan trọng Việc này được thực hiện dựa trên thời gian sinh trưởng và phát triển của cây, chia thành các giai đoạn bón phân khác nhau để tối ưu hóa năng suất.
+ Bón thúc: Chia làm 4 lần Lần 1: Sau khi trồng 15 ngày, Lần 2: Sau khi trồng 25 ngày, Lần 3: Khi hoa nở, Lần 4: Khi thu hoạch quả đầu tiên
Liều lượng phân bón cho cây được xác định dựa trên các chỉ tiêu theo dõi, cụ thể là: công thức 1 sử dụng 300g, công thức 2 là 400g, và công thức 3 là 500g, với loại phân bón hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02.
- Phòng trừ sâu bệnh chính cho cây cà chua như sâu xanh, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá, bệnh mốc sương cà chua
3.4.2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu theo dõi cho cà chua ở giai đoạn vườn sản xuất:
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Đo phần thân chính từ cổ rễ đến ngọn cây, theo dõi định kỳ 7 ngày/ lần
- Động thái ra lá trên thân chính (lá): Đếm số lá thật trên thân chính, theo dõi định kỳ 7 ngày/lần
- Thời gian ra hoa (ngày): Là thời gian từ trồng đến ngày có khoảng 50% số cây có hoa đầu
- Thời gian đậu quả (ngày): Là thời gian từ trồng đến ngày có khoảng 50% số cây có quả đậu
- Thời gian bắt đầu trồng đến khi thu hoạch (ngày): Là ngày có khoảng 50% số cây/ô cho quả thu hoạch
- Tỉ lệ đậu quả (%) = (Số quả đậu/Tổng số hoa trên cây) x 100 số cây có quả chín có thể thu hoạch
- Số quả /chùm = Tổng số quả thu được/Tổng số chùm trên cây
- Khối lượng trung bình quả (gram) = Tổng khối lượng quả thu hoạch/Tổng số quả thu được
- Năng suất (kg/cây) = Khối lượng TB/quả x Số quả TB/cây
* Các chỉ tiêu chất lượng:
Phân tích theo phương pháp của Phạm Thị Trân Châu Phân tích sau khi thu mẫu không quá 3 ngày
- Hàm lượng vitamin C (mg/100g chất tươi), theo phương pháp chuẩn độ axít ascobic bằng cách cho axít ascobic khử muối natri của 2,6 Diclophenolindophenol
- Độ Brix (%): đo theo phương pháp khúc xạ kế
- Hàm lượng Nitrat (mg/kg): sử dụng máy đo an toàn thực phẩm Greentest 0808
* Đánh giá tình hình sâu bệnh hại:
+ Rệp sáp đếm tổng số cây bị hại, mật độ rệp trên cây
Bệnh héo xanh và bệnh thối đỉnh trái cần được đánh giá mức độ hại bằng cách đếm số cây bị bệnh và xác định tỷ lệ nhiễm bệnh Hệ thống đánh giá được chia thành các điểm như sau: Điểm 1 cho cây không bị bệnh; Điểm 3 cho cây có dưới 20% diện tích thân lá nhiễm bệnh (bị hại nhẹ); Điểm 5 cho cây có 20% đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh (bị hại trung bình); Điểm 7 cho cây có trên 50% đến 75% diện tích lá bị bệnh (bị bệnh nặng); và Điểm 9 cho cây có trên 75% đến 100% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh (bị hại rất nặng).
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm excel
- Phương pháp xử lý theo phần mềm SAS 9.1
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02 đến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua bi.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), gồm 3 công thức và ba lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 10 cây
* Công thức thí nghiệm như sau :
Công thức 1: 300g phân hữu cơ sinh học (300g/cây)
Công thức 2: 400g phân hữu cơ sinh học (400g/cây)
Công thức 3: 500g phân hữu cơ sinh học (500g/cây)
* Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Dải bảo vệ CT2 CT1 CT3 Dải bảo vệ
3.4.2 Kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm
3.4.2.1 Kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm
* Thời vụ trồng: Vụ Xuân hè năm 2022
- Gieo hạt: Ngày 02/10/2022 ngâm ủ hạt giống
- Trồng cây con vào bầu: Ngày 25/10/2022
- Kết thúc thu hoạch: Ngày 15/02/2022
Hạt giống cà chua bi được lựa chọn phải là những hạt giống khỏe mạnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không bị sâu bệnh hại và còn trong thời gian sử dụng.
- Sau khi lựa chọn được hạt giống tiền hành ủ hạt, gieo hạt trực tiếp vào trong khay, yêu cầu đảm bảo đủ thời gian ủ và ươm hạt trong khay
* Chuẩn bị nhà lưới trồng cây
- Nhà lưới được dọn dẹp sạch sẽ, xử lý khử trùng, quạt gió để thông thoáng khí
- Mái che được rửa sạch đảm bảo khả năng chiếu sáng
- Đường ống dẫn nước tưới được kiểm tra làm sạch không bị tắc đảm bảo cung cấp nước tưới một cách tốt nhất
Để chuẩn bị cho vụ mùa mới, cần dọn sạch tàn dư thực vật từ vụ trước và rải vôi trước khi cày xới Việc này giúp tiêu diệt một số loại nấm và sâu bệnh hại còn tồn tại trong đất từ mùa vụ trước.
- Phơi ải đất trồng 7-10 ngày trước khi tiến hành sử dụng
- Lên luống 15-20cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 1,2m hàng đôi
- Đào hố chuẩn bị trồng cây
- Sử dụng màng phủ nông nghiệp để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh
- Mật độ trồng: 25.000 cây/ha
Chọn cây có từ 3 đến 4 lá thật, với thân cứng cáp và lá xanh đậm, không bị sâu bệnh Trồng mỗi hố một cây và ấn nhẹ vùng đất xung quanh thân cây để đảm bảo cây phát triển tốt.
* Chăm sóc cây cà chua trong nhà lưới:
Sau khi trồng cây con, cần tưới nước hai lần mỗi ngày (sáng và chiều) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt trong 30 phút mỗi lần, duy trì độ ẩm từ 70% đến 80% để đảm bảo cây hồi xanh trong tuần đầu Sau đó, lượng nước tưới sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết Các giai đoạn phân hóa hoa, ra nụ, hoa nở rộ và thời kỳ có quả là những thời điểm cây cần nước nhiều nhất, do đó cần cung cấp đủ nước cho cây trong những giai đoạn này.
Khi cây đạt chiều cao từ 30 đến 40 cm, cần làm giàn và sử dụng dây mềm để quấn quanh thân cây, buộc vào giàn ở độ cao thích hợp Tiến hành buộc cây theo sự phát triển của nó.
Tỉa cành là một kỹ thuật quan trọng giúp tập trung dinh dưỡng cho thân chính và cành cấp 1, từ đó thúc đẩy quá trình ra hoa, kết quả Đồng thời, việc này cũng tạo sự thông thoáng cho luống cây bằng cách loại bỏ những nhánh mọc từ nách lá, cũng như tỉa bỏ lá già, lá vàng và những phần bị sâu bệnh.
Bón phân cho các cây trồng tùy theo liều lượng từng công thức
Bổ sung phân bón hữu cơ cho cây cà chua bi trên nền phân bón vô cơ là rất quan trọng Cây cà chua bi được chia thành các giai đoạn bón phân khác nhau dựa trên thời gian sinh trưởng và phát triển của nó.
+ Bón thúc: Chia làm 4 lần Lần 1: Sau khi trồng 15 ngày, Lần 2: Sau khi trồng 25 ngày, Lần 3: Khi hoa nở, Lần 4: Khi thu hoạch quả đầu tiên
Liều lượng phân bón cho cây được xác định dựa trên các chỉ tiêu theo dõi, cụ thể là: công thức 1 sử dụng 300g, công thức 2 400g, và công thức 3 500g, với loại phân bón hữu cơ SH Nông Lâm HDT-02.
- Phòng trừ sâu bệnh chính cho cây cà chua như sâu xanh, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá, bệnh mốc sương cà chua
3.4.2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu theo dõi cho cà chua ở giai đoạn vườn sản xuất:
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Đo phần thân chính từ cổ rễ đến ngọn cây, theo dõi định kỳ 7 ngày/ lần
- Động thái ra lá trên thân chính (lá): Đếm số lá thật trên thân chính, theo dõi định kỳ 7 ngày/lần
- Thời gian ra hoa (ngày): Là thời gian từ trồng đến ngày có khoảng 50% số cây có hoa đầu
- Thời gian đậu quả (ngày): Là thời gian từ trồng đến ngày có khoảng 50% số cây có quả đậu
- Thời gian bắt đầu trồng đến khi thu hoạch (ngày): Là ngày có khoảng 50% số cây/ô cho quả thu hoạch
- Tỉ lệ đậu quả (%) = (Số quả đậu/Tổng số hoa trên cây) x 100 số cây có quả chín có thể thu hoạch
- Số quả /chùm = Tổng số quả thu được/Tổng số chùm trên cây
- Khối lượng trung bình quả (gram) = Tổng khối lượng quả thu hoạch/Tổng số quả thu được
- Năng suất (kg/cây) = Khối lượng TB/quả x Số quả TB/cây
* Các chỉ tiêu chất lượng:
Phân tích theo phương pháp của Phạm Thị Trân Châu Phân tích sau khi thu mẫu không quá 3 ngày
- Hàm lượng vitamin C (mg/100g chất tươi), theo phương pháp chuẩn độ axít ascobic bằng cách cho axít ascobic khử muối natri của 2,6 Diclophenolindophenol
- Độ Brix (%): đo theo phương pháp khúc xạ kế
- Hàm lượng Nitrat (mg/kg): sử dụng máy đo an toàn thực phẩm Greentest 0808
* Đánh giá tình hình sâu bệnh hại:
+ Rệp sáp đếm tổng số cây bị hại, mật độ rệp trên cây
Bệnh héo xanh và bệnh thối đỉnh trái là hai loại bệnh cần được đánh giá mức độ hại bằng cách đếm số cây bị bệnh và xác định tỷ lệ nhiễm bệnh Hệ thống đánh giá được chia thành các điểm số: Điểm 1 cho cây không bị bệnh, Điểm 3 cho cây có dưới 20% diện tích thân lá nhiễm bệnh (bị hại nhẹ), Điểm 5 cho cây có từ 20% đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh (bị hại trung bình), Điểm 7 cho cây có từ 50% đến 75% diện tích lá bị bệnh (bị bệnh nặng), và Điểm 9 cho cây có trên 75% đến 100% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh (bị hại rất nặng).
Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm excel
- Phương pháp xử lý theo phần mềm SAS 9.1