1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề kế TOÁN TRONG LĨNH vực NHÀ HÀNG

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Kế Toán Trong Lĩnh Vực Nhà Hàng
Tác giả Nhóm 2, Hoàng Ngọc Quỳnh Lam, Nguyễn Thị Hải Nga, Ngô Bảo Khuê
Người hướng dẫn PTS. Phan Đức Dũng
Trường học Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 295,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Nhà hàng là loại hình kinh doanh các sản phẩm ăn uống nhằm thu hút lợi nhuận, phục vụ nhiều đối tượng khách khác nhau và phục vụ theo nhu cầu của khách với nhiều loại hình khác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ECONOMICS AND LAW UNIVESITY

TIỂU LUẬN NHÓM Học kỳ II năm 2022 – 2023

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH BA

Giáo viên hướng dẫn: Phan Đức Dũng

Chuyên đề:

KẾ TOÁN TRONG LĨNH VỰC NHÀ HÀNG

Nhóm 2

Hoàng Ngọc Quỳnh Lam Nguyễn Thị Hải Nga Ngô Bảo Khuê

Trang 2

MỤC LỤC

1.Đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng .

1.1 Tổng quan .

1.2 Đặc điểm .

2.Hoạt động của kế toán nhà hàng

2.1 Khái niệm .

2.2 Nhiệm vụ của kế toán trong lĩnh vực nhà hàng .

3.Chứng từ hạch toán

4.Tài khoản sử dụng

5.Nguyên tắc hoạch toán

5.1 Trị giá hàng hóa nhập kho .

5.2 Tính giá thành sản phẩm .

5.3 Doanh thu và chi phí .

6.Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh

7.Ví dụ một số nghiệp vụ phát sinh

1

Trang 3

1. Đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng

1.1 Tổng quan

Nhà hàng là loại hình kinh doanh các sản phẩm ăn uống nhằm thu hút lợi nhuận, phục vụ nhiều đối tượng khách khác nhau và phục vụ theo nhu cầu của khách với nhiều loại hình khác nhau

Hoạt động kinh doanh nhà hàng là hoạt động sản xuất và tiêu thụ ngay sản phẩm

ăn uống Chu kì chế biến trong hoạt động nhà hàng thường ngắn không có sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2 Đặc điểm

Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời nên không thể lưu trữ trong kho nên thưòng không áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Nguyên vật liệu dùng trong chế biến có thể xuất dùng từ kho nhưng thông thường được mua và đưa vào chế biến ngay

Dịch vụ của nhà hàng rất đa dạng, tổng hợp có các dạng vật chất và phi vật chất ( VD: Khách đến nhà hàng không chỉ có mục đích ăn uống Khách là người địa phương đến để thay đổi không khí dùng bữa, sử dụng những dịch vụ tốt hơn so với

ở nhà; đồng thời cũng để thể hiện mình Khách là người ở xa, khách du lịch đến nhà hàng để nghỉ ngơi giải trí, thưởng thức món ăn và tìm hiểu văn hóa ẩm thực tại đó,…)

Sản phẩm kinh doanh của nhà hàng gồm có 2 dạng: Sản phẩm chế biến (thức ăn, ) và sản phẩm mua sẵn (bia, nước ngọt, bánh, )

Mang tính thời vụ cao, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội, văn hóa,

Doanh thu của nhà hàng là từ việc thực hiện các dịch vụ ăn uống

Là một doanh nghiệp nên nó cũng có báo cáo tài chính như mọi loại hình doanh nghiệp khác

2. Hoạt động của kế toán nhà hàng

2.1 Khái niệm

Kế toán nhà hàng là công việc ghi chép, xử lý số liệu, thu thập và cung cấp

các thông tin về hoạt động tài chính của nhà hàng

Trang 4

2.2 Nhiệm vụ của kế toán trong lĩnh vực nhà hàng

Kiểm soát các loại hóa đơn, chứng từ và nhập số liệu vào phần mềm hệ thống

Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các loại chứng từ xuất - nhập

Ghi chép, tính toán các thông tin như: chi phí, thuế, công nợ…

Lưu trữ các loại hóa đơn, chứng từ

Nhận báo giá hàng hóa của các nhà cung cấp nguyên vật liệu, đồ

uống… Thường xuyên theo dõi biến động giá cả hàng hóa

Theo dõi và kiểm soát lượng hàng hóa đặt từ nhà cung cấp, đảm bảo cân đối với lượng hàng tồn hiện có

Hàng ngày xem xét số lượng hàng xuất so với định mức tồn kho theo quy định

Định kỳ kiểm tra số lượng thực phẩm, nguyên vật liệu xuất nhập tồn trên giấy tờ và so sánh với số lượng hàng hóa thực trong kho

Định kỳ hàng tháng phối hợp với Thủ kho, Bếp trưởng kiểm kê số lượng hàng hóa tồn trong kho, bếp, bar … và lập bản báo cáo báo cáo lên cấp trên theo quy định

Theo dõi số lượng, sự tăng - giảm số lượng tài sản, công cụ dụng cụ hiện có của nhà hàng và cập nhật vào phần mềm

Kiểm tra và đánh giá số liệu công cụ dụng cụ hư hỏng, lập báo cáo và trừ vào phí dịch vụ

Hạch toán khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ, các chi phí liên quan khác và lập các bản báo cáo liên quan

Chịu trách nhiệm xây dựng thang bảng lương cho nhân viên, chi trả tiền lương cho từng bộ phận nhân viên

Định kỳ cuối tháng/ quý lập các báo cáo xuất - nhập, tồn thực phẩm,

nguyên vật liệu của nhà hàng

Định kỳ hàng tháng lập báo cáo tình hình kinh doanh của nhà hàng, tình hình sử dụng hóa đơn của nhà hàng

Kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp,…

Định kỳ hàng tháng/ quý/ năm lập các báo cáo thuế và nộp cho cơ quan thuế theo quy định

3

Trang 5

Lập báo cáo tài chính vào cuối năm

3. Chứng từ hạch toán

4. Tài khoản sử dụng

TK 5111 doanh thu bán hàng mua sẵn

TK 5112 doanh thu bán hàng tự chế biến

5. Nguyên tắc hoạch toán

5.1 Trị giá hàng hóa nhập kho

Hàng hóa mua vào được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

Trị giá hàng hóa nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn - Các khoản giảm trừ

Hàng hóa mua vào phải hạch toán riêng trị giá hàng hóa nhập kho và chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ Cuối kỳ căn cứ vào số hàng đã tiêu thụ doanh nghiệp sử dụng các tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra

Ví dụ: Mua 100 thùng nước giải khác Coca Cola 18.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa

thanh toán Chi phí vận chuyển 2.000.0000đ, chưa thanh toán

N133:1.800.000

Hàng hóa, nguyên liệu, công cụ dụng cụ xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán

Kế toán hàng hóa tồn kho tuân thủ theo chuẩn mực số 2 “Hàng tồn kho”

Trang 6

5.2 Tính giá thành sản phẩm

Cuối tháng tập hợp các yếu tố chi phí SX để tính giá thành Sản Phẩm Chế Biến

Nhà hàng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn bộ chi phí phát sinh đều được coi là chi phí thực tế để tính giá sản phẩm chế biến

Giá thành của các sản phẩm chế biến là những sản phẩm dễ dàng nhận dạng, thông thường được tính giá thành theo phương pháp định mức:

Ví dụ: Tại nhà hàng phục vụ 2 món: Lẩu cá kèo & cá kèo nướng Cho giá thành định

mức của 1 phần lẩu cá kèo là 150.000 đồng, 1 phần cá kèo nướng là 120.000 đồng Trong tháng đã phục vụ được 1500 phần lẩu cá kèo và 1000 phần cá kèo nướng Các chi phí phát sinh thực tế trong tháng gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 380.000.000 đồng

Chi phí nhân công trực tiếp: 30.000.000 đồng

Chi phí sản xuất chung: 32.000.000 đồng

Giá thành sản phẩm được tính như sau:

Tổng giá thành thực tế = 380.000.000 + 30.000.000 + 32.000.000 = 442.000.000 Tổng giá thành định mức = 150.000 x 1.500 + 120.000 x 1000 = 345.000.000

Hệ số phân bổ = Tổng giá thành thực tế chia Tổng giá thành định mức = 442.000.000/345.000.000 = 1,28

Giá thực tế của 1 phần lẩu cá kèo = 1,28 x 150.000 = 192.000 Giá

thực tế của 1 phần cá kèo nướng = 1,28 x 120.000 = 153.600

5

Trang 7

5.3 Doanh thu và chi phí

Doanh thu và chi phí liên quan trên cùng một giao dịch phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính Kế toán nhà hàng tuân thủ chuẩn mực

số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Kế toán cần theo dõi riêng chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh riêng cho từng loại hàng (hàng mua sẵn, hàng chế biến), theo dõi chi phí riêng cho từng loại doanh thu hoặc tập hợp chung rồi phân bổ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) cho doanh thu từng loại Có thể phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý theo tiêu thức doanh thu của từng loại hàng

Ví dụ: Tổng doanh thu chưa thuế của nhà hàng là 250.000.000đ, trong đó doanh thu

hàng mua sẵn 50.000.000đ, doanh thu hàng tự chế 200.000.000đ, thuế VAT 10% Đã thu bằng tiền mặt 250.000.000

Cuối tháng xác định đựơc giá thành tự chế đã tiêu thụ trong tháng 100.000.000đ, giá vốn hàng mua sẵn đã tiêu thụ là 25.000.000đ Trong tháng tập hợp chi phí bán hàng 20.000.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 15.000.000đ, cuối tháng phân bổ hết để tính kết quả kinh doanh

N511250.000.000

C911

C154 C156

N642

Trang 8

C112 35.000.000

7

Trang 9

C632 C641 C642

C421 CPBH&CPQLDN phân bổ cho hàng mua sẵn:

(35.000.000/250.000.000)*50.000.000=7.000.000

CPBH&CPQLDN phân bổ cho hàng chế biến:

35.000.000-7.000.000 = 28.000.000đ

Lãi KD hàng chế biến= 200.000.000 - (140.000.000+28.000.000)=32.000.000đ

Lãi KD hàng mua sẵn= 50.000.000 - (35.000.000+7.000.000) = 8.000.000đ

1.

2.

3.

4.

5 Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh

Mua NVL, CCDC, Hàng hóa về nhập kho, kế toán

ghi Nợ TK 152,153,1561 – NVL, CCDC, hàng hóa

Nợ TK 133 GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112, 331…

Các chi phí phát sinh khi mua hàng hóa, kế toán ghi:

Nợ TK 1562 Chi phí mua hàng

Nợ TK 133 GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112, 331…

Xuất kho NVL đem vào chế biến món ăn, kế toán ghi

Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có Tk 152 nguyên vật liệu

Mua NVL về đưa vào chế biến ngay, Kế toán ghi

Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331

Trang 10

Tiền lương phải trả cho bộ phận trực tiếp chế biến và nhân viên quản lý nhà bếp ghi

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên

trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp chế biến vànhân viên quản lý phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 Phải trả cho công nhân viên

Có TK 338: Các khoản trích theo quy định.

Phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận nhà bếp, kế toán ghi:

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 Hao mòn TSCĐ

Có TK 242 chi phí trả trước

Các khoản chi phí trả bằng tiền sử dụng cho bộ phận bếp ( tiền ga, tiền điện nước ) kế toán ghi :

Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

Cuối kỳ, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm chế

biến Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp Có

TK 627: chi phí sản xuất chung

6. Ví dụ một số nghiệp vụ phát

sinh Ví dụ 1:

Nhà hàng Nai Vàng phân loại các nguyên vật liệu chế biến thực phẩm như sau:

Nguyên vật liệu chính: bao gồm toàn bộ các loại lương thực và các loại thịt động vật Nguyên vật liệu phụ: bao gồm các thực phẩm khô, rau củ và các loại gia vị

Trong tháng 12/2022, nhà hàng có tình hình hoạt động kinh doanh như sau: (Đơn vị:

1.000đ)

Tổng hợp các hóa đơn mua hàng trong tháng chưa có thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán đủ bằng tiền mặt Số thực phẩm đã nhập kho đủ:

9

Trang 11

+ Nguyên liệu chính: 155.000

+ Công cụ đồ dùng: 18.000

N162: 203.000

N153: 18.000

N133: 22.100 C111:

243.100

Tổng hợp các phiếu xuất kho cho nguyên vật liệu của bộ phận bếp ăn trong tháng là:

N621: 155.000

C152: 155.000

lý nhà hàng giá trị xuất kho

N621: 32.000

N627: 8.000 C152:

40.000

Tổng hợp thành một bảng thanh toán lương như sau:

45.000 N622: 45.000

C334: 45.000

N622: 45.000*23.5%= 10.575

N334: 45.000*10.5%=

4.725 C338: 15.300

(Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ là 23,5%.)

Các khoản chi phí của dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán (gồm 10% thuế

GTGT)

quản lý doanh nghiệp là 6.600

N627: 16.500

N642: 6.600

N133: 2.310

C331: 25.410

Ví dụ 2:

Tại nhà hàng X có tài liệu sau (ĐVT 1.000 đ):

I Đầu kỳ: NVL chế biến còn tồn kho 16.000, trong đó tổn ở bộ phận chế biến 6.000

Trang 12

II Các NVKT phát sinh trong kỳ.

N621: 12.000

C111: 12.000

N621: 8.000

C152: 8.000

N622: 10.000

C334: 10.000

định N622: 2350

N334: 1050

C338: 3400

N627: 770

N133: 77 C331:

847

N627: 200

C153: 200

11

Ngày đăng: 08/05/2023, 17:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w