1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập ngành công nghệ thông tin cơ sở thực tập công ty cổ phần NIQ việt nam

34 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Ngành Công Nghệ Thông Tin Cơ Sở Thực Tập Công Ty Cổ Phần NIQ Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Đào Ngọc Thành
Trường học Trường Đại Học Thành Đô
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (4)
    • 1.1. Thông tin chung (4)
    • 1.2. Lĩnh vực hoạt động (4)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức (5)
    • 1.4. Các sản phẩm hệ thống đang phát triển (6)
    • 1.5. Năng lực nhân sự công nghệ thông tin (6)
    • 1.6. Danh sách khách hàng (9)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (11)
    • 2.1. Phân thích và thiết kế hệ thống thông tin (11)
    • 2.2. Công nghệ phần mềm (17)
      • 2.2.1. Phần mềm và công nghệ phần mềm (17)
      • 2.2.2. Quy trình xây dựng phần mềm (19)
      • 2.2.3. Quản lý dự án phần mềm (20)
    • 2.3. Quản lý dự án CNTT (20)
    • 2.4. Đảm bảo chất lượng phần mềm (21)
    • 2.5. An toàn bảo mật thông tin (24)
    • 2.6. Tiếng anh chuyên ngành Công nghệ thông tin (26)
      • 2.6.1. Information Technology (26)
      • 2.6.2. Introduction to computing systems (26)
      • 2.6.3. Inside the computer (26)
      • 2.6.4. Computer Devices (26)
      • 2.6.5. Computer memory (27)
      • 2.6.6. Networking (27)
      • 2.6.7. Peripherals (27)
      • 2.6.8. Word Processing (27)
      • 2.6.9. Images and graphic design (27)
      • 2.6.10. ISP and internet access (27)
  • CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP (28)
    • 3.1. Mô tả vị trí công việc khi thực tập tại doanh nghiệp (28)
    • 3.2. Kết quả đạt được (28)
    • 3.3. Những hạn chế của bản thân (28)
  • CHƯƠNG IV: ÁP DỤNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (29)
    • 4.1. Phát biểu bài toán và xác định kết quả cần đạt được (29)
    • 4.2. Phân tích thiết kế hệ thống (30)
      • 4.2.1. Sơ đồ chức năng mức đỉnh (0)
      • 4.2.2. Sơ đồ chức năng nhập kho (0)
      • 4.2.3. Sơ đồ chức năng xuất kho (0)
      • 4.2.4. Thiết kế cấu trúc dữ liệu (0)
      • 4.2.5. Thiết kế các module (0)
    • 4.3. Ứng dụng giải quyết bài toán (0)
    • 4.4. Kết quả đạt được (0)
    • 4.5. Định hướng phát triển (0)
  • CHƯƠNG V: KẾT LUẬN (33)
  • Tài liệu tham khảo (34)

Nội dung

Được sựgiới thiệu của Trường Đại học Thành Đô và sự chấp thuận của là Công Ty Cổ phần NIQViệt Nam, em đã rất vinh dự được đến thực tập tại là Công Ty Cổ phần NIQ Việt Nam -Một môi trường

KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Thông tin chung

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NIQ VIỆT NAM

- Tên tiếng Anh: NIQ VIETNAM JOINT STOCK COMPANY

- Đại diện: Ông Trần Việt Hưng - Giám đốc

- Địa điểm thực tập: Tòa EcoPark 286 Nguyễn Xiển – Thanh Xuân – Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động

Công ty cổ phần NIQ Việt Nam, được thành lập vào năm 2015, hướng đến việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin (CNTT) đáng tin cậy và hiệu quả Hiện tại, công ty đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm cùng dịch vụ liên quan.

 Dịch vụ công trực tuyến

 Hệ thống một cửa điện tử

 Hệ thống quản lý văn bản

 Cổng thông tin điện tử

 Hệ thống THTT Kinh tế - Xã hội

 Hệ thống quản lý nhân sự

 Hệ thống Họp không giấy

 Giải pháp tich hợp dữ liệu

 Tư vấn thiết kế hệ thống

 Cung cấp phần mềm bản quyền

NIQ luôn tiên phong trong việc phát triển các ý tưởng và tầm nhìn phù hợp với sự tiến bộ của công nghệ thông tin Chúng tôi cung cấp những giải pháp thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT, NIQ cam kết mang đến sự hài lòng tối đa thông qua các sản phẩm và dịch vụ chất lượng.

NIQ cam kết nỗ lực không ngừng để phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo sự hài lòng tối đa cho khách hàng Chúng tôi sẽ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hiệu quả nhất, hỗ trợ vận hành và sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng 24/7.

Cơ cấu tổ chức

- Với tổng số nhân sự trên 15 người, tất cả đều có trình độ đại học, sau đại học, cơ

PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÁP CHẾ PHÒNG

PHÒNG KIỂM THỬ TRIỂN PHÒNGKHAI

CNTT TRIỂN ỨNG DỤNG cấu nhân sự Công ty Cổ phần NIQ Việt Nam được xây dựng với phương châm gọn nhẹ, tinh nhuệ như sau:

Các sản phẩm hệ thống đang phát triển

- Hệ thống một cửa điện tử.

- Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và theo dõi chỉ đạo điều hành.

- Hệ thống phần phần mềm số hóa và quản lý tài liệu lưu trữ.

- Hệ thống phần mềm quản lý Hộ tịch.

- Xây dựng Website các đơn vị.

- Triển khai hệ thống quản lý nhân sự.

- Tư vấn thiết kế hệ thống.

Năng lực nhân sự công nghệ thông tin

Nhân sự NIQ Việt Nam nổi bật với sự kết hợp giữa kinh nghiệm dày dạn của các nhà quản lý cấp cao và đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin trẻ trung, năng động Dưới đây là danh sách một số nhân sự chủ chốt.

ST Thông tin cá Kinh nghiệm làm việc

-Trên 8 năm kinh nghiệm lập trình, Phân tich thiết kế

Thành hệ thống Năm sinh: 1985

-Chuyên sâu lập trình với C#, ASP.net, SQL Trình độ : Thạc

Server sĩ, NCS Công nghệ thông tin -Phụ trách kinh doanh, tổ chức giới thiệu các sản phẩm phần mềm (HRM, OneWin) của Công ty

-Đào tạo người sử dụng và chăm sóc khách hàng đối với các sản phẩm phần mềm (HRM, OneWin)

-Thực hiện xây dựng hồ sơ dự thầu, thương thảo hợp đồng kinh tế đối với các dự án của Công ty

2 Nguyễn Văn Long -Kỹ sư, thạc sỹ Khoa học máy tinh

-06 năm lập trình với C#, ASP.net, SQL Server

Trình độ : Thạc sĩ Công nghệ -03 năm Phân tich thiết kế hệ thống thông tin

-01 năm quản lý dự án.

-Kỹ sư Khoa học máy tinh

Năm sinh: 1985 -06 năm lập trình.

Trình độ : Kỹ sư -03 năm Phân tich thiết kế hệ thống Khoa học máy -01 năm quản lý dự án. tính

4 Phạm Nghĩa Bình -Chuyên sâu lập trình với công nghệ C#, SQL

Năm sinh : 1983 Server 2000, Ajax từ năm 2007

Trình độ : Cử -Lập trình với công nghệ ASP.net 2008, Silverlight,

SQL Server 2005, SQL Server 2008 từ năm nhân CNTT

-Trưởng nhóm Xây dựng Phần mềm Quản lý thi

5 Phạm Thị Tuyết -Phụ trách kinh doanh, tổ chức giới thiệu các sản

- Lý lịch một số cán bộ của công ty:

Danh sách khách hàng

- Công ty Than Thống Nhất – Vinacomin

- Công ty vận tải biển Vinalines – Shipping

- Văn Phòng UBND Tỉnh Bình Phước

- Công ty Cổ phần Traphaco Việt Nam

- Cục Hải Quan tỉnh Hà Tĩnh

- Công ty Cổ phần Giáo dục Poki Á Châu

- Đại học sư phạm Hà Nội

- Công ty TNHH Tân Xuân

- Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

- Viện Nghiên cứu Thanh niên

- HĐND&UBND Thành phố Thái Nguyên

- HĐND&UBND Huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước

- HĐND&UBND Huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

- HĐND&UBND Huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

- HĐND&UBND Huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước

- HĐND&UBND Huyện Bình Long tỉnh Bình Phước

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước

- Sở Tài Chính tỉnh Bình Phước

- Sở Công thương tỉnh Bình Phước

- Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước

- Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước

- Khoa Luật – Đại học Quốc Gia Hà Nội

- Văn Phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Thái Nguyên

- UBND Thành Phố Đà Nẵng, Các quận: Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm

- Sở Nội vụ Thành Phố Hà Nội

- Ban Tuyên giáo Trung ương

- Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Phân thích và thiết kế hệ thống thông tin

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin và hệ thống thông tin

 Hệ thống, hệ thống thông tin: - Hệ thống:

Hệ thống là tập hợp các phần tử có mối quan hệ tương tác với nhau, hoạt động hướng đến một mục tiêu chung Qua việc tiếp nhận đầu vào và sản xuất đầu ra, hệ thống thực hiện quá trình chuyển đổi có tổ chức Loại hệ thống này được gọi là hệ thống động.

Hệ thống mở (hệ thống có tính xác suất)trong đó đầu vào , đầu ra không thể xác định chính xác nhưng có thể dự đoán được.

Hệ thống đặt chỗ vé máy bay không thể đoán chính xác bao nhiêu chỗ sẽ được đặt cho một chuyến bay nào đó.

Hệ thống thông tin dự báo thời tiết.

Hệ thống đóng: Là hệ thống có thể đoán trước kết quả đầu ra nếu biết đầu vào

 Hệ thống đóng dễ quản lý hơn hệ thống mở Thông tin và ra quyết định:

Mục đích của thông tin: Giúp nhà quản lý/lãnh đạo RQĐ

• Quyết định có cấu trúc

• Quyết định có bán cấu trúc

• Quyết định không cấu trúc

Hệ thống là một tập hợp các thành phần liên kết với nhau, trong đó mối quan hệ giữa các thành phần và với các hệ thống khác được thể hiện qua thông tin.

Hệ thống này áp dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền tải, lưu trữ, xử lý và trình bày thông tin trong một hoặc nhiều quy trình nghiệp vụ.

- Tại sao phải phân tích và thiết kế hệ thống thông tin:

• Có một cái nhìn đầy đủ, đúng đắn và chính xác về hệ thống thông tin được xây dựng.

• Tránh sai lầm trong thiết kế và cài đặt.

• Tăng vòng đời của hệ thống.

• Dễ sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống.

2.1.2 Hệ thống thông tin quản lý

⁺ Phục vụ cho công tác quản lý.

⁺ Tạo ra các báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu dưới dạng tóm tắt về hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức.

Hệ thống MIS tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các đối tượng cả bên trong và bên ngoài tổ chức, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để phân bổ và quản lý nguồn lực một cách hiệu quả.

- Một số MIS thông dụng:

⁺ Dự báo và quản lý tài chính

⁺ Lập lịch và lập kế hoạch sản xuất

⁺ Lập kế hoạch và quản lý tồn kho

⁺ Định giá sản phẩm và quảng cáo

⁺ Thành phần quyết định: Ra quyết định

⁺ Thành phần thông tin: Tiếp nhận, xử lí, truyền tin và lưu trữ thông tin

⁺ Thành phần tác nghiệp: Bảo đảm các hoạt động cơ sở của tổ chức

- Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống thông tin quản lý:

⁺ Vai trò: Trung gian giũa hệ quyết định và tác nghiệp trong hệ thống quản lý.

Nhiệm vụ chính là trao đổi thông tin với môi trường bên ngoài, thực hiện liên lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cần thiết cho các thành phần tác nghiệp cũng như các thành phần quyết định.

⁺ Là đơn giản hóa có thật.

⁺ Là một dạng trừu tượng hóa hệ thống thực của bài toán mà chúng ta đang xét.

- Mục đích mô hình hóa:

⁺ Giúp trực quan hóa hệ thống mà bạn muốn tìm hiểu

⁺ Mô hình hóa cho phát đặc tả được cấu trúc và hành vi của hệ thống:

 Đảm bảo hệ thống đạt được mục đích đã xác định trước

Kiểm tra các quy định về cú pháp, ngữ nghĩa, tính chặt chẽ và đầy đủ của mô hình là cần thiết để khẳng định tính đúng đắn của thiết kế, đảm bảo phù hợp với yêu cầu đã đặt ra.

- Yêu cầu của mô hình hóa:

⁺ Chính xác: Mô tả đúng hệ thống cần xây dựng

⁺ Đồng nhất: Các view khác nhau không được mâu thuẫn với nhau

⁺ Có thể hiểu được: Cho những người xây dựng lẫn sử dụng

⁺ Dễ dàng liên hệ với các mô hình khác

⁺ Hệ thống thông tin có vòng đời dài

⁺ Có chức năng là một hệ hỗ trợ ra quyết định

⁺ Chương trình dễ cài đặt, sửa chữa, bảo hành

⁺ Hệ thống dễ sử dụng, có độ chính xác cao

⁺ Quan điểm tiếp cận tổng thể

⁺ Từ tổng quan đến chi tiết

⁺ Xem mọi bộ phận, dữ liệu, chức năng là các phần tử trong hệ thống

⁺ Quan điểm phân tích từ trên xuống theo hướng tiếp cận từ tổng thể đến riêng biệt

⁺ Nhận dạng được các mức trừu tượng và bất biến của hệ thống ứng dụng với quy trình phát triển hệ thống

⁺ Định ra các kết quả cần đạt được cho từng giai đoạn phát triển hệ thống và các thủ tục cần thiết cho mỗi giai đoạn.

2.1.4 Giới thiệu một vài phương pháp phân thích thiết kế

 Một số công cụ mô tả quá trình phát triển một hệ thống thông tin:

- Lưu đồ hệ thống: Đồ thị về những đầu vào (input), đầu ra

(output) và dòng dữ liệu giữa các điểm chính trong hệ thống.

- Sơ đồ khối chương trình: Đồ thị về logic dòng điều khiển của chương trình

- Sơ đồ ngữ cảnh: mô tả các dòng dữ liệu lưu chuyển giữa các thành phần (điểm công tác) khác nhau của hệ thống.

Từ điển dữ liệu là một tập hợp có cấu trúc các thông tin về dữ liệu, bao gồm danh sách các cấu trúc dữ liệu và định nghĩa của tất cả các thành phần dữ liệu cơ sở trong các kho dữ liệu.

- Lược đồ cấu trúc: Đồ thị về logic điều khiển các chức năng cuẩ hệ thống.

 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc SADT:

⁺ Một hệ thống được xem như một bộ sưu tập của các chức năng.

⁺ Phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản.

⁺ Sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD (Business Function

⁺ Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)

⁺ Mô hình dữ liệu quan hệ (Relation data Mode)

⁺ Ngôn ngữ có cấu trúc (Structured Language)

⁺ Bảng và cây quyết định (Warnier/orr)

⁺ Từ điển dữ liệu (Data Dictionary)

⁺ Đặc tả các tiến trình (Process Specification)

⁺ Dựa vào nguyên lý phân tích có cấu trúc

⁺ Thiết kế theo lối phân cấp, bảo đảm từ một dữ liệu vào sản xuất nhiều dữ liệu ra.

⁺ Không chứa toàn bộ các tiến trình phân tích do đó nếu không thận trọng có thể đưa đến tình trạng trùng lặp thông tin.

 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng:

- Ra đời vào giữa thập niên 80

- Phát triển từ các ý tưởng của lập trình hướng đối tượng

- Dựa trên một số khái niệm cơ bản:

⁺ Đối tượng (Object): Gồm dữ liệu và thủ thục tác động lên dữ liệu này.

⁺ Lớp (Class): Tập hợp các ddooid tượng có chung một cấu trúc dữ liệu và cùng một phương pháp.

Kế thừa là tính chất cho phép tạo ra một lớp mới từ các lớp đã có, bằng cách bổ sung dữ liệu và phương pháp mới, đồng thời kế thừa các đặc tính của lớp cũ.

⁺ Đóng gói (Encapsulation): Không cho phép tác động trực tiếp lên dữ liệu của đối tượng mà phải thông qua các phương pháp trung gian.

- Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất UML để mô tả

- UML sử dụng 9 biểu đồ để mô hình hóa một hệ thống

 Các giai đoạn xây dựng:

2.1.5 Các mức bất biến của một HTTT

- Xuất phát từ các nhu cầu:

⁺ Cần có một mô hình hoặc một ngôn ngữ đặc tả đơn giản nhưn đơn nghĩa đề xác định những yêu cầu trong mỗi giai đoạn phân tích.

⁺ Cần có một số mô hình hoặc một ngôn ngũa để đối thoại với những người không chuyên tin học trong hệ thống thông tin.

⁺ Cần có một ngôn ngữ mô tả các mức quan niệm khác nhau của hệ thống thông tin liên quan đến chu kỳ sống của hệ thống.

2.1.6 Các cách tiếp cận trong phát triển phần mềm

- Cách tiếp cận theo hướng chức năng:

⁺ Dựa vào chức năng là chính

⁺ Phân rã chức năng và làm mịn dần theo cách tiếp cận Top/Down

⁺ Bị ảnh hưởng bởi các ngôn ngữ lập trình

⁺ Các hàm của hệ thống phần mềm được xem như tiêu chí cơ sở khi phân rã

⁺ Tách chức năng khỏi dữ liệu

⁺ Chức năng có hành vi

⁺ Dữ liệu chứa thông tin bị các chức năng tác động

⁺ Phân tách top – down chia hệ thống thành các hàm để chuyển sang ma trình, dữ liệu được gửi giữa chúng

⁺ Đặt trọng tâm vào dữ liệu (thực thể)

⁺ Xem hệ thống như là tập các thực thể, các đối tượng

⁺ Các lớp đối tượng trao đổi với nhau bằng các thông điệp

⁺ Tính mở và thích nghi của hệ thống cao

⁺ Hỗ trợ sử dụng lại và cơ chế kế thừa

Công nghệ phần mềm

2.2.1 Phần mềm và công nghệ phần mềm

Là công cụ hỗ trợ nhà chuyên môn thục hiện tốt các công việc trên máy tính.

⁺ Chương trình máy tính: Mã nguồn và mã máy

⁺ Các cấu trúc dữ liệu: Cấu trúc làm việc (bộ nhớ trong), cấu trúc lưu trữ (bộ nhớ ngoài).

⁺ Các tài liệu liên quan: Hướng dẫn sử dụng (người dùng), tham khảo kỹ thuật (người bảo trì), tài liệu phát triển (nhà phát triển).

- Vai trò của phần mềm:

⁺ Là linh hồn của các hệ thống máy tính

⁺ Có vai trò nền tảng của mọi hoạt động xã hội và tổ chức

⁺ Mọi nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào phần mềm

⁺ Phần mềm tạo nên sựu khác biệt giữa các tổ chức: phong cách, năng suất lao động

⁺ Ngày nay nhiều hệ thống được phần mềm điều khiển, trợ giúp

 tính tự động hóa của các hệ thống ngày một cao

⁺ Ứng dụng của phần mềm có mặt trên mọi lĩnh vực của xã hội: kinh tế, quân sư, trò chơi, giáo dục, y tế, …

- Đặc trưng của phần mềm:

⁺ Không mòn cũ, nhưng thoái hóa theo thời gian

⁺ Không được lắp ráp từ mẫu có sẵn

⁺ Phức tạp, khó hiểu, vô hình

⁺ Thay đổi là bản chất  đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

⁺ Cần phát triển theo nhóm

Ngành khoa học này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp, kỹ thuật và công cụ để xây dựng phần mềm một cách tiết kiệm, đảm bảo độ tin cậy cao và hiệu suất hoạt động tối ưu.

- Các yếu tố chủ chốt:

Phương pháp thường bao gồm các ký pháp đồ họa hoặc ngôn ngữ đặc biệt, hướng dẫn thực hiện và một bộ tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm phần mềm.

⁺ Công cụ: Cung cấp sự hỗ trợ tự động hay bán tự động để phát triển phần mềm theo từng phương pháp khác nhau.

Thủ tục là yếu tố quan trọng trong việc kết nối các phương pháp và công cụ, giúp chúng được sử dụng một cách hợp lý và đúng hạn trong quá trình phát triển phần mềm.

• Xác định ra trình tụ các phương pháp sẽ được áp dụng cho mỗi dự án

• Tạo ra sản phẩm cần bàn giao cần cho việc kiểm soát để đảm bảo chất lượng và điều hòa thay đổi

Xác định các cột mốc giao hàng cho từng sản phẩm giúp người quản lý phần mềm theo dõi tiến độ và kiểm tra kết quả hiệu quả hơn.

2.2.2 Quy trình xây dựng phần mềm

- Vòng đời phần mềm là thời kì tính từ khi phần mềm được sinh ra cho đến khi chết đi.

- Quy trình phần mềm được phân chia thành các pha chính: phân tích, thiết kế, cài đặt, kiểm thử, bảo trì.

Mô hình phát triển phần mềm là một biểu diễn trừu tượng của quy trình phần mềm, thể hiện các đặc tả từ những khía cạnh cụ thể Điều này có nghĩa là nó chỉ cung cấp một phần thông tin cần thiết về quy trình phát triển phần mềm.

- Mô hình vòng đời phần mềm:

2.2.3 Quản lý dự án phần mềm

Tiến trình dự án bao gồm các pha công việc quan trọng như viết đề án, ước lượng chi phí, phân tích rủi ro, lập kế hoạch, chọn người thực hiện, theo dõi và kiểm soát dự án, cũng như viết báo cáo và trình diễn sản phẩm.

- Lập kế hoạch dự án phần mềm: Là sự khởi đầu cần thiết để hành động.

Tổ chức dự án là yếu tố quyết định sự thành công của dự án, bao gồm việc lựa chọn nhân sự phù hợp, cấu trúc nhóm hợp lý và kích thước nhóm tối ưu.

Quản lý rủi ro là khả năng nhận diện và ứng phó với các tình huống xấu có thể xảy ra trong dự án Quá trình này bao gồm việc xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến dự án và xây dựng kế hoạch nhằm giảm thiểu tác động của chúng.

Quản lý dự án CNTT

2.3.1 Quản lý dự án công nghệ thông tin

- Khái niệm dự án: Dự án là một nhiệm vụ cần hoàn thành để có được

1 sản phẩm/dịch vụ duy nhất, trong 1 thời hạn đã cho với kinh phí dự kiến

Sản phẩm xác định & duy nhất

Ràng - Thời hạn đã định buộc

Dự án bao gồm tất cả các công việc thực hiện một lần, chẳng hạn như thiết kế máy bay mới, xây dựng phòng chiếu phim, tạo logo cho doanh nghiệp, và phát triển chương trình đào tạo mới Quản lý dự án là nhiệm vụ của chúng ta.

QLDA là quá trình sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ năng và công cụ để tổ chức các hoạt động, nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng các yêu cầu đã được xác định.

- Có chung với các hoạt động quản lý khác:

⁺ Hoạt động: Lập kê hoạch, triển khai, theo dõi và giám sát, đánh giá và điều chỉnh

Quản lý công việc hiệu quả bao gồm các khía cạnh quan trọng như quản lý tiến độ, chi phí, rủi ro, tài chính, nhân lực, nguồn lực và chất lượng Việc nắm vững các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu suất trong tổ chức.

Đảm bảo chất lượng phần mềm

2.4.1 Chất lượng phần mềm và đảm bảo chất lượng phần mềm

- Định nghĩa chất lượng phần mềm: ⁺ Theo IEEE (1991):

• Định nghĩa 1: Là một mức độ mà một hệ thống, thành phần hệ thống hay tiến trình đáp ứng được yêu cầu đã được đặc tả.

Mức độ mà một hệ thống, thành phần của hệ thống, hoặc tiến trình có khả năng đáp ứng yêu cầu và mong đợi của khách hàng được gọi là định nghĩa 2.

Theo Pressman nhấn mạnh rằng sự phù hợp giữa các yêu cầu về hiệu năng và chức năng là rất quan trọng Các tiêu chuẩn phát triển phần mềm cần được ghi chép rõ ràng trong tài liệu, bao gồm cả các đặc tính ngầm định của phần mềm được phát triển chuyên nghiệp.

- Định nghĩa đảm bảo chất lượng phần mềm:

Quá trình phát triển phần mềm bao gồm một loạt các hành động được tổ chức một cách có hệ thống, nhằm đảm bảo rằng các yêu cầu chức năng kỹ thuật và yêu cầu quản lý được thực hiện đúng hạn và trong giới hạn ngân sách.

Lỗi phần mềm có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng một cách đơn giản để hiểu là: "Lỗi phần mềm là sự không khớp giữa chương trình và đặc tả của nó."

⁺ Lỗi sai: Sản phẩm phần mềm được xây dựng khác với đặc tả

⁺ Lỗi thiếu: Các yêu cầu của phần mềm đã có trong đặc tả nhưng lại không có trong sản phẩm thực tế.

⁺ Lỗi thừa: Sản phẩm thực tế có những tính năng không có trong tài liệu đặc tả.

Các yêu cầu bị lỗi thường xuất phát từ phía khách hàng, với những lỗi phổ biến như định nghĩa sai yêu cầu, yêu cầu không hoàn chỉnh và thiếu sót trong thông tin.

21 yêu cầu quan trọng hoặc là quá trình chú trọng các yêu cầu không thật sự cần thiết.

Các lỗi trong giao tiếp giữa khách hàng và nhà phát triển có thể dẫn đến hiểu lầm và gây ra sai sót Một số lỗi phổ biến bao gồm việc hiểu sai chỉ dẫn trong tài liệu yêu cầu, hiểu nhầm các thay đổi khi khách hàng trình bày bằng lời nói và tài liệu, cũng như không nắm bắt đúng phản hồi và thiếu quan tâm đến những đề cập của khách hàng.

Sai lệch có chủ ý trong các yêu cầu phần mềm thường xuất phát từ áp lực về thời gian và ngân sách, hoặc do việc tái sử dụng các mô-đun từ các dự án trước mà không phân tích đầy đủ các thay đổi cần thiết để phù hợp với các yêu cầu mới.

Các lỗi thiết kế logic bao gồm việc định nghĩa yêu cầu phần mềm bằng các thuật toán không chính xác, quy trình định nghĩa có thể chứa lỗi, sai sót trong các định nghĩa biên, và thiếu sót các trạng thái hệ thống phần mềm cần thiết.

Các lỗi lập trình thường gặp bao gồm sự hiểu sai các tài liệu thiết kế và ngôn ngữ, sai sót trong ngôn ngữ lập trình, lỗi trong việc áp dụng các công cụ phát triển, cũng như sai lầm trong việc lựa chọn dữ liệu.

⁺ Không tuân thủ theo các tài liệu hướng dẫn và tiêu chuẩn lập trình.

⁺ Thiếu sót trong quá trình kiểm thử.

⁺ Các lỗi về tài liệu.

Chi phí cho việc tìm lỗi và sửa lỗi phần mềm tăng theo hàm mũ

An toàn bảo mật thông tin

Bảo mật thông tin là việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và tổ chức khỏi sự đánh cắp bởi kẻ xấu hoặc tin tặc An ninh thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho thông tin Việc bảo mật hiệu quả dữ liệu sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho cả cá nhân và doanh nghiệp.

Khái niệm bảo mật thông tin:

Bảo mật thông tin bao gồm việc duy trì tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng cho tất cả dữ liệu Ba yếu tố thiết yếu không thể tách rời trong quy trình bảo mật thông tin từ A đến Z là bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng.

- Tính bảo mật: Đảm bảo thông tin đó là duy nhất, những người muốn tiếp cận phải được phân quyền truy cập.

- Tính toàn vẹn Bảo vệ sự hoàn chỉnh toàn diện cho hệ thống thông tin.

- Tính chính xác Thông tin đưa ra phải chính xác, đầy đủ, không được sai lệch hay không được vi phạm bản quyền nội dung.

- Tính sẵn sàng Việc bảo mật thông tin luôn phải sẵn sàng, có thể thực hiện bất cứ đâu, bất cứ khi nào.

2.5.2 Tại sao cần phải bảo mật an toàn thông tin?

Thông tin và dữ liệu được coi là tài sản quý giá, tương tự như tài sản trong ngôi nhà của bạn Nếu không được bảo vệ cẩn thận, chúng có thể bị mất mát hoặc chiếm đoạt Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, việc bảo mật thông tin và dữ liệu là vô cùng quan trọng, vì chúng là những tài sản có giá trị lớn.

Hiện nay, tình hình an ninh mạng đang trở nên ngày càng phức tạp và nguy hiểm Việc bảo vệ thông tin cá nhân và doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, vì thông tin này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến bạn và tổ chức của bạn Nếu không đảm bảo tính bảo mật, nguy cơ bị tin tặc tấn công sẽ tăng cao.

2.5.3 Giải pháp tiên tiến nhằm bảo mật thông tin

- Nâng cấp, nâng cao mật khẩu

- Đảm bảo không có lỗ hổng trên điện thoại, máy tính, …

- Kiểm tra nghiêm ngặt sự phân quyền (nếu có)

- Kiểm tra các thiết bị đầu vào, đầu ra nhằm đảm bảo sự an toàn tốt nhất cho thông tin.

2.5.4 Mục đích của việc bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin là gì

- Phòng ngừa hiện tượng đánh cắp dữ liệu

- Ngăn chặn tin tặc đánh cắp danh tính

- Tránh hậu quả dính tới pháp luật

- Đảm bảo trao đổi thông tin dữ liệu, giao dịch, kinh doanh online an toàn nhất

Tiếng anh chuyên ngành Công nghệ thông tin

Information technology encompasses the management of technology across various fields, including computer software, information systems, computer hardware, and programming languages, while also addressing processes and data structures It involves any representation of data, information, or knowledge in visible formats through multimedia delivery mechanisms IT offers businesses four essential service groups to support their strategies: business automation, information delivery, customer connectivity, and production tools.

Here are some overviews of computers that are very important in the information technology industry:

- Phrases and sentences in real communicative contexts

- Understanding the technical specifications of different computers

- Tasks done with computers at work

- The structure and functions of a computer system

- The hardware and software terminology

- The structure and functions of the CPU

- The basic components of computer

- Use imperative in ESP well

- The functions and features of input devices

- The functions and features of output devices

- To fill out a feedback form

- How RAM can be increased

- The benefit of having expansion slots

- Understand the basics of networking

- Discuss the advantages of using networks

- To fill in a network description sheet

- A spoken and written text about printers

- A spoken and written text about digital cameras

- To fill in the customer’s review on a discussion board

- Understand the basic features and applications of word processors

- Know about the kinds of word processing programs

- Identify the function of different graphic’s tools.

- Discuss the applications of computer graphics

- Use some languages in editing images

- Understand how the internet works

- Understand how people access the Internet

- Understand what type of Internet connection is best for businesses

- The basic features and applications of databases and spreadsheets.

- The purpose of using databases and spreadsheets

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Mô tả vị trí công việc khi thực tập tại doanh nghiệp

Thực tập DEV – Lập trình viên phần mềm.

Kết quả đạt được

⁺ Kỹ năng sử dụng Sql server được nâng cao.

⁺ Kỹ năng làm việc nhóm.

⁺ Kỹ năng tập chung trong công việc.

⁺ Tìm hiểu kiến thức về Api.

⁺ Tìm hiểu kiến thức về Mvc

⁺ Tìm hiểu kiến thức về Angular

⁺ Tìm hiểu kiến thức về C# : NET core

Những hạn chế của bản thân

⁺ Độ thành thạo với ngôn ngữ SQL, C#, Angular chưa tốt.

⁺ Kỹ năng làm việc nhóm còn chưa đủ hoàn thiện.

⁺ Kiến thức chuyên môn còn hạn chế.

⁺ Kiến thức thực chiến thực tế còn cần thực hành thêm.

ÁP DỤNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Phát biểu bài toán và xác định kết quả cần đạt được

Quản lý hồ sơ và tài liệu theo phương pháp thủ công đã trở nên kém hiệu quả do khối lượng tài liệu ngày càng tăng, dẫn đến việc tiêu tốn nhiều nguồn lực nhân lực Tại các đơn vị như trường học và bệnh viện, việc lưu trữ hồ sơ lớn có thể buộc phải tiêu hủy sau một thời gian để tránh quá tải Hơn nữa, phương pháp này cũng gây khó khăn trong việc tra cứu thông tin Do đó, tìm kiếm giải pháp quản lý tài liệu hiện đại là rất cần thiết và cấp bách.

Em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý bản án của tòa án nhân dân thành phố Hà Nội” nhằm đẩy mạnh triển khai Chính phủ điện tử, hướng đến Chính phủ số Đề tài này chú trọng hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu ngành tòa án, kết nối và chia sẻ dữ liệu từ Trung ương đến địa phương, đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác, góp phần hình thành cơ sở dữ liệu mở quốc gia Đồng thời, cần đẩy mạnh các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, thực hiện số hóa triệt để, sử dụng văn bản điện tử, hồ sơ và bản án điện tử thay thế tài liệu giấy, và chuyển đổi hoạt động chỉ đạo, điều hành, giao dịch, họp, tập huấn sang môi trường mạng.

Phần mềm quản lý bản án của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ bản án Đồng thời, phần mềm cũng tuân thủ các quy định về phân cấp trong quản lý và khai thác, cũng như đảm bảo an ninh và an toàn cho dữ liệu của Tòa án.

Phân tích thiết kế hệ thống

- Thiết kế cấu trúc dữ liệu:

T Tên bảng Kiểu dữ liệu thước Mô tả

1 Id int Mã bản án

2 ReceiveNumber int Số thụ lý

3 ReceiveDate datetime Ngày thụ lý

4 JudgmentNumber int Số bản án

5 JudgmentDate datetime Ngày xét xử

6 InstanceJudgmentNumber int Số bản án sơ thẩm

8 CourtId int Tòa sơ thẩm

9 JudgeId nvarchar 150 tọa Đơn vị hành

10 AdministrativeUnitsId Int chính Đại diện viện

15 JudgmentLevelId Int Cấp xét xử

16 OtherInformation Nvarchar 500 Thông tin khác

18 CreatedUserId int Mã ngày tạo

20 ModifiedUserId int Mã ngày sửa đổi

21 ModifiedDate datetime Ngày sửa đổi

- Mô hình kiến trúc logic hệ thống:

- Biểu đồ usecase cho toàn hệ thống:

- Phần mềm quản lý bản án:

Phần mềm quản lý bản án cần tuân thủ định hướng của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 1371/QĐ-TTg ngày 28/8/2020, nhằm thực hiện Đề án tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở trong giai đoạn 2020-2025 Đồng thời, Kế hoạch số 226/KH-UBND ngày 15/9/2020 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cũng yêu cầu thông tin và tuyên truyền về pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở trong cùng giai đoạn này.

Phần mềm được thiết kế để kết nối dữ liệu với trang thông tin điện tử về Pháp luật, nhằm cung cấp thông tin chính thống và hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến thông tin một cách nhanh chóng và chính xác về công tác đảm bảo Pháp luật cho người dân thành phố.

- Giải quyết các khó khăn trong quá trình hoàn thiện phần mềm quản lý bản án

- Phát triển thêm các chức năng cần thiết theo nhu cầu của người dùng

- Đưa vào thử nghiệm và xác định và sửa chữa lỗi còn tồn đọng

Kết thúc thử nghiệm đưa vào sử dụng chính thức và tiếp thu ý kiến của người dùng.

Định hướng phát triển

Kết luận từ quá trình thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN NIQ VIỆT NAM đã mang lại cho em nhiều kiến thức quý giá và sự hỗ trợ nhiệt tình từ mọi người trong công ty Em đã học hỏi được nhiều kỹ năng như fix bug, MVC, SQL, Angular, C#, API, và quản lý phát triển dự án website Những kiến thức này không chỉ giúp em củng cố kiến thức mà còn là nền tảng vững chắc để hoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn.

Ngày đăng: 08/05/2023, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w