TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---***--- LUẬN VĂN THẠC SĨ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHÍ THỊ TUYẾT
HÀ NỘI – 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy
động vốn đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch” là công trình nghiên cứu riêng
của tôi Các số liệu trong luận văn có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN - i
MỤC LỤC -ii
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT - v
DANH MỤC BẢNG, BIỀU ĐỒ, SƠ ĐỒ - vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - viii
MỞ ĐẦU - 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - 8
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp lớn - 8
1.1.2 Huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại 10
1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - 15
1.2.1 Khái niệm hiệu quả Huy động vốn từ các Khách hàng doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại - 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn từ các khách hàng doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại - 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại - 20
1.2.4 Ý nghĩa của hiệu quả huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp lớn đối với Ngân hàng thương mại - 24
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC DOANH NGHIỆP LỚN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH - 25
1.3.1 Chú trọng phát triển các sản phẩm đặc thù cho doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội - 25 1.3.2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ
Trang 5phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - 27
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương – chi nhánh Sở Giao Dịch - 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH - 29
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH - 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển - 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Vietcombank Sở Giao dịch - 30
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch - 32
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH - 40
2.2.1 Thực trạng huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch - 40
2.2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch - 44
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH - 63
2.3.1 Kết quả đạt được - 63
2.3.2 Tồn tại, hạn chế - 65
2.3.3 Nguyên nhân - 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 70 3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ
Trang 6KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH - 70
3.1.1 Định hướng hoạt động chung của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - 70
3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch - 71
3.1.3 Định hướng hoạt động huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch - 72
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH - 74
3.2.1 Mở rộng phát triển nhóm Khách hàng doanh nghiệp mới - 74
3.2.2 Đề xuất phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn dành cho khách hàng doanh nghiệp lớn - 75
3.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng - 77
3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa Chi nhánh và Hội sở Chính trong công tác huy động vốn đối với khách hàng doanh nghiệp lớn - 80
3.2.5 Đổi mới phong cách giao dịch - 81
3.3 Một số kiến nghị - 82
3.3.1 Đối với Chính phủ - 82
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước - 84
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - 85
KẾT LUẬN - 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 89
PHỤ LỤC - i
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỀU ĐỒ, SƠ ĐỒ Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch - 31
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018 - 2022 - 34Bảng 2.2: Số liệu chi tiết dư nợ theo phân khúc khách hàng của Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 36Bảng 2.3: Số lượng Khách hàng doanh nghiệp lớn có quan hệ huy động vốn với Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018 – 2022 - 40Bảng 2.4: Số dư huy động vốn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn
từ năm 2018-2022 - 42Bảng 2.5: Số dư huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 45Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo ngành nghề kinh doanh tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 48Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn theo kỳ hạn tại
Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 50Bảng 2.8: Cơ cấu huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn theo loại tiền tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 53Bảng 2.9: Chi phí huy động vốn bình quân Khách hàng doanh nghiệp lớn tại
Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 55Bảng 2.10: Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 57Bảng 2.11: Khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay Khách hàng doanh nghiệp lớn theo loại tiền tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 58Bảng 2.12: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn Khách hàng doanh ngiệp lớn theo kỳ hạn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 59Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng - 61
Trang 9Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Top các ngân hàng lợi nhuận trước thuế cao nhất năm 2022 (tỷ - 33đồng) - 33Biểu đồ 2.2: Số dư huy động vốn cuối kỳ của của Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 35Biểu đồ 2.3: Doanh số huy động vốn cuối kỳ của hệ thống Vietcombank và
Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2018-2022 - 36Biểu đồ 2.4: Dư nợ cuối kỳ của Hệ thống Vietcombank và Vietcombank Sở Giao dịch giai đoạn 2018-2022 - 38Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận của Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2018-2022 - 38Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng Số lượng Khách hàng doanh nghiệp lớn có quan hệ huy động vốn với Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2018 – 2022 - 41Biểu đồ 2.7: Số dư huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 45Biểu đồ 2.8: So sánh số dư huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp lớn tại
Vietcombank và Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 46Biểu đồ 2.9: Lãi suất huy động vốn bình quân Khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 54Biểu đồ 2.10: Chi phí trả lãi bình quân theo đối tượng khách hàng tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2018-2022 - 56
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn đối với KHDNL tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2018-2022 Nghiên cứu cho thấy hiệu quả và hạn chế của các sáng kiến HĐV của Ngân hàng bằng cách
sử dụng các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp dữ liệu, so sánh, phân tích và khảo sát trắc nghiệm
Các Phương pháp nói trên góp phần làm cho nghiên cứu rõ ràng, chính xác và mức độ tin cậy cao Những hạn chế và thách thức được nhấn mạnh qua những đánh giá và nhận xét nêu trên, đồng thời thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác HĐV tại chi nhánh Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Do nền kinh tế không ngừng phát triển, hội nhập và cạnh tranh gay gắt nên nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng lớn Các NHTM tập trung các NV tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân bổ cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu HĐV khác của cá nhân, Doanh nghiệp, tổ chức Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, là cầu nối giữa người cần vốn và người có vốn Vốn có vai trò quan trọng đối với hoạt động của hệ thống tài chính, được coi là huyết mạch của nền kinh tế Các tập đoàn lớn, tạo thành xương sống của nền kinh tế quốc gia, đại diện cho một trong những khách hàng tiềm năng của thị trường vốn mà các ngân hàng thương mại có thể tích cực theo đuổi và phát triển
Các NHTM đã nhận thấy giá trị của nhóm KHDNL và hiện đang xây dựng nhiều chính sách, chiến lược để lôi kéo nguồn vốn từ nhóm khách hàng này với mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng, chiếm lĩnh thị phần, đồng thời xác định đây là một trong những khách hàng trọng điểm của ngân hàng Không nằm ngoài xu hướng tất yếu đó Vietcombank trong những năm qua đã kiên định ưu tiên phát triển và nâng cao hiệu quả HĐV đối với người tiêu dùng phổ thông và người tiêu dùng doanh nghiệp lớn, cụ thể với mục tiêu đến năm 2025 trở thành ngân hàng có hiệu quả hoạt động hàng đầu Việt Nam cả về bán lẻ và bán buôn
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch (Vietcombank SGD), một trong hai chi nhánh lớn nhất trong hệ thống Vietcombank
và là chi nhánh lớn nhất miền Bắc, có ý nghĩa quyết định để đạt được các mục tiêu của
hệ thống Tuy nhiên, trong thời gian tới, mảng HĐV cho KHDNL của Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch sẽ gặp trở ngại về phát triển doanh số kết hợp với nâng cao hiệu quả để đạt mục tiêu tăng trưởng phát triển ổn định và lâu dài Do đó, đứng trước yêu cầu cấp thiết này, có thể thấy rằng việc nghiên cứu nội dung và biện pháp nhằm tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc trong HĐV đối với KHDNL của Chi nhánh là vấn
đề thiết thực Là cán bộ hiện đang công tác tại Vietcombank chi nhánh SGD, tôi lựa
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn đối với khách hàng
Trang 12doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch” làm đề tài Thạc sĩ cho Luận văn của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
➢ Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Mashamba và các cộng sự (2014) đánh giá mối liên hệ giữa HĐV và lãi suất tiền gửi ở Zimbabwe từ năm 2000 đến năm 2006 Mô hình bình phương nhỏ nhất (OLS) được phát triển như một phương pháp tiếp cận nghiên cứu cho chủ đề nói trên để chứng minh mối liên hệ giữa các yếu tố giải thích và các biến phản hồi Hệ số tương quan Pearson thể hiện sức mạnh của mối liên hệ này (R) Thử nghiệm tăng cường Dichker-Fuller,
ma trận tự tương quan và thống kê Durbin-Watson được sử dụng để xác định xem dữ liệu
có ổn định hay không trước khi chạy phương trình hồi quy Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra mối tương quan thuận chiều giữa nguồn HĐV của ngân hàng trong thời gian nghiên cứu với biến động lãi suất tiền gửi, trong khi các yếu tố giải thích khác đều có ý nghĩa thống kê
➢ Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, một số tác giả tại các trường đại học và học viện ở Việt Nam đã lựa chọn, nghiên cứu và bảo vệ chủ đề HĐV hiệu quả cho khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Đặc biệt, các tài liệu nghiên cứu sau đây
có liên quan đến chủ đề luận án của tác giả và đóng vai trò là nguồn thông tin hữu ích cho tác giả để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình Nhiều đề tài đã được công bố:
Phạm Thị Tuyết Mai (2001), “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ ở các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, tác giả nghiên cứu phương thức
huy động và sử dụng vốn ngoại tệ của các ngân hàng thương mại trong điều kiện kinh tế
mở, mặt khác luận giải hiệu quả huy động vốn và phân tích những tồn tại, hạn chế của hiệu quả huy động vốn từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và
sử dụng ngoại tệ của Ngân hàng thương mại Việt Nam Theo Nguyễn Văn Thạnh (2001)
“Giải pháp đa dạng các hình thức huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại công thương Việt Nam” đã hệ thống hóa các hình thức huy động vốn và sử dụng
vốn của Vietinbank Huế trong nền kinh tế thị trường, đánh giá mối quan hệ, tác động cũng như ảnh hưởng giữa huy động vốn và sử dụng vốn trên cơ sở kết quả kinh doanh
Trang 13của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Từ việc phân tích các hình thức huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam để chỉ ra được những mặt mạnh và những tồn tại của huy động vốn Nguyễn Hồng Yến và cộng sự có
bài nghiên cứu đăng trên Tạp chí Công thương ngày 17/05/2017 với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại” nhóm tác giả cho
rằng: Nguồn huy động vốn có vai trò rất lớn trong hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường Do đó, việc mở rộng các sản phẩm tiền gửi tới các tổ chức kinh tế cũng như các tầng lớp dân cư là vấn đề hàng đầu của Ngân hàng Thông qua nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất 07 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của các NHTM Trong đó, giải pháp tăng cường cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn là giải pháp cần được thực hiện ngay Theo đó các NHTM cần xây dựng chính sách huy động nguồn vốn đúng với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp diễn biến thị trường, nhu cầu khách hàng và định hướng chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng Bên cạnh đó, thực hiện cơ chế điều hành lãi suất theo hướng linh hoạt, tạo quyền tự chủ cho các Chi nhánh của Ngân hàng Nghiên cứu thị trường nguồn huy động vốn để đưa ra chính sách lãi suất huy động mềm dẻo, linh hoạt hấp dẫn khách hàng, phù hợp với diễn biến lãi suất thị trường trong từng thời kỳ
Trịnh Thế Cường (2018), “HĐV của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Trong nghiên cứu Tác giả đã
hệ thống hóa đầy đủ về HĐV và quản lý vốn huy động của NHTM Tác giả đã phân tích khá kỹ lưỡng thực trạng HĐV và quản lý nguồn vốn đó của Agribank, từ đó tác giả rút ra những kết luận cần thiết và đề xuất những giải pháp khả thi Tác giả nhấn mạnh HĐV có
ý nghĩa quyết định đối với HĐKD của NHTM và để nâng cao hiệu quả HĐV phải chú trọng công tác phục vụ khách hàng, hiện đại hóa, mở rộng các loại hình ngân hàng mới Điểm hạn chế của nghiên cứu là đánh giá chưa đầy đủ các biến ảnh hưởng đến HĐV tại
NHTM Theo Nguyễn Quỳnh Như (2018), “Nâng cao hiệu quả huy động vốn đối với khách hàng Tổng công ty, tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1”, tác giả đã tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn
đối với phân khúc khách hàng là Tổng công ty, tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng
Trang 14cao hiệu quả huy động vốn đối với đối tượng khách hàng này
Ninh Thị Thúy Ngân (2019), Phân tích tình hình huy động vốn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam Bài viết cũng chỉ ra một số chính sách huy động vốn của
NHTM trong bối cảnh hiện nay và xác định 3 yếu tố quan trọng nhất cấu thành chính sách huy động vốn gồm: Tình hình thực tế của Kinh tế - xã hội; Chính sách và quy” định của NHNN; Chính sách huy động vốn mà NHTM áp dụng Từ những phân tích
đó, bài viết đã đề xuất 4 giải pháp nhằm thực hiện 4 tốt huy động vốn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay là triển khai chính sách thu hút khách hàng; Chính sách lãi suất hợp lý; Mở rộng hoạt động KD và Đẩy mạnh chính sách marketing Theo
Nguyễn Thu Hồng (2020), “Marketing huy động vốn của ngân hàng thương mại”, đăng
trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ ngày 14/09/2020 Trong những năm gần đây, thị trường tài chính Ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhanh và có nhiều thay đổi tích cực cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Để đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nguồn huy động từ bên ngoài đóng vai trò vô cùng quan trọng Việc
áp dụng Marketing đối với nguồn vốn huy động các NHTM là cần thiết Thông qua nghiên cứu trường hợp cụ thể của NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Hà Tây, bài viết nêu một số ưu, nhược điểm trong hoạt động Marketing huy động vốn tại các NHTM, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động này Một nghiên cứu gần đây của Dương Văn Bôn và cộng sự (2021), “Một
số lưu ý về hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng thương mại”, đăng trên
Tạp chí Tài chính ngày 16/01/2021 Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nên từ đầu năm 2020 đến nay, hoạt động huy động và cho vay vốn của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam diễn biến trái chiều Trong khi tiền gửi của dân cư bắt đầu tăng chậm lại kể
từ tháng 6/2020 thì tiền gửi của DN lại tăng rất mạnh trong những tháng trở lại đây Bài viết phân tích các điểm cần lưu ý về hoạt động huy động vốn và cho vay của NHTM trong bối cảnh này
Trên cơ sở tiếp cận và kế thừa các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến đề tài chất lượng huy động vốn đối với doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
chi nhánh Sở Giao Dịch trong giai đoạn 2018-2022 Vì vậy, luận văn về đề tài “Một
Trang 15số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch”
được thực hiện là cần thiết nhằm tiếp tục mở rộng nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị thiết thực nhất, góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch
3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Luận văn phân tích và đánh giá về hiệu quả huy động vốn của nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn tại các ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2018-2022, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả huy động vốn nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả HĐV đối với các KHDN lớn
- Đánh giá về thực trạng hiệu quả HĐV KHDN lớn tại Vietcombank Chi nhánh
Sở Giao dịch
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả HĐV đối với
KHDN lớn tại Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả HĐV đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: nghiên cứu cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả HĐV của NHTM từ các khách hàng doanh nghiệp lớn Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch, hiện trạng hiệu quả HĐV và những cải thiện tiềm năng được trình bày cho các KHDNL
Trang 16+ Về không gian: Nghiên cứu huy động vốn tại các văn phòng tại Chi nhánh Sở Giao dịch và các Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh
+ Về thời gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả HĐV đối với KHDNL tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Sở Giao dịch Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2018-2022 và đề xuất định hướng các giải pháp và kiến nghị áp dụng đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu như:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Luận án đã sử dụng dữ liệu thứ cấp để nghiên cứu, đánh giá biện pháp nâng cao hiệu quả HĐV đối với KHDNL tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch Thu thập số liệu, thông tin, tài liệu cơ bản từ các báo cáo thường niên, quyết toán năm, báo cáo tổng kết tháng theo chủ đề và báo cáo tình hình tài chính của ngân hàng, chi nhánh từ năm 2018 đến năm 2021 Các thông tin này cũng được tổng hợp và trích dẫn trong các tài liệu , ấn phẩm, trang web, tổ chức tài chính, tổ chức thống kê, tạp chí và các nguồn khác liên quan đến HĐV tại NHTM
+ Phương pháp tổng hợp: Thông tin được tổng hợp từ nguồn dữ liệu của Hội sở chính và chi nhánh, được phân loại theo đối tượng cần tìm hiểu, phân tích và đưa ra góc nhìn từ những “con số biết nói”, từ đó xác định được các khía cạnh trọng yếu các biến số sẽ làm tăng khả năng HĐV hiệu quả hơn của chi nhánh cho các khách hàng lớn
+ Phương pháp so sánh: Phân tích mức độ hoàn thiện, tốc độ tăng trưởng, phát triển về số lượng và chất lượng, nhu cầu của khách hàng và tác động của thị trường bằng cách so sánh tuyệt đối (tăng giảm bao nhiêu) và tương đối (tỷ lệ phần trăm) giữa các năm Điều này sẽ cho phép bạn nhìn thấy tác động của thị trường và đưa
ra phân tích về nguyên nhân cũng như giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Khảo sát được tác giả thực hiện bằng bảng câu hỏi Trọng tâm của cuộc điều tra là các khách hàng quen của chi nhánh
Trang 17+ Phương pháp phân tích: Đưa ra đánh giá, nhận xét và phương án hành động phù hợp dựa trên bảng tổng hợp kết quả của Sàn giao dịch
Các kỹ thuật nói trên giúp tác giả tiến hành nghiên cứu về chủ đề của mình đơn giản hơn đồng thời làm cho luận điểm trở nên đơn giản dễ hiểu, rõ ràng và thực sự đáng tin cậy Để xác định rõ hơn đối tượng mục tiêu, tác giả kết hợp việc sử dụng bảng, định lượng và phân tích với biểu đồ
6 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương chính và các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp
lớn tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp lớn
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp
lớn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp lớn
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp lớn
Sẽ có những ý kiến khác nhau về các công ty lớn ở mỗi quốc gia Mặt khác, các tiêu chí được sử dụng trong cùng một quốc gia để chỉ định các DNVVN khác nhau tùy theo khoảng thời gian và loại hình công ty
Tại Việt Nam, hiện vẫn chưa có khái niệm cụ thể về DNL mà cơ bản chỉ dựa trên quy mô của DN để đánh giá, xác định DN đó thuộc loại hình nào Có hai tiêu chí chủ yếu để đánh giá DN lớn là tổng NV của DN đạt trên 100 tỷ đồng hoặc số người LĐ từ tổng 300 người
Theo chính sách nội bộ của Vietcombank, KHDNL là khách hàng không phải là người nước ngoài (tức là khách hàng có tỷ lệ góp vốn dưới 20% trên tổng vốn đăng ký của công ty), có hạn mức tín dụng lũy kế tại Vietcombank trên 200 tỷ đồng, hoặc có doanh thu thuần trong 2 năm gần nhất trên 500 tỷ đồng KHDNL được định nghĩa là KHDNL không phải là DN nước ngoài và có quy mô tiền gửi bình quân trên 50 tỷ đồng trong hai năm liên tiếp, trong trường hợp Vietcombank không có thông tin về tình hình TC của DN
1.1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp lớn
Theo cơ chế hoạt động, các DNL đều có các đặc điểm cơ bản như sau:
- Hoạt động của doanh nghiệp: Sự hiện diện lâu dài trên thị trường khiến các
doanh nghiệp lớn thường có hoạt động rất ổn định, tăng liên tục và ít thay đổi Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế khốc liệt, các doanh nghiệp lớn với quy mô tốt có thể tồn tại và thành công Các DNVVN có nhiều khả năng thích ứng với những thay đổi kinh
tế hơn so với các doanh nghiệp lớn vì tính linh hoạt của họ tăng lên Các công ty thường
sử dụng một hệ thống sản xuất khổng lồ, khiến họ gặp khó khăn trong việc thích nghi
Trang 19với các điều kiện thị trường thay đổi khi nền kinh tế thay đổi Sức nặng của cơ cấu quản lý và phản ứng chậm trễ đối với những thay đổi nhanh chóng trên thị trường là những vấn đề khác mà các doanh nghiệp lớn gặp phải
- Ngành nghề kinh doanh đa dạng: Do quy mô và nguồn lực của mình, các DNL
có thể tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là những lĩnh vực quan trọng như công nghiệp nặng, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, thời trang
và khai khoáng, Về dịch vụ, các tập đoàn lớn thường tập trung vào những thứ như: dịch vụ viễn thông, vận tải trong và ngoài nước, … Một thế mạnh khác của DN lớn là
về thương mại: tham gia mua bán, phân phối sản phẩm, nguyên vật liệu trong nước và quốc tế…
- Chu kỳ kinh doanh: Nếu như các DN nhỏ và vừa có chu kỳ kinh doanh theo mùa,
có lợi thế trong việc chớp thời cơ nhanh chóng dù là không ổn định thì chu kỳ kinh doanh của các DN lớn thường diễn ra đều đặn và có sự ổn định cao Vậy nên, các DN lớn rất tập trung vào việc lập chiến lược phát triển dài hạn nhằm phát triển bền vững hơn
- Thị trường cạnh tranh: Vì các sản phẩm của DN lớn thường là các sản phẩm
thiết yếu, có ảnh hưởng lớn lên nền kinh tế nên khả năng cạnh tranh của các DN lớn là không hề thấp Sự canh tranh mà các DN lớn thường gặp phải đến từ chính các doanh nghiệp lớn khác trong nước cũng như ngoài nước do các DN quy mô nhỏ hơn không
có đủ nguồn lực và kinh phí để cạnh tranh
- Khả năng HĐV dễ dàng: So với các DNVVN thì DN lớn có thương hiệu sẽ uy
tín hơn, có khả năng chịu đựng và vượt qua những biến động tiêu cực dù lớn bé của thị trường, vị thế đàm phán với các nhà cung cấp cao hơn nên khả năng HĐV của các DN lớn dưới các hình thức như HĐV ngân hàng, HĐV thương mại, HĐV từ các quỹ đầu tư, phát hành trái phiếu, đều tương đối tốt Vậy nên, với vị thế, độ uy tín và tiềm lực kinh
tế vững vàng, việc HĐV của DN lớn diễn ra nhanh chóng hơn với lượng lớn và chi phí huy động rẻ từ ngân hàng và thị trường cho phép các công ty lớn huy động tiền nhanh hơn
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp lớn có một bộ phận không thể phủ nhận và hết sức quan trọng
Trang 20trong nền kinh tế của mọi quốc gia, kể cả những quốc gia có trình độ phát triển tiên tiến và phát triển cao Các yếu tố sau thể hiện cách thức hoạt động của các doanh nghiệp lớn:
Thứ nhất, DN lớn có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì nắm giữ những
ngành then chốt, có tính độc quyền Các DN lớn vẫn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do vậy những thay đổi trong chính sách kinh doanh của các doanh nghiệp dù nhiều hay ít đều sẽ có ảnh hưởng đến nền kinh tế Không những thế, một vài DN lớn là DN có vốn nhà nước nên Chính phủ có thể thông qua các DN này để thay đổi, điều chỉnh các yếu điểm trong nền kinh tế
Thứ hai, các DN lớn tạo ra một khối lượng việc làm lớn và chịu trách nhiệm trong
việc thúc đẩy nền kinh tế
Thứ ba, các DN lớn đóng góp một lượng lớn GDP trong kinh tế của quốc gia
Các DN lớn có thể nhanh chóng thích ứng và có được khoa học và công nghệ tiên tiến nhất hiện có vì họ có nguồn tiền dồi dào và tiềm lực kinh tế đáng kể Doanh nghiệp lớn chủ động hơn trong cân đối sản xuất kinh doanh do có lợi thế hơn doanh nghiệp nhỏ và vừa về sức mạnh cạnh tranh về vốn, nhân lực, uy tín thương hiệu Thay vì tập trung hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại
Rõ ràng là các DN lớn hiện đang đóng vai trò chủ chốt với sự tăng trưởng của nền kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới
1.1.2 Huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại
Hoạt động HĐV hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được mô tả như sau tại Khoản
13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010: “Nhận tiền gửi là việc tổ chức, cá nhân nhận tiền dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, vận đơn và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ gốc và lãi.”
Việc HĐV xuất phát từ nhu cầu của ngân hàng cần có nguồn vốn để thực hiện các
Trang 21hoạt động kinh doanh của mình Ngoài nguồn vốn tự có như vốn điều lệ, các quỹ và lợi nhuận giữ lại thì ngân hàng còn có nguồn vốn huy động Ngoài ra, đây là nơi mà phần lớn vốn của ngân hàng được hình thành Đây là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng thu được từ các cá nhân, tổ chức có ý nghĩa kinh tế và xã hội thông qua quá trình thực hiện nghiệp vụ tiền gửi và các nghiệp vụ khác và được sử dụng làm vốn cho hoạt động của ngân hàng Việc HĐV có thể đến từ nhiều chủ thế trong xã hội trong đó không thể không kể đến các DN lớn Có thể hiểu rằng, HĐV từ các DN lớn của NHTM chính là việc NHTM thu hút nguồn vốn từ chủ thể là các DN lớn trong nền kinh tế thông qua các hình thức như nhận (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…); phát hành các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu,)….để cho vay, đầu tư hay thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
1.1.2.2 Sự cần thiết phải huy động vốn từ doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại
➢ Đối với nền kinh tế
Bằng cách cân bằng các nguồn vốn và thặng dư và thâm hụt vốn, HĐV có thể làm giảm lạm phát bằng cách điều chỉnh lượng tiền tham gia và quá trình lưu chuyển tiền tệ, cũng như bằng cách cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính Hoạt động HĐV của NHTM là rất quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế vì chúng giúp thúc đẩy phát triển sản xuất và ổn định thị trường tiền tệ Cầu nối cung cầu vốn trong nền kinh tế là HĐV từ kinh doanh đáng kể của các NHTM Các DN tham gia sản xuất và bán hàng hóa và dịch vụ có một thành phần tài chính nhàn rỗi và không liên quan đến quá trình tái sản xuất, chẳng hạn như tiền dành cho việc mua nguyên vật liệu nhưng chưa thanh toán hoặc khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng hết Các DN liên tục đầu tư những khoản tiền mặt này để kiếm lợi nhuận Đây là một nguồn lực kinh tế cho tư bản có thể tồn tại Trong khi đó, các DN không thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và tài chính của họ tồn tại Các DN thường gặp trực tiếp và tình cờ để phân phối các khoản vay Để đồng tiền phát huy hiệu quả hơn, hoạt động HĐV của các NHTM xây dựng cầu nối nhằm thỏa mãn nhu cầu huy động và phân bổ tiền giữa các doanh nghiệp Do các tập đoàn lớn thường có nhiều tiền nhàn rỗi nên các ngân hàng có thể triển khai vốn
từ nguồn này nhanh hơn và hiệu quả hơn để tài trợ cho các doanh nghiệp và các tổ
Trang 22chức kinh tế khác
➢ Đối với ngân hàng thương mại
Vốn huy động có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Có thể khẳng định rằng, nâng cao hiệu quả HĐV là một vấn đề hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển không ngừng của các ngân hàng thương mại
- Các doanh nghiệp, đặc biệt là DNL, thường mở tài khoản tại NHTM để tăng cường vốn huy động nhanh chóng và hiệu quả Điều này đặc biệt quan trọng với các doanh nghiệp lớn vì chúng thường có số tiền tạm thời không sử dụng được trong quá trình sản xuất và kinh doanh Qua việc cho vay và khấu hao, những DN này có thể tạo
ra nguồn lực tài chính tiềm năng đáng kể cho ngân hàng Sự HĐV này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay của ngân hàng
- Thiết lập được quan hệ HĐV với các DN lớn là cơ hội để các NHTM hợp tác toàn diện với các DN, cụ thể: có thể cung cấp, bán chéo thêm các sản phẩm khác của ngân hàng như thẻ doanh nghiệp, tín dụng, thấu chi, bảo hiểm, …
- Hoạt động HĐV có hiệu quả, sản phẩm huy động ngày càng đa dạng, phong phú sẽ góp phần làm tăng trưởng quy mô, khả năng tài chính của NHTM đồng thời nâng cao vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường
- Ngành ngân hàng nói chung và HĐV nói riêng tuy có nhiều lợi ích nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, vướng mắc Các NHTM Việt Nam không còn bị hạn chế trong khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, những ngân hàng hiện chia sẻ tất cả các quyền và đặc quyền với các ngân hàng trong nước và có tiềm lực tài chính đáng kể và chuyên môn toàn cầu trong một quốc gia đã phát triển Các đối thủ của các NHTM Việt Nam có lợi thế hơn về quy mô, trình độ hoạt động, công nghệ kinh doanh và phong cách quản lý Để thích ứng trong tương lai, các NHTM Việt Nam phải xây dựng một phương thức kinh doanh phù hợp thị trường mới để cạnh tranh
➢ Đối với khách hàng doanh nghiệp lớn
Hoạt động HĐV của ngân hàng thương mại có vai trò trong việc thúc đẩy sản
Trang 23xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả của DN lớn
Các DNL hiện không có nhiều nhân viên như các DNVVN, nhưng họ có NV khổng lồ Giống như các doanh nghiệp khác, các DNL có các khoản tiền nhàn rỗi không được sử dụng cho các hoạt động của công ty trong quá trình sản xuất và đồng thời cũng tồn tại các nghĩa vụ thanh toán Đối với các công ty, thách thức chính là làm thế nào để sử dụng số tiền mặt này một cách có lợi nhất
Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại sử dụng tài khoản séc để HĐV nhằm hỗ trợ các DNL đảm bảo khả năng thanh toán, chuyển vốn, cung cấp vốn, v.v Ngoài ra, việc sử dụng có lãi các khoản tiền nhàn rỗi trong doanh nghiệp còn được hỗ trợ bởi HĐV từ nghiệp vụ nhận tiền gửi, trong đó khai thác tối đa lợi thế về các nguồn vốn sẵn
có của doanh nghiệp Ngoài ra, khi các DN lớn có giấy tờ có giá do các NHTM phát hành với tính thanh khoản cao và khả năng sinh lời cao thì các NTHM sẽ mở ra cho họ những kênh đầu tư mới
Các NHTM đã giúp các doanh nghiệp lớn thực hiện nghĩa vụ thanh toán và đầu
tư sinh lời bằng nguồn lực của mình thông qua hoạt động HĐV, từ đó thúc đẩy HĐKD phát triển ổn định và lâu dài Một yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp trong trong giai đoạn phát triển kinh doanh là nhu cầu tiếp cận vay vốn Mặc dù có nhiều nơi mà các doanh nghiệp có thể vay tiền nhưng ngân hàng là hiệu quả nhất Mặt khác, các ngân hàng thương mại cho các công ty vay tiền sau khi cân nhắc cẩn thận nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm vị thế của công ty, tiềm năng tài chính, khả năng tồn tại của kế hoạch cho vay và khả năng trả lại số tiền đã vay Do đó, các DN, đặc biệt là các DN lớn sẽ khách hàng ưu tiên trong việc cấp tín dụng
1.1.2.3 Các hình thức huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại
a Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
➢ Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Ngân hàng nào cũng hướng tới việc tận dụng và phát triển nguồn HĐV giá rẻ được gọi là tiền KKH, vốn là hình thức thanh toán chủ yếu của các doanh nghiệp Một khoản tiền lớn có thể được rút ra bất cứ lúc nào để thanh toán cho các sự kiện, điều đó
Trang 24có nghĩa là các doanh nghiệp lớn thường sẽ luôn cần rút tiền từ TKTG của họ Ngành thanh toán có khả năng thích ứng Lý do chính khiến doanh nghiệp gửi tiền là để sử dụng rất xa nên các ngân hàng chỉ áp dụng mức lãi suất rất khiêm tốn cho hình thức huy động tiền này - từ 0,1% đến 0,2% đối với VND và 0% đối với USD
➢ Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Đây là những khoản tiền gửi ngân hàng được thực hiện bởi các doanh nghiệp lớn sau đó được rút ra sau một thời gian Khoản tiền này thường liên quan đến các DN lớn với chu kỳ kinh doanh gần như có thể dự đoán trước, lịch thanh toán ổn định, xu hướng gửi tiền trong thời gian ngắn, thường từ một đến ba tháng; đồng thời đảm bảo thu nhập lãi, thu nhập từ hoạt động tài chính, và một kế hoạch chi tiêu cho công ty đã được tạo ra theo lộ trình Do ngân hàng có thể dễ dàng sử dụng phần tiền gửi này nên lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng lớn hơn do hợp đồng tiền gửi quy định thời hạn tất toán hay lịch quay vòng vốn chính xác
b Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ
Vốn huy động do phát hành giấy tờ có giá: Đây là khoản tiền mà các NHTM huy động được bằng cách phát hành các giấy tờ có giá như trái phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi Các chủ thể kinh tế lớn mua các giấy tờ quý mà các ngân hàng phát hành Họ mua hàng bằng nguồn tiền nhàn rỗi ngắn hạn để đầu tư dài hạn
Đây là một cách HĐV rất hiệu quả của các NHTM Thông qua hoạt động, ngân hàng phát hiện ra rằng đôi khi nó phải kiếm được nhiều tiền hơn trước các khả năng thương mại sinh lợi Điều này chỉ ra rằng ngân hàng gửi tiền đang ở trạng thái hoạt động hoặc nó có đầu ra để tính toán đầu vào Thị trường cho phép các ngân hàng vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu và kỳ phiếu:
- Một ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu ngân hàng, một loại công cụ nợ ngắn hạn, để huy động tiền từ công chúng nhằm hỗ trợ các mục tiêu kinh doanh nhất định
mà ngân hàng đã thiết lập, chẳng hạn như một dự án, chương trình hoặc sáng kiến chương trình kinh tế
- Trái phiếu Ngân hàng: là chứng từ có giá chứng thực nghĩa vụ của ngân hàng
Trang 25đối với KH bằng việc cam kết sẽ thanh toán một số tiền nhất định vào một ngày nhất định trong tương lai có kỳ hạn định trước Trên toàn hệ thống ngân hàng, trái phiếu được phát hành chủ yếu để HĐV trung và dài hạn
c Huy động vốn qua các hình thức khác
Các ngân hàng cũng sử dụng các dịch vụ khác bao gồm đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong các hợp đồng tài trợ và dịch vụ để cải thiện việc huy động tiền nhàn rỗi từ các DN lớn Việc doanh nghiệp thực hiện xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng dòng tiền thanh toán về tài khoản ngân hàng xuất trình cũng là hình thức tăng HĐV, ngoài ra còn các dịch vụ đảm bảo (ký quỹ ký quỹ ) cũng làm gia tăng HĐV
1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm hiệu quả Huy động vốn từ các Khách hàng doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê,
Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệu quả huy động vốn của NHTM là phạm trù phản ánh trình độ, khả năng đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏ nhất, rủi ro thấp nhất và đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư, hoạt động cho vay của ngân hàng một cách hiệu quả nhất Như vậy hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Là sự đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhất nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý
Hiệu quả HĐV từ các KHDNL của NHTM chính là sự gia tăng quy mô HĐV nguồn vốn từ đối tượng là các KHDNL trong nền kinh tế, đảm bảo với chi phí HĐV hợp lý và mức độ rủi ro là thấp nhất, đáp ứng được các mục tiêu đặt ra của các NHTM Tuy nhiên mỗi ngân hàng, mỗi chi nhánh sẽ có mục tiêu hiệu quả khác nhau, một
số NHTM sẽ hướng đến sự phát triển toàn diện với tăng trưởng quy mô huy động vốn hằng năm kèm theo chi phí nhỏ nhất để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong điều kiện hài hòa, một số ngân hàng sẽ hướng đến việc tăng trưởng về quy
mô doanh số trước để đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu vốn sau đó mới hướng tới
Trang 26mục tiêu về tăng trưởng lợi nhuận
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn từ các khách hàng doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại
a Chỉ tiêu quy mô huy động vốn
Chỉ tiêu quy mô HĐV là yếu tố cần xem xét khi đánh giá mức độ thành công của việc HĐV đối với các KHDNL Thống kê này cho thấy khối lượng vốn được huy động bởi các KHDNL trong thời kỳ tăng trưởng hoặc suy giảm Chênh lệch giữa số dư tiền gửi cuối kỳ và số dư tiền gửi bình quân qua các năm cũng như tỷ lệ hoàn thành kế hoạch HĐV từng năm là hai chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chỉ tiêu này Tính toán của chỉ số này như sau:
Chênh lệch số dư HĐV = Số dư HĐV năm t – Số dư HĐV năm (t-1)
b Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Để có thể đáp ứng được nhu cầu vốn cho HĐV, thanh toán cũng như các hoạt
Trang 27động thương mại khác của Ngân hàng thì nguồn vốn huy động phải tăng lên về số lượng Hội đồng quản trị cần liên tục xuyên thời gian cùng một lúc Hiệu quả huy động
sẽ không cao nếu ngân hàng huy động được nhiều tiền, nhưng nếu huy động không ổn định, thường xuyên bị rút ra thì ngân hàng sẽ luôn cạn kiệt thanh khoản Kết quả là sẽ không có nhiều tiền để cho vay và đầu tư Ngược lại, ngân hàng sẽ yên tâm sử dụng phần lớn số tiền đó vào các hoạt động có thu nhập cao nếu nguồn vốn đáng tin cậy
c Tỷ trọng số dư huy động vốn khách hàng doanh nghiệp lớn trên tổng số dư huy động vốn của toàn đơn vị
Tỷ lệ này dùng để đánh giá quy mô của hoạt động HĐV KHDNL đối với tổng thể hoạt động HĐV KHDNL của toàn ngân hàng, từ đó đánh giá được tiềm năng phát triển, cơ cấu hoạt động, định hướng và chiến lược kinh doanh của ngân hàng
d Chỉ tiêu cơ cấu vốn huy động vốn
Cơ cấu các khoản cho vay và đầu tư sẽ thay đổi do cơ cấu nguồn vốn huy động, điều này cũng sẽ tác động đến rủi ro trong hoạt động ngân hàng và sự biến động của lợi nhuân Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong tương lai về thời hạn, loại tiền, khách hàng thì phải thay đổi cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu kỳ hạn: Ngân hàng có thể chi ít hơn cho các khoản huy động ngắn hạn nhưng tính ổn định vốn không cao Các ngân hàng có thể kiếm được lợi nhuận đáng
kể bằng cách đầu tư vốn ngắn hạn vào các sáng kiến dài hạn, nhưng có rủi ro đáng kể khi làm như vậy
Cơ cấu theo loại tiền tệ: Các ngân hàng phải nhận thức được sự biến động của
Trang 28kinh tế có tác động đến diễn biến tỷ giá hối đoái để HĐV bằng ngoại tệ Tỷ lệ vốn ngoại tệ huy động của ngân hàng thường có vai trò lớn đối với những ngân hàng vượt trội về ngoại thương và cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế Các ngân hàng làm thanh toán MBNT có thể hưởng lợi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái và các nguồn tiền mặt lớn
từ nước ngoài để tăng thu nhập, nhưng cũng có một số rủi ro đáng kể liên quan
Thông qua việc so sánh từng loại vốn huy động với tổng thể vốn huy động sẽ tính được mục tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động như sau:
Tỷ lệ vốn huy động
Vốn huy động loại i
x 100% Tổng vốn huy động
Thống kê này cho thấy tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng thể nguồn vốn huy động Từ đó, thấy rõ nguồn vốn nào NHTM chủ yếu sử dụng để huy động tiền từ KHDNL và nguồn vốn nào ngân hàng có thể sử dụng để tăng quy mô huy động hoặc giảm chi phí huy động
e Chỉ tiêu chi phí vốn huy động vốn
Định giá nguồn HĐV hay xác định chi phí huy động KHDNL bao gồm xác định lãi suất huy động và các chi phí có liên quan tới huy động, trong đó lãi suất là phần quan trọng ảnh hưởng tới quy mô và kết quả huy động, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong chi phí HĐV Chi phí vốn thể hiện ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu tiền để huy động được nguồn vốn này Đây là cách xác định "chi phí huy động":
Chi phí huy động = chi phí trả lãi huy động + chi phí phi lãi
Trong khi tiền huy động chiếm một phần khá lớn trong tổng nguồn vốn, chi phí trả lãi tiền gửi chiếm phần cao nhất trong tổng chi tiêu Lãi suất tiền gửi tại các tổ chức tín dụng sẽ do kết nối cung với cầu của nền kinh tế quyết định Lãi suất liên quan sẽ tăng lên khi ngân hàng thiếu vốn và ngược lại Mặt khác, các NHTM đặt lãi suất cao hơn hoặc thấp hơn lãi suất thị trường tùy thuộc vào chiến lược cạnh tranh của mỗi tổ chức Chi phí huy động bị ảnh hưởng bởi một số biến số, bao gồm các tiện ích đính kèm, loại tiền gửi, thời hạn gửi tiền và mục tiêu tiền gửi của khách hàng
Chi phí ngoài lãi là khoản mà các NHTM phải chi trả để hỗ trợ nỗ lực HĐV Cho rằng các ngân hàng đang trở nên cạnh tranh hơn với nhau về lãi suất, có nhiều hình
Trang 29thức chi phí ngoài lãi và tăng lên liên tục Khoản chi trực tiếp cho người gửi tiền và một vài chi phí khác khó mối liên hệ đến nghiệp vụ HĐV nhưng tính vào chi phí quản
lý là những ví dụ về chi phí ngoài lãi Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả HĐV của ngân hàng cần được thực hiện nhằm hạ thấp chi phí HĐV
Chi phí trả lãi bình quân
+ “Tổng vốn huy động: là số dư bình quân kỳ báo cáo.”
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền bình quân mà NH phải bỏ ra cho mỗi đồng vốn mình
+ Tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng cũng không cần phải chịu các rủi ro cao từ việc tăng chi phí vốn Lợi nhuận của ngân hàng về cơ bản sẽ bằng tổng thu nhập trừ đi chi phí và thuế, vì vậy việc tăng lợi nhuận từ việc sử dụng các nguồn sinh lãi cao kết hợp với rủi ro cao thì sẽ tốt hơn là cách quản lý chi phí vốn hiệu quả
- Quy mô vốn huy động/chi phí HĐV Chỉ tiêu này được xác định bởi tỷ lệ tương quan giữa tổng NV huy động với tổng chi phí HĐV Tỷ lệ này càng cao càng thể hiện NHTM đang có NV huy động tốt
f Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Các quỹ ngân hàng sẽ được sử dụng cho mục đích cho vay và đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận Thu nhập của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi tiền gửi quá mức
Trang 30hoặc không đủ Vì vậy, việc duy trì cân đối vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó quyết định việc ngân hàng có đạt được mục tiêu lợi nhuận và phát triển hay không Khi đối chiếu với chiến lược sử dụng vốn, mức độ HĐV phải công bằng Các ngân hàng phải căn cứ vào các ước tính về nhu cầu vốn dựa trên các mục tiêu kinh doanh của thời kỳ để tối đa hóa hiệu quả Sau đó, họ phải thiết kế các chiến lược HĐV một cách phù hợp Ngân hàng phải coi hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện tiên quyết để HĐV
1.2.2.2 Chỉ tiêu định tính
Thời gian giao dịch: Khách hàng ưu tiên cao thời gian giao dịch khi lựa chọn hình thức gửi tiền Khách hàng đánh giá cao ngân hàng về hàng hóa vượt trội và lãi suất hấp dẫn, nhưng họ cũng đánh giá cao việc các giao dịch được xử lý nhanh chóng và dễ dàng, tránh các quy trình dài dòng Ngân hàng phải đào tạo cho nhân viên những khả năng cần thiết để xử lý công việc nhanh chóng, đúng quy trình nhằm giảm thời gian giao dịch ở tất cả các khâu của quy trình
Chất lượng dịch vụ: Thông thường, hàng hóa lưu ký chất lượng cao cần đáp ứng yêu cầu của khách hàng về tiền gửi giao dịch và quy trình thực hiện, đồng thời phải có các sản phẩm huy động tiền gửi phong phú, thiết thực với nhiều loại hình dịch vụ Để cung cấp cho người tiêu dùng mức độ dễ dàng nhất trong quá trình giao dịch, chúng tôi sử dụng cơ sở hạ tầng mạng lớn và hàng hóa liên quan
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả huy động vốn từ các doanh nghiệp lớn của Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
➢ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
NHTM phải đánh giá hiện trạng của ngân hàng để thấy được cơ hội và thách thức, cũng như xác định thế mạnh và yếu của mình Do đó, điều đầu tiên là phải dự đoán được sự biến động của thị trường để có một chiến lược hợp lý cho ngân hàng, như một
kế hoạch về số lượng và chất lượng vốn Ngân hàng định hướng cân bằng giữa HĐV
và sử dụng vốn, đặc biệt lưu ý đến chi phí HĐV tùy từng thời điểm, chiến lược kinh doanh và mục tiêu được phân bổ Để NHTM chủ động trong việc tìm kiếm NV và triển
Trang 31khai tiền một cách khôn ngoan, hiệu quả, mục tiêu đặt ra là phải xác định được các NV
có khả năng chi trả và đáng tin cậy thông qua các loại hình huy động
➢ Chính sách khách hàng
Có một số tổ chức cho vay trong nước và quốc tế với nhiều chính sách ưu đãi hoạt động trong ngành cạnh tranh khốc liệt Người tiêu dùng thường gửi tiền và vay tiền không chỉ dựa trên lãi suất mà còn dựa trên nơi họ cho là thuận tiện nhất Chính sách khách hàng trở nên quan trọng trong môi trường hiện nay, khi không có nhiều sự khác biệt về hàng hóa ngân hàng và giá cả, giúp các ngân hàng duy trì và mở rộng thị phần Do đó, các ngân hàng phải hiểu được lý do đằng sau, thói quen và sở thích của người tiêu dùng Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể đưa ra một tập hợp các chính sách
về dịch vụ, hàng hóa mới, giá cả, chính sách quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn
➢ Uy tín của ngân hàng
Để giảm bớt những rủi ro tiềm ẩn, khách hàng thường có xu hướng lựa chọn các ngân hàng lớn, đáng tin cậy, lâu năm trên thị trường để gửi tiền hoặc vay vốn Xét về hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động HĐV nói riêng, một ngân hàng có quy
mô lớn, được đánh giá tốt sẽ có nhiều lợi ích hơn Niềm tin của khách hàng sẽ giúp ngân hàng ổn định lượng vốn huy động, giảm chi phí huy động, tăng hiệu quả hoạt động HĐV, tăng lợi nhuận cho ngân hàng Để thu hút người tiêu dùng muốn gửi tiền, các NHTM cổ phần mới thường cung cấp lãi suất ưu đãi cho các ngân hàng lớn (trong khi vẫn duy trì trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
➢ Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất là một yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc HĐV của NHTM, đặc biệt là đối với các khoản vốn mà pháp nhân hoặc cá nhân đầu tư vào ngân hàng với mục đích để hưởng lãi Các ngân hàng cạnh tranh với ngân hàng khác và cả thị trường tiền tệ về lãi suất HĐV Kết quả là, ngay cả một sự khác biệt nhỏ trong lãi suất cũng có khả năng thay đổi cách cộng đồng sử dụng dòng tiền nhàn rỗi của mình Bởi vậy, chính sách lãi suất cũng là nhân tố chính trong việc lựa chọn TCTD của khách hàng
Vì vậy, việc lựa chọn một chính sách lãi suất hợp lý, minh bạch và cạnh tranh là
Trang 32một vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu và phân tích Các ngân hàng phải cân bằng giữa việc áp dụng lãi suất cạnh tranh và duy trì chi phí đầu vào không cao để tạo ra lợi nhuận lớn
➢ Vốn tự có của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của một NHTM không chỉ ảnh hưởng đến danh tiếng mà còn ảnh hưởng đến quy mô HĐKD, khả năng huy động tiền và khả năng cấp tín dụng cho khách hàng Ngân hàng phải tuân thủ các quy định về quản lý vốn, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro dù hoạt động trong lĩnh vực tài chính Vốn tự có của ngân hàng cũng thể hiện sức mạnh tài chính của ngân hàng, và khách hàng thường đưa ra quyết định dựa trên số vốn
tự có lớn và ngày càng tăng của ngân hàng theo thời gian tránh rủi ro
➢ Trình độ công nghệ ngân hàng
Một số hàng hóa và dịch vụ mới liên quan đến ngân hàng đã xuất hiện trong những năm gần đây do tiến bộ công nghệ, bao gồm thẻ tín dụng, hệ thống thanh toán điện tử, máy rút tiền tự động và dịch vụ chuyển tiền Internet (Internet Banking), chữ
ký điện tử, tiền gửi trực tuyến… Nhờ đó, mạng thông tin toàn cầu Internet xóa bỏ những hạn chế của thị trường trong nước và quốc tế Tuy nhiên, trong khi sử dụng CNTT để cung cấp hàng hóa và dịch vụ, các ngân hàng phải duy trì an ninh mạng để quản lý rủi ro giao dịch
➢ Hoạt động Marketing
Các sáng kiến tiếp thị hỗ trợ các ngân hàng hiểu được nhu cầu và mục tiêu của khách hàng Từ đó, ngân hàng xây dựng các phương thức HĐV cũng như chiến lược khách hàng, lãi suất, marketing phù hợp Các NHTM phải đồng thời thu thập đầy đủ
thông tin và hành động quyết đoán hơn đối thủ thì mới thành công
➢ Năng lực và trình độ nhân viên Ngân hàng
Giá trị nhân văn của Ngân hàng có thể ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng vào đó, cũng như cách thức giao tiếp và phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Bên cạnh các yếu tố chủ quan xuất phát từ bản thân các NHTM thì kết quả hoạt
Trang 33động HĐV của NHTM cũng chịu ảnh hưởng từ nhiều các yếu tố khách quan xuất phát
từ bên ngoài NHTM đó Hệ thống các yếu tố khách quan bao gồm:
➢ Môi trường kinh tế xã hội
Một khía cạnh vĩ mô có ảnh hưởng gián tiếp đến mọi hoạt động thương mại của
xã hội là sự mở rộng và phát triển của nền kinh tế Những thay đổi về chỉ số kinh tế như lạm phát, chu kỳ kinh doanh, GDP hoặc lãi suất có tác động trực tiếp đến cách thức HĐV của ngân hàng Các ngân hàng có thể rút các khoản tiền gửi lớn khi nền kinh tế đang ổn định, thu nhập của người dân cao và các khoản tích lũy lớn đang được thực hiện Mặt khác, điều kiện kinh tế bấp bênh khiến doanh nghiệp hoạt động khó khăn hơn, quy mô sản xuất giảm, thu nhập của người dân tăng, hạn chế dòng tiền vào
ngân hàng giảm trong phạm vi
➢ Chính sách của Nhà nước
Các chính sách của chính phủ có tác động đáng kể đến việc các ngân hàng có thể HĐV tốt như thế nào Các ngân hàng có thể bị đói vốn khi Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ với mục đích kiểm soát nền kinh tế tăng trưởng quá nóng và hạ thấp lạm phát Lãi suất tăng, cung tiền giảm và lãi suất tiền gửi cao hơn đều có tác
động đến khả năng HĐV và hiệu quả của ngân hàng
➢ Môi trường pháp lý
Khả năng HĐV của các NHTM bị quy định rất nhiều bởi hệ thống luật pháp Ví
dụ, luật các tổ chức tín dụng và ngân hàng nhà nước quy định về tỷ lệ huy động vốn của ngân hàng so với nguồn vốn tự có, có tác động trực tiếp đến hoạt động huy động của các ngân hàng quy định về việc đưa tiền vào và sử dụng tài khoản tiền gửi, vốn tự
có của ngân hàng Một số luật, như Luật Đầu tư nước ngoài, có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của ngân hàng vì ngân hàng thương mại không được phép nhận tiền gửi hoặc thực hiện cho vay bằng cách tăng hoặc giảm lãi suất; thay vào đó, họ phải quyết định cho vay dựa trên lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định và chỉ có thể làm như vậy trong phạm vi thay đổi của NHNN cho phép Do đó, môi trường pháp lý là nhân
tố khách quan có tác động lớn đến quá trình huy động vốn của các NHTM
Trang 34➢ Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc điểm phổ biến và dễ nhận thấy trong nền kinh tế thị trường Một trong những lĩnh vực kinh doanh cạnh tranh và khó khăn nhất là lĩnh vực ngân hàng Do có sự tham gia của một số NHTM và các TCTD phi ngân hàng nên lĩnh vực tài chính - ngân hàng gần đây đã phát triển sôi động và cạnh tranh hơn trước Ngoài ra, các danh mục đầu tư mới ngày càng nhiều, mang đến cho các nhà đầu tư nhiều khả năng khi xác định nơi đầu tư tiền của họ Để các ngân hàng phát triển và mở rộng, họ luôn cần khám phá các phương pháp mới để cải thiện thương hiệu, cung cấp hàng hóa hấp dẫn và xây dựng cơ cấu lãi suất cạnh tranh
1.2.4 Ý nghĩa của hiệu quả huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp lớn đối với Ngân hàng thương mại
Nâng cao chất lượng vốn huy động từ các KHDNL có ý nghĩa to lớn đối với các NHTM Điều này giúp tối ưu hóa chi phí và tăng khả năng sinh lời của NHTM Đồng thời, việc cung cấp các sản phẩm lưu ký chất lượng cao cho từng khách hàng sẽ giúp nâng cao thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường Ngoài ra, sự phát triển về quy mô
và hiệu quả của hoạt động HĐV giúp ngân hàng tạo được uy tín tích cực với cổ đông, NHNN và các bên liên quan
Nâng cao chất lượng tiền gửi có lợi cho việc tăng thị phần, phân khúc khách hàng
và hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng: Đặc biệt trong thời điểm này, khi hoạt động bán buôn vẫn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng tiền gửi từ các doanh nghiệp lớn có thể hỗ trợ các ngân hàng còn hạn chế về nguồn tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp lớn tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh đối với phân khúc khách hàng này
Việc cung cấp các sản phẩm lưu ký chất lượng cao đến từng khách hàng sẽ giúp nâng cao thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường bởi các khách hàng doanh nghiệp lớn thường là những doanh nghiệp đầu ngành trong từng lĩnh vực, ngành nghề và có sức ảnh hưởng lớn đến thị trường Ngoài ra, sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả trong hoạt động huy động vốn giúp ngân hàng tạo được uy tín tích cực với cổ đông,
Trang 35Ngân hàng Nhà nước và các bên liên quan
Trước sự diễn biến của thị trường trong năm 2022, NHNN Việt Nam đã ban hành các chỉ đạo nâng lãi suất huy động nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, giảm thiểu áp lực lên
tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại tệ Từ đó đã ảnh hưởng tích cực đến việc các NHTM HĐV và cho vay Việc thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng tiền gửi từ các DNL sẽ giúp các NHTM việt nam có thể mở rộng HĐKD với phân khúc khách hàng này và gia tăng thị phần của mình
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC DOANH NGHIỆP LỚN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
a Sản phẩm “Quản lý vốn tập trung”
Để quản lý tài chính hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận từ các quỹ nhàn rỗi, có sẵn giải pháp tài khoản tập trung với các tùy chọn tập trung vốn giữa một tài khoản chính
và nhiều tài khoản phụ
➢ Lợi ích dành cho Doanh nghiệp
Góp phần hỗ trợ quản lý vốn giữa các tài khoản riêng lẻ, đồng thời gia tăng hiệu quả tối đa sử dụng tiền nhàn rỗi, tập trung nguồn lực tài chính hàng ngày của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp tận dụng tốt hơn các nguồn vốn hiện có và giảm
Trang 36thiểu sự lãng phí Mặt khác việc giảm lãi vay thấu chi ngân hàng Sản phẩm "Quản lý vốn tập trung" giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lãi vay bằng cách tập trung các nguồn vốn tài chính của mình trong một tài khoản tập trung duy nhất Sản phẩm còn Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí giao dịch chuyển tiền và chi phí hành chính của doanh nghiệp Góp phần kiểm soát chặt chẽ hạch toán, xử lý tình trạng thừa, thiếu vốn cục bộ tại các đơn vị thành viên
b Sản phẩm “Tiền gửi trung hạn dành cho khách hàng doanh nghiệp”
Ngân hàng đã đưa ra sản phẩm tiền gửi trung hạn nhằm đảm bảo tính linh hoạt khi cần thiết và khai thác tối đa hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi trong doanh nghiệp Đây
là sản phẩm HĐV doanh nghiệp có kỳ hạn, kết hợp giữa phương thức nhận lãi định kỳ
và lãi suất thả nổi, có nhiều điểm khác biệt, bao gồm: Lãi suất ưu đãi năm 2020 lên đến 7,2%, có sự chênh lệch hơn so với mức lãi suất thông thường Lãi suất thả nổi theo
kỳ lĩnh lãi và đảm bảo không thấp hơn lãi suất kỳ đầu Khách hàng có thể cầm cố Hợp đồng Tiền gửi để vay lại 100% số tiền đã gửi với mức lãi suất thấp nhất đồng thời bảo toàn được số tiền lãi đã lãnh trước đó Được cộng thêm lãi suất thưởng nếu khách hàng gửi đúng kỳ hạn đã cam kết Ngoài ra, MB còn đưa ra nhiều phong trào để các chi nhánh và nhân viên kinh doanh thi đua nhằm thúc đẩy cạnh tranh, thúc đẩy mở rộng quy mô HĐV như: Tuyên dương nhân viên có doanh số huy động tháng cao nhất, tiền gửi tăng trưởng bình quân, Trao giải thưởng cho người có doanh số huy động cao nhất tháng, chi nhánh hoàn thành dư nợ sớm nhất Những sáng kiến tiếp thị bán hàng nội
bộ này mang lại nhiều lợi thế như: Khuyến khích mở rộng các mục tiêu của công ty phù hợp với các định hướng chiến lược khác nhau của Ngân hàng
Trang 371.3.2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Mở rộng nguồn vốn là nền tảng cho sự tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, do đó công tác HĐV luôn được quan tâm hàng đầu Huy động KHDNL là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của Techcombank trong quá trình kinh doanh Techcombank đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ cho các khách hàng này bằng cách thực hiện các biện pháp sau:
- Ổn định và nâng cao mối quan hệ gắn bó với các đơn vị khách hàng đã thiết lập Đối với những khách hàng VIP có mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng, ngân hàng
sẽ ưu tiên những loại giao dịch cụ thể Ngoài ra nên mở rộng kết nối với các khách hàng mới đồng thời để tăng doanh thu từ họ
- Các thủ tục kinh doanh liên tục được hoàn thiện và phát triển Chẳng hạn, tại quầy giao dịch luôn có các nhân viên điều phối giao dịch tích cực đón tiếp, hỗ trợ khách hàng, giảm thời gian chờ đợi, nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động ngân hàng Tại các quầy giao dịch, nhân viên thường xuyên thân thiện và lạc quan, điều này tạo nên sự đồng cảm và nâng cao uy tín của ngân hàng
- Marketing ngân hàng nhằm hỗ trợ thúc đẩy sự tiếp cận của ngân hàng: Techcombank đã triển khai các chương trình như Khách hàng bí mật, Niềm tin của bạn đến trước những lời khen ngợi Sự chú ý của khách hàng đã đổ dồn vào những hoạt động rất sáng tạo lần đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam này, từ đó uy tín và hình ảnh của ngân hàng sẽ được nâng cao, tạo môi trường nâng cao hiệu quả HĐV
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương – chi nhánh Sở Giao Dịch
Thứ nhất, đa dạng hóa sản phẩm là hết sức cần thiết bởi đây là một trong những
chiến lược then chốt để tăng khả năng HĐV của ngân hàng Nhu cầu tiền gửi đa dạng của người dân làm cho việc đa dạng hóa các sản phẩm mới trở nên vô cùng quan trọng Sản phẩm càng có nhiều khách hàng thì càng có nhiều tiện ích Để mở rộng vốn, các nguồn lực phải được tập trung vào việc tung ra sản phẩm mới
Thứ hai, cải thiện khả năng cạnh tranh của mỗi sản phẩm bằng cách thường xuyên
Trang 38so sánh các dịch vụ của nó về giá cả, lãi suất, sáng kiến tiếp thị, mạng lưới và phương thức phân phối Sau đó, ngân hàng cân nhắc những lợi ích và hạn chế của mình trong
nỗ lực duy trì lợi thế đồng thời giải quyết các vấn đề của mình, để phân biệt thương hiệu, dịch vụ và phương thức phân phối của mình
Thứ ba, khuyến khích hoạt động marketing, quảng cáo: Chính sách marketing
chú trọng hoạt động tuyên truyền thông tin là một chính sách trọng yếu trong kế hoạch HĐV của ngân hàng Xây dựng kế hoạch marketing bài bản sẽ nâng cao đáng kể khả năng cạnh tranh của HĐV, tăng hiệu quả HĐV Triển khai trên trang web của ngân hàng hoặc trên các phương tiện truyền thông khác
Thứ tư, khi người tiêu dùng đến để thực hiện giao dịch, họ sẽ chọn ngân hàng để
sử dụng và họ sẽ được chào đón một cách tử tế, thông minh và tôn trọng Ngoài ra, khách hàng ngày nay rất tò mò về cách nhân viên ngân hàng sẽ hướng dẫn và tư vấn cho họ cách gửi và rút tiền để có lợi nhất Vì vậy, việc đào tạo một số nhân viên chuyên nghiệp cả về năng lực chuyên môn và tác phong là điều cần thiết nếu bạn muốn thu hút người tiêu dùng và giữ chân người gửi tiền
Thứ năm, tiếp tục cải tiến công nghệ để đáp ứng dịch vụ tiền gửi qua internet của
các đối tác là doanh nghiệp lớn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Các lý thuyết cốt lõi về KHDNL, đặc tính của KHDNL, lý thuyết về HĐV và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả HĐV của ngân hàng đã được nêu trong chương 1 của Luận văn Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả HĐV của NHTM Những nghiên cứu này sẽ là cơ sở quan trọng cho chương 2 phân tích và tìm hiểu sâu hơn về hiệu quả HĐV đối với KHDNL tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Sở Giao dịch
Từ đó đưa ra những phát hiện thích hợp, bài học kinh nghiệm và khuyến nghị để đạt được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở giao
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và
sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững và được quản
Trang 40trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch (Vietcombank)
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch, là chi nhánh hạch toán phụ thuộc và là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, được thành lập vào ngày 01/04/1991
Việc Hội sở chính đảm nhiệm cả chức năng kinh doanh và chức năng quản lý không còn phù hợp với tổng thể cơ chế hoạt động, cùng với xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng trong nước Theo đó, Sở giao dịch Vietcombank chính thức được tách
ra và đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 01/01/2006
Đến ngày 01/01/2008, trụ sở của chi nhánh Sở Giao dịch được đặt tại số 31-33 Ngô Quyền, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội Chi nhánh chính thức hoạt động hoàn toàn độc lập với Hội sở chính Ngày 20/04/2022 với mục tiêu cải tiến đổi mới về cơ sở vật chất phù hợp với quy mô hoạt động của chi nhánh, Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch chuyển địa điểm tới 11 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội với cơ sở vật chất khang trang và nhiều dịch vụ tiện lợi hơn đã thu hút thêm nhiều khách hàng trên địa bàn
Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch hướng tới trở thành một chi nhánh ngân hàng linh hoạt, hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi thành phần kinh tế thông qua việc không ngừng phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, v.v Hoạt động tiền gửi, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt động MBNT, hoạt động thanh toán trong nước, hoạt động Nguồn vốn là một số hoạt động kinh doanh chính tại Chi nhánh Sở giao dịch Vietcombank
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Vietcombank Sở Giao dịch
Vietcombank Chi nhánh Sở Giao dịch có quy mô nhân sự khoảng 600 người, có
10 phòng giao dịch trải khắp các quận, huyện của Hà Nội và 15 đơn vị chức năng có chuyên môn sâu Cơ cấu tổ chức của chi nhánh như sau: