Với tính năng siêu hội tụ, máy chủ này có thể hỗtrợ nhiều ứng dụng và công việc khác nhau trên một hệ thống duy nhất, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư và không gian lưu trữ.. - Đây là một g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN
NAM EVNSPC
Môn học: CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giảng viên:
Ths.Nguyễn Thị Anh Thư
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Trí Tín - 21522677
Trương Quang Tường - 21522777
Dương Văn Quy - 21522528
Trần Thanh Mẫn - 21522326
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2023
Trang 2CHƯƠNG 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2
2.1 PHẦN CỨNG: 3
2.2 PHẦN MỀM 8
2.3 TÀI NGUYÊN MẠNG 15
2.4 DỊCH VỤ KHÁC 16
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 16 3.1 QUY TRÌNH CUNG CẤP HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ CHO KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÍ SỬ DỤNG ĐIỆN SINH HOẠT 16
3.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN DOFFICE 18
CHƯƠNG 4 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT 20 4.1 PHẦN CỨNG 20
4.2 PHẦN MỀM 23
4.3 TÀI NGUYÊN MẠNG 26
4.4 DỊCH VỤ KHÁC 27
MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Trụ sở Tổng công ty Điện lực miền Nam 3
Hình 2: HPE ProLiant DL380 Gen10 Plus 8SFF NC Configure-to-order Server5 Hình 3: HPE Synergy 12000 6
Hình 4: HPE Synergy 660 Gen10 Configure-to-order Compute Module 7
Hình 5: Storage Networking SAN24B-6 8
Hình 6: IBM FlashSystem 5200 9
Hình 7: Giao diện đăng nhập hệ thống văn phòng số EVNPortal 11
Hình 8: Giao diện đăng nhập hệ thống văn phòng số D-Office 12
Trang 3CHƯƠNG 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Hình 1: Trụ sở Tổng công ty Điện lực miền Nam
EVNSPC là một trong những đơn vị sản xuất và cung cấp điện lớn nhất tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1976 và trải qua nhiều giai đoạn phát triển Trong suốt 45 năm hoạt động, EVNSPC đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế-xã hội của miền Nam và cả nước
Trong giai đoạn đầu khi mới thành lập, EVNSPC đã tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng điện lực, khắc phục tình trạng thiếu điện nghiêm trọng tại miền Nam sau chiến tranh Đến những năm đầu thập niên 80, khi Việt Nam bắt đầu mở cửa đổi mới, EVNSPC đã tập trung vào đầu tư và nâng cao chất lượng sản xuất điện, đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý và tối ưu hóa quy trình sản xuất
Từ năm 2000 trở đi, EVNSPC đã đặt mục tiêu trở thành đơn vị sản xuất và cung cấpđiện hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế-xãhội của đất nước Để đạt được mục tiêu này, EVNSPC đã đưa ra nhiều giải pháp độtphá, như xây dựng các nhà máy điện lớn, đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất điện,đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành
Trang 4Năm 2019, EVNSPC đã đạt tổng sản lượng điện sản xuất đạt 73,8 tỷ kWh, tăng 10,65% so với năm trước đó, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của hơn 21 triệu khách
hàng trên địa bàn miền Nam Ngoài ra, EVNSPC cũng đã đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và gió, để giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường
Hiện nay, EVNSPC vẫn đang tiếp tục nỗ lực để trở thành đơn vị sản xuất và cungcấp điện hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời đóng góp tích cực cho sự phát triển kinhtế-xã hội của đất nước
chuyển và phân phối điện trên địa bàn miền Nam Hiện nay, EVN Miền Nam có tổngcộng 3 trung tâm dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát hoạt động sản xuất, chuyển và phân phối điện trên địa bàn miền Nam Bên trong các DataCenter của EVNSPC được trang bị các thiết bị sau:
a Máy chủ siêu hội tụ:
- HPE ProLiant DL380 Gen10 Plus 8SFF NC Configure-to-order Server: Đây là một máy chủ tầm trung được thiết kế để cung cấp hiệu suất cao, độ tin cậy và khả năng mở rộng cho các doanh nghiệp Với tính năng siêu hội tụ, máy chủ này có thể hỗtrợ nhiều ứng dụng và công việc khác nhau trên một hệ thống duy nhất, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư và không gian lưu trữ Máy chủ này có thể được tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu của từng doanh nghiệp cụ thể
Trang 5Bộ xử lý: Hỗ trợ tối đa 2 bộ xử lý Intel Xeon Scalable (lên đến 28 lõi và 56luồng mỗi bộ xử lý) để cung cấp hiệu suất tối đa.
Bộ nhớ: Hỗ trợ tối đa 3TB RAM DDR4 ECC Registered với 24 khe
cắm DIMM để đáp ứng nhu cầu chạy các ứng dụng nặng
Đĩa cứng: Hỗ trợ tối đa 8 ổ đĩa SAS/SATA 2,5 inch hoặc NVMe 2,5 inch
để lưu trữ dữ liệu
Kết nối mạng: Hỗ trợ tối đa 4 card mạng 1GbE hoặc 10GbE để đảm bảo tính sẵn sàng và khả năng mở rộng của mạng
Hình 2: HPE ProLiant DL380 Gen10 Plus 8SFF NC Configure-to-order Server
b Hệ thống khung máy chủ (chassis):
- HPE Synergy 12000: Đây là một khung máy chủ tối ưu hóa tài nguyên, được thiết
kế để cung cấp sự linh hoạt và khả năng mở rộng trong việc triển khai máy chủ Khung máy chủ này có thể chứa nhiều máy chủ phiến (blade) khác nhau, giúp tối ưu hóa sử dụng không gian và nguồn tài nguyên Ngoài ra, khung máy chủ này có tính năng tự động hóa quản lý tài nguyên, giúp đơn giản hóa việc quản lý và triển khai hệ thống
- Các thông số cơ bản của HPE Synergy 12000 bao gồm:
Kích thước: HPE Synergy 12000 có kích thước 36U hoặc 42U và có thể đượclắp đặt trong các tủ rack chuẩn
Số lượng module: HPE Synergy 12000 có thể chứa tối đa 12 module compute,
Trang 6Kết nối mạng: Hỗ trợ các chuẩn kết nối mạng như Ethernet, Fibre Channel
và InfiniBand
Khả năng mở rộng: HPE Synergy 12000 có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, có thể mở rộng lên đến 21 module compute và 12 module storage
Hình 3: HPE Synergy 12000
c Máy chủ phiến (blade):
- HPE Synergy 660 Gen10 Configure-to-order Compute Module: Đây là một máy chủ phiến tiên tiến, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp về tính hiệu quả, độ tin cậy và khả năng mở rộng Máy chủ phiến này có thể được triển khai trên khung máy chủ HPE Synergy 12000, giúp tối ưu hóa hiệu suất và sử dụng tài nguyên Máy chủ phiến này cũng có tính năng tự động hóa quản lý tài nguyên, giúp đơn giản hóa việc quản lý và triển khai hệ thống
Trang 7Bộ xử lý: Hỗ trợ tối đa 2 bộ xử lý Intel Xeon Scalable (lên đến 28 lõi, 56 luồng mỗi bộ xử lý)
Bộ nhớ: Hỗ trợ tối đa 3TB RAM DDR4 ECC Registered với 48 khe cắm
DIMM
Ổ đĩa cứng: Hỗ trợ tối đa 6 ổ đĩa NVMe, SAS hoặc SATA
Kết nối mạng: Hỗ trợ tối đa 2 card mạng 10GbE hoặc 25GbE
Thiết kế: Module có kích thước 482,6 x 57,2 x 599,4 mm và nặng khoảng 17kg
Hình 4: HPE Synergy 660 Gen10 Configure-to-order Compute Module
d Hệ thống lưu trữ SAN:
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu SAN SWITCH của EVNSPC là IBM Storage
Networking SAN24B-6
Trang 8- Đây là một giải pháp hạ tầng mạng lưu trữ (storage networking infrastructure) chuyên dụng, được thiết kế để cung cấp khả năng kết nối và quản lý tài nguyên lưu trữ
dữ liệu cho các hệ thống lưu trữ SAN của EVNSPC
- Với khả năng mở rộng linh hoạt, tính toàn vẹn và hiệu suất cao, IBM Storage Networking SAN24B-6 giúp EVNSPC tối ưu hóa hiệu quả lưu trữ và quản lý dữ liệu của mình
Hình 5: Storage Networking SAN24B-6.
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu SAN STORAGE của EVNSPC là IBM FlashSystem 5200
- Đây là một giải pháp hệ thống lưu trữ dữ liệu (data storage system) tích hợp và linh hoạt, được thiết kế để cung cấp khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu với tốc độ cao
và tính toàn vẹn cao
- Với khả năng mở rộng linh hoạt, tính năng bảo mật và hiệu suất cao, IBM
FlashSystem 5200 giúp EVNSPC tối ưu hóa hiệu quả lưu trữ và xử lý dữ liệu của mình
Trang 9Hình 6: IBM FlashSystem 5200
2.1.2 Hệ thống máy trạm
2.2 Phần mềm
2.2.1 Phần mềm nền tảng máy chủ
a Bộ phần mềm ảo hóa VMware vSphere Enterprise Plus
- EVNSPC sử dụng VMware vSphere Enterprise Plus quản lý các máy ảo trên nhiềumáy chủ vật lý
- VMware vSphere Enterprise Plus là một giải pháp ảo hóa đám mây đa nền tảng mạnh mẽ của VMware
- VMware vSphere Enterprise Plus giúp quản lý các máy ảo trên nhiều máy chủ vật
lý, cung cấp khả năng mở rộng và tăng tính sẵn có của hạ tầng, đồng thời đảm bảotính khả dụng và độ tin cậy của hệ thống
Trang 10b Phần mềm điều hành máy chủ ảo VMware vRealize
- Tính năng này giúp EVNSPC theo dõi và đánh giá hiệu suất của hạ tầng ảo hóa,phát hiện các sự cố và đưa ra cảnh báo sớm để giảm thiểu tác động đến dịch vụ Đồngthời, tính năng tối ưu hóa tài nguyên giúp EVNSPC tối ưu hóa sử dụng tài nguyên vàgiảm thiểu chi phí
Trang 112.2.2 Phần mềm ứng dụng
a Cổng thông tin điện tử EVNSPC (EVNPortal)
- EVNPortal được triển khai áp dụng tại EVN và các đơn vị đã tạo ra một kênh thông tin toàn diện cung cấp các thông tin của EVN tới toàn thể các đơn vị
- Hệ thống EVNPortal cung cập các công cụ gửi nhận báo cáo trực tuyến cho EVN
và các đơn vị, cung cấp các chức năng (các cổng thông tin con) để giúp các Ban chuyên môn EVN quản lý các báo cáo số liệu, trao đổi thông tin theo lĩnh vực chuyên môn quản lý, như: tình hình sản xuất và cung ứng điện, kinh doanh điện
Trang 12năng, tài chính, vận hành hệ thống điện, quản lý kỹ thuật, hệ thống viễn thông vàcông nghệ thông tin, đầu tư xây dựng, nguồn nhân sự,…
- Với EVNPortal, EVNSPC đã đẩy mạnh hình thức sử dụng báo cáo điện tử để thay thế báo cáo giấy, nâng cao hiệu quả triển khai các chương trình cải cách hành chính của EVN
Hình 7: Giao diện đăng nhập hệ thống văn phòng số EVNPortal
Trang 13Hình 8: Tổng thể các module tiện ích văn phòng điện tử trên EVNPortal
Hình 9: Quy trình phát triển phần mềm áp dụng quản lý phát triển EVNPortal
b Hệ thống văn phòng điện tử D-Office
- D-Office là một phần mềm quản lý văn phòng được phát triển bởi Tập đoàn Điệnlực Việt Nam (EVN) Phần mềm này cung cấp các tính năng quản lý tài liệu, quản lý
Trang 14- Các tính năng chính của D-Office bao gồm: Quản lý tài liệu
Ứng dụng Smartbox cho phép Chủ tịch HĐQT thực hiện đưa các Tờ trình củaTổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị để lấy ý kiến của các Thành viên Hộiđồng Người dùng Smartbox hoàn toàn có thể thực hiện quá trình nói trên ở bất
cứ đâu, bất cứ lúc nào một cách dễ dàng, thuận tiện, góp phần rút ngắn thờigian lấy ý kiến, tối ưu hóa quá trình cho ý kiến của các Thành viên HĐQT
Hình 10: Hình ảnh minh họa ứng dụng Smartbox
- Tính đến tháng 6/2022, EVNSPC đã chuyển 98% báo cáo định kỳ bằng bản giấysang báo cáo điện tử; giảm 93,4% số lượng báo cáo bằng bản giấy các đơn vị gửi tổngcông ty; hoàn thành 99% việc triển khai chuyển đổi số tất cả các hoạt động thườngxuyên của văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ; phát hành gửi/nhận văn bản điện tửqua trục EVNSPC (D-Office) và trục liên thông văn bản EVNSPC…
Trang 15Hình 11: Giao diện đăng nhập hệ thống văn phòng số D-Office
2.2.3 Hệ thống SCADA/DMS
- Hệ thống SCADA/EMS của EVNSPC cho phép nhà điều hành hệ thống điện giám sát và kiểm soát các thông số quan trọng như điện áp, dòng điện, tần số và các thông số khác của các thiết bị và phần của hệ thống điện Nó cũng cho phép nhà điều hành hệ thống điện thực hiện các hoạt động điều khiển như tắt và mở các thiết bị điện,điều chỉnh sản lượng điện và phân phối điện
- Trung tâm điều khiển hiện nay đang sử dụng phần mềm SCADA/DMS do nhà thầu GE - Alstom phát triển
- Toàn bộ thông tin cần thiết cho việc thao tác điều khiển từ xa các thiết bị sẽ được hệ thống SCADA/DMS trung tâm thu thập, xử lý và kết hợp với các chương trình, ứng dụng liên quan để các ĐĐV có đầy đủ các thông tin cần thiết để giám sát vàđiều khiển cụ thể như :
Thu thập, giám sát và điều khiển đóng cắt thiết bị từ
xa; Xử lý cảnh báo và sự kiện xảy ra trong hệ thống;
Lưu trữ dữ liệu thời gian thực để phục vụ cho công tác xử lý, phân
tích; Hiển thị giao diện đồ họa trực quan: bản đồ, sơ đồ lưới điện;
Quản lý điều hành và lập báo cáo;
Trang 16-Chức năng phân tích chế độ vận hành lưới điện.
Hình 12: Bên trong Trung tâm điều hành SCADA chính của EVN SPC.
2.3 Tài nguyên mạng
- Mạng cục bộ (LAN): Tổng Công ty đã có 160 mạng cục bộ - được xây dựng để kếtnối các máy tính và các thiết bị khác trong hệ thống EVNSPC Mạng này giúp cho cácnhân viên EVNSPC có thể truy cập thông tin, chia sẻ dữ liệu và làm việc với nhau mộtcách hiệu quả
- Hệ thống Internet: Công ty đã sử dụng 2 đường truyền internet thuê riêng của 2 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau để dự phòng cho nhau, đảm bảo cơ quan Tổng Công
ty luôn kết nối được internet, trong đó 1 đường của Công ty VDC tốc độ 50 Mbps trong nước, 5 Mbps quốc tế, 1 đường của Công ty CMC tốc 20 Mbps trong nước, 2 Mbps quốc tế
- Băng thông rộng (lease line): là hình thức kết nối giữa các node mạng có sử dụng kênh truyền dẫn số liệu thuê riêng EVN sử dụng băng thông rộng (leased line) để kết nối văn phòng, trung tâm dữ liệu, hệ thống điều khiển, giám sát và quản lý mạng
Trang 17- Hệ thống Wifi: Tổng Công ty cũng đã thiết lập mạng không dây wifi phục vụ cho nhu cầu truy cập mạng từ laptop và thiết bị di động của CBCNV và khách đến làm việc tại văn phòng Tổng Công ty với 20 bộ truy cập, phủ sóng toàn bộ văn phòng Tổng Công ty với tốc độ truyền tối đa 1 điểm truy cập là 54 Mbps.
2.4 Dịch vụ khác
- Tổng Công ty có 2 hệ thống tường lửa Firewall : 1 external sử dụng bảo vệ hệ thốngmạng LAN trước những xâm nhập trái phép từ ngoài internet, 1 internal dùng bảo vệmạng LAN Văn phòng Tổng Công ty trước những xâm nhập trái phép từ hệ thống mạngWAN kết nối đến Tập đoàn và các đơn vị thành viên
- Hệ thống giám sát SOC của EVNSPC:
Chủ động phòng vê trước các cuộc tấn công vào hệ thống, chủ động phát hiện và xử lý các nguy cơ gây mất an toàn
Vận hành SOC trong 6 tháng đầu năm 2022 đã cung cấp cho EVNSPC các thống kê, thông tin chi tiết và đánh giá cụ thể về tình hình lây nhiễm mã độc, các đợt tấn công thông qua web, email, network,… Kết hợp các thông tin cảnhbáo từ EVNSPC, các đơn vị chuyên trách ATTT trong nước đã giúp EVNSPCphát hiện và ngăn chặn kịp thời các đợt tấn công, lây nhiễm mã độc
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÓ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
3.1 Quy trình cung cấp hợp đồng điện tử cho khách hàng đăng kí sử dụng điện sinh hoạt
Trang 18Tài nguyên mạng gồm: hệ thống mạng giúp kết nối các máy tính trong tổng công
ty với nhau để truyền dữ liệu và lưu lên cơ sở dữ liệu, mạng Internet, Wifi,…
Dịch vụ khác: Hệ thống tường lửa Firewall
Trao đổi với BMĐ, hiệu Gửi thông báo về
Xem nội dung hợpchỉnh nội dung theo yêu nội dung hiệu
BMĐ: Bên mua điện
(1) Bắt đầu quy trình, nhân viên EVN dự thảo nội dung hợp đồng/hồ sơ, giấy tờ
(2) Nhân viên gửi thông báo về dự thảo nội dung hợp đồng/hồ sơ, giấy tờ
(3) Khách hàng đăng nhập vào website CSKH của Tập đoàn điện lực Miền Nam
EVNSPC
(4) Khách hàng xem nội dung hợp đồng/hồ sơ, giấy tờ dã được nhân viên EVN thông báo trước đó
(4a ) Trường hợp khách hàng không đồng ý với điều khoản hợp đồng
(5) Khách hàng yêu cầu hiệu chỉnh lại nội dung hợp đồng
Trang 19(7) Nhân viên EVN gửi lại thông báo về dự thảo nội dung hợp đồng/hồ sơ, giấy tờ (4b) Trường hợp khách hàng đồng ý với điều khoản hợp đồng
(4) Khách hàng thực hiện xác nhận giao dịch
(8) Nhân viên EVN thực hiện ký sổ, kết thúc quy trình
3.2 Quy trình quản lý hồ sơ công việc trên Doffice
- (1-2) Bắt đầu quy trình, CBCNV tiếp nhận công việc với vai trò chủ trì
- (3) Xem xét tình trạng Hồ sơ công việc ( xác định số, ký hiệu hồ sơ) trong CSDL Danh mục hồ sơ công việc Ban/Phòng
Trang 20- (3a) Trường hợp hồ sơ chưa có trong Danh mục
- (4) CBCNV khởi tạo hồ sơ đề xuất và xin ý kiến phê duyệt thêm vào Danh mục
(5)LĐ Phòng/Ban xem xét hồ sơ được xin ý kiến
- (5a)Trường hợp LĐ Phòng/Ban có yêu cầu hiệu chỉnh đối với hồ sơ LĐ
Phòng/Ban gửi lại hồ sơ yêu cầu CBCNV kiểm tra lại
o (4) CBCNV khởi tạo hồ sơ đề xuất và xin ý kiến phê duyệt thêm vào Danh mục
- (5b) Trường hợp LĐ Phòng/Ban đồng ý, phê duyệt cho hồ sơ đối với hồ sơ Hồ
sơ mới được duyệt sẽ được thêm vào trong CSDL Danh mục hồ sơ công việc
Ban/Phòng
- (3b) Hồ sơ đã có trong Danh mục
- (7) CNCNV cập nhật các tài liệu vào hồ sơ công việc
- (8) CNCNV kết thúc hồ sơ
- (9) LĐ Ban/Phòng kiểm tra xác nhận kết quả lập hồ sơ
- (9a) Trường hợp LĐ Ban/Phòng có yêu cầu hiệu chỉnh
o (7) CNCNV cập nhật các tài liệu vào hồ sơ công việc
o (8) CNCNV kết thúc hồ sơ
- (9b) TH đồng ý chuyển trạng thái hồ sơ
- (10) Bộ phận lưu trữ cơ quan kiểm tra hồ sơ
- (10a) Trường hợp bộ phận lưu trữ có yêu cầu hiệu chỉnh
o (7) CNCNV cập nhật các tài liệu vào hồ sơ công việc
o (8) CNCNV kết thúc hồ sơ
- (10b) Bộ phận lưu trữ cơ đồng ý lưu trữ hồ sơ
- (11) Bộ phận lưu trữ cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đưa hồ sơ về chế độ quản lý
“Hồ sơ lưu trữ”
- (12) Bộ phận lưu trữ cơ quan quản lý và tra cứu hồ sơ (hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy
- (13) Kết thúc quy trình