BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP GVHD: HUỲNH THỊ CẨM TÚ SVTH: HUỲNH THỊ THÙY TRANG S K L 0 0 8 7 3
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
GVHD: HUỲNH THỊ CẨM TÚ SVTH: HUỲNH THỊ THÙY TRANG
S K L 0 0 8 7 3 6
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
ƯU TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH ACACY
- CHI NHÁNH BÌNH THẠNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
TP.HCM, Tháng 8 năm 2022
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH ACACY
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo nhà trường và quý Thầy Cô khoa Đào tạo chất lượng cao đã truyền đạt vốn kiến thức hữu ích cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
cô Huỳnh Thị Cẩm Tú là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Nhờ có sự góp ý, hướng dẫn tận tình của cô và những kiến thức chuyên môn mà cô chia sẻ đã giúp em định hướng và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và toàn thể các anh/chị thuộc Công ty TNHH Acacy đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy/Cô cùng toàn thể các Anh/Chị nhân viên trong Công ty nhiều sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 28 tháng 05 năm 2022
Sinh viên
Huỳnh Thị Thùy Trang
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình nhân sự của Acacy giai đoạn 2019-2021 8
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019-2021 23
Bảng 3.2: Một số vị trí công ty tuyển dụng cho đối tác 28
Bảng 3.3: Một số đối thủ cạnh tranh của Acacy 30
Bảng 3.4: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021 35
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019-2021 35
Bảng 3.6: Tỷ lệ nguồn ứng viên của nhóm marketing 37
Bảng 3.7: Một số trang web tìm việc nổi tiếng 42
Bảng 3.8: Ma trận SWOT 42
Bảng 3.9: Vận dụng ma trận SWOT 43
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Số lượng ứng viên tiềm năng gửi cho khách hàng giai đoạn 2019-2021 29 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện trình độ lao động trong doanh nghiệp 31
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện tổng dự án công ty đã nhận năm 2019 -2021 34
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nguồn ứng viên giai đoạn 2019-2021 37
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ thể hiện số lượng ứng viên giai đoạn 2019-2022 45
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ứng viên nghỉ việc trước 2 tháng 46
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ dự án tuyển dụng thành công so với dự án tuyển dụng không thành công 47
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Logo Công ty TNHH Acacy 3
Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 13
Hình 2.2: Ma trận SWOT 15
Hình 3.1: Một số khách hàng của Công ty TNHH Acacy 33
Hình 3.2: Hệ thống Website của Công ty TNHH Acacy 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Acacy 6
Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng cho các doanh nghiệp đối tác 25
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do hình thành đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu các chương của đề tài 2
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Acacy 3
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Acacy 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 4
1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 4
1.5 Khách hàng của dịch vụ cung ứng nhân sự 5
1.6 Bộ máy tổ chức của Công ty 6
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 9
2.1 Một số khái niệm liên quan đến dịch vụ tuyển dụng nhân sự 9
2.1.1 Khái niệm về “nguồn nhân lực” 9
2.1.2 Khái niệm về “tuyển dụng nhân sự” 9
2.1.3 Dịch vụ tuyển dụng nhân sự “headhunting” và “headhunter” 10
2.1.4 Đặc trưng của sản phẩm dịch vụ 10
2.2 Lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 11
2.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 11
2.2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
2.2.3 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh 13
Trang 102.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 17
2.4.1 Sản phẩm 17
2.4.2 Thương hiệu 18
2.4.3 Thị phần 18
2.4.4 Năng lực về tài chính 18
2.4.5 Năng lực marketing 19
2.4.6 Chất lượng nguồn nhân lực 19
2.5 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 20
2.5.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 20
2.5.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 21
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Acacy 23
3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021 23
3.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Acacy 24
3.2.1 Sản phẩm 24
3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực 31
3.2.3 Thương hiệu 32
3.2.4 Thị phần 33
3.2.5 Năng lực về tài chính 35
3.2.6 Năng lực marketing 36
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 38
3.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 38
3.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 40
3.4 Phân tích ma trận SWOT 42
3.5 Những thành tích công ty đạt được và những hạn chế 45
3.5.1 Những điểm đạt được 45
3.5.2 Những điểm hạn chế 46
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Acacy 49
4.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Acacy 49
4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng tại công ty TNHH Acacy 49
4.2.1 Tăng cường mở rộng các kênh nguồn tuyển dụng 49
Trang 114.2.2 Xây dựng bảng mô tả công việc cụ thể cho từng vị trí tuyển dụng 51
4.2.3 Tạo kết nối, tương tác giữa hai bộ phận thuộc phòng tuyển dụng 52
4.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing 52
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do hình thành đề tài
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam không ngừng nỗ lực phát triển để có thể tối
ưu hóa cạnh tranh và phù hợp với sự biến động của kinh tế Có thể nói thành công của doanh nghiệp và yếu tố con người là hoàn toàn không thể tách biệt Trong bối cảnh nguồn cung lao động bị suy giảm nghiêm trọng thì nhu cầu tuyển dụng nhân sự ngày càng lớn Việc chủ động tuyển dụng nhân sự cho công ty, bộ phận nhân sự của các doanh nghiệp có thể thực hiện được Nhưng để tiết kiệm thời gian, chi phí và hiệu quả tuyển dụng họ vẫn sử dụng dịch vụ của các đơn vị Headhunt để đảm bảo chất lượng nhân sự Dẫn đến việc các công ty Headhunter ra đời ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp
Đặc biệt trong bối cảnh hiện tại, khi người tiêu dùng có quá nhiều sự lựa chọn, thì các nhãn hàng luôn tìm kiếm những nhân tố am hiểu sản phẩm, tin tưởng thương hiệu
để gửi gắm, trao niềm tin Điều này đang trở thành vấn đề gây trở ngại cho sự phát triển của doanh nghiệp Khi môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt thì dịch vụ tuyển dụng của công ty cũng càng được quan tâm hơn
Với thị trường các công ty Headhunter ngày càng phát triển như hiện nay, có hơn
500 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nhân sự này thì làm thế nào để doanh nghiệp cũng như người lao động tin tưởng và sử dụng dịch vụ của mình là một điều mà các công ty Headhunter luôn suy nghĩ để nâng cao được chất lượng phục vụ và
mở rộng thương hiệu trên thị trường Việt Nam Do vậy, tác giả quyết định chọn đề tài:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Acacy chi nhánh Bình Thạnh”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch
vụ tuyển dụng tại Công ty TNHH Acacy
Mục tiêu cụ thể: để đạt được mục tiêu đã đề ra, tiến hành thực hiện các mục tiêu sau:
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của dịch vụ cung ứng nhân sự tại Công
ty TNHH Acacy
Phạm vi nghiên cứu:
dụng nhân lực trong năm 2019 đến năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát: quan sát thực tế quy trình tuyển dụng của công ty, quy trình làm việc của nhân viên trong công ty
Phương pháp thu thập thông tin: thông tin thứ cấp bao gồm các báo cáo, tài liệu, giáo trình,… Thông tin sơ cấp bằng cách quan sát, hỏi - đáp khi làm việc với các anh/chị nhân viên
Phương pháp tổng hợp, so sánh: dựa vào dữ liệu thu thập được tiến hành tổng hợp
và so sánh để hiểu rõ hơn về thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty từ đó đưa ra được giải pháp để nâng cao năng lực
5 Kết cấu các chương của đề tài
Bố cục gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Acacy
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công
ty TNHH Acacy
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Acacy
Trang 14Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Acacy 1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Acacy
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH ACACY
Tên giao dịch: ACACY CO LTD
Loại hình công ty: Công ty TNHH
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Minh Thuận – Tổng Giám đốc
Địa chỉ văn phòng đại diện:
Bình Thạnh, TP HCM
Hình 1.1: Logo Công ty TNHH Acacy
Nguồn: Wesite Công ty TNHH Acacy
Trang 151.2 Quá trình hình thành và phát triển
Vào ngày 23/09/2011, công ty bắt đầu hoạt động dựa trên ý tưởng được hình thành
từ năm 2008 Trụ sở chính của Acacy đặt tại phòng 1901, tòa nhà Saigon Trade Center
ở Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Cho đến hiện tại, Công ty TNHH Acacy đã hoạt động được hơn 10 năm và mở rộng thêm 5 chi nhánh văn phòng ở các khu vực trọng yếu như Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Cần Thơ Trước sự biến đổi không ngừng của thị trường cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty đã có tăng trưởng nhất định qua từng năm Hiện tại công ty đang phụ trách các hoạt động về nhân sự như tuyển dụng, đào tạo,… cho các công ty lớn như Unilever, Suntory Pepsico, Abbott, Samsung, Với khát vọng phát triển không ngừng, Acacy tự tin sẽ trở thành công ty đứng đầu trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam với việc cung cấp các dịch vụ với giá cả phải chăng, đáng tin cậy dựa trên các yếu tố như: chuyên gia, công nghệ thông tin và truyền thông (MXH và Website,….) trong vòng 5 năm tới
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Trở thành công ty giải pháp thuê ngoài hàng đầu tại Việt Nam với kim
chỉ nam cung cấp các dịch vụ đáng tin cậy và cạnh tranh nhất
Sứ mệnh: Trở thành đối tác chiến lược cung cấp các giải pháp thuê ngoài nhân lực
toàn diện và tối ưu quy trình từ nhà máy đến thị trường thực địa dựa trên sự kết hợp giữa Công nghệ thông tin và Năng lực quản lý vận hành
Giá trị cốt lõi:
Chính trực: Chúng tôi là đối tác đáng tin cậy và chân thành
Đổi mới: Thích ứng với mọi thay đổi và luôn đổi mới để tăng trưởng
Khác biệt: Chúng tôi cam kết tạo ra trải nghiệm đặc biệt luôn làm hài lòng khách
hàng và nhân viên
Hướng tới khách hàng: Trở thành đối tác chiến lược và đồng hành cùng khách hàng
trong hoạt động kinh doanh
1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Trang 16Cung ứng nhân lực (Staffing): quản lý nguồn nhân lực, tuyển dụng, gồm đại diện
cho khách hàng, tính lương, chịu trách nhiệm về việc ký hợp đồng lao động với nhân
sự
ứng viên phù hợp với công việc mà công ty cộng tác có nhu cầu tuyển dụng Việc này giúp các công ty hợp tác tiết kiệm được các tài nguyên như thời gian, chi phí
Cho thuê lao động: Acacy tuyển dụng nhân sự đi làm việc cho đối tác, nhưng
những nhân viên này vẫn sẽ tiếp tục ký trực tiếp hợp đồng với Acacy
khách hàng đưa ra, tính lương, chuyển lương cho nhân viên, kê khai thuế và bảo hiểm
xã hội
Nghiên cứu thị trường (Field Marketing): xem xét kết quả, các báo cáo phân tích
dữ liệu của thị trường
1.5 Khách hàng của dịch vụ cung ứng nhân sự
Nhìn chung thì khách hàng của Acacy thường là những doanh nghiệp lớn Tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng mà Acacy sẽ có những thoả thuận tương ứng giữa hai bên
Ở đây, sẽ phân loại khách hàng theo vị trí tuyển dụng mà khách hàng thường sử dụng dịch vụ ở Acacy:
Lazada, Gojek,…
Perfetti Van Melle, Abbott, TPBank,…
Sunstory Pepsico, Perfetti Van Melle, Abbott, Heineken, Techcombank, Wrigley, Kimberly-Clark
Heineken, Standard Chartered, Wrigley, Yamaha,…
Trang 171.6 Bộ máy tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Acacy
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Acacy
Chức năng, nhiện vụ của một số phòng ban tiêu biểu
Tổng Giám đốc: là đại diện hợp pháp trong mọi giao dịch, trực tiếp quản lý, điều
hành công ty và là người giữ chức vụ cao nhất trong công ty
Giám đốc: là người được Tổng Giám đốc ủy quyền trong việc chịu trách nhiệm
giám sát các hoạt động của công ty, xây dựng, phát triển các bộ phận thuộc quyền quản
lý và đảm bảo rằng công ty cùng với các bộ phận đang đi đúng hướng để đạt được mục tiêu Giám đốc là người trực tiếp phụ trách 7 phòng chức năng của công ty
Phòng tuyển dụng: Chịu trách nhiệm tuyển dụng cho nội bộ công ty, các dự án
tuyển dụng cho đối tác như liên hệ với các phòng ban hoặc đối tác để xác định nhu cầu, phỏng vấn ứng viên, tìm nguồn ứng viên, Có 2 bộ phận thuộc phòng tuyển dụng gồm:
để lấp đầy các vị trí còn thiếu trong công ty hoặc cho đối tác
đăng tin tuyển dụng và cung cấp nguồn ứng viên có khả năng và thái độ cần thiết đến
bộ phận nhập liệu Sau đó nhập thông tin của ứng viên lên hệ thống website của Acacy
Trang 18Đây cũng là nơi giúp trưởng phòng nắm bắt được tình hình tuyển dụng, xác định được tiến trình dự án để có thể điều chỉnh kịp thời nếu xảy ra sai sót
Phòng hành chính nhân sự: Là bộ phận trực tiếp quản lý nguồn lực của Công ty:
phân bổ nhân sự, xây dựng chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho nhân viên, chấm công, lưu trữ văn bản theo quy định
Phòng đào tạo và phát triển: Là bộ phận cải thiện hiệu suất của nhân viên bằng
cách tăng khả năng làm việc của nhân viên qua học tập, thường là bằng cách nâng cao
kỹ năng và kiến thức của họ Phòng sẽ tổ chức các khóa học, chương trình đào tạo phù hợp cho từng vị trí công việc của công ty
Phòng kinh doanh: Phát triển thị trường tiềm năng, tìm kiếm những khách hàng
mới, thương lượng điều kiện, xây dựng, duy trì mối quan hệ với các đối tác
Phòng dự án: trực tiếp làm việc với khách hàng, nơi tiếp nhận, giải quyết các khiếu
nại liên quan đến các dự án
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, kiểm toán, kế toán và kiểm
soát tài chính, quản lý dòng tiền và đảm bảo có đủ tiền để đáp ứng các khoản thanh toán hàng ngày Bên cạnh đó, phòng kế toán còn phụ trách về các việc chuyển lương cho nhân viên trong công ty, hỗ trợ hoạt động khác,…
Phòng công nghệ thông tin (IT): Là bộ phận phụ trách quản lý, xây dựng, phát
triển và giải quyết các vấn đề liên quan đến mạng Internet, phần mềm, hệ thống dữ liệu, công nghệ thông tin
Trang 19Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Acacy giai đoạn 2019-2021
Bảng 1.1: Tình hình nhân sự của Acacy giai đoạn 2019-2021
Tỷ trọng (%)
Số người
Tỷ trọng (%)
Số người
Tỷ trọng (%) Theo giới tính 354 100 278 100 250 100
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Acacy
Về cơ cấu lao động, thì đến nay, Công ty TNHH Acacy tại văn phòng Quận Bình Thạnh (thành phố Hồ Chí Minh) có hơn 200 nhân viên làm việc Năm 2019, có 354 nhân viên làm việc và số nhân sự này giảm 29.38% do công ty cắt giảm 104 người còn 250 nhân sự tính đến năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch cùng với sự thay đổi của phương thức làm việc
Trang 20Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự
trong doanh nghiệp 2.1 Một số khái niệm liên quan đến dịch vụ tuyển dụng nhân sự
2.1.1 Khái niệm về “nguồn nhân lực”
Cho đến ngày nay, thì “nguồn nhân lực” có lẽ đã không còn xa lạ gì đối với mọi người, do vậy nên khi được tiếp cận ở các góc nhìn khác nhau thì sẽ có những cách hiểu khác nhau
Theo Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”
Còn theo Trần Kim Dung (2006): “Nguồn lực con người chỉ khả năng và phẩm chất của lực lượng lao động, đó không chỉ là số lượng và khả năng chuyên môn mà còn cả trình độ văn hóa, thái độ đối với công việc và mong muốn tự hoàn thiện của lực lượng lao động”
Dù hiểu theo cách nào thì con người cũng là một “tài nguyên đặc biệt”, có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, một nguồn nhân sự chất lượng sẽ giúp cho tổ chức và doanh nghiệp phát triển hơn trong nền kinh tế hiện tại
2.1.2 Khái niệm về “tuyển dụng nhân sự”
Cũng giống như “nguồn nhân lực” thì “tuyển dụng nhân sự” chúng ta cũng có rất nhiều cách hiểu khác nhau
Đầu tiên theo TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008) thì “Tuyển dụng nhân sự chính là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu
sử dụng của tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức” (tr.56)
Ngoài ra thì “Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, sàng lọc và đưa ra quyết định lựa chọn những ứng viên phù hợp với các vị trí đang cần người của doanh nghiệp” (Phan Thị Thanh Hiền và Lê Trường Diễm Trang, 2016, tr.69)
Từ những ý kiến trên ta thấy tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm thu hút, lựa chọn đánh giá ứng viên theo nhiều yếu tố khác nhau từ đó chúng ta có thể lựa chọn được những người phù hợp bổ sung cho những vị trí còn thiếu nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp
Trang 212.1.3 Dịch vụ tuyển dụng nhân sự “headhunting” và “headhunter”
Hiện nay thì các công ty và mọi người đều không còn xa lạ gì với dịch vụ tuyển dụng nhân sự hay còn được gọi là “headhunting” Các công ty dịch vụ này là đơn vị thứ
ba chuyên tìm kiếm những ứng viên phù hợp với các yêu cầu của doanh nghiệp Họ tìm kiếm nhân sự theo yêu cầu của các doanh nghiệp
Bên cạnh đó, còn có “headhunter” hay còn được gọi bằng những cái tên khác như chuyên viên tuyển dụng cấp cao, người đi săn chất xám, là những cá nhân tạo nên dịch
vụ “headhunting” cũng như là chuyên viên tuyển dụng cung cấp cho khách hàng - ứng viên những dịch vụ chuyên nghiệp nhất, sợi dây liên kết nhanh nhất giữa người lao động
và doanh nghiệp
Như vậy “headhunting” hay còn được gọi là “săn đầu người” là dịch vụ cung ứng nhân sự cao cấp, tư vấn nhân sự cho các doanh nghiệp khi họ có nhu cầu tuyển dụng
Có thể hiểu đơn giản là trong quá trình tuyển dụng thì “headhunting” là bên thứ ba
và sẽ đứng giữa doanh nghiệp và các ứng viên Họ là nơi kết nối để hai bên tiếp cận được với nhau nhanh nhất, “đúng người, đúng việc nhất” giúp tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp
2.1.4 Đặc trưng của sản phẩm dịch vụ
Không giống như hàng hóa có hình dạng hay kích thước cụ thể mà chúng ta có thể đánh giá, xem xét hàng hóa này có phù hợp với mình hay không thì dịch vụ lại ngược lại
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.”
Do vậy nên dịch vụ mang những đặc điểm riêng của mình như:
thường sẽ nghĩ đến tính vô hình trước tiên Có nghĩa là khách hàng sẽ không thể cảm nhận, nhìn thấy và cũng không nhận biết được trước khi mua Đây chính là yếu tố gây ra những khó khăn khi bán một sản phẩm dịch vụ, vì khách hàng không thể đánh giá được chất lượng của dịch vụ Ngoài ra nó còn gây khó khăn cho doanh nghiệp khi quảng cáo về dịch vụ mà công ty mình cung cấp
Trang 22 Cung cấp và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời: điều này có nghĩa là khi cung
cấp và sử dụng dịch vụ phải xảy ra cùng lúc Nhà cung cấp và khách hàng phải liên hệ với nhau vào thời gian, địa điểm phù hợp cho hai bên Ngoài ra, trong một số dịch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ
sản xuất hàng hóa nên nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn thống nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về dịch vụ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nhiều yếu tố như chuyên môn, thái độ của người cung cấp dịch vụ Do vậy hiếm khi có thể đạt được sự đồng đều trong một ngày
không có cách nào để lưu trữ một dịch vụ để bán hoặc sử dụng sau này Đây là một trong những đặc điểm khác biệt quan trọng nhất của dịch vụ, vì nó có thể
có tác động lớn đến kết quả kinh doanh Đặc tính này sẽ tác động đến các chiến lược của công ty như chính sách giá, kế hoạch bố trí nhân lực, dự báo nhu cầu,…
2.2 Lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.2.1 Khái niệm về cạnh tranh
Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực nên có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học định nghĩa: “Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên
cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”
Theo nhà kinh tế học người Mỹ Micheal Porter (1996): “Cạnh tranh là việc giành giật từ đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh không phải là tiêu diệt đối thủ mà là doanh nghiệp phải tạo ra
và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ cạnh tranh để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.”
Trong đại từ điển kinh tế thị trường: “Cạnh tranh hữu hiệu là một phương thức thích ứng với thị trường của doanh nghiệp, mà mục đích là giành được hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn nhằm đạt được lợi nhuận bình quân vừa đủ
để có lợi cho việc kinh doanh bình thường và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thười hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt được hiệu suất cao, không có hiện
Trang 23tượng quá dư thừa về khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…” (tr.247)
Tóm lại, cạnh tranh được hiểu theo cách đơn giản nhất đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế để tạo nên những sản phẩm và dịch vụ chất lượng hơn nhằm mang lại nhiều lợi ích nhất cho công ty
2.2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” vẫn chưa có một khái niệm rõ ràng Có một số định nghĩa sau:
Theo Wikipedia định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.”
Theo tác giả Lê Đăng Doanh ở tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời hội nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước” (tr.28)
Ở cấp độ công ty, khả năng cạnh tranh liên quan đến ưu thế của sản phẩm mà công
ty cung cấp cho thị trường, hoặc thị phần mà công ty có được thông qua khả năng tổ chức, đổi mới công nghệ, giảm chi phí, duy trì hoặc gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty
Như vậy, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của công ty bao gồm việc thể hiện lợi thế
và sức mạnh của nó so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng để giành nhiều lợi thế hơn cho doanh nghiệp mình trong môi trường cạnh tranh cao trong nước
Trang 242.2.3 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Theo Harvard Business review thì: “Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Porter’s Five Forces) là một mô hình xác định và phân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp và giúp xác định điểm yếu và điểm mạnh của ngành.”
Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategies” 1980
Theo Michael Porter, cạnh tranh trên thị trường chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
cũng sẽ đối mặt sự cạnh tranh gay gắt đến từ những đối thủ có phân khúc khách hàng, sản phẩm tương tự với mình Và sự cạnh tranh này sẽ được thể hiện qua thị phần, giá cả, số lượng sản phẩm,… tất cả nhằm mục tiêu giành khách hàng từ tay đối thủ
trong cùng một ngành, nhưng nếu họ quyết định gia nhập sẽ trở thành đối thủ trong tương lai Ngành nào càng dễ dàng tham gia thì tỉ lệ cạnh tranh sẽ càng gay gắt, quyết định quan trọng xem các công ty khác có gia nhập ngành hay không là hàng rào chi phí Do đó, để tạo vị trí trong ngành công ty cần tạo ra rào cản, cản trở sự gia nhập
Trang 25 Nhà cung cấp: Áp lực này cho thấy sự tác động của các nhà cung cấp tới giá bán
sản phẩm, trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nhà cung cấp cũng có thể biến thành một áp lực với doanh nghiệp về giá nguyên liệu đầu vào, chất lượng của dịch vụ, sản phẩm họ cung cấp Các nhà cung cấp thay thế tác động lên chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm
nhiều công ty cung cấp, người tiêu dùng càng có nhiều quyền lựa chọn đối với sản phẩm hỡn nữa là khả năng thay đổi lựa chọn từ thương hiệu này sang thương hiệu khác
của khách hàng Nếu sản phẩm của công ty không có sự độc đáo sẽ bị thay thế bởi các sản phẩm khác trên thị trường Chúng là những sản phẩm có sự nổi bật với phần còn lại của thị trường, vì chúng có giá thành rẻ hơn, nhiều tính năng tiện lợi hơn,… Vì vậy từng chút một, sản phẩm của doanh nghiệp dần bị lấn át , thậm chí là bị đánh bật ra khỏi thị trường vì sản phẩm thay thế đã lấy trọn cảm tình của khách hàng
Trang 26Hình 2.2: Ma trận SWOT
Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn, Giáo trình quản trị chiến lược, 2010
SWOT là viết tắt của 4 từ: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức):
Điểm mạnh
Ở điểm này sẽ nêu được các lợi thế của tổ chức, doanh nghiệp Đây nên là những đặc trưng nổi bật và độc đáo mà công ty đang nắm giữ khi so sánh với đối thủ cạnh tranh như là:
Bạn cần phải đối mặt với thực tế, không quá khiêm tốn, không quá kêu ngạo, phải luôn thấu hiểu, đúng mực khi đánh giá điểm mạnh của mình, đặc biệt là khi so sánh điểm mạnh với đối thủ Đây cũng là một trong những điểm đặc biệt của mô hình SWOT
Điểm yếu
Trái với điểm mạnh thì đây là lúc bộc lộ những điểm yếu không mang lại hiệu quả tốt cho tổ chức hoặc doanh nghiệp của mình Nếu như còn bối rối, hãy tìm ra những điểm yếu dựa trên các mặt như nguồn lực, tài sản,… Không có thế mạnh ở lĩnh vực nào thì ở đó sẽ tồn tại điểm yếu kém Nó là những lỗ hỏng đang tồn tại bên trong tổ chức mà chúng cản trở doanh nghiệp trên con đường đạt mục tiêu Khi nhìn thẳng thắn, chúng ta
Trang 27mới thấy được những khuyết điểm của mình, chúng ta sẽ biết đâu là điểm yếu để từ đó tìm ra biện pháp giải quyết
Cơ hội
Là những tác động tích cực từ bên ngoài sẽ giúp công việc kinh doanh của doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn Có thể là:
Thách thức
Là yếu tố bên ngoài đang ngăn cản sự thành công của doanh nghiệp Lập danh sánh các vấn đề để xác định các mối đe dọa mà doanh nghiệp sẽ gặp phải trong tương lai Sau khi đã xác định rủi ro, doanh nghiệp cần phải phát triển một biện pháp và lựa chọn để nâng cao kỹ năng quản lý giúp công ty tránh những rủi ro hoàn toàn bị bỏ sót Doanh nghiệp sẽ có cách chống lại với những rủi ro tiềm ẩn
Mở rộng ma trận SWOT
Sau khi chúng ta xác định được 4 yếu tố cơ bản của ma trận SWOT: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thì chúng ta sẽ tiến hành đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp dựa vào những điểm mà chúng ta đã xác định để có thể phát huy hết được giá trị của ma trận SWOT Sau đây là 4 chiến lược cơ bản mà chúng ta có thể áp dụng:
phát huy được các điểm mạnh bên trong Đây là chiến lược ít tốn công sức nhưng lại mang lại hiểu quả cao, thường là những chiến lược ngắn hạn
những điểm yếu của mình Chiến lược này sẽ khó khăn hơn khi thực hiện và là những chiến lược trung hạn của công ty
những rủi ro bên ngoài Nó giúp cho doanh nghiệp có thể loại bỏ bớt rủi ro và đây
là một chiến lược ngắn hạn
yếu của mình trước rủi ro của công ty Vì những nguy cơ thường đến từ điểm yếu
Trang 282.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao khả năng cạnh tranh
là cần thiết, cụ thể như:
Giúp doanh nghiệp tồn tại
Theo cơ chế của thị trường, cạnh tranh bao gồm xóa bỏ lạc hậu, thúc đẩy những tiến
bộ của sản phẩm và dịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng Nếu công ty muốn có vị trí vững vàng trên thị trường thì phải cạnh tranh gay gắt với nhau để giành thị phần, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tạo điều kiện để làm khách hàng tin dùng và yêu thích sản phẩm, dịch vụ của công ty Do đó, những doanh nghiệp tập trung vào nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân mới có thể tồn tại trên thị trường lâu dài
Thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp
Cạnh tranh là một nhân tố năng động với các doanh nghiệp và là động cơ thúc đẩy tăng trưởng của sản xuất, cung ứng dịch vụ và sản phẩm Cạnh tranh sẽ giúp loại bỏ các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả Do đó, doanh nghiệp phải phát triển, phát huy
mọi sức mạnh để tăng năng lực cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường thông
qua việc kinh doanh dịch vụ với mức giá phù hợp, chất lượng cao
Thực hiện được những mục tiêu đề ra
Mỗi doanh nghiệp với chất lượng sản phẩm cao, giá cả hợp lý, công ty có những mục đích cụ thể ở từng giai đoạn hoạt động Cạnh tranh là cách để công ty đánh giá khả năng, kỹ năng của mình và các đối thủ khác để tìm ra những cơ hội trên thị trường và đạt được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận
2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
2.4.1 Sản phẩm
Sản phẩm là cơ sở tồn tại của doanh nghiệp là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường
để sử dụng hay tiêu thụ để đáp ứng hay thõa mãn nhu cầu nào đó Nó là những sản phẩm hữu hình hay vô hình, những dịch vụ, sự kiện, Sản phẩm khác biệt và chất lượng tạo nên ưu thế cạnh tranh lớn cho công ty và ngược lại Có một số tiêu chí để đánh giá về sản phẩm như:
Trang 29 Giá thành: là tiêu chuẩn đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm và cũng là yếu tố quan trọng để cạnh tranh với các đối thủ
2.4.2 Thương hiệu
Đây là yếu tố đầu tiên được nhắc đến khi so sánh về năng lực cạnh tranh của công ty
Nó được coi là sức mạnh vô hình của một công ty, được xây dựng trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp Nó bao gồm độ tin cậy, phủ sóng, sự lựa chọn của khách hàng Thương hiệu càng uy tính thì càng có tác động đến sự lựa chọn của khách hàng Lợi thế thương hiệu là tiêu chí lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng có Các doanh nghiệp lớn, lâu đời sẽ có lợi thế cao về thương hiệu
2.4.3 Thị phần
Đây là một trong những tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của công ty Sau khi thành lập và hoạt động một thời gian thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được cho mình một lượng khách hàng nhất định Thị phần còn được đo bằng tỷ lệ doanh thu hay số lượng sản phẩm doanh nghiệp cung cấp trong một giai đoạn so với tổng doanh thu hay sản lượng tiêu thụ trên thị trường Tổng quan những điều này được coi là thị phần trên thị trường của doanh nghiệp Các công ty có thể dựa vào đây để cải tiến hơn về chất lượng sản phẩm thúc đẩy mong muốn sử dụng sản phẩm của khách hàng Từ đó có thể thấy, doanh nghiệp có thị phần càng lớn thì năng lực cạnh tranh càng mạnh
Trang 30Để đánh giá về năng lực tài chính của một doanh nghiệp thường đánh giá thông qua một số các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
những quan điểm, hành vi, nhu cầu của khách hàng Trên cơ sở đó giúp đưa ra những hướng phát triển, nắm bắt cơ hội, đưa ra những hành động cần thiết nhằm đạt được sự thành công trong hoạt động kinh doanh và lợi thế cạnh tranh
và sản phẩm của công ty, sau đó sử dụng chúng nhằm tạo nên sự khác biệt trên thị trường Hiểu được tầm quan trọng về thương hiệu, ảnh hưởng của hình ảnh thương hiệu, hiệu quả sản phẩm đối với vị thế của công ty
giải pháp riêng dành cho khách hàng bằng cách kết hợp các yếu tố thương hiệu, định giá nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng
2.4.6 Chất lượng nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố không thể thiếu vì nó bảo đảm sự sáng tạo khác biệt trong mọi tổ chức Nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của một doanh nghiệp nếu như nguồn nhân lực không đảm bảo Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở:
Trang 312.5 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.5.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp
Một tổ chức quản lý tốt trước hết phải sử dụng các phương pháp quản lý hiện đại Bản thân doanh nghiệp cũng phải thu hút nhân tài, có các chính sách đãi ngộ, trao quyền
để giữ chân người lao động Một số phương pháp quản lý được áp dụng rộng rãi như: quản lý theo hướng tiếp cận quá trình và hệ thống, theo tình huống, theo chất lượng,… Ngoài ra thì nguồn nhân lực cũng là một nguyên tố quan trọng để phát triển công ty, nếu nguồn lực tốt họ sẽ làm tăng các yếu tố còn thiếu của công ty và ngược lại
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Tài chính là một yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Nó là tiêu chí trực tiếp để đánh giá qui mô của công ty Khi có tài chính, nguồn vốn dồi dào và hợp lý thì công ty sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn và dễ dàng nhận được sự tin tưởng của khách hàng Tài chính còn thể hiện qua khả năng thanh toán, sinh lời, cơ cấu tài sản, cơ
cấu nguồn vốn,… Các công ty cần có chính sách huy động vốn phù hợp với mình ngoài
ra còn phải đa dạng hóa nguồn vốn Nếu tài chính không đủ mạnh doanh nghiệp có thể
sẽ bị thôn tính bởi các doanh nghiệp khác
Trình độ công nghệ
Những hiện đại về công nghệ sẽ là những ưu điểm để khả năng cạnh tranh của công
ty ngày càng tăng cao Công nghệ còn tác động đến việc tổ chức, quản lý công ty Công nghệ phù hợp, hiện đại sẽ giúp việc quản lý trở nên dễ dàng hơn, giảm thiểu quy trình làm việc, tăng năng suất để giá cả ở mức tối ưu tạo ra lợi thế cạnh tranh về sản phẩm so với các đối thủ khác Ứng dụng những công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho doanh nghiệp xử
lý công việc chính xác và hiệu quả hơn
Trang 32Năng lực Marketing
Khả năng tiếp thị đề cập đến khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, chuyển các chiến lược thành hoạt động tiếp thị cụ thể Năng lực sẽ ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm và sản xuất Ngoài ra, công ty cũng cần chú ý đến vấn đề xây dựng thương hiệu, phát triển kênh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,… Hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng cũng quan trọng không kém
2.5.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Yếu tố môi trường kinh tế
Nhóm yếu tố này bao gồm: tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân, thuế, lạm phát, lãi suất, Chúng thu hút sự chú ý của các nhà quản lý vì có những tác động quan trọng đến thách thức và hạn chế nhưng cũng là cơ hội khai thác cho công ty Nếu nền kinh tế bị suy thoái sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng của khách hàng từ đó các công ty sẽ tìm mọi cách để giữ chân khách hàng làm cho môi trường cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
Yếu tố về chính trị - pháp luật
Sự ổn định về chính trị, luật pháp sẽ tạo điều kiện thuận lợi để ổn định về kinh tế
Nó giúp môi trường hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi hơn, đảm bảo một môi trường bình đẳng cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh Các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động quảng cáo, thuê lao động,…
Do vậy, các công ty cần nắm bắt những ý kiến, ưu tiên về chương trình chi tiêu của chính phủ,…
Yếu tố môi trường công nghệ
Nó chứa đựng những cơ hội và rủi ro tiềm ẩn cho các công ty Những thay đổi về công nghệ ảnh hưởng đến mức độ của rào cản gia nhập, sự thay đổi lại cấu trúc ngành
Sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, công nghệ cũng ảnh hưởng lên chất lượng sản phẩm và giá cả Nếu muốn sử dụng hiệu quả công nghệ thì các công ty cần lựa chọn và
Trang 33cân nhắc những công nghệ phù hợp với mình để tạo nên những sản phẩm phù hợp với thị trường
Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại
Điều này bao gồm các công ty hoạt động cùng ngành với ngành nghề kinh doanh của doang nghiệp Quy mô, số lượng, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp “Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”, khi chúng ta kinh doanh chắc chắn sẽ có các doanh nghiệp cùng ngành, và mỗi doanh nghiệp sẽ có những chiến lược kinh doanh khác nhau Vì vậy, doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ về các đối thủ cạnh tranh để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp hơn
Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng
Dịch vụ của bạn có thể bị thay thế khi một đối thủ cạnh tranh hiện tại sẽ gia nhập ngành bất kỳ lúc nào Họ có thể mở rộng thị trường, giảm thị phần và lợi nhuận của doanh nghiệp trước đó Điều này đòi hỏi các công ty phải trả đũa quyết liệt trong khi thiết lập các rào cản, do đó các đối thủ cạnh tranh hiện tại sẽ làm giảm được khả năng xâm nhập của các đối thủ mới
Trang 34Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại
Công ty TNHH Acacy
3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019-2021
2019 2020 2021 Giá trị % Giá trị % Doanh thu 209.442 181.140 168.360 - 28.302 15,62 - 12.780 7,59
2019 giảm từ 209.442 triệu đồng xuống còn 181.140 triệu đồng (giảm 28.302 triệu đồng) chiếm 15,62%
Giai đoạn: Từ đầu năm 2021 – 5/2021
Đầu năm 2021, tình hình hoạt động kinh doanh của Acacy cũng không có khả quan:
vì ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên đa số các hoạt động tuyển dụng và cung cấp nhân
sự cho đối tác bị trì hoãn
Trang 35Giai đoạn: Từ 5/2021 – cuối năm 2021
Khi tình hình dịch bệnh ổn định hơn thì Acacy cũng đã nhanh chóng hoạt động trở lại, lên kế hoạch và đẩy mạnh những phương án tuyển dụng bị trì hoãn tập trung nhiều vào tuyển dụng online Cuối năm 2021, Acacy cũng đã thu về lợi nhuận 21.960 triệu đồng, tuy giảm 12.864 triệu đồng (khoảng 27.69%) so với năm 2020, nhưng nhìn chung đây là một điểm sáng đáng ghi nhận Công ty còn đang cố gắng đề cải thiện hoạt động tuyển dụng của mình hơn để có thể cung cấp cho đối tác những dịch vụ với chi phí phù hợp và chất lượng hơn Trong giai đoạn này, Acacy tập trung đẩy mạnh cung ứng nguồn nhân lực, tiếp cận được nhiều khách hàng mới hơn Đồng thời mở rộng hợp tác với các đối tác tiềm năng như Unilever, Samsung, Abbott,… Để đạt được kết quả như trên Công
ty TNHH Acacy đã lựa chọn đúng hướng đi của mình là lấy lợi ích của khách hàng đặt lên hàng đầu, cải tiến cơ sở vật chất và công nghệ để tăng năng suất làm việc của nhân viên để tìm chỗ đứng của mình trên thị trường cung ứng nhân sự này
3.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Acacy
3.2.1 Sản phẩm
Công ty cung cấp các sản phẩm về dịch vụ như cung ứng nhân sự, tính lương, nghiên cứu thị trường Đặc biệt đó chính là dịch vụ cung ứng nhân sự cho các doanh nghiệp đối tác Dịch vụ của công ty sẽ được thể hiện qua một số điểm như quy trình tuyển dụng, giá dịch vụ, vị trí công ty tuyển dụng,…
kinh doanh và người kiểm tra thực địa
Trang 36Quy trình tuyển dụng
Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng cho các doanh nghiệp đối tác
Nguồn: Phòng Tuyển dụng Công ty TNHH Acacy
Giải thích quy trình tuyển dụng
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Khi nhận được yêu cầu tuyển dụng bao gồm: số lượng, vị trí việc làm, nhiệm vụ và trách nhiệm phải thực hiện của nhân viên được tuyển, yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm Đối tượng tuyển dụng mà các doanh nghiệp đối tác cần thường là các vị trí như nhân viên kinh doanh thị trường, nhân viên trưng bày, nhân viên tư vấn,… Ngoài ra, Acacy còn tiếp nhận thêm những vị trí cao hơn như Quản lý, Giám sát viên,…
Trang 37Bước 2: Xét duyệt
Sau khi nhận thông tin từ phía khách hàng, các quản lý của hai bộ phận trong Phòng tuyển dụng sẽ tiến hành phân bổ nhân lực Nếu thông tin tuyển dụng đầy đủ và hợp lý thì chúng tôi sẽ thực hiện bước tiếp theo, nếu chưa, trưởng phòng nhân sự sẽ trực tiếp
liên hệ với các bộ phận đề trao đổi về nhu cầu và tìm ra hướng giải quyết vấn đề
Bước 3: Đăng tin tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận tạo nguồn sẽ tìm kiếm ứng viên khi có yêu cầu Tiến hành đăng tin lên các kênh nguồn khác nhau để tìm kiếm, thu hút ứng viên Tùy theo vị trí ứng tuyển mà công
ty sẽ sử dụng các cách thức và kênh nguồn khác nhau để tin đăng tuyển dụng đạt hiệu quả Nếu có ứng viên có nhu cầu ứng tuyển thì bộ phận tạo nguồn sẽ trực tiếp nhập lên
hệ thống và chuyển sang bước 4
Bước 4: Sàng lọc hồ sơ và tổng hợp hồ sơ
Đầu ngày, bộ phận tuyển dụng tiến hành sàng lọc các hồ sơ đã được nhập lên hệ thống trước đó Quá trình lựa chọn có thể được chia thành nhiều bước nhỏ hơn, trong
đó mỗi giai đoạn loại bỏ thêm những ứng viên không phù hợp ở vị trí đó Những hồ sơ được đưa lên hệ thống sẽ được hệ thống quét qua và loại bỏ đi những hồ sơ không đạt yêu cầu cơ bản như độ tuổi, giới tính, trình độ của từng công việc Dựa trên những thông tin mà ứng viên cung cấp, nhân viên tuyển dụng tiến hành sàng lọc và loại những ứng viên không đạt những yêu cầu cao hơn như bằng cấp, kinh nghiệm
Ngoài ra, bộ phận tuyển dụng sẽ sử dụng những dữ liệu đã có ở các công việc tương
tự đã được lưu giữ trước đó trong hệ thống Việc chọn lựa dữ liệu cũ phải đáp ứng được các yêu cầu về công việc và không có bất kỳ những ghi nhận xấu liên quan đến công việc trước đó
Bước 5: Phỏng vấn vòng 1
Nhân sự phụ trách hằng ngày sẽ tổng hợp hồ sơ ứng viên ứng tuyển từ hệ thống (sau khi đã được hệ thống lọc qua), phỏng vấn sơ bộ trực tiếp ứng viên qua điện thoại về tổng quan công việc và những yêu cầu cần thiết Ở vị trí khác nhau, nhân viên tuyển dụng sẽ phát triển các bài kiểm tra để đánh giá kỹ năng giao tiếp, khả năng giải quyết vấn đề của ứng viên Sau khi các hồ sơ đạt yêu cầu, sẽ được chuyển sang bước xác minh và các hồ