1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án HCMUTE) hoàn thiện quy trình chiếu xạ kiếm dịch trái xoài cát hòa lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử UELR 10 15s2 phục vụ mục đích xuất khẩu

117 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình chiếu xạ kiểm dịch trái xoài Cát Hòa Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử UELR 10 15s2 phục vụ mục đích xuất khẩu
Tác giả Nguyễn Mạnh Ngọc Cường, Đồng Thị Nguyên Trang
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lý
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 11,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (27)
    • 1.1. Đặt vấn đề (27)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (28)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (28)
    • 1.4. Nội dung nghiên cứu (29)
    • 1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (29)
    • 1.6. Bố cục của báo cáo (29)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN (29)
    • 2.1. Giới thiệu về xoài (30)
      • 2.1.1. Nguồn gốc và tình hình phát triển (30)
      • 2.1.2. Đặc điểm hình thái của xoài (31)
      • 2.1.3. Thành phần dinh dưỡng của xoài (32)
      • 2.1.4. Tình hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc trong nước (33)
    • 2.2. Chiếu xạ thực phẩm (35)
      • 2.2.1. Giới thiệu về công nghệ chiếu xạ thực phẩm (35)
      • 2.2.2. Cơ sở chiếu xạ (37)
      • 2.2.4. Quy định về liều lượng chiếu xạ đối với thực phẩm (40)
    • 2.3. Các loại vật liệu làm nêm (42)
  • CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm (44)
    • 3.2. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị sử dụng (44)
      • 3.2.1. Nguyên liệu (44)
      • 3.2.2. Hóa chất (45)
      • 3.2.3. Thiết bị và dụng cụ (45)
    • 3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (46)
      • 3.3.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của vật liệu làm nêm che đến độ đồng đều liều trong trái xoài cát Hoà Lộc size lớn (46)
      • 3.3.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không có lớp nêm che khi bảo quản trong điều kiện thương mại giả định bằng đường bay và đường biển (46)
      • 3.3.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát độ bền của nêm POM theo liều chiếu xạ (47)
      • 3.3.4. Thí nghiệm 4: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch cho trái xoài cát Hoà Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử (48)
    • 3.4. Phương pháp phân tích mẫu (48)
      • 3.4.1. Xác định sự biến đổi màu sắc vỏ và thịt quả (48)
      • 3.4.2. Xác định hao hụt khối lượng tự nhiên (49)
      • 3.4.3. Xác định độ cứng (49)
      • 3.4.4. Xác định tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (49)
      • 3.4.5. Xác định hàm lượng acid ascorbic (vitamin C) (50)
      • 3.4.6. Xác định hàm lượng acid tổng (51)
      • 3.4.7. Phương pháp đánh giá cảm quan (52)
    • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (53)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (29)
    • 4.1. Ảnh hưởng của vật liệu làm nêm che đến độ đồng đều liều trong trái xoài cát Hoà Lộc (54)
    • 4.2. Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không có lớp nêm che khi bảo quản trong điều kiện thương mại giả định bằng đường bay và đường biển (55)
      • 4.2.1. Sự biến đổi màu sắc vỏ quả (55)
        • 4.2.1.1. Giá trị L* (55)
        • 4.2.1.2. Giá trị a* (60)
        • 4.2.1.3. Giá trị b* (63)
        • 4.2.1.4. Giá trị Hue (65)
      • 4.2.2. Sự biến đổi màu sắc thịt quả (68)
        • 4.2.2.1. Giá trị L* (68)
        • 4.2.2.2. Giá trị a* (74)
        • 4.2.2.3. Giá trị b* (76)
        • 4.2.2.4. Giá trị Hue (78)
      • 4.2.3. Hao hụt khối lượng (80)
      • 4.2.4. Sự thay đổi độ cứng (81)
      • 4.2.5. Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (83)
      • 4.2.6. Hàm lượng acid ascorbic (vitamin C) (84)
      • 4.2.7. Hàm lượng acid tổng (86)
      • 4.2.8. Đánh giá cảm quan (87)
    • 4.3. Khảo sát độ bền của nêm POM theo liều chiếu xạ (90)
    • 4.4. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch cho trái xoài cát Hòa Lộc trên máy (93)
      • 4.4.1. Quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch trái xoài cát Hòa Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử (93)
      • 4.4.2. Thuyết minh quy trình (94)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ (29)
    • 5.1. Kết luận (100)
    • 5.2. Kiến nghị (100)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (101)
  • PHỤ LỤC (109)

Nội dung

Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị L* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản đường bay .... Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị L* của vỏ xoài

Trang 1

S K L 0 0 9 1 5 0

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHIỀU XẠ KIỂM DỊCH

XOÀI CÁT HÒA LỘC TRÊN MÁY GIA TỐC CHÙM TIA ĐIỆN TỬ UELR-10-15S2 PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH

XUẤT KHẨU

GVHD: ThS NGUYỄN THỊ LÝ SVTH: NGUYỄN MẠNH NGỌC CƯỜNG ĐỒNG THỊ NGUYÊN TRANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MÃ SỐ: 2022-18116153

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHIẾU XẠ KIỂM

DỊCH TRÁI XOÀI CÁT HÒA LỘC TRÊN MÁY

GIA TỐC CHÙM TIA ĐIỆN TỬ UELR-10-15S2

PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU

GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ LÝ SVTH:

NGUYỄN MẠNH NGỌC CƯƠNG 18116153 ĐỒNG THỊ NGUYÊN TRANG 18116215

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 08/2022

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MÃ SỐ: 2022-18116153

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHIẾU XẠ KIỂM

DỊCH TRÁI XOÀI CÁT HÒA LỘC TRÊN MÁY

GIA TỐC CHÙM TIA ĐIỆN TỬ UELR-10-15S2

PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XUẤT KHẨU

GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ LÝ SVTH:

NGUYỄN MẠNH NGỌC CƯƠNG 18116153 ĐỒNG THỊ NGUYÊN TRANG 18116215

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 08/2022

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học tập tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, tất cả quý thầy

cô nói chung và quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Hoá Học và Thực Phẩm nói riêng Cảm

ơn các thầy cô đã tận tâm giảng dạy để chúng tôi có được những kiến thức cơ bản và chuyên môn cần thiết, đã tạo điều kiện về cơ sở, vật chất cho chúng tôi có thể thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Nguyễn Thị Lý cùng các thầy cô

và anh chị tại Trung Tâm Nghiên Cứu & Triển Khai Công Nghệ Bức Xạ (VINAGAMMA)

- Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam đã tận tình hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình triển khai và hoàn thành đồ án Nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm VINAGAMMA đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi thực hiện quá trình nghiên cứu này

Sau cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ chúng tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập cũng như thực hiện đồ án

Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, lượng kiến thức và thông tin thu thập được nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đánh giá và lời góp ý từ các quý thầy cô để có thể hoàn thiện đề tài

Xin gửi đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô lời chúc sức khỏe và hạnh phúc Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong khóa luận tốt nghiệp

là do chính chúng tôi thực hiện Chúng tôi xin cam đoan các nội dung được tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đã được trích dẫn chính xác và đầy đủ theo qui định

Ngày 08 tháng 08 năm 2022

Trang 19

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iv

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN vii

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG XÉT BẢO VỆ KHÓA LUẬN x

DANH MỤC HÌNH xix

DANH MỤC BẢNG xx

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xxii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xxiii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.6 Bố cục của báo cáo 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu về xoài 4

2.1.1 Nguồn gốc và tình hình phát triển 4

2.1.2 Đặc điểm hình thái của xoài 5

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng của xoài 6

2.1.4 Tình hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc trong nước 7

2.2 Chiếu xạ thực phẩm 9

2.2.1 Giới thiệu về công nghệ chiếu xạ thực phẩm 9

2.2.2 Cơ sở chiếu xạ 11

2.2.3 Vai trò của chiếu xạ kiểm dịch trong xuất khẩu trái cây 13

Trang 20

2.2.4 Quy định về liều lượng chiếu xạ đối với thực phẩm 14

2.3 Các loại vật liệu làm nêm 16

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm 18

3.2 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị sử dụng 18

3.2.1 Nguyên liệu 18

3.2.2 Hóa chất 19

3.2.3 Thiết bị và dụng cụ 19

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của vật liệu làm nêm che đến độ đồng đều liều trong trái xoài cát Hoà Lộc size lớn 20

3.3.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không có lớp nêm che khi bảo quản trong điều kiện thương mại giả định bằng đường bay và đường biển 20

3.3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát độ bền của nêm POM theo liều chiếu xạ 21

3.3.4 Thí nghiệm 4: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch cho trái xoài cát Hoà Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử 22

3.4 Phương pháp phân tích mẫu 22

3.4.1 Xác định sự biến đổi màu sắc vỏ và thịt quả 22

3.4.2 Xác định hao hụt khối lượng tự nhiên 23

3.4.3 Xác định độ cứng 23

3.4.4 Xác định tổng hàm lượng chất rắn hòa tan 23

3.4.5 Xác định hàm lượng acid ascorbic (vitamin C) 24

3.4.6 Xác định hàm lượng acid tổng 25

3.4.7 Phương pháp đánh giá cảm quan 26

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 28

4.1 Ảnh hưởng của vật liệu làm nêm che đến độ đồng đều liều trong trái xoài cát Hoà Lộc size lớn 28

4.2 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không có lớp nêm che khi bảo quản trong điều kiện thương mại giả định bằng đường bay và đường biển 29

Trang 21

4.2.1 Sự biến đổi màu sắc vỏ quả 29

4.2.1.1 Giá trị L* 29

4.2.1.2 Giá trị a* 34

4.2.1.3 Giá trị b* 37

4.2.1.4 Giá trị Hue 39

4.2.2 Sự biến đổi màu sắc thịt quả 42

4.2.2.1 Giá trị L* 42

4.2.2.2 Giá trị a* 48

4.2.2.3 Giá trị b* 50

4.2.2.4 Giá trị Hue 52

4.2.3 Hao hụt khối lượng 54

4.2.4 Sự thay đổi độ cứng 55

4.2.5 Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan 57

4.2.6 Hàm lượng acid ascorbic (vitamin C) 58

4.2.7 Hàm lượng acid tổng 60

4.2.8 Đánh giá cảm quan 61

4.3 Khảo sát độ bền của nêm POM theo liều chiếu xạ 64

4.4 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch cho trái xoài cát Hòa Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử 67

4.4.1 Quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch trái xoài cát Hòa Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử 67

4.4.2 Thuyết minh quy trình 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC ix

Trang 22

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cây xoài, quả và hạt xoài 6

Hình 2.2 Trái xoài cát Hòa Lộc 8

Hình 2.3 Sơ đồ máy chiếu xạ công nghiệp đa năng nguồn Co-60 VINAGA1 tại Trung tâm

VINAGAMMA 12

Hình 2.4 Sơ đồ máy chiếu xạ UERL-10-15S2 tại Trung tâm VINAGAMMA 13

Hình 2.5 Sơ đồ của máy chiếu xạ tia X (a) và tia E (b) điển hình 13

Hình 3.1 Nguyên liệu xoài cát Hòa Lộc 18 Hình 4.1 Sự thay đổi màu sắc vỏ quả các mẫu xoài đường bay theo thời gian bảo quản 32

Hình 4.2 Sự thay đổi màu sắc vỏ quả các mẫu xoài đường biển theo thời gian bảo quản 32

Hình 4.3 Diện tích phần vỏ quả bị sẫm màu và vết rỗ của các mẫu xoài cát Hòa Lộc (đường

bay) 33

Hình 4.4 Diện tích phần vỏ quả bị sẫm màu và vết rỗ của các mẫu xoài cát Hòa Lộc (đường

biển) 34

Hình 4.5 Màu sắc thịt quả các mẫu xoài đường bay vào cuối thời gian bảo quản 45

Hình 4.6 Màu sắc thịt quả các mẫu xoài đường biển vào cuối thời gian bảo quản 45

Hình 4.7 Diện tích phần thịt quả bị hóa nâu của các mẫu xoài cát Hòa Lộc (đường bay) 46

Hình 4.8 Diện tích phần thịt quả bị hóa nâu của các mẫu xoài cát Hòa Lộc (đường biển) 46

Hình 4.9 Nêm POM sau khi chiếu xạ tại các mức liều 64

Hình 4.10 Vị trí đặt liều kế khi chiếu xạ nêm POM 65

Hình 4.11 Sơ đồ quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch cho trái xoài cát Hòa Lộc trên máy

gia tốc chùm tia điện tử 67

Hình 4.12 Cân và đo đường kính trái xoài cát Hòa Lộc 68

Hình 4.13 Phân loại xoài theo các size 8, 9, 10, 11 trái/thùng 69

Hình 4.14 Thùng carton đựng xoài cát Hòa Lộc xuất khẩu 70

Hình 4.15 Cài đặt liều kế cho xoài cát Hòa Lộc 71

Hình 4.16 Đặt nêm cho thùng xoài size lớn 72

Hình 4.17 Các thùng xoài trên băng tải vào buồng chiếu xạ 72

Trang 23

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng xoài theo vùng trồng ở Việt Nam năm 2017 (Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT) 5Bảng 2.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng có trong 100 g xoài theo USDA (2015) 6Bảng 2.3 Các mục đích chính của chiếu xạ thực phẩm và các ví dụ về phạm vi liều khuyến cáo (EFSA, 2011) 10Bảng 2.4 Danh mục thực phẩm được phép chiếu xạ và giới hạn liều hấp thụ tối đa (Quyết định số 3616/2004/QĐ – BYT của Bộ Y Tế) 15Bảng 3.1 Các hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu 19 Bảng 4.1 Độ đồng đều liều bên trong và bề mặt quả xoài Cát Hòa Lộc khi sử dụng các loại nêm che 28 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị L* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 30Bảng 4.3 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị L* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 31Bảng 4.4 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị a* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 35Bảng 4.5 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị a* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 36Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị b* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 38Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị b* của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 39Bảng 4.8 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị Hue của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 40Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị Hue của vỏ xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 41Bảng 4.10 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị L* của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 43Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị L* của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 44

Trang 24

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị a* của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 48Bảng 4.13 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị a* của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 49Bảng 4.14 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị b* của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 50Bảng 4.15 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị b* của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 51Bảng 4.16 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị Hue của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 52Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên giá trị Hue của thịt xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 53Bảng 4.18 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên hao hụt khối lượng của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản 54Bảng 4.19 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên độ cứng của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản 56Bảng 4.20 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên tổng hàm lượng chất rắn hòa tan của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản 57Bảng 4.21 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên hàm lượng vitamin C (mg/100g thịt quả) của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản 59Bảng 4.22 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên hàm lượng acid (%) của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản 60Bảng 4.23 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên tính chất cảm quan của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường bay) 62Bảng 4.24 Ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử lên tính chất cảm quan của xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản (đường biển) 63Bảng 4.25 Liều hấp thụ của nêm POM khi chiếu xạ chùm tia điện tử tại 0.4 kGy 66

Trang 25

QA: Quality Assurance (Đảm bảo chất lượng)

QC: Quality Control (Kiểm soát chất lượng)

Trang 26

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Ngoài tia gamma nguồn Cobal-60 và tia X thì chiếu xạ chùm tia điện tử cũng đã được APHIS (Mỹ) và Úc phê duyệt cho chiếu xạ kiểm dịch trái cây trước khi xuất khẩu qua hai thị trường này Tuy nhiên, khả năng xuyên sâu của chùm tia điện tử hạn chế nên đối với một

số loại trái cần có nghiên cứu kỹ nhằm đảm bảo liều chiếu xạ đạt mức tối thiểu là 0.4 kGy

và tối đa không vượt quá 1 kGy Nghiên cứu cải tiến vật liệu làm nêm che khi chiếu xạ xoài cát Hoà Lộc có kích thước lớn (đường kính từ 7.6 cm đến 8.4 cm) nhằm đảm bảo mức liều quy định và thuận lợi cho công nhân trong quá trình thao tác, cũng như khảo sát ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không có lớp nêm che đã được thực hiện Kết quả cho thấy so với vật liệu bằng ván MDF, nhựa PE thì vật liệu POM cho độ đồng đều liều tốt hơn với giá trị DUR lần lượt là 1.64, 1.61, 1.47, 1.41 cho xoài cát Hòa Lộc có bề dày 7.6, 8.0, 8.2, 8.4 cm và chỉ cần 2 lớp nêm mỗi mặt Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trên cùng một trái xu hướng biến đổi về màu sắc của vỏ và thịt quả chiếu xạ tại các vị trí có hoặc không có nêm theo thời gian bảo quản không khác biệt

so với mẫu đối chứng Bên cạnh đó, trái cây chiếu xạ giữ được màu xanh của vỏ quả và độ cứng tốt hơn so với đối chứng nhờ tác dụng làm chậm chín của chiếu xạ Các chỉ tiêu chất lượng của xoài size lớn có sử dụng nêm POM khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với xoài size nhỏ tại cùng thời điểm bảo quản Trái xoài cát Hoà Lộc có thể chiếu xạ trên máy gia tốc chùm tia điện tử với mức năng lượng 10 MeV, tuy nhiên tuỳ vào kích thước trái để quy định mức liều xạ tối thiểu và có hoặc không sử dụng nêm che nhằm đảm bảo mức liều quy định của thị trường Úc

Trang 27

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay chiếu xạ được sử dụng như một biện pháp kiểm dịch thực vật nhằm đảm bảo sản phẩm an toàn về mặt dịch hại, với cơ chế ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của các côn trùng gây hại Việc xử lý thực phẩm bằng bức xạ ion hóa để cải thiện khả năng bảo quản và nâng cao mức độ an toàn sinh học là một trong những công nghệ được nghiên cứu rộng rãi trong những thế kỷ qua Đặc biệt đối với mặt hàng trái cây xuất khẩu, chiếu xạ là một biện pháp cần phải thực hiện nếu muốn xuất qua các thị trường khó tính như Hoa Kỳ,

Úc, New Zealand,… Nếu trái cây không được xử lý kiểm dịch, các loài dịch hại tại nước xuất khẩu có thể lẫn trong sản phẩm và xâm nhập, lây lan sang nước nhập khẩu thông qua đường thương mại Mặc dù vậy, việc sử dụng chiếu xạ cho mục đích thương mại vẫn còn hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố tâm lý và chính trị, những thông tin sai lệch

về quá trình chiếu xạ Do đó, các quy định về giới hạn liều lượng chiếu xạ cho từng loại thực phẩm được ban hành trong các tiêu chuẩn quốc tế về chiếu xạ kiểm dịch như ISPM 18 và ISPM 28 là rất quan trọng để hỗ trợ việc mở rộng thị trường tiêu thụ cho trái cây chiếu xạ

Có ba loại tia được phép sử dụng trong chiếu xạ kiểm dịch thực vật là tia gamma nguồn Cobal-60; tia X và chùm tia điện tử Xu hướng mới ngày nay là sử dụng chiếu xạ chùm tia điện tử do nhiều ưu điểm vượt trội như thời gian xử lý nhanh trong trường hợp trái cây và rau củ được đóng gói phù hợp Tại liều chiếu xạ tối thiểu cần thiết cho xử lý kiểm dịch thực vật, thời gian xử lý cho từng gói sản phẩm chỉ mất khoảng vài giây, tốc độ này là một lợi thế lớn đối với mặt hàng tươi và dễ hỏng do không phải nhập lưu kho trước khi xử

lý Khi sử dụng chùm tia điện tử hàng tấn sản phẩm có thể được bốc dỡ, xử lý và chất hàng lại để vận chuyển đi trong cùng một khoảng thời gian Một ưu điểm khác khi xử lý bằng bức

xạ chùm tia điện tử là khả năng tắt mở dễ dàng trong quá trình vận hành Công nghệ này đã được áp dụng cho nhiều loại sản phẩm tươi sống và thường xử lý cho trái cây, rau quả có kích thước nhỏ bằng cách chiếu 2 mặt đối diện nhau của gói sản phẩm Công nghệ này cũng được chứng minh có hiệu quả trong việc giảm vi sinh vật gây bệnh cũng như giữ được chất lượng sản phẩm sau khi xử lý như nghiên cứu trước đây trên trái xoài Cát Hoà Lộc ở liều chiếu xạ 0.4 kGy sẽ giữ được độ cứng của trái, hao hụt khối lượng, màu sắc khi bảo quản ở

16oC đến 21 ngày Những trái xoài có độ dày lớn (đường kính từ 8.0 cm đến 8.4 cm thuộc size 8, 9 trái/thùng) để đạt được liều 0.4 kGy ở tâm trái cần tăng mức liều chiếu xạ lên, tuy nhiên khi đó cũng sẽ làm tăng mức liều hấp thụ được ở 2 đầu trái (phần có độ dày nhỏ hơn)

Trang 28

vượt quá mức quy định Do vậy việc sử dụng nêm che được áp dụng trong chiếu xạ trái cây giúp làm đồng đều về liều lượng trong trái, đảm bảo liều lượng hấp thụ được trong mức cho phép Nghiên cứu này tiếp tục được thực hiện với mong muốn cải tiến vật liệu nêm do nêm bằng ván MDF tìm ra từ nghiên cứu trước cần ba lớp dày, khó khăn cho công nhân trong quá trình thao tác đồng thời đánh giá chất lượng tại ba vị trí trên trái xoài cát Hòa Lộc chiếu

xạ tương ứng với hai đầu trái có hoặc không sử dụng nêm che và ở giữa trái Từ đó đưa ra những quy trình chiếu xạ kiểm dịch trái xoài trên máy gia tốc chùm tia điện tử tối ưu nhất phục vụ mục đích xuất khẩu sang thị trường Úc

Với nhu cầu thực tiễn trên cùng với sự đồng ý của Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công Nghệ Bức Xạ (VINAGAMMA) và Khoa Công nghệ Hóa học & Thực phẩm Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nhóm chúng tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình chiếu xạ kiểm dịch trái xoài cát Hoà Lộc trên

máy gia tốc chùm tia điện tử UELR-10-15S2 phục vụ mục đích xuất khẩu”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Hoàn thiện quy trình chiếu xạ trái xoài cát Hoà Lộc đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường khó tính như Mỹ và Úc Quy trình đảm bảo sản phẩm sau xử lý phù hợp tiêu chuẩn nhập khẩu của hai thị trường này về độ đồng đều liều trong thùng hàng, trong trái và đảm bảo chất lượng tự nhiên của trái

Đề tài được thực hiện với mục đích cải tiến vật liệu làm nêm che và khảo sát ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng của trái xoài cát Hòa Lộc trong thời gian bảo quản Từ đó, đưa ra quy trình chiếu xạ kiểm dịch trái xoài cát Hoà Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử vừa đảm bảo mức liều theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế vừa đảm bảo chất lượng trái xoài xuất khẩu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Trái xoài cát Hoà lộc

Phạm vi nghiên cứu: Các khảo sát được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm tại Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Bức xạ (VINAGAMMA)

Đề tài tiến hành khảo sát ảnh hưởng của vật liệu làm nêm che đến độ đồng đều liều trong trái xoài cát Hoà Lộc size lớn theo đúng quy định là tối thiểu 0.4 kGy và tối đa không vượt quá 1 kGy; đồng thời khảo sát chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không

có lớp nêm che trên trái xoài cát Hòa Lộc khi bảo quản trong điều kiện thương mại giả định bằng đường bay và đường biển

Trang 29

1.4 Nội dung nghiên cứu

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của vật liệu làm nêm che đến độ đồng đều liều trong trái xoài cát Hoà Lộc size lớn

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của chiếu xạ chùm tia điện tử đến chất lượng xoài cát Hoà Lộc tại các vị trí có và không có lớp nêm che khi bảo quản trong điều kiện thương mại giả định bằng đường bay và đường biển

Thí nghiệm 3: Khảo sát độ bền của nêm POM theo liều chiếu xạ

Thí nghiệm 4: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chiếu xạ kiểm dịch cho trái xoài cát Hoà Lộc trên máy gia tốc chùm tia điện tử

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu giúp phá bỏ rào cản kỹ thuật về kiểm dịch thực vật, đáp ứng được yêu cầu xử lý trái xoài cát Hoà Lộc bằng phương pháp chiếu xạ xuất khẩu sang thị trường khó tính như Mỹ và Úc

Kết quả đề tài có ý nghĩa thực tiễn rất lớn giúp hoàn thiện quy trình chiếu xạ trên máy gia tốc chùm tia điện tử tại Trung tâm VINAGAMMA từ đó giúp tiết kiệm chi phí, giảm bớt thao tác của công nhân Ngoài ra, giúp mở rộng dịch vụ chiếu xạ tại Trung tâm VINAGAMMA từ đó tăng khả năng cạnh tranh của trái cây Việt Nam trên thị trường quốc

tế, tạo thêm công ăn việc làm, tăng giá trị thu nhập cho nông dân, nhà xuất khẩu trái cây và Trung tâm VINAGAMMA, tránh được hiện tượng được mùa mất giá như thông lệ Ngoài

ra đây là phương pháp thân thiện với môi trường được nhiều thị trường như Úc và Mỹ ưa chuộng

1.6 Bố cục của báo cáo

Bài báo cáo gồm có 5 chương:

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Trang 30

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về xoài

2.1.1 Nguồn gốc và tình hình phát triển

Xoài (Magifera indica L.) là một loài thực vật hai lá mầm thuộc bộ Sapindales trong

họ Anacardiaceae, được trồng phổ biến và có giá trị kinh tế cao Xoài có nguồn gốc từ vùng

Ấn - Miến Điện (Subramanyam và cộng sự, 1975; Tjiptono và cộng sự, 1984) Trái được dùng ăn tươi hoặc chế biến thành một số sản phẩm khác như nước ép trái cây, nectars, purees,… (Ploetz và cộng sự, 1994) Xoài là cây trồng nhiệt đới chỉ đứng sau chuối về sản lượng và diện tích trồng (Muchiri và cộng sự, 2012)

Việc sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ trái xoài đã tăng lên đáng kể trong nước và quốc tế do giá trị dinh dưỡng hấp dẫn của trái xoài Do đó, xoài được trồng đại trà ở hơn 103 quốc gia trên toàn thế giới và sản lượng đang tăng lên mỗi năm do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng Khoảng 77% xoài trên thế giới được sản xuất ở các nước Châu Á, trong khi 13% và 9% được sản xuất ở Châu Mỹ và các nước Châu Phi (FAOSTAT, 2007)

Tổ chức Nông lương (FAO, 2007) ước tính rằng sản lượng xoài của thế giới là hơn 26 triệu tấn hàng năm Năm quốc gia sản xuất xoài hàng đầu là Ấn Độ, Trung, Thái Lan, Indonesia

Trang 31

2.1.2 Đặc điểm hình thái của xoài

Cây xoài sống rất lâu năm, có một số cây vẫn ra quả sau 300 năm (Morton, 1987) Cây xoài có thể cao tới 35–40 m ở vùng nhiệt đới và không quá 10 m ở vùng cận nhiệt đới (Galán Saúco, 2009) Cây xoài mọc thẳng, dạng hình cung, thường xanh với tán đối xứng, tròn và rộng, hoặc thẳng đứng hơn với tán tương đối mảnh mai

Các lá thường xanh, mọc xen kẽ, đơn giản, dài 15–35 cm và rộng 6–16 cm, có da và hình mũi mác thuôn dài Các lá non có màu hồng cam, nhanh chóng chuyển sang màu đỏ sẫm, bóng, sau đó có màu xanh đậm bóng ở trên, nhạt hơn ở dưới, có vân màu vàng hoặc trắng khi chúng trưởng thành

Các nhánh cuối trưởng thành mang các chùy hoa hình tháp nhiều, sặc sỡ, mọc thẳng, dài 10–40 cm với vài trăm hoa Mỗi hoa nhỏ (4 mm), màu xanh lục, trắng hoặc hơi hồng, mọc đối xứng nhau và có 5 cánh hoa, có vệt đỏ

Quả xoài chưa trưởng thành có vỏ màu xanh lục chuyển dần sang vàng, cam, tím,

đỏ, hoặc sự kết hợp của các màu này khi quả trưởng thành với các chấm nhỏ màu vàng nhạt, xanh lục hoặc hơi đỏ Quả chín khác nhau về kích thước và trọng lượng, thông thường mỗi quả dài 5 – 15cm và đường kính 4 – 10cm, trọng lượng dao động từ 150g đến khoảng 750g Quả xoài có hình bầu dục, thuôn dài hoặc hình quả thận (Morton, 1987) Thịt quả có màu

Trang 32

vàng cam, có nhiều sợi mềm, vị chua ngọt và mùi thơm đặc trưng Hạt chứa một hoặc nhiều phôi, tùy thuộc vào giống hoặc loại

Hình 2.1 Cây xoài, quả và hạt xoài 2.1.3 Thành phần dinh dưỡng của xoài

Thành phần dinh dưỡng của xoài sống được trình bày trong Bảng 2.2 Các giá trị dựa trên phân tích các giống Tommy Atkins, Keitt, Kent và Haden được trồng ở Hoa Kỳ (USDA, 2015) Sự khác biệt về chủng loại, điều kiện khí hậu và đặc điểm, thực hành nông nghiệp và

xử lý sau thu hoạch có thể góp phần vào sự khác biệt trong thành phần dinh dưỡng

Bảng 2.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng có trong 100 g xoài theo USDA

Trang 33

2.1.4 Tình hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc trong nước

Xoài cát Hoà Lộc là một loại quả đặc sản nổi tiếng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long - Việt Nam và là một trong những loại quả được ưa chuộng bởi màu sắc hấp dẫn, mùi

vị thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao Giống xoài cát Hòa Lộc có nguồn gốc ở xã Hòa

Trang 34

Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nhưng hiện nay xoài cát Hòa Lộc được trồng rất phổ biến ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ

và cả một số nơi ở miền Bắc (Hâu và cộng sự, 2015)

Hình 2.2 Trái xoài cát Hòa Lộc

Quả xoài cát Hòa Lộc có trọng lượng trung bình 300 – 650g, dạng quả thuôn dài, bầu tròn phần gần cuống Lúc quả phát triển đến giai đoạn thành thục có nhiều chấm nhỏ màu nâu xuất hiện trên vỏ quả sau đó lớn dần đồng thời trên vỏ quả cũng có lớp phấn mỏng phủ bên ngoài Khi chín vỏ quả có màu vàng tươi, thịt quả mịn có màu vàng nhạt, vị ngọt và có mùi thơm đặc trưng, hạt khá nhỏ, tỷ lệ ăn được hơn 70% Cây cho trái sau 3-4 năm trồng nếu được chăm sóc tốt, thu hoạch tập trung từ tháng 3 đến tháng 5 dương lịch Nếu áp dụng

kỹ thuật xử lý ra hoa, thời gian thu hoạch khoảng tháng 1-2 dương lịch Thời gian từ khi cây

ra hoa đến thu hoạch trái 3.5-4.0 tháng Giống này cho năng suất trung bình 100 kg/cây/năm đối với cây 10 năm tuổi và khá ổn định

Lĩnh vực trồng trọt xoài cát Hòa Lộc ngày càng nhân rộng ra cả nước và thị trường nước ngoài do hợp tác xã Hòa Lộc phối hợp với Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam áp dụng qui trình tiêu chuẩn VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices - thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam) để những quả xoài cát là sản phẩm

an toàn, có thể truy nguyên nguồn gốc, xuất xứ đảm bảo cho xoài cát Hòa Lộc vươn xa trên thị trường thế giới

Trang 35

2.2 Chiếu xạ thực phẩm

2.2.1 Giới thiệu về công nghệ chiếu xạ thực phẩm

Chiếu xạ thực phẩm là quá trình chiếu một lượng năng lượng dưới dạng các hạt tốc

độ cao hoặc tia để cải thiện mức độ an toàn thực phẩm, loại bỏ hoặc làm giảm các sinh vật gây hư hỏng sản phẩm thực phẩm (Mostafavi và cộng sự, 2012) Phương pháp này còn được gọi là phương pháp “khử trùng điện tử” hay “khử trùng lạnh” vì không sử dụng nhiệt độ để tiệt trùng Xử lý bức xạ với liều 1 kGy thể hiện sự hấp thụ năng lượng vừa đủ để làm tăng nhiệt độ của sản phẩm thêm 0.36°C (Mostafavi và cộng sự, 2012) Do đó chiếu xạ ít gây thất thoát các chất dinh dưỡng trong sản phẩm hơn các phương pháp khác như đun nóng, sấy khô,… Chiếu xạ được sử dụng độc lập hoặc có thể kết hợp với các phương pháp khác giúp cải thiện độ an toàn vi sinh và kéo dài thời hạn sử dụng (IAEA, 2009) Việc áp dụng chiếu

xạ ngày càng tăng như một biện pháp kiểm dịch, được ứng dụng trong kiểm dịch thực vật đối với nhiều loại trái cây, rau, quả hạch và kể cả các sản phẩm có nguồn gốc động vật để tạo thuận lợi trong thương mại quốc tế của các sản phẩm thực phẩm (Marcotte, 2005)

Chiếu xạ có một số ưu điểm bao gồm không có dư lượng không mong muốn trong thực phẩm được xử lý, không bị côn trùng dịch hại phát triển kháng thuốc và ít thay đổi đáng

kể về các đặc tính hóa lý hoặc giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm được xử lý (Ahmed, 2001) Những ứng dụng phổ biến của công nghệ này có thể kể đến trong Bảng 2.3

Trang 36

Bảng 2.3 Các mục đích chính của chiếu xạ thực phẩm và các ví dụ về phạm vi liều

khuyến cáo (EFSA, 2011)

chiếu (kGy)*

1 Ức chế sự nảy mầm của củ

2 Ngăn ngừa tổn thất sau thu hoạch bằng cách tiêu diệt côn trùng

trong ngũ cốc, trái cây tươi và khô, quả hạch, hạt và đậu có dầu, hoặc

xử lý kiểm dịch thực vật đối với côn trùng gây hại từ trái cây và rau

tươi

3 Làm chậm quá trình chín của quả

4 Kéo dài thời hạn sử dụng của trái cây và rau quả, thịt, gia cầm, cá

và món ăn chế biến sẵn bằng cách giảm vi sinh vật gây hư hỏng

5 Bất hoạt/tiêu diệt các loại ký sinh trùng truyền qua thực phẩm

6 Phòng ngừa bệnh truyền qua thực phẩm bằng cách tiêu diệt các vi

khuẩn gây bệnh không sinh bào tử (ví dụ: Salmonella,

Campylobacter, Listeria) trong thực phẩm tươi sống hoặc đông lạnh

7 Rút ngắn thời gian sấy và nấu rau quả

8 Giảm số lượng vi sinh vật còn sống trong gia vị và các nguyên

liệu khô khác để giảm thiểu sự ô nhiễm thực phẩm do thành phần

được thêm vào

9 Sản xuất thịt, gia cầm đóng gói hút chân không và ổn định về mặt

vi sinh bằng cách khử hoạt tính các enzyme mô của chúng bằng nhiệt

và khử trùng chúng bằng cách chiếu xạ ở trạng thái lạnh đông sâu

0.05-0.15 0.15-1

0.2-1 0.5-3

0.3-6 3-7

3-10 5-10

Trang 37

đồng Châu Âu đồng thành lập đã kết luận rằng thực phẩm được chiếu xạ bằng công nghệ thích hợp vừa an toàn vừa đảm bảo về mặt dinh dưỡng (Farkas và cộng sự, 2011)

2.2.2 Cơ sở chiếu xạ

Bức xạ ion hóa để chế biến thực phẩm được giới hạn ở các photon năng lượng cao (tia gamma) của các nuclide vô tuyến 60Co hoặc 137Cs, tia X từ các nguồn máy có năng lượng đến 5 MeV và các electron được gia tốc có năng lượng lên đến 10 MeV do máy gia tốc electron tạo ra (Hvizdzak và cộng sự, 2010) Các loại bức xạ ion hóa này được ưa chuộng

do các đặc tính bao gồm: các tác dụng bảo quản thực phẩm phù hợp; không tạo ra phóng xạ trong thực phẩm hoặc vật liệu đóng gói; có sẵn với chi phí như việc sử dụng thương mại quá trình chiếu xạ (Farkas, 2004) Cường độ của nguồn và khoảng thời gian thực phẩm tiếp xúc với năng lượng ion hóa xác định liều lượng chiếu xạ, được đo bằng gray (Gy) hoặc kilo gray (1kGy = 1000 Gy) (Mostafavi và cộng sự, 2012) Một gray tương đương với một jun năng lượng được hấp thụ trong một khối 1kg (1 Gy bằng 1J/kg năng lượng hấp thụ) (EFSA, 2011)

Cơ sở chiếu xạ gamma:

Tia gamma có năng lượng 1.17 và 1.33 MeV do cobalt-60 phát ra hoặc năng lượng 0.66 MeV do caesium-137 phát ra (Mostafavi và cộng sự, 2012) Mặc dù Cs-137 có chu kỳ bán rã dài hơn Co-60 nhưng rất ít cơ sở gamma thương mại sử dụng Cs-137 làm nguồn tia gamma, bởi vì Cs-137 phát ra tia gamma có năng lượng xấp xỉ một nửa năng lượng của tia

do Co-60 phát ra (Suresh và cộng sự, 2005) Bức xạ gamma có độ xuyên thấu cao hơn chùm tia điện tử, do đó rất thích hợp để xử lý các gói thực phẩm có khối lượng lớn (Mostafavi và cộng sự, 2012) Các cơ sở gamma là phần lớn các cơ sở chiếu xạ thực phẩm trên toàn thế giới Bức xạ gamma không thể tắt và khi không được sử dụng để xử lý thực phẩm phải được bảo quản trong bể nước để hấp thụ năng lượng bức xạ và bảo vệ người lao động khỏi bị phơi nhiễm nếu họ phải vào phòng chiếu xạ (Hvizdzak và cộng sự, 2010)

Trang 38

Hình 2.3 Sơ đồ máy chiếu xạ công nghiệp đa năng nguồn Co-60 VINAGA1 tại Trung

tâm VINAGAMMA

Cơ sở tia điện tử:

Chùm tia điện tử được tạo ra bằng cách gia tốc một dòng electron, được tập trung vào một điểm chùm hẹp (Hình 2.5b) (Mostafavi và cộng sự, 2012) Electron là các hạt năng lượng cao có thể được sử dụng để chiếu xạ thực phẩm ở mức năng lượng lên đến 10 MeV (Hallman, 2011).Khi thực phẩm di chuyển vuông góc với hướng chùm tia, điểm các điện tử tới này được quét khắp thực phẩm (Suresh và cộng sự, 2005) Bức xạ chùm tia điện tử mang lại ba ưu điểm khác biệt so với gamma bao gồm: không cần mang vật liệu phóng xạ đi khắp đất nước; có thể được tắt khi không sử dụng; độ xuyên thấu thấp và tỷ lệ liều lượng cao (Mostafavi và cộng sự, 2012) Tia điện tử hoạt động tốt nhất khi được sử dụng trên các sản phẩm có mật độ thấp, được đóng gói đồng nhất (Mostafavi và cộng sự, 2012) Do đó, bức

xạ chùm tia điện tử có thể khử hoạt tính các mầm bệnh từ thực phẩm trên bề mặt lát cắt hiệu quả, với ít tác động tiêu cực nhất (Jeong-Ok và cộng sự, 2008; Hvizdzak và cộng sự, 2010)

Trang 39

Hình 2.4 Sơ đồ máy chiếu xạ UERL-10-15S2 tại Trung tâm VINAGAMMA

xử lý các gói hàng lớn mà không cần chất phóng xạ (Mostafavi và cộng sự, 2012) Ngày nay, rất ít sản phẩm thực phẩm được chiếu xạ bằng tia X (Follett, 2004)

Hình 2.5 Sơ đồ của máy chiếu xạ tia X (a) và tia E (b) điển hình

2.2.3 Vai trò của chiếu xạ kiểm dịch trong xuất khẩu trái cây

Trong quá trình vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là mặt hàng trái cây trên thị trường kinh tế thế giới có thể lây truyền một số loài xâm lấn có khả năng gây thiệt hại về sức khỏe, kinh tế và môi trường, đặc biệt là ở các khu vực trên thế giới mà chúng hiện không tồn tại (Mostafavi và cộng sự, 2012) Dịch hại thực vật không chỉ được vận chuyển

Trang 40

qua hàng hóa nông nghiệp mà chúng có thể được tìm thấy trong bất kỳ hàng hóa nào, ví dụ như các loài bọ hại cây (bọ Bostrichid) đã được vận chuyển trong vật liệu đóng gói bằng gỗ cứng và pallet từ các quốc gia khác đến các tiểu bang của Hoa Kỳ (Haack, 2006) Các biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật được sử dụng để khử trùng hàng hóa nông nghiệp cho mục đích vận chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực cách ly (Hallman, 2011) Đây cũng là điều kiện tiên quyết cho thương mại toàn cầu, đặc biệt đối với trái cây và rau củ tươi Nhiều kỹ thuật kiểm dịch đã được sử dụng, trong đó chiếu xạ có những ưu điểm so với các phương pháp xử

lý khác như khả năng áp dụng cho đa số các loại hàng hóa tươi sống, khả năng xử lý trong bao bì cuối cùng và trong các tải pallet, không để lại dư lượng thuốc trừ sâu (Hallman, 2011) Chiếu xạ kiểm dịch thực vật khác với các phương pháp xử lý thương mại khác vì không tiêu diệt mà sẽ ngăn cản sự phát triển và sinh sản sau này của dịch hại (Mostafavi và cộng sự, 2012)

Để được nhập khẩu vào một số thị trường khó tính như Mỹ, Úc, Nhật Bản,… trái cây tươi sản xuất ra phải chịu sự kiểm duyệt tuyệt đối, phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật trồng trọt và đảm bảo về chất lượng sản phẩm Yêu cầu về kiểm dịch thực vật của các nước này là trái cây tươi phải được chiếu xạ (Mỹ, Úc) hay xử lý hơi nước nóng (Nhật Bản) trước khi nhập khẩu Chiếu xạ được ưu tiên lựa chọn vì là một phương pháp kiểm dịch nhanh, hiệu quả cao và ít gây tổn hại đến tính chất của trái cây Hiện nay ở Hoa Kỳ, sản phẩm được chiếu

xạ phải có dòng chữ “được xử lý bằng bức xạ” hoặc “được xử lý bằng cách chiếu xạ” (Hallman, 2011) Codex Alimentarius Commission (CAC 2003) yêu cầu nhãn phải bao gồm

“được chiếu xạ” hoặc “được xử lý bằng bức xạ ion hóa”

2.2.4 Quy định về liều lượng chiếu xạ đối với thực phẩm

Trong quá trình chiếu xạ, liều lượng hấp thụ là một đại lượng quan trọng Đo liều bức xạ là phép đo liều lượng hấp thụ trong vật chất và sản phẩm do tiếp xúc với bức xạ (Codex Alimentarius Commission [CAC], 2003) Liều lượng bức xạ được hấp thụ bởi một sản phẩm không đồng nhất do giới hạn về khả năng xuyên qua của bức xạ ion hóa Điều này

có thể làm giảm hiệu quả tổng thể của việc chiếu xạ thực phẩm trong thực tế (EFSA, 2011) Điều cần thiết là phải theo dõi và ghi lại liều lượng hấp thụ trong mỗi lần sản xuất (Moreno

và cộng sự, 2008)

Theo Quy định “Vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” được ban hành kèm theo Quyết định số 3616/2004/QĐ-BYT ngày 14/10/2004 của

Ngày đăng: 08/05/2023, 17:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w