1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

140 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Tác giả Ngô Thị Thơm
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Xuân Bách
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGÔ THỊ THƠM QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGÔ THỊ THƠM

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN

THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Xuân Bách

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Ngô Thị Thơm - Học viên lớp Cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục lớp K23B Tôi cam đoan rằng:

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn

khoa học của PGS.TS Trần Xuân Bách – Trường Đại học Sư phạm, Đại học

Đà Nẵng

Số liệu và kết quả nghiên cứu, khảo sát thực trạng nêu trong luận văn

này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong

bất kỳ công trình nào khác Các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn

gốc xác thực, xuất phát từ các nghiên cứu đã trình bày trong luận văn

Tôi cam kết xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ nội dung luận

văn này

Bình Định, ngày 3 tháng 10 năm 2022

Học viên

Ngô Thị Thơm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của thầy cô, gia đình, bạn bè và anh chị em đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin xin bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến PGS.TS Trần Xuân Bách - người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ, dạy bảo, thông cảm và động viên tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô của trường Đại học Quy Nhơn đã nhiệt tình giảng dạy và đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến lãnh đạo và anh chị em đồng nghiệp của thư viện Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành luận văn

Sau cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, song chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý thầy/cô, đồng nghiệp và các bạn!

Bình Định, ngày 3 tháng 10 năm 2022

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý công tác xây dựng thư viện trường phổ thông 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường 13

1.2.3 Thư viện 15

1.2.4 Thư viện trường phổ thông 17

1.2.5 Quản lý công tác xây dựng thư viện trường phổ thông đạt chuẩn 18

1.3 Công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 21

1.3.1 Vai trò và nhiệm vụ của thư viện trường phổ thông 21

Trang 5

1.3.2 Công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư

viện trường phổ thông 23

1.4 Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 31

1.4.1 Lập kế hoạch công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 31

1.4.2 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 32

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 33

1.4.4 Kiểm tra quá trình thực hiện công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 35

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý công tác xây dựng thư viện trường phổ thông 36

1.5.1 Cơ chế chính sách của nhà nước quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 36

1.5.2 Nhận thức của lãnh đạo nhà trường về vai trò và nhiệm vụ của thư viện trường phổ thông 36

1.5.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thư viện 37

1.5.4 Cơ sở vật chất của thư viện 38

1.5.5 Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của cán bộ quản lý các cấp 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG 42

2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 42

2.1.1 Mục đích khảo sát 42

2.1.2 Nội dung khảo sát 42

2.1.3 Đối tượng và số lượng khảo sát 42

Trang 6

2.1.4 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu 42 2.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 44 2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 44 2.2.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 46 2.3 Thực trạng về thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 48 2.3.1 Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa 48 2.3.2 Quy mô, số lượng, chất lượng thư viện 51 2.3.3 Cơ sở vật chất của thư viện 53 2.3.4 Đội ngũ cán bộ thư viện 55 2.4 Thực trạng công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 56 2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 56 2.4.2 Đánh giá thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn công tác xây dựng thư viện các trường THCS đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 58 2.4.3 Đánh giá chung thực trạng công tác xây dựng thư viện theo tiêu chuẩn trường phổ thông ở các trường THCS thành phố Quy Nhơn 66 2.5 Thực trạng quản lý công tác xây dựng thư viện tại các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 69 2.5.1 Nội dung quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 69 2.5.2 Thực trạng quản lý lập kế hoạch công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 72 2.5.3 Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 74 2.5.4 Thực trạng quản lý chỉ đạo công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 76

Trang 7

2.5.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thư viện các

trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 78

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 79

2.7 Nhận định, đánh giá thực trạng quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 81

2.7.1 Những thành công, hạn chế trong hoạt động quản lý 81

2.7.2 Nguyên nhân hạn chế 82

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG 84 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 84

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 84

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học 84

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ 84

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 85

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 85

3.2 Biện pháp quản lý công tác xây dựng thư viện trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 86

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, NV, CBTV, HS về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 86

3.2.2 Lập kế hoạch công tác xây dựng thư viện các trường THCS đạt các danh hiệu theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 88

3.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ CBQL, CBTV theo hướng chuẩn hóa 90

3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác xây dựng thư viện đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 94

3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác xây dựng thư viện đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 96

Trang 8

3.2.6 Tích cực tham mưu để tăng cường sự lãnh đạo có hiệu quả của các cấp, sự hỗ trợ, phối hợp của các lực lượng giáo dục, lực lượng xã hội trong công tác xây dựng thư viện các trường THCS đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thư

viện trường phổ thông 99

3.2.7 Quản lý khâu kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thư viện theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các cấp quản lý 102

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 104

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 105

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 105

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 105

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 105

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 106

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 111

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112

1 Kết luận 112

2 Khuyến nghị 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn sách tham khảo về tên sách và số lượng bản theo danh

mục do Bộ GD&ĐT hướng dẫn Tính bình quân số bản/HS 25

Bảng 1.2 Chỉ tiêu phần trăm (%) theo tỉ lệ GV và HS thường xuyên sử dụng sách, báo của thư viện 29

Bảng 1.3 Mua thêm sách bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách hàng năm/mỗi HS 29

Bảng 2.1 Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2015-2020 48

Bảng 2.2 Thống kê Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa 49

Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn của thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn 52

Bảng 2.4 Bảng thống kê CSVC của thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn 54

Bảng 2.5 Thống kê cán bộ làm công tác thư viện ở các trường THCS 55

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV, CBTV về tầm quan trọng của công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 57

Bảng 2.7 Sách báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa 58

Bảng 2.8 Cơ sở vật chất của thư viện 60

Bảng 2.9 Nghiệp vụ thư viện 62

Bảng 2.10 Tổ chức và hoạt động thư viện 63

Bảng 2.11 Quản lý thư viện 65

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn về thực trạng công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 66

Trang 11

Bảng 2.13 Nội dung quản lý công tác xây dựng thư viện tại các trường THCS

thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 69 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý lập kế hoạch công tác xây dựng thư viện tại các

trường THCS thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông 72 Bảng 2.15 Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện công tác xây dựng thư viện

các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 74 Bảng 2.16 Thực trạng quản lý chỉ đạo công tác xây dựng thư viện các trường

THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 76 Bảng 2.17 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thư viện

các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 78 Bảng 2.18 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý công tác xây dựng thư viện

các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường học phổ thông 79 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 106 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 108

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước ta luôn coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Chủ tịch Hồ Chí Minh vị anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam Nhân dân ta gọi Người là Cha già dân tộc, Bác Hồ kính yêu Cuộc đời và sự nghiệp của Người là tấm gương sáng ngời của một người cộng sản chân chính, trọn đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và hạnh phúc của nhân dân Bác Hồ của chúng ta có một tình yêu đặc biệt đối với sách báo từ rất sớm Có thể nói, Bác là hiện thân sinh động và cảm động về việc đọc và tự học - một trong những khởi đầu rất quan trọng của văn hóa sống và sáng tạo, văn hóa ở đời và làm người Với người, việc đọc và tự học là lý tưởng, mục tiêu cao quý nhất, là những giá trị thiêng liêng nhất hướng tới Dân và vì Dân,

là nhu cầu không thể thiếu của đời sống và hoạt động của Người

Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đã và đang bước vào cuộc cách mạng công nghệ 4.0, đưa con người khám phá nguồn tri thức bất tận, mọi lúc, mọi nơi; gắn kết con người trên thế giới, không cùng chủng tộc, màu

da, đưa nhân loại bước đến kỷ nguyên mới, kỷ nguyên kỹ thuật số Trong bối cảnh toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, sách báo và TV luôn là một nguồn tri thức hết sức phong phú và quan trọng, là chìa khóa giúp mỗi người đi đến thành công

Trong nghị quyết số 29 của BCH T.Ư Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo đã nêu rõ mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông: “nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”,…

Quyết định số 61 ngày 6/11/1998 của BGD&ĐT về việc Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động TV trường phổ thông Quyết định này đã nói rõ vai

Trang 13

trò và nhiệm vụ của TV trường phổ thông (bao gồm trường tiểu học, trường THCS và trường trung học phổ thông) là một bộ phận CSVC trọng yếu, trung tâm sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường TV góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học TV và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho HS, tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời TV tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các thành viên của nhà trường

Năm 2003 tại Quyết định số 01/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 2/1/2003 của BGD&ĐT về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn TV trường phổ thông; sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 01/2004/QĐ/BGDĐT ngày 29/1/2004, kèm theo công văn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 của BGD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn TV trường phổ thông

Tuy nhiên, QL công tác TV của HT các trường THCS hiện nay nói chung vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa phát huy được hết hiệu quả

từ TV trường học mang lại trong việc dạy và học

Biện pháp nào để giúp HT các trường THCS QL công tác xây dựng TV nhà trường đảm bảo các tiêu chuẩn TV trường phổ thông như trong quyết định số 01/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 2/1/2003 của BGD&ĐT ban hành; QL công tác xây dựng TV để được công nhận danh hiệu TV theo quy trình: TV trường học đạt chuẩn, TV trường học tiên tiến, TV trường học xuất sắc Xuất

phát từ những lý do trên tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý công tác xây

dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông”

Trang 14

nhằm góp phần phát triển nguồn tài nguyên thông tin, cải thiện CSVC, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBTV, nâng cao hiệu quả hoạt động TV từ đó nâng dần danh hiệu TV các trường THCS và quy trình công nhận danh hiệu TV

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác xây dựng TV các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác xây dựng TV các trường THCS theo các tiêu chuẩn TV trường phổ thông

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là CBQL, GV, CBTV của 21 trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Thời gian khảo sát: 5 năm học (2015-2016 đến năm 2019-2020)

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác QL xây dựng TV các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn có một số TV các trường THCS chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn TV trường phổ thông và công tác xây dựng TV còn diễn ra khá chậm, có nhiều bất cập, hạn chế Nếu xây dựng được cơ sở lý luận vững chắc, đánh giá đúng thực trạng thì có thể

đề xuất được các biện pháp QL công tác xây dựng TV các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông mang tính cấp thiết và khả thi thì sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao dần chất lượng, số lượng TV các trường THCS từ TV chưa đạt chuẩn lên TV đạt chuẩn, từ TV đạt chuẩn lên TV tiên tiến, từ TV tiên tiến lên TV xuất sắc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Về mặt lý luận: Xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các văn bản chỉ đạo của

ngành giáo dục để xác định hành lang pháp lý về QL công tác xây dựng TV các trường THCS theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông

Trang 15

5.2 Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng công tác xây dựng TV

trường học ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định về những kết quả đạt được, những yếu kém và nguyên nhân

5.3 Đề xuất một số biện pháp: Đề xuất một số biện pháp để QL công tác xây

dựng TV các trường THCS ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống những vấn đề lý luận qua các văn kiện của Đảng, Nhà nước; các quyết định, công văn hướng dẫn của BGD&ĐT và các công trình nghiên cứu khoa học,… có liên quan đến đề tài, nhằm làm rõ cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát

Phương pháp này sử dụng để thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác xây dựng TV các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn

TV trường phổ thông

6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích điều tra: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng QL công tác xây dựng TV các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông

Nội dung điều tra: Tập trung khảo sát, nghiên cứu thực trạng QL công tác xây dựng TV các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông ; những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Cách thức điều tra: Xây dựng các bảng hỏi nhằm thu thập thông tin từ các đối tượng khảo sát gồm CBQL, GV, CBTV ở các trường THCS trên địa bàn

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Xin ý kiến của các chuyên viên Phòng GD&ĐT, các HT phụ trách các

Trang 16

trường THCS có nhiều năm kinh nghiệm trong QL công tác TV theo tiêu chuẩn

TV trường phổ thông

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Tiến hành thống kê và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 để xử

lý số liệu điều tra

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xây dựng thư viện trường phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác xây dựng thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

Trang 17

332 trước công nguyên bên bờ Địa Trung Hải đã được xem là TV công cộng đầu tiên trong lịch sử loài người

Thư viện bắt đầu phát triển từ thế kỉ XV sau khi ngành in ấn được phát minh và với nhiều loại hình khác nhau như TV quốc gia, TV công cộng,

TV khoa học

Ngay từ đầu thế kỉ 19, nhà TV học người Đức M.Srettinger 1851) đã chú ý nhiều đến công tác tổ chức TV qua tác phẩm “Hướng dẫn về việc QL toàn bộ công việc của người cán bộ TV” Khoa học QL TV bắt đầu phát triển vào thế kỷ 20 và rõ nét nhất là ở Nga Các nhà TV học Nga đã quan tâm đến công tác QL TV như QL bổ sung vốn tài liệu TV, tổ chức mục lục, tổ chức kho, …Trong đó phải kể đến những tác phẩm của Lê-nin và Crupxkaja về công tác TV với các khía cạnh QL được đề cập tới như việc tổ chức đọc cho nhân dân, kế hoạch hóa, tập trung hóa công tác TV Trong TV học Nga, I.M.Prumin (1907-1992) là người có vai trò đặc biệt trong việc soạn thảo vấn đề QL Ông là tác giả giáo trình “Tổ chức công tác TV Xô Viết” xuất bản đầu tiên năm 1969, tái bản năm 1890 dưới tên là “Công tác TV: tổ chức và QL”

(1772-Claus Ulrich Werner (Giám đốc TV Đại học tự do Berlin, ủy viên Hội

Trang 18

đồng xây dựng TV và lưu trữ-Viện Tiêu chuẩn Đức) trong bài viết “TV với vai trò là không gian học tập và là nơi mọi người đều muốn đến” đã nghiên cứu về sự phát triển của TV trong thời đại hiện nay và đưa ra ý kiến nhận định: “Một trong những điều kỳ lạ có thể nói về TV là chúng ta đang trải qua một thời kỳ phục hưng trong kỷ nguyên kỹ thuật số Sự phục hưng này liên quan đến việc chuyển đổi TV từ vai trò là nơi lưu trữ sách trở thành không gian công cộng, một phòng khách của thành phố, một trung tâm học tập cho sinh viên, một “địa điểm thứ ba” và một cửa hàng phương tiện truyền thông phi thương mại Ở nhiều nước Châu Âu, TV có các tên mới để mô tả sự thay đổi vai trò và chức năng của TV như: “Trung tâm thông tin”, “cửa hàng ý tưởng”, “Trung tâm truyền thông” Trong bài viết của mình, tác giả đã chỉ ra rằng: “Ngày nay, người sử dụng TV thích được lựa chọn các không gian học tập và làm việc khác nhau, các kiểu ghế và bầu không khí khác nhau TV ngày nay cần phải được thiết kế đảm bảo rằng TV có thể vận hành tốt và làm tròn các chức năng của nó: là nơi học tập, giao tiếp và nghiên cứu” [35]

Công trình nghiên cứu của M Lonsdale về “Tác động của TV trường học tới kết quả học tập của sinh viên” đã cho thấy sự liên kết giữa TV trường với kết quả học tập của sinh viên: Một TV tốt với đầy đủ nhân viên, các nguồn lực và kinh phí có thể làm cho kết quả học tập của sinh viên tốt lên; Chất lượng tài liệu có tác động đến việc học của sinh viên; Kết quả bài kiểm tra tăng lên khi việc sử dụng tăng lên; Mối quan hệ giữa giảng viên và cán bộ

TV có tác động cụ thể đến việc học, là mối quan hệ giữa các học phần dự kiến, phát triển nguồn tài liệu và sự phát triển cá nhân [12]

Các tác giả Robert Burgin, Pauletta Brown Bracy và Kathy Brown qua công trình nghiên cứu “Các TV trường và trung tâm thông tin đã làm tăng kết quả học tập của HS ở North Carolina như thế nào”, dựa trên cơ sở dữ liệu của 2.138 TV trường học và 2.529 cán bộ TV ở Bắc Carolina, Hoa Kỳ, do Sở Giáo dục Liên bang cung cấp, các tác giả đã khảo sát ngẫu nhiên 500 người được chọn từ các trường nói trên, kết quả khảo sát cho thấy các chương trình

Trang 19

hoạt động của TV trường học ở Bắc Carolina tập trung vào các lĩnh vực sau: Cán bộ TV; Thời gian phục vụ; Ứng dụng công nghệ thông tin; Tra cứu Internet; Kinh phí hoạt động ; Sự QL Công trình nghiên cứu này cho thấy các

hệ thống TV đã có những tác động cụ thể lên kết quả học tập của HS, được đo bằng điểm đọc chuẩn và các bài thi trắc nghiệm [33]

Trên thế giới, các tác giả đã cho ra nhiều công trình nghiên cứu cho thấy TV rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Vai trò của TV như một thiết chế xã hội đáp ứng nhu cầu thông tin, nhu cầu nghiên cứu và học tập, nhu cầu hưởng thụ văn hóa và giải trí, đóng góp một phần không nhỏ vào phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí nên đều xây dựng các khung pháp lý để bảo

số quan chức TV nhưng chủ yếu là các TV trong nhà chùa, trong các nhà nho

Ở thời kỳ này, TV chưa nhiều, vốn sách ít ỏi và chịu ảnh hưởng của kỹ thuật

TV Trung Quốc Đến năm 1919, TV Trung ương Đông Dương được xây dựng tại Hà Nội nay là TV Quốc gia Việt Nam

Kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, đặc biệt từ sau khi giải phóng hoàn toàn miền Bắc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác TV, luôn luôn coi TV là công cụ hữu hiệu tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước vào quảng đại quần chúng nhân dân, nâng cao dân trí góp phần phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng địa phương, từng cơ quan, nhà máy và của cả đất nước

Công tác TV luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Ngày 16/9/1970 Hội đồng chính phủ đã ra quyết định số 178-CP về công tác TV, quy định

Trang 20

những vấn đề QL ngành TV trong cả nước Văn bản này được coi là luật TV đầu tiên ở nước ta để phát triển sự nghiệp TV Việt Nam

Cho đến nay, ngày ngày 21 tháng 11 năm 2019 Quốc hội đã ban hành luật TV số 46/2019/QH14 Đây là văn bản hết sức quan trọng khẳng định được vị trí của ngành TV

Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về QL TV như: “Cẩm nang nghề TV” của Lê Văn Viết [34], “QL TV và trung tâm thông tin” của Nguyễn Tiến Hiển-Nguyễn Thị Lan Thanh [10], “Sổ tay QL thông tin-TV” của Nguyễn Minh Hiệp [12]

Theo tác giả Lê Văn Viết: “QL hoạt động thông tin TV là một phương thức làm cho hoạt động của TV được hoàn thành với hiệu suất cao” [34,tr.490] QL TV bao gồm một số nội dung cơ bản như tạo một cơ cấu hợp lý và hoạt động có hiệu quả; lập kế hoạch công tác; phát triển mạng lưới TV; QL vốn tài liệu TV, QL cán bộ TV,…

Nguyễn Tiến Hiển, Nguyễn Thị Lan Thanh cho rằng: “Tổ chức, QL

TV và trung tâm thng tin hiện đại hoàn toàn giống với QL các cơ quan kinh tế quốc dân khác” [17,tr.32] Có nghĩa là QL cơ quan TV-thông tin là sự chỉ đạo, hướng dẫn, sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân đến tập thể cán bộ, nhân viên của cơ quan TV thông tin đó Nội dung bao gồm QL con người, QL vốn tài liệu và QL trụ sở, trang thiết bị

Theo Nguyễn Minh Hiệp:

Trước xu thế hiện đại hóa TV, ngành TV đang ở giai đoạn QL thông tin Người QL thông tin không chỉ quan tâm đến thông tin trong TV mình mà còn thông tin ở bên ngoài Công tác QL TV còn được bao hàm cả sự liên thông giữa các TV theo xu hướng chuẩn hóa, hội nhập [27,tr.7]

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về mặt lý luận, nhiều công trình nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn của các nhà khoa học, nhà QL đã được công

bố như các luận văn cao học dưới đây:

Trang 21

- Đánh giá hoạt động khai thác và sử dụng TV nhà trường phục vụ cho việc học tập của sinh viên năm cuối hệ Đại học chính quy, học viện Chính trị-hành chính Quốc gia Tp Hồ Chí Minh của Lê Thu Hoài luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL giáo dục năm 2010 Luận văn làm rõ những tác động của

TV đến việc học của sinh viên Thay vì học thụ động, kiến thức sinh viên thu nhận được chỉ bó hẹp trong những bài giảng của GV, sinh viên có thể đến TV đọc tài liệu, nghiên cứu và làm chủ kiến thức của mình

- Biện pháp QL hoạt động TV ở các trường trung học phổ thông thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định của Nguyễn Hương Giang luận văn thạc sĩ Giáo dục học năm 2013 Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất một số biện pháp QL hoạt động TV ở các trường THPT ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QL

TV, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục nhà trường

- Quản lý xây dựng TV các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố

Đà Nẵng theo tiêu chuẩn TV trường học phổ thông của Nguyễn Thị Công Chính luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL giáo dục năm 2020 Mục đích của luận văn là dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về xây dựng TV các trường tiểu học đề xuất một số biện pháp QL xây dựng TV các trường tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông nhằm phát triển CSVC, tăng số lượng đầu sách, nâng cao nghiệp vụ, phát huy phong trào văn hóa đọc và tổ chức hoạt động giáo dục

- Tăng cường hoạt động của TV tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước của Đào Thị Uyên luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin TV Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2003 Luận văn nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động TV tỉnh Ninh Bình Những giải pháp nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin của TV

- Tổ chức và hoạt động của TV tỉnh Bình Định Thực trạng và giải pháp của Võ Văn Nhiếng luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học TV Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2004 Tác giả trình bày về thực trạng tổ chức và

Trang 22

hoạt động của TV tỉnh Bình Định từ năm 1993 đến nay Trên cơ sở những nghiên cứu đó tác giả đưa ra một số đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của TV trong giai đoạn mới

- Ứng dụng tin học trong hoạt động TV tỉnh Bắc Giang Thực trạng và tương lai phát triển của Vũ Thị Xuân Hương luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin TV Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2000 Luận văn đánh giá tình hình, hiệu quả ứng dụng tin học trong hoạt động của TV tỉnh Trên cơ sở

đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh quá trình tin học hóa hoạt động TV của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo

- Đổi mới hoạt động thông tin tư liệu ở Viện Lịch sử quân sự Việt Nam của Trần Thị Tuyết luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin TV Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 1996 Luận văn làm rõ tình hình hoạt động thông tin tư liệu ở Viện lịch sử quân sự Nhu cầu thông tin và việc thỏa mãn nhu cầu tin cho bạn đọc ở Viện Các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới hoạt động thông tin tư liệu ở Viện lịch sử Quân sự Việt Nam

Có thể nói kết quả nghiên cứu của tác giả trên đã định hướng cho CBQL, CBTV nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của TV trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nhà trường

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ khi xã hội phát triển và từ sự phân công lao động đã hình thành hoạt động đặc biệt đó là sự chỉ huy, chỉ đạo, điều khiển/điều hành, kiểm tra, điều chỉnh dành cho người đứng đầu của một tổ chức hay một nhóm Hoạt động đặc biệt đó chính là hoạt động QL Và cũng từ lúc đó mọi người đi tìm hiểu bản chất khái niệm QL và đưa ra những định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn riêng [27,tr.8]

Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng: “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [27,tr.8]

Trang 23

Theo A Fayon: “QL là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật, lực) của nó” [27,tr.8]

Theo H.Koontz lại cho rằng: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với

tư cách thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì QL là một khoa học”[27,tr.8]

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng QL có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể [27,tr.8]

Theo tác giả Bùi Văn Quân: "QL là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể QL theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan

để gây ảnh hưởng đến đối tượng QL nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động" [23]

James Stiner và Stephen Robbins quan niệm: QL là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [27,tr.9]

Tác giả Nguyễn Thị Tính cho rằng: “QL là những tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra” [27,tr.10]

Có thể nói rằng, “QL không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và hoạt động QL vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan,

Trang 24

vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi,…chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất

1.2.2 Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường

a Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác QL giáo dục để QL các cơ sở giáo dục có trong thực tiễn

Theo quan niệm của Nguyễn Ngọc Quang: “QL giáo dục là lệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy lục, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[24]

Theo tác giả Trần Kiểm, QLGD được xét trên hai cấp độ:

Đối với cấp vĩ mô: "QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH

Đối với cấp vi mô: "QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, CMHS và các lực lượng

XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường”[17]

Như vậy, những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng

Trang 25

tựa chung thì QL Giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục tới mục tiêu đã định

b Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng HS” [9]

Bản chất của việc QL nhà trường là QL hoạt động giảng dạy, QL hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Thông qua quá trình QL làm sao đưa các hoạt động từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dần đạt được các mục tiêu giáo dục Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự QL, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy

Mục tiêu của QL nhà trường:

- Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp, tuyển sinh HS vào đúng số lượng theo kế hoạch giáo dục hàng năm, đúng chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT Duy trì sĩ số HS và hạn chế tối đa số HS lưu ban, bỏ học

- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, quá trình dạy học và giáo dục, tiến hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục

- Xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đồng bộ, có đủ loại hình và chất lượng ngày càng cao Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp cụ tương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù giáo dục trong công việc của mình

- Từng bước hoàn thiện, nâng cao CSVC-TBDH, phương tiện-kỹ thuật, phục vụ tốt các HĐDH và giáo dục Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất

- Thường xuyên cải tiến công tác QL trường học theo tinh thần dân chủ

Trang 26

hóa nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các HĐDH và giáo dục

Trong lý luận và thực tiễn khẳng định, QL nhà trường gồm hai loại:

- Quản lý các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển

- Quản lý các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trương đường lối, chính sách giáo dục,…thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra

Tóm lại, quá trình giáo dục trong nhà trường được xem như một thể thống nhất gồm 6 thành tố có mối quan hệ gắn bó với nhau QL nhà trường chính là QL các thành tố của quá trình dạy học

Quản lý nhà trường nói chung, QL nhà trường THCS nói riêng về bản chất là QL con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội-nhà trường,

mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động QL của chính bản thân GV và HS Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể QL Với tư cách là đối tượng QL, họ là đối tượng tác động của chủ thể QL (HT); với tư cách là chủ thể QL, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động

QL chung và biến nhà trường thành hệ tự QL Cho nên, QL nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người HT mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường

1.2.3 Thư viện

Danh từ TV (bibliotheque) xuất phát từ tiếng Hy Lạp, biblio là sách và theeka là bảo quản, vậy nghĩa đen của TV là nơi tàng trữ và bảo quản sách báo

Theo Từ điển “Từ và ngữ Việt Nam”: thư là sách, viện là cơ quan, vì vậy

TV được định nghĩa như sau: Nơi chứa sách, báo và có tổ chức để người ta đến đọc[19]

Trang 27

Theo Viện từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, website http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn, TV được định nghĩa như sau: Thiết chế văn hóa được tổ chức nhằm giúp xã hội sử dụng các loại tài liệu dưới dạng ấn phẩm Chức năng chính của TV là tiến hành thu thập, bảo quản và cung cấp cho người đọc một cách hệ thống những

ấn phẩm và thông tin thư mục Tùy mục đích cụ thể, TV chia ra 2 loại chính:

TV chuyên đề (còn gọi là TV khoa học) và TV đại chúng (còn gọi là TV công cộng) Tùy theo khối lượng ấn phẩm trong đó, có thể chia thành TV tổng hợp

và TV chuyên ngành

Theo ý nghĩa truyền thống, một TV là kho sưu tập sách, báo và tạp chí Nhân viên TV tổ chức cho bạn đọc sử dụng tài liệu để nghiên cứu thông tin, giáo dục, giải trí

Nhà văn Sô Bô Lép đã nêu rõ khái niệm TV: “TV - là kho tàng sách báo đa dạng, phong phú, là cơ thể sống, hoạt động nuôi dưỡng rất nhiều người, là món ăn tinh thần của độc giả, thỏa mãn một cách đầy đủ lợi ích nhu cầu và hứng thú của họ” [26, tr.36]

UNESCO đã đưa ra cách giải thích như sau về TV: “TV, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe-nhìn, và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí”[34,tr.2]

Điều 1, Pháp lệnh TV có ghi rõ: “TV có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn

di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [7, điều 1] Giải thích trên cho thấy vị trí, vai trò và tác dụng to lớn của hệ thống TV Việt Nam trong đời sống xã hội,

Trang 28

đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và truyền thông, việc áp dụng các công nghệ hiện đại đã làm thay đổi hình thức và nội dung của hoạt động TV, hình thành một số dạng TV mới như: TV đa phương tiện; TV điện tử; TV trực tuyến; TV số

1.2.4 Thư viện trường phổ thông

Theo pháp lệnh về TV của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, số 31/2000/PL-UBTVQH10, ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2000, nước ta có các loại hình TV sau:

- TV công cộng bao gồm:

+ TV Quốc gia Việt Nam

+ TV do Ủy ban nhân dân các cấp thành lập

- TV chuyên ngành, đa ngành:

+ TV của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học

+ TV của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

+ TV của cơ quan nhà nước

+ TV của đơn vị vũ trang nhân dân

+ TV của tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp [7]

TV có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [7]

Trong pháp lệnh này, các từ ngữ được hiểu như sau: Di sản thư tịch là toàn bộ sách, báo, văn bản chép tay, bản đồ, tranh, ảnh và các loại tài liệu khác đã và đang được lưu hành; tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhận những thông tin ở dạng thành văn, âm thanh, hình ảnh nhằm mục đích bảo

Trang 29

quản và sử dụng; vốn tài liệu TV là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo nhiều chủ đề, nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ TV để tổ chức phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao và được bảo quản [7]

TV trường học hay còn gọi là TV trường phổ thông “hệ thống TV chuyên ngành, đa ngành”, loại hình “TV của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác” TV trường học là một trong những loại hình TV chiếm số lượng nhiều nhất hiện nay

Theo quy chế về tổ chức và hoạt động TV trường học được ban hành kèm theo quyết định số 61/1998/QĐ/BGD&ĐT của BGD&ĐT: TV trường phổ thông (bao gồm trường tiểu học, trường THCS và trường trung học phổ thông) là một bộ phận CSVC trọng yếu, trung tâm sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường TV góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học TV và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho HS tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, tự nghiên cứu cho HS cơ sở từng bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời TV tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị, xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các thành viên của nhà trường TV trường phổ thông thuộc TV Khoa học chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo, nằm trong hệ thống TV chung và thực hiện nghiêm chỉnh những văn bản quy phạm pháp luật về công tác TV của Nhà nước [1]

TV trường học phục vụ GV và HS trong trường, cung cấp miễn phí những tài nguyên đáp ứng nhu cầu đọc của GV và HS, hướng dẫn HS biết cách sử dụng TV và khuyến khích việc đọc sách, phát triển văn hóa đọc, hình thành nhân cách của HS

1.2.5 Quản lý công tác xây dựng thư viện trường phổ thông đạt chuẩn

Từ khái niệm và các chức năng QLGD theo quan điểm cá nhân có thể

đưa ra khái niệm: “Quản lý công tác xây dựng TV trường phổ thông đạt chuẩn là tác động có mục đích của chủ thể QL lên đối tượng quản lý (4 yếu tố

Trang 30

cấu thành thư viện: Nguồn tài nguyên thông tin (vốn tài liệu), CSVC-kỹ thuật, CBTV, bạn đọc) để xây dựng, trang bị, bảo quản và tổ chức sử dụng TV có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường”

Các chức năng QL xây dựng TV trường phổ thông đạt chuẩn: Thông qua chức năng QL, chủ thể QL tác động có mục đích vào khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu nhất định Có nhiều quan điểm của tác giả khác nhau về phân chia các chức năng QL, tuy nhiên, hầu hết đều đề cập đến bốn chức năng chủ yếu sau: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là vấn đề cơ bản nhất trong các chức năng QL vì nó bắt một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của chúng ta tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tương lai dự định Nội dung chủ yếu của kế hoạch hóa là xác định và hình thành các mục tiêu; xác định và đảm bảo các nguồn lực để đạt mục tiêu

đã đề ra Nói cách khác, kế hoạch hóa là xác định trước xem phải làm cái gì, làm thế nào, vào khi nào, và ai sẽ làm

- Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể QL tới hành

vi, thái độ của những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng để làm việc Nội dung chủ yếu của chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích người lao động; giám sát và sửa chữa (hỗ trợ, giúp

Trang 31

đỡ), thúc đẩy các hoạt động phát triển đạt tới mục tiêu của tổ chức

- Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là quá trình mà chủ thể QL xem xét thực tiễn để thực hiện các nhiệm vụ đánh giá thực trạng, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định điều chỉnh nhằm giúp các đối tượng QL hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được QL tới một trình độ cao hơn Kiểm tra là chức năng cơ bản và quan trọng của QL Lê-nin khẳng định: “QL mà không có kiểm tra thì không phải là QL Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong QL,

có thể nói lập kế hoạch là sự nhìn về phía trước, còn kiểm tra là sự nhìn về phía sau Nội dung chủ yếu của chức năng kiểm tra là đánh giá (xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra), phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng QL, điều chỉnh (uốn nắn, sửa chữa những sai lệch, phát huy thành tích tốt hoặc xử lý), hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Các chức năng trên lập thành chu trình QL được diễn ra tuần tự từ chức năng lập kế hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Trên thực tế, việc vận dụng các chức năng này trong công tác QLGD Nói chung, QL xây dựng TV trường THCS đạt theo tiêu chuẩn TV trường phổ thông nói riêng thì các chức năng này đan xen vào nhau, hỗ trợ, phối hợp, bổ sung cho nhau tạo sự kết nối từ chu trình trước sang chu trình sau theo hướng phát triển

Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ rõ: TV chỉ áp dụng, phát huy được tác dụng tốt trong công tác giảng dạy khi được QL tốt Chính vì vậy đi đôi với việc đầu tư trang bị, bổ sung tài liệu thì điều quan trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc QL TV trong nhà trường Vì TV là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế-giáo dục lại vừa mang tính khoa học-giáo dục, cho nên việc QL một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu chung về QL kinh tế và QL khoa học Mặt khác, cần phải tuân thủ theo các yêu cầu QL chuyên ngành giáo dục

Có thể nói, QL TV là một trong những công việc của người cán bộ QL, chính là đối tượng QL trong nhà trường Sự khẳng định vai trò quan trọng của

Trang 32

công tác QL hiện nay, trong việc chỉ đạo hoạt động giáo dục và đào tạo, Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT đã coi việc đổi mới QL trường học là một trong những biện pháp cơ bản để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Quản lý TV là hoạt động có mục đích, có kế hoạch bao gồm trang bị,

sử dụng và bảo quản có hiệu quả hệ thống TV nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở nhà trường bằng cách thực hiện các chức năng QL (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) Các nội dung này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong việc tổ chức sử dụng có hiệu quả TV để nâng cao chất lượng dạy học là nội dung cơ bản và cũng là mục đích cuối cùng của công tác

QL TV trong nhà trường

Hiện nay, công nghệ thông tin đang phát triển, có nhiều phần mềm QL

TV trường học thay thế một số hoạt động của con người với mục đích khai thác và QL TV tại trường học ở các cấp học, bao gồm khai thác dữ liệu điện

tử như sách điện tử, giáo án, TV ảnh, TV video, cập nhật dữ liệu đồng thời

QL TV truyền thống bằng hệ thống QL mượn, trả bằng mã vạch hay qua mạng Điều này giúp cán bộ TV phát triển nghiệp vụ, phát huy hiệu quả tối ưu trong hoạt động, có tính mở và khả năng tùy biến cao, đáp ứng đúng yêu cầu của một TV hiện đại đạt chuẩn

1.3 Công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

1.3.1 Vai trò và nhiệm vụ của thư viện trường phổ thông

a)Vai trò

TV trường phổ thông (bao gồm trường tiểu học, trường THCS và trường trung học phổ thông) là một bộ phận CSVC trọng yếu, trung tâm sinh hoạt văn hoá và khoa học của nhà trường TV góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của GV, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học TV và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho HS tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp giảng dạy và học, đồng thời TV tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị xây dựng nếp sống văn hoá mới cho các thành viên của nhà trường

Trang 33

TV trường phổ thông thuộc TV Khoa học chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo, nằm trong hệ thống TV chung và thực hiện nghiêm chỉnh những văn bản quy phạm pháp luật về công tác TV của Nhà nước

Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong cán bộ, GV và HS những sách báo cần thiết của Đảng, Nhà nước và của Ngành Giáo dục và Đào tạo, phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các

bộ môn khoa học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Tổ chức thu hút toàn thể GV và HS tham gia sinh hoạt TV thông quan các hoạt động phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy học, tìm hiểu nhu cầu của GV và HS, giúp họ chọn sách, đọc sách có hệ thống, biết cách sử dụng bộ máy tra cứu sách, tra cứu thư mục nhằm sử dụng triệt để kho sách, nhất là các sách nghiệp vụ và sách tham khảo

Phối hợp hoạt động với các TV trong ngành (TV các viện nghiên cứu giáo dục, các trường đại học, cao đẳng, THCN) và các TV địa phương (TV xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã, tỉnh, thành phố) để chủ động khai thác, sử dụng vốn sách báo, trang thiết bị chuyên dùng, giúp đỡ kinh nghiệm, tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ; liên hệ với các cơ quan phát hành trong và ngoài ngành, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội, các nhà tài trợ nhằm huy động các nguồn vốn kinh phí ngoài ngân sách và các loại sách báo, tạp chí, tư liệu để đảm bảo nguồn vốn bổ sung, làm phong phú nội dung kho sách và tăng cường CSVC kỹ thuật TV

Tổ chức QL theo đúng nghiệp vụ TV, có sổ sách QL chặt chẽ, bảo quản

Trang 34

giữ gìn sách báo tránh hư hỏng, mất mát, thường xuyên thanh lọc sách báo cũ, rách nát, lạc hậu, kịp thời bổ sung các loại sách, tài liệu mới (kể cả băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, tranh ảnh và bản đồ giáo dục); sử dụng và QL chặt chẽ kinh phí TV thu được theo đúng mục đích; có kế hoạch chủ động đón đầu, tiếp thu sự phát triển của mạng lưới thông tin-TV điện tử, từng bước đưa các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác QL TV phục vụ bạn đọc

1.3.2 Công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông

Tiêu chuẩn TV trường phổ thông được quy định rất rõ từng tiêu chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 01/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 2/1/2003 của Bộ trưởng BGD&ĐT về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn TV trường phổ thông[2]; sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 01/2004/QĐ/BGDĐT ngày 29/1/2004[3], kèm theo công văn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 của BGD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn TV trường phổ thông[4]

1.3.2.1 Tiêu chuẩn thứ nhất: Về sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa

* Về sách: Phải có đủ 3 bộ phận: SGK, Sách nghiệp vụ của GV, sách

tham khảo TV cần bổ sung đúng chủng loại, đúng phương thức và số lượng như sau:

a) Sách giáo khoa hiện hành

- Đối với HS: Trước ngày khai giảng năm học mớ nhà trường phải có

“tủ sách giáo khoa dùng chung” để đảm bảo cho mỗi HS có 1 bộ SGK (bằng hình thức mua, thuê hoặc mượn) Đảm bảo 100% HS thuộc diện chính sách

xã hội, HS nghèo có thể thuê, mượn sách giáo khoa

- Đối với GV: Cung cấp cho GV trực tiếp đứng lớp có đủ SGK để soạn giảng (GV trung học có đủ SGK theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy) TV cần dự trữ mỗi tên sách có 1 bản cho GV dạy bộ môn đó

b) Sách nghiệp vụ của GV

- Có đủ các văn bản, Nghị quyết của Đảng; văn bản quy phạm pháp

Trang 35

luật của Nhà nước, tài liệu hướng dẫn của ngành phù hợp với cấp học, bậc học và nghiệp vụ QL giáo dục phổ thông

- Phải có đủ 3 bản lưu tại kho đối với TV đạt mức chuẩn

- Phải có đủ 4 bản lưu tại kho đối với TV đạt mức tiên tiến và xuất sắc

c) Sách tham khảo

Bổ sung theo “Danh mục sách tham khảo dùng cho TV trường phổ thông” do BGD&ĐT hướng dẫn trong dịp đầu năm học và 2 năm liền kề trước đó Ngoài ra, TV cần bổ sung các sách khác phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của GV của mỗi trường (Ví dụ: Tủ sách “Giáo dục đạo đức”, “Tủ sách pháp luật” trong các trường phổ thông

- Các sách công cụ, tra cứu: từ điển, tác phẩm kinh điển (mỗi tên sách

- Sách phục vụ các nhu cầu về mở rộng, nâng cao kiến thức chung, tài liệu về các cuộc thi theo chủ đề, chuyên đề, các đề thi HS giỏi (mỗi tên sách

Trang 36

- Thư viện bổ sung các sách tham khảo trên theo khả năng kinh phí của từng đơn vị và theo hướng dẫn lựa chọn các đầu sách của các Vụ QL cấp học, bậc học của Bộ Hạn chế bổ sung các loại sách, báo, tạp chí mang tính giải trí, chưa phục vụ sát với chương trình giảng dạy, học tập trong nhà trường

Số lượng các sách tham khảo trong TV các trường THCS phải đạt số bình quân sau: Trường ở thành phố, thị xã và đồng bằng tối thiểu 1 HS có 3 cuốn sách Các trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, tối thiểu 1 HS có 1 cuốn sách Số sách tham khảo phải có đầy đủ tên sách theo danh mục sách dùng cho TV các trường phổ thông do BGD&ĐT hướng dẫn hàng năm

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn sách tham khảo về tên sách và số lượng bản theo danh mục do

BGD&ĐT hướng dẫn Tính bình quân số bản/HS

Các mức đạt Loại trường Đạt chuẩn Tiên tiến Xuất sắc

Số bản sách mới bổ sung trong 5 năm (tính đến thời điểm kiểm tra) phải chiếm tỉ lệ đa số so với sách cũ Riêng các sách công cụ, tra cứu như: Từ điển, tác phẩm kinh điển là loại sách đắt tiền thì với TV đạt chuẩn, mỗi tên sách có 1 bản; TV tiên tiến có 2 bản, TV xuất sắc có 3 bản

* Về báo, tạp chí, bản đồ và tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa, sách điện tử

a) Báo, tạp chí

- Báo Nhân dân, báo Giáo dục và Thời đại, tạp chí Giáo dục, tạp chí Thế giới mới và các loại báo, tạp chí, tạp san của ngành phù hợp với ngành học, cấp học Ngoài ra còn có các loại báo, tạp chí khác phù hợp với lứa tuổi

Trang 37

và bậc học của nhà trường Xác định cụ thể tên báo, tạp chí, tập san của địa phương để được bổ sung vào TV đối với các TV đạt chuẩn

- Các loại báo chí khác phù hợp với lứa tuổi, nhu cầu học tập của HS

và yêu cầu tham khảo của GV (Ví dụ: Chuyên san “Sách giáo dục và TV trường học”, Tạp chí “Toán tuổi thơ”, Tạp chí “Văn học và tuổi trẻ”, “Toán học và tuổi trẻ” của Nhà xuất bản Giáo dục)

b) Bản đồ và tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa

- Đảm bảo đủ các loại bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng, đĩa giáo khoa

do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản và phát hành từ sau năm 1998

- Mỗi tên bản đồ, tranh ảnh được tính tối thiểu theo lớp, cứ 2 lớp cùng

1 khối có 01 bản Những trường trung học có số lớp nhiều, có thể căn cứ trên

số GV dạy cùng khối, mỗi GV cùng khối lớp có 1 bản và có thêm 1 bản dự phòng

1.3.2.2 Tiêu chuẩn thứ hai: Về Cơ sở vật chất

* Phòng thư viện

Thư viện trường phổ thông phải được đặt ở trung tâm hoặc nơi thuận tiện trong nhà trường để phục vụ việc đọc và mượn sách, báo của GV, HS, cán bộ QL giáo dục

Mỗi TV cần đảm bảo diện tích tối thiểu là 50 m2

để làm phòng đọc và kho sách (có thể 1 hoặc một số phòng) có đủ điều kiện cho TV hoạt động TV được tính thêm diện tích phòng chứa bản đồ, tranh ảnh (nếu có) vào diện tích chung

Các trường có thể căn cứ vào số lượng HS để bố trí phòng đọc cho

GV và HS hợp lý

Các trường, đặc biệt các trường tiểu học có thể tận dụng phòng GV, phòng nghe nhìn tổ chức liên thông với TV để kết hợp làm phòng đọc cho

GV, HS và tăng diện tích sử dụng

Trang 38

* Trang thiết bị chuyên dùng

Có đủ giá, tủ chuyên dùng trong TV để đựng sách, báo, tạp chí, bản

đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa

Có đủ bàn ghế, ánh sáng cho phòng đọc và cho cán bộ làm công tác

TV làm việc Có tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng để giới thiệu sách với bạn đọc

Những trường có điều kiện về kinh phí, từng bước trang bị máy vi tính các phương tiện nghe nhìn, máy hút bụi, máy hút ẩm, quạt điện, máy điều hòa không khí, máy photocopy nhằm tạo thuận lợi cho công việc QL tài sản, vốn sách báo, tài liệu và điều kiện phục vụ bạn đọc

TV của các trường đạt chuẩn quốc gia, các trường xây dựng mới có quy mô đạt chuẩn quốc gia, các trường thuộc địa bàn phường, quận, thị xã, thành phố, phải có nơi để sách, nơi làm việc cho cán bộ TV, phòng đọc cho

GV và HS với số chỗ ngồi đạt tiêu chuẩn sau:

Các TV có nối mạng internet để tăng cường cập nhật thông tin tư liệu,

hỗ trợ cho việc dạy và học được cộng thêm điểm khi xét công nhận danh hiệu

TV tiên tiến, TV xuất sắc

1.3.2.3 Tiêu chuẩn thứ ba: Về nghiệp vụ

Trang 39

* Hướng dẫn sử dụng thư viện

- Có nội quy TV, các bản hướng dẫn bạn đọc sử dụng TV (đạt chuẩn)

- Có thêm biểu đồ phát triển kho sách, biểu đồ theo dõi tình hình bạn đọc (mức TV tiên tiến) Các bảng biểu phải đẹp, chuẩn bị chu đáo, khoa học, phản ánh đúng tình hình phát triển TV (TV xuất sắc)

- Hàng năm cán bộ làm công tác TV phải tổ chức biên soạn 2 thư mục (mức TV tiên tiến), 3 thư mục (mức TV xuất sắc) phục vụ giảng dạy và học tập trong nhà trường

1.2.3.4 Tiêu chuẩn thứ tư: Về tổ chức và hoạt động

* Tổ chức, quản lý

- HT nhà trường phân công một lãnh đạo trường trực tiếp phụ trách công tác TV, bố trí tổ công tác hoặc cán bộ làm công tác TV HT nhà trường chỉ đạo thực hiện và báo cáo lên cơ quan QL giáo dục cấp trên về khả năng huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để bổ sung sách cho TV

- HT nhà trường căn cứ quy định của BGD&ĐT xây dựng kế hoạch phát triển TV đạt chuẩn quy định theo từng thời hạn để hoàn thành đầy đủ 05 tiêu chuẩn (mức đạt chuẩn) và báo cáo lên cơ quan QL giáo dục cấp trên về

kế hoạch huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị, sách báo cho TV

* Đối với cán bộ làm công tác thư viện

- Mỗi trường đều phải bố trí cán bộ, GV làm công tác TV Nếu là GV kiêm nhiệm làm công tác TV thì phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về

TV trường học, được hưởng lương và các tiêu chuẩn khác như GV đứng lớp CBTV trường học không phải là GV, nhưng được đào tạo nghiệp vụ TV thì được hưởng lương và các chế độ phụ cấp như ngành văn hóa - thông tin quy định

- Từng học kỳ và cuối năm học, cán bộ hoặc GV làm công tác TV phải báo cáo cho HT về tổ chức và hoạt động của TV và chịu trách nhiệm trước HT

về toàn bộ công tác TV trường học

* Phối hợp trong công tác thư viện

Trang 40

TV phải có tổ cộng tác viên TV với mạng lưới cộng tác viên GV và

HS và hội cha mẹ HS để giúp TV hoạt động, khai thác, phát triển phong trào đọc sách, báo, tài liệu của nhà trường

* Kế hoạch, kinh phí hoạt động

- Hàng năm, TV phải lập chương trình hoạt động, kế hoạch đầu tư, củng cố và phát triển, thực hiện kế hoạch đặt mua sách trong và ngoài nước (nếu có) với các cơ quan, đơn vị cung ứng ấn phẩm trong ngành hoặc ngoài ngành theo đúng thời gian quy định và được lãnh đạo nhà trường xét duyệt

- Huy động các nguồn quỹ ngoài ngân sách cấp để bổ sung sách, báo

và gây dựng TV

- Quản lý sử dụng ngân sách, quỹ TV theo đúng nguyên tắc quy định

- Đảm bảo khai thác đầy đủ và hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách được cấp để đáp ứng chỉ tiêu về sách giáo khoa, sách nghiệp vụ và sách tham khảo theo “Danh mục sách tham khảo dùng cho TV trường phổ thông” do BGD&ĐT hướng dẫn hàng năm

- Thư viện phải đảm bảo chỉ tiêu phần trăm (%) theo tỉ lệ GV và HS thường xuyên sử dụng sách, báo của TV (100% GV, 70 % HS trở lên) Phấn đấu năm sau đạt tỉ lệ cao hơn năm trước Cụ thể:

Bảng 1.2 Chỉ tiêu phần trăm (%) theo tỉ lệ GV và HS thường xuyên sử dụng sách,

Miền núi, vùng sâu 500 1000 1500

Ngày đăng: 08/05/2023, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quyết định số 01/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng BGD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định "số
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
[7]. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2001), Pháp lệnh thư viện, số 31/2000/PL- UBTVQH10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh thư viện
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội
Năm: 2001
[8]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
[10]. Nguyễn Tiến Hiển, Nguyễn Thị Lan Thanh (2011), Quản lý thư viện và trung tâm thông tin, Trường Đại học Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thư viện và trung tâm thông tin
Tác giả: Nguyễn Tiến Hiển, Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2011
[11]. Nguyễn Minh Hiệp, (2000), Tổng quan khoa học thông tin và thư viện, NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan khoa học thông tin và thư viện
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2000
[12]. Nguyễn Minh Hiệp (2002), Sổ tay quản lý thông tin – thư viện, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quản lý thông tin – thư viện
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp
Năm: 2002
[13]. Vũ Bá Hòa (2009), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường phổ thông
Tác giả: Vũ Bá Hòa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
[14]. Đỗ Văn Hùng, Thái Thị Trâm (2014), “Thư viện đại học trước xu thế sử dụng thiết bị di động trong học tập của sinh viên”, Tạp chí thư viện Việt Nam, (số 5), tr.29-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện đại học trước xu thế sử dụng thiết bị di động trong học tập của sinh viên”, "Tạp chí thư viện Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Hùng, Thái Thị Trâm
Năm: 2014
[15]. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015), Lý luận quản lý, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý
Tác giả: Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2015
[16]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
[17]. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiển (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiển
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2006
[18]. Phan Văn Kha (2007), Quản lý nhà nước về giáo dục, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2007
[19]. Nguyễn Lân (2016), Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2016
[20]. Nguyễn Văn Lê (1998), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1998
[21]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2013), Đại cương về quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2013
[22]. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học (tập 1,2), NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1,2)
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1987
[23]. Phạm Viết Nhụ (2000), Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Nhụ
Năm: 2000
[24]. Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục TWI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1997
[25]. Từ Văn Sơn (2008), Sổ tay công tác thư viện trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác thư viện trường học
Tác giả: Từ Văn Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[26]. Đoàn Phan Tân (2001), Tin học trong hoạt động Thông tin – Thư viện, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong hoạt động Thông tin – Thư viện
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Mua thêm sách bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách hàng năm/mỗi HS - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 1.3. Mua thêm sách bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách hàng năm/mỗi HS (Trang 40)
Bảng 2.2. Thống kê Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.2. Thống kê Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa (Trang 60)
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn của thư viện các trường THCS thành - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn của thư viện các trường THCS thành (Trang 63)
Bảng 2.4. Bảng thống kê CSVC của thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.4. Bảng thống kê CSVC của thư viện các trường THCS thành phố Quy Nhơn (Trang 65)
Bảng 2.5. Thống kê cán bộ làm công tác thư viện ở các trường THCS - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.5. Thống kê cán bộ làm công tác thư viện ở các trường THCS (Trang 66)
Bảng 2.8. Cơ sở vật chất của thƣ viện - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.8. Cơ sở vật chất của thƣ viện (Trang 71)
Bảng 2.9. Nghiệp vụ thƣ viện - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.9. Nghiệp vụ thƣ viện (Trang 73)
Bảng 2.10. Tổ chức và hoạt động thƣ viện - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.10. Tổ chức và hoạt động thƣ viện (Trang 74)
Bảng 2.11. Quản lý thƣ viện - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.11. Quản lý thƣ viện (Trang 76)
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện công tác xây dựng thư viện các trường - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện công tác xây dựng thư viện các trường (Trang 85)
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý chỉ đạo công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý chỉ đạo công tác xây dựng thư viện các trường THCS theo (Trang 87)
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thư viện các trường - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thư viện các trường (Trang 89)
Bảng 2.18. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý công tác xây dựng thư viện các trường - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 2.18. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý công tác xây dựng thư viện các trường (Trang 90)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất (Trang 117)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn, tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w