ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG TRỨNG CÁ, CÁ CON CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG HỌ CÁ MỐI SYNODONTIDAE Ở VỊNH BẮC BỘ Vịnh Bắc bộ là một trong những vịnh lớn của thế giới, có diện tích khoảng 126 250 km2 (36 000 hải lý vuôn.
Trang 1Đ C ĐI M NH N D NG TR NG CÁ, CÁ CON C A M T S LOÀI Ặ Ể Ậ Ạ Ứ Ủ Ộ Ố TRONG H CÁ M I Ọ Ố SYNODONTIDAE V NH B C B Ở Ị Ắ Ộ
Vịnh Bắc bộ là một trong những vịnh lớn của thế giới, có diện tích khoảng126.250 km2 (36.000 hải lý vuông), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km (176 hảilý), nơi hẹp nhất ở cửa Vịnh rộng khoảng 207,4 km2 (112 hải lý) Bờ vịnh Bắc Bộ thuộc
10 tỉnh, thành phố của Việt Nam với tổng chiều dài khoảng 763 km và bờ biển thuộc 2tỉnh Quảng Tây, Hải Nam của Trung Quốc với tổng chiều dài khoảng 695 km [15].Vịnh có tính đa dạng sinh học cao, là nơi lưu giữ nguồn lợi sinh vật biển vô cùngphong phú và cũng là nơi sinh cư, sinh sản của rất nhiều loài hải sản có giá trị kinh tếcao như tôm, cua, mực và cá biển Hàng năm, vịnh Bắc Bộ cho khai thác 256.092 tấnvới trữ lượng 542.730 tấn [16] với một số họ cá biển chiếm ưu thế như họ cá Mối, cáTrỏng, cá Trích
Tuy nhiên, những năm gần đây, nguồn lợi hải sản ở vùng biển vịnh Bắc Bộđang bị khai thác quá mức Số lượng tàu thuyền tăng nhanh cùng với việc quản lýchưa tốt đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi cả về chất và số lượng Hàngloạt các loài hải đặc sản có nguy cơ biến mất, các loài cá tạp chất lượng thấp đang dầnchiếm ưu thế trong sản lượng khai thác Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu hìnhthái phân loại trứng cá, cá con có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm xác định thời kỳ đẻtrứng và bãi đẻ của loài cá nhất là các loài cá có giá trị kinh tế Đồng thời tìm hiểunhững bãi sinh trưởng tập trung của đàn cá con và thời điểm xuất hiện của chúng là cơ
sở cho việc bảo vệ nguồn lợi và phát triển nguồn giống cho nghề nuôi ven biển Mặtkhác, những tài liệu nghiên cứu về ấu trùng cá cũng góp phần quan trọng trong việctính toán trữ lượng nguồn bổ sung của nhiều loài cá kinh tế [22]
Đ c p nh t, b sung các d li u v đ c đi m hình thái phân lo i tr ng cá,ể ậ ậ ổ ữ ệ ề ặ ể ạ ứ
cá con m t s loài cá trong h các h chi m u th V nh B c B , tôi th c hi nộ ố ọ ọ ế ư ế ở ị ắ ộ ự ệbáo cáo t p s :“ậ ự Đ c đi m nh n d ng tr ng cá, cá con c a m t s loài trong h cá ặ ể ậ ạ ứ ủ ộ ố ọ
M i Synodontidae” ố
Trang 3CHƯƠNG 1 T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ
1.1 Các nghiên c u trong khu v c và trên th gi iứ ự ế ớ
Các nghiên c u v hình thái phân lo i c a tr ng cá, cá con đứ ề ạ ủ ứ ược tìm hi uểkhá s m, năm 1913, t i qu n đ o Indo- Australian, M Weber và L M Beaufort đãớ ạ ầ ảnghiên c u và mô t s lứ ả ơ ược hình thái cá con c a ba loài cá thu c h cá M i:ủ ộ ọ ố
Saurus myops (Bloch at Schneider), Saurida gracilis (Qnoy et Gaimard) và Synodus variegatus (Lacepede) [14] Sau đó, Norman (1935) xác đ nh thêm đị ược 6 loài cáthu c h cá M i l u gi t i Vi n B o tàng T nhiên London là ộ ọ ố ư ữ ạ ệ ả ự Synodus saurus, Synodus synodus, Synodus variegates, Synodus foetens, Trachinocephalus myops và Saurida gracilis [10] Năm 1961, S Mito đã công b k t qu nghiên c u t mố ế ả ứ ỉ ỉ
tr ng và cá b t loài cá m i đ u to ứ ộ ố ầ Trachinocephalus myops, cá m i dài và cá m iố ố
Delsman (1926) nghiên c u tr ng và cá con c a cá Mai ứ ứ ủ Kowala coval vùngở
bi n Java cho bi t kích thể ế ước tr ng cá khá nh [3] Năm ứ ỏ 1951, Velappan Nair P.,nghiên cứu về sự phát triển, sinh thái học của cá Mai ở vùng biển phía Tây của Ấn Độcho rằng không giống như những loài cá khác trong họ Clupeidae, trứng cá Mai
Kowala coval xuất hiện sắc tố từ khá sớm và nằm rải rác đều đặn ở thân phôi [12]
Trang 4Năm 1989, Watson, W and R L Davis Jr., nh c t i nh ng đ c đi m hìnhắ ớ ữ ặ ểthái c a h cá Trích qua nghiên c u “Thói quen dinh dủ ọ ứ ưỡng c a h cá Trích trongủ ọ
c a sông Pendas, Johor, Malaysia”ử Theo ông, m t cá đắ ược bao ph m t ph n b iủ ộ ầ ở
m mi m t Mi ng có hàm dài g n b ng nhau Răng nh ho c không có, nh ngỡ ắ ệ ầ ằ ỏ ặ ư
lược mang dài và r t nhi u đ sàng l c sinh v t phù du Vây thi u gai và khôngấ ề ể ọ ậ ế
có râu Không có vây m Vùng ng c và vùng b ng có v y l n Vây đuôi sâu chiaỡ ự ụ ẩ ớhai [13]
Đến năm 2011, A Arockiamary và các đồng sự khi nghiên cứu trứng cá TrỏngEngraulidae tại vùng biển Đông Nam Ấn Độ đã chỉ ra rằng: trứng cá Trỏng thường có
hình cầu hay hình elip Trứng của loài Stolephorus punctifer hình elip,trong suốt, nhìn
rất rõ với noãn bào hình quả lê, chiều dài trung bình của trứng là 1,15mm và chiều
rộng là 0,52 mm Trứng cá Thryssa dussumeiri lại hình cầu, trong suốt, không có sắc
tố, đường kính trung bình khoảng 0,49-0,99 mm Trứng của Stolephorus heterolobus
hình elip, trong suốt, chiều dài trứng 1,04 mm và chiều rộng 0,55 mm Vỏ trứng mịn,trứng không có sắc tố, thể phôi có mắt, vùng đầu và thân khá phát triển nhưng đuôi lạikhông mở rộng [1]
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 1965, G A Zvjagina đã nghiên cứu trứng của một số loài trong họ cá Mối
ở vịnh Bắc Bộ và biển Đông với 4 loài: Cá mối đầu to, cá mối thường, mối dài và mốivện Nhờ cho thụ tinh nhân tạo và ương nuôi, tác giả đã mô tả lại được từng giai đoạnphát triển của phôi, đặc biệt là cá mối đầu to từ 5 đến 49 mm [24]
Tại Viện Hải dương học Nha Trang, ương nuôi và theo dõi sự phát triển phôicủa họ cá Mối (Synodontidae) đã được Hoàng Phi (1978-1979) tiến hành khá sớm.Tác giả đã mô tả chi tiết về đặc điểm hình thái và thời gian phát triển của phôi trongquá trình ương [18]
Năm 1980, Nguyễn Hữu Phụng đã phân loại được 7 loài cá mối và mô tả cụthể lại từng đặc điểm phân loại trong “Tuyển tập nghiên cứu biển của Viện nghiên cứubiển” Theo ông, cá con của cá mối có thân cá nhỏ, dài, trong suốt Đầu tương đốitròn, khá lớn Ống ruột to, dài và thẳng Hậu môn ở gần mút đuôi, khoảng cách từ mút
Trang 5thành vệt lớn ở hai bên ống ruột, có 3 tới 6 đôi, sắp xếp tương đối đều đặn Ở rìa bụngsau hậu môn cũng có một vệt lớn khác màu nâu đen dạng hoa phóng xạ Màng vâykhá lớn, màng vây lưng xuất phát từ sau đỉnh đầu, kéo dài ra sau và nối với màng vâyđuôi, màng vây đuôi gần tròn, liền với màng vây hậu môn bắt đầu từ sau hậu môn.Dọc theo ống ruột cũng có một màng mỏng, hẹp, trong suốt Vây ngực thấp, dạngquạt Vây bụng xuất hiện muộn Cũng theo ông, cá mối vạch có chiều cao thân bằng9-13 % chiều dài cơ thể Đầu ngắn và tròn, dài bằng 18-23%, cao bằng 12-19% chiềudài thân Mắt ấu trùng cá mối vạch to, số lượng đốt cơ 25-28 + 17-26 = 16-54 Ôngnhận ra rằng, họ cá Mối Synodontidae rất giống và dễ nhầm lẫn với họ cá TríchClupeidae Ta có thể phân biệt hai họ này chủ yếu dựa vào sắc tố, bóng hơi và vâylưng Ở những cá bột của cá Trích không có những đôi sắc tố lớn sắp xếp hai bên ốngruột, có bóng hơi rõ rệt và mầm vây lưng xuất hiện sớm, còn họ cá Mối thì ngược lại.[20].
Tại Trung Tâm Nhiệt Đới Việt - Nga, Shadrin A.M, Novikov G.G và các đồng
sự (2003) đã mô tả hình thái trứng của họ cá Trỏng Engraulidae trong Nghiên cứu giai đoạn đầu sự phát triển của cá vùng biển Đông, trứng có màng nhẵn bóng và không có sắc tố Khoảng 10 giờ trước khi nở, trứng cá E punctifer có kích thước (1,15-1,20) x (0,55-0,60) mm; 12 giờ trước khi nở, trứng cá E heteroloba có kích thước 1,2- 0,6mm (đường kính giọt dầu khoảng 0,06-0,08mm); 4 giờ trước khi nở, trứng cá S indicus có kích thước (1,40-1,50) x (0,85-0,90)mm; khoảng 5 giờ trước khi nở, trứng cá S commersonii có kích thước 2,25- 0,75mm Cá con h cá Tr ng có thân d ng tròn,ọ ỏ ạdài, nh Đỏ ường ru t dài, l h u môn phía sau 1/2 thân, kho ng 1/4 thân tính tộ ỗ ậ ả ừđuôi lên Đ u nh , ng n, chi m kho ng 1/9 chi u dài toàn thânầ ỏ ắ ế ả ề [23]
Đến năm 2007, Phạm Quốc Huy có công trình nghiên cứu khá sâu về trứng và
cá con của họ cá Trỏng Engraulidae qua đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất cácbiện pháp bảo vệ trứng cá-cá con và ấu trùng tôm-tôm con ở vùng biển ven bờ ĐôngTây Nam Bộ” Tác giả cho r ng ằ tr ng cá gi ng cá c m có nhi u hình d ng khácứ ố ơ ề ạnhau, nh ng tư ương đ i đ c tr ng Có lo i tr ng hình elip, noãn hoàng khe rùa, cóố ặ ư ạ ứ
gi t d u (ọ ầ Encrasicholina heteroloba) ho c không có gi t d u (ặ ọ ầ E punctifer) Có
lo i tr ng hình d ng gi ng qu lê, noãn hoàng khe rùa và không có gi t d uạ ứ ạ ố ả ọ ầ
Trang 6(Stolephorus indicus) Có lo i cũng hình elip, nh ng m t đ u có cái núm nh , nhạ ư ộ ầ ỏ ưhình b u s a, noãn hoàng khe rùa và không có gi t d u (ầ ữ ọ ầ S commersonii) Ngoài
ra, cá con, d c theo đở ọ ường ru t, hai bên có hai độ ường s c t d ng nét đ t M tắ ố ạ ứ ặ
b ng phía đuôi có vài s c t d ng ch m Toàn thân cá có kho ng 38 đ t c ụ ở ắ ố ạ ấ ả ố ơ
Nhìn chung, các nghiên c u v tr ng cá, cá con ch a đứ ề ứ ư ược đi u tra trênề
di n r ng Các công trình nghiên c u m i ch t p trung vào hình thái phân lo i,ệ ộ ứ ớ ỉ ậ ạthành ph n loài, phân b c a các h cá mà ch a đi sâu vào t ng loài hay nhómầ ố ủ ọ ư ừloài
CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tài liệu
Tài liệu để viết báo cáo chủ yếu được sử dụng từ mẫu vật trứng cá, cá con thuthập được của dự án “Điều tra liên hợp Việt- Trung đánh giá nguồn lợi hải sản trongVùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ”, giai đoạn 2, đề tài “Đánh giá hi n tr ng và đệ ạ ề
xu t các bi n pháp b o v tr ng cá-cá con và u trùng tôm-tôm con vùng venấ ệ ả ệ ứ ấ ở
bi n Đông - Tây Nam B ”ể ộ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khu vực nghiên cứu và phương pháp bố trí trạm vị
Khu vực nghiên cứu là vùng đánh cá chung Vịnh Bắc Bộ và vùng bi n ven bể ờĐông - Tây Nam B , có đ sâu nh h n 30m nộ ộ ỏ ơ ước, t vùng bi n Bình Thu n đ nừ ể ậ ếKiên Giang Vùng bi n Đông Nam B và Tây Nam B để ộ ộ ược chia b i kinh tuy nở ế
105000 N
Hệ thống trạm vị nghiên cứu ở vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ được cácchuyên gia nguồn lợi Việt Nam và Trung Quốc thiết kế thống nhất cho từng bên Cáctrạm nghiên cứu thiết kế theo các tuyến mặt cắt song song với đường vĩ tuyến.Khoảng cách giữa các mặt cắt là 15 hải lý Dọc theo các tuyến mặt cắt, các trạm đượcthiết kế sole nhau, với khoảng cách giữa các trạm là 30 hải lý Tổng số trạm điều tracủa Việt Nam là 35 trạm còn Trung Quốc là 30 trạm [15]
Trang 7Hình 2.1 Sơ đồ trạm đánh lưới thu mẫu ở Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ.
Trang 8Hình 2.2 Sơ đồ trạm đánh lưới thu mẫu ở vùng Đông-Tây Nam Bộ.
2.2.2 Phương pháp thu mẫu
Ở mỗi trạm nghiên cứu, dựa vào các đặc tính sinh thái và quá trình phát triển cáthể, khi mới nở chúng sống ở tầng nước mặt, sau đó chúng chuyển xuống sống ở tầngsát đáy, lưới thu mẫu trứng cá cá bột bao gồm lưới thu mẫu tầng mặt (thu mẫu địnhtính) và lưới thu mẫu thẳng đứng (thu mẫu định lượng) Các thông số chính của lưới cụthể như sau:
- Lưới vớt tầng mặt : Miệng lưới hình chữ nhật, chiều dài là 1 mét, chiều rộng là 0,5mét Diện tích miệng lưới là 0,5 m2 Lưới được may bằng vải lưới chuyên dùng, có cỡmắt lưới là 450 micromete Lưới được thiết kế theo kiểu hình chóp nón cụt Chiều dàitính từ miệng lưới đến ống đáy là 2 mét Lưới dùng để thu mẫu ở tầng nước từ 0,5-0m Khi tiến hành thu mẫu, lưới được thả cách mạn tàu khoảng 30 mét và buộc cốđịnh vào mạn tàu Cho tàu chạy từ từ theo hướng ngược sóng, với tốc độ là 2 hải lí /giờ (khoảng 1 m/giây) Thời gian vớt mẫu tính từ khi lưới ổn định cho đến khi lướiđược kéo lên khỏi mặt nước khoảng 5 phút
Trang 9- Lưới kéo thẳng đứng: Miệng lưới hình tròn, đường kính 0,5m, diện tích miệng lướikhoảng 0,2m2 Vải lưới và thiết kế lưới gần giống như lưới kéo tầng mặt Khi thu mẫu,lưới được thả xuống theo phương thẳng đứng, sao cho miệng lưới cách đáy khoảnghơn 2 mét và kéo từ từ lên trên mặt nước, với tốc độ khoảng 1m/giây [22]
Hình 2.3 Dụng cụ thu mẫu trứng cá, cá con
2.2.3 Phương pháp bảo quản mẫu
Mẫu vật thu được, đựng trong lọ nhựa có dung tích là 500 - 1000 ml, và đượcbảo quản trong dung dịch foocmaline nồng độ từ 5 - 7% và được vận chuyển vềPhòng thí nghiệm Viện Nghiên cứu Hải sản để phân tích và xử lý [22]
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Trước khi tiến hành phân loại, trứng cá cá con được nhặt ra khỏi phù du sinhvật và rác bẩn khác Mẫu được nhặt 2 lần bởi 2 người, để tránh làm thất thoát sốlượng
- Số lượng trứng cá, cá con ở mỗi trạm nghiên cứu cũng như ở từng loại lưới, từng họ
cá đã xác định, tính toán trên cùng một khối lượng nước biển là 1000m3
- Trứng cá, cá con được quan sát để phân loại thực hiện dưới kính hiển vi soi nổi cómicromete để đo kích thước của các cá thể, các giai đoạn phát triển của trứng cá (Hình2.6) và cá con (Hình 2.7)
- Sử dụng các mô tả và khoá phân loại của các tác giả đã được liệt kê trong danh sáchcác tài liệu tham khảo để xác định tên của trứng cá, cá con Những đối tượng chưaphân loại được, sẽ bảo quản riêng để tiếp tục xác định sau này
Trang 10- Các chỉ tiêu phân loại dựa trên chiều dài thân BD (Body length), chiều cao thân BD(Body depth), chiều dài đầu HL( Head length), chiều cao đầu HD ( Head depth),đường kính trứng EgD (Egg Diameter), đường kính mắt ED (Diameter eye), chiều dàiđến vây lưng đầu tiên PDL (Pre dorsal-fin length) thể hiện ở cá con (Hình 2.3) vàtrứng cá (Hình 2.3) [22].
Hình 2.4 Một số chỉ tiêu của cá con
PDL
Trang 11Hình 2.5 Các giai đoạn phát triển của cá con
Trang 12
Hình 2.6 Một số chỉ tiêu của trứng cá
Hình 2.7 Các giai đoạn phát triển của trứng cá
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 13các họ khác là cấu trúc vỏ dạng lưới rất rõ ràng và có gai hay không có gai tùy từngloài (Hình 3.1).
Cá con c a h này có thân nh dài, đ u h i bé, ng n và tủ ọ ỏ ầ ơ ắ ương đ i tròn M tố ắ
cá to và mõm khá ng n N p mang tr n nh n, không có gai Đ t c tắ ắ ơ ẵ ố ơ ương đ iốnhi u, t 46 đ n 61 ng ru t to, tề ừ ế Ố ộ ương đ i th ng, dài h n 70% c th và khôngố ẳ ơ ơ ể
có bóng h i H u môn n a sau c a thân, g n mút đuôi h n g n đ u, kho ngơ ậ ở ử ủ ầ ơ ầ ầ ảcách t mút mõm đ n h u môn l n.ừ ế ậ ớ
Màng vây cá M i r t phát tri n, màng vây l ng xu t phát t đ nh đ u,ố ấ ể ư ấ ừ ỉ ầmàng vây h u môn sát sau h u môn Vây l ng g m 9-18 tia vây Màng vây đuôiậ ậ ư ồtròn, bao quanh mút đuôi, dính li n v i màng vây l ng và màng vây h u môn.ề ớ ư ậPhía trước h u môn còn có m t màng m ng, h p n m d c theo phía dậ ộ ỏ ẹ ằ ọ ướ ối ng
Trang 14Hình 3.2 Cá con c a h Synodontidaeủ ọ
3.1.1 Cá m i v ch ố ạ Saurida undosquamis (Richardson, 1848)
Trứng cá hình cầu, không có giọt dầu Noãn hoàng khá đồng nhất Vỏ trứngdạng lưới không có gai, trơn nhẵn, là đặc điểm phân biệt với cá mối thường và mốihoa (Hình 3.3)
Cá con dài, ống ruột to và khá thẳng Hậu môn ở nửa sau thân, khoảng cách từmút mõm đến hậu môn khoảng 60% chiều dài thân Trên ống ruột có 3-6 đôi sắc tốlớn hình bầu dục, màu đen Ở rìa bụng phần đuôi cá, giữa mút đuôi và hậu môn cũng
có một vệt đen nâu dạng hoa phóng xạ
Màng vây cá mối vạch con khá lớn, các màng vây lưng, đuôi và vây hậu môndính liền nhau Phía trước hậu môn dọc theo ống ruột cũng có một màng mỏng hẹptrong suốt Vây ngực thấp, dạng quạt Vây bụng xuất hiện muộn (Hình 3.4)
Hình 3.3 Trứng cá của cá mối vạch Saurida undosquamis (Richardson, 1848) ở
đường kính 1,02-1,30mm.
Trang 15Hình 3.4 Cá con của cá mối vạch Saurida undosquamis (Richardson, 1848) ở 2,7 mm.
Hình 3.4 Cá con của cá mối vạch Saurida undosquamis (Richardson, 1848) ở
3,5mm.
3.1.2 Cá mối hoa Trachinocephalus myops (Forster, 1801)
Trứng cá hình cầu với cấu trúc vỏ trứng dạng lưới Màng trứng có gai dài, sắc
tố đen trên thân phôi rất rõ ràng Trứng cá không có giọt dầu (Hình 3.5)
Cá con được mô tả ở Hình 3.6 và Hình 3.7 Thân cá nhỏ, dài, dạng dày và trongsuốt Chiều cao cơ thể cá rất thấp, chỉ nhỏ hơn khoảng 8% chiều dài thân Đầu to vừa,hơi tròn Mõm cá dài tương đối, miệng rộng, ở chính giữa phía trước của đầu Mắt khálớn
Ống ruột tương đối to, dài và thẳng Hậu môn ở nửa sau thân, trên ống ruột có4-6 đôi sắc tố màu nâu đen dạng tròn hay bầu dục Rìa bụng phần đuôi khoảng giữahậu môn và mút đuôi có vệt lớn màu nâu đen dạng hoa phóng xạ
Màng vây lưng, màng vây đuôi và màng vây hậu môn tương đối rộng và liềnnhau thành một dải mỏng trong suốt bao quanh thân từ đỉnh đầu cho đến hậu môn