Bảng 3.1: Tỷ lệ sâu răng theo từng răngBảng 3.2: Các biện pháp vệ sinh răng miệng Bảng 3.3: Mối liên quan giữa chải răng với bệnh sâu răng Bảng 3.4: Tần suất vệ sinh răng miệng liên quan
Trang 1KHOA RĂNG HÀM MẶT
BỘ MÔN NHA KHOA DỰ PHÒNG VÀ PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Trang 3DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN 1 NHẬN XÉT CHƯƠNG TRÌNH NHA KHOA HỌC ĐƯỜNG TẠI
TRƯỜNG MẦM NON BONBEE 1
I TÌNH HÌNH CHUNG 1
PHẦN 2: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI CỘNG ĐỒNG 3
I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI CỘNG ĐỒNG 3
1 Tình hình thực hiện chung: 3
2 Thuận lợi 3
3 Khó khăn 3
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LÂM SÀNG 4
III TỔNG KẾT .8
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA TRẺ TẠI TẦNG 5 TRƯỜNG MẦM NON BONBEE 9
BÁO CÁO ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TRẺ 9
1 Tuổi 9
2 Giới 9
I.ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG RĂNG MIỆNG CỦA CỘNG ĐỒNG 9
1.Tỷ lệ sâu mất trám răng sữa (dmft): 10
2.Tỷ lệ sâu răng hiện mắc 10
3.Tỷ lệ sâu răng theo từng răng 10
4.Tỷ lệ sâu răng theo giới 11
5.Thực trạng viêm lợi 11
6.Tỷ lệ viêm lợi theo vùng 12
7.Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI-S) 12
8.Tần xuất khám răng miệng 13
9.Tần xuất vệ sinh răng miệng 13
Trang 411.Mối liên quan giữa việc sử dụng kem chải răng với bệnh sâu răng 14
12.Tần suất vệ sinh răng miệng liên quan đến viêm lợi 15
13.Tần suất sử dụng đồ ăn uống với bệnh sâu răng 16
PHẦN 4: LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG CHO TRẺ 19
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON BONBEE 19
II KẾ HOẠCH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG 20
1 Kiểm soát sâu răng 20
2 Kiểm soát mảng bám 20
3 Tăng cường sức đề kháng của răng 20
4 Kiểm soát thói quen ăn uống 20
5 Hạn chế các thói quen cận chức năng xấu 21
6 Khám sức khỏe định kì 21
PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC NHA KHOAKẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC NHA KHOACHO TRẺ 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON BONBEENGÀY 12/10/2022 22
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 22
II MỤC TIÊU 22
III CHIẾN LƯỢC 22
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 23
PHẦN 6: KẾT QUẢ LƯỢNG GIÁ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC NHA KHOA DỰA TRÊN KẾT QUẢ KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU GIÁO DỤC NHA KHOA 25
I.GIỚI THIỆU 25
1.Giáo dục nha khoa: 25
2.Thuận lợi: 25
3.Khó khăn: 25
4.Quá trình thực hiện: 25
II.TỔNG KẾT 26
1.Kiến thức 26
2.Thái độ 27
Trang 53.1 Vấn đề chải răng 28
- Đánh giá lại nội dung thực hành bằng cách quan sát bất kì mỗi nhóm 1 trẻ thực hiện chải răng đúng cách có: 2/3 trẻ làm đúng 28
3.2 Vấn đề sử dụng chỉ tơ nha khoa 28
PHẦN 7: KHUYẾN NGHỊ 29
I.Khuyến nghị cho trường MN Bonbee 29
II.Khuyến nghị cho các khóa sau 29
Trang 6Bảng 3.1: Tỷ lệ sâu răng theo từng răng
Bảng 3.2: Các biện pháp vệ sinh răng miệng
Bảng 3.3: Mối liên quan giữa chải răng với bệnh sâu răng
Bảng 3.4: Tần suất vệ sinh răng miệng liên quan đến bệnh viêm lợiBảng 3.5: Tần suất sử dụng đồ ăn với bệnh sâu răng
Trang 7Hình 1: Trường mầm non Bonbee cơ sở 3
Hình 2: Phòng học khang trang
Hình 3: Một góc sân chơi ngoài trời tại trường mầm non Bonbee
Hình 4: Khám và phát hiện bệnh lý cho trẻ
Hình 5: Thực hiện bôi vecni Fluor cho trẻ
Hình 6: Chương trình giáo dục nha khoa cho trẻ 5 tuổi
Hình 7: Chơi trò chơi phân biệt các loại thực phẩm có lợi và có hại cho răngHình 8: Kết thúc chương trình
Trang 8Biểu đồ 3.1: Tình trạng sâu răng theo tuổi
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ sâu răng theo giới tại tầng 4 trường mầm non BonbeeBiểu đồ 3.3: Thực trạng viêm lợi ở trẻ
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ viêm lợi theo vùng (%)
Biểu đồ 3.5: Tần suất khám răng miệng của trẻ trong 12 tháng quaBiểu đồ 3.6: Tần suất vệ sinh răng miệng
Biểu đồ 6.1: Đánh giá kiến thức trước và sau giáo dục nha khoa của trẻBiểu đồ 6.2: Đánh giá thái độ trước và sau giáo dục nha khoa của trẻ
Trang 9PHẦN 1 NHẬN XÉT CHƯƠNG TRÌNH NHA KHOA HỌC ĐƯỜNG TẠI
TRƯỜNG MẦM NON BONBEE
I TÌNH HÌNH CHUNG
Địa điểm: Trường Mầm non Bonbee Cơ sở 3
Địa chỉ: Sn 93 đường Phù Liễn, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Hình 1: Trường mầm non Bonbee cơ sở 3
* Cơ sở vật chất:
+ Trường học có 5 tầng, mỗi tầng có 4-5 phòng học sạch sẽ, thoáng mát, có điều hòa và có sân chơi riêng cho trẻ
Hình 2: Phòng học khang trang
Trang 10+ Tầng 5 có phòng bếp để nấu bữa trưa cho trẻ.
+ Mỗi phòng học có trang bị đầy đủ: mô hình, truyện tranh, tranh ảnh, bút, màn hình TV lớn, phục vụ học tập của trẻ
+ Trường học có thang máy di chuyển, vệ sinh riêng từng tầng và khu vực vui chơi ngoài trời ở tầng 1
Hình 3: Một góc sân chơi ngoài trời tại trường mầm non Bonbee
Nhà trường không có phòng y tế riêng, có tủ thuốc y tế ở phòng hành chính tầng
1 Trường không có phòng khám nha khoa, không có dụng cụ y tế nào liên quan đếnnha khoa hay vấn đề giáo dục nha khoa như mô hình, tranh ảnh và các dụng cụ vệ sinhrăng miệng
Chương trình nha học đường: Trường đã thực hiện bôi vecni fluor dự phòng sâurăng cho học sinh cách đây 2 năm Trong 2 năm trở lại đây không còn thực hiệnchương trình nha học đường nữa Hằng năm có 1 buổi khám sức khỏe tổng quát vàogiữa năm học trong đó có khám răng hàm mặt, ngày khám gần nhất là ngày22/09/2022 Trường thường được Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đến tổ chứccác buổi giáo dục nha khoa
Trang 11PHẦN 2: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG HỌC
Ngày 28/9/2022: Thu phiếu phỏng vấn và thông báo kết quả thăm khám, xin ýkiến của phụ huynh qua phiếu đồng ý điều trị
Ngày 7/10/2022: Thực hiện bôi vecni Fluor cho các trẻ có đủ điều kiện và đãđược gia đình đồng ý cho điều trị tại Trường Mầm non Bonbee
Ngày 12/10/2022: Thực hiện 1 buổi truyền thông giáo dục nha khoa cho trẻ 5tuổi tại tầng 4 Trường mầm non Bonbee với nội dung chính: hướng dẫn phương phápchăm sóc răng miệng đúng cách, ngoài ra cung cấp cho trẻ kiến thức về chức năng của
bộ răng, nhận biết một số bệnh răng miệng Sau buổi truyền thông đảm bảo trẻ có kiếnthức và thái độ đúng, thực hành được
- Đa số trẻ ngoan ngoãn, hợp tác tốt trong quá trình thăm khám và điều trị
- Cơ sở vật chất rộng rãi, có đủ không gian tạo điều kiện cho thăm khám và điềutrị thuận lợi
- Các thầy cô giáo trong Bộ môn Nha khoa Dự phòng và Phát triển tạo điều kiệngiúp đỡ nhóm hoàn thành tốt nhất các công việc tại cộng đồng và tận tình hướng dẫn,
hỗ trợ và theo dõi sát sao quá trình thăm khám và điều trị của nhóm
Trang 12- Dụng cụ thăm khám và điều trị đầy đủ, đảm bảo vô khuẩn.
3 Khó khăn
- Một số ít phụ huynh khó khăn trong quá trình liên hệ để thu thập thông tin vềchăm sóc răng miệng của trẻ
- Một số ít trẻ còn nhút nhát, sợ hãi, khóc, không hợp tác khi thăm khám và điều trị
- Thời gian tiếp xúc, thăm khám và điều trị cho trẻ còn eo hẹp
Trang 13II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LÂM SÀNG
* Ngày 27/9/2022:
7h45: Tập trung tại Trường Mầm non Bonbee
Nhân lực: 01 bác sĩ, 06 sinh viên Y6
Người hướng dẫn: Ths.Bs Ngô Việt Thành
+ Bàn 1: Sinh viên khám: Phạm Thị Ngọc Thanh
Thư kí: Nguyễn Thị Minh Thúy
+ Bàn 2: Sinh viên khám: Phạm Bá Quân
Thư kí: Bàng Thị Nở
Điều phối viên: Nịnh Thị Thường
Chuẩn bị dụng cụ khám: Đặng Như Quỳnh
8h00: Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thăm khám: lấy từ Khoa Răng Hàm MặtTrường Đại học Y Dược Thái Nguyên
+ Dụng cụ: khay khám, thám trâm, gương nha khoa, kẹp gắp, đè lưỡi, bông+ Vật liệu: cồn 70 độ, betadin
Đối tượng: Trẻ đang học tại tầng 4 Trường Mầm non Bonbee Tổng cộng có 74trẻ học tại 5 lớp( Sunny, Honey Bee, Maya, Happy, Pisa)
8h15: Khám và phát hiện bệnh lý về răng – bệnh lợi cho các trẻ, điền vào phiếukhám đã được chuẩn bị trước
Hình 4: Khám và phát hiện bệnh lý cho trẻ
Trang 1410h30: Tổng hợp và điền các thông tin còn thiếu vào phiếu khám.
10h45: Phát phiếu phỏng vấn thu thập thông tin về chăm sóc răng miệng cho trẻ, hướng dẫn cách điền phiếu và hẹn ngày lấy phiếu
-Người hướng dẫn: Thạc sĩ Đỗ Minh Hương, Thạc sĩ Ngô Việt Thành, Thạc sĩ Vũ Thị Hà
-8h30: Bắt đầu điều trị bôi vecni fluor dự phòng sâu răng cho trẻ (mỗi bàn điềutrị một người điều trị chính và một trợ thủ, hai bạn điều phối viên, trong quá trình thayphiên nhau điều trị)
Trang 15Hình 5: Thực hiện bôi vecni Fluor cho trẻ
-10h: Hoàn thành điều trị cho 28 trẻ trong đó: có 13 trẻ lớp Sunny, 11 trẻ ở lớpHappy, 3 trẻ ở lớp Pisa, 1 trẻ ở lớp Honey bee
*Ngày 12/10/2022 : Truyền thông giáo dục nha khoa cho trẻ 5 tuổi.
Trường MN Bonbee: Giáo dục sức khỏe răng miệng cho trẻ 5 tuổi trường MNBonbee – Thành phố Thái Nguyên năm 2022
Thời gian: Từ 9h00- 10h00 ngày 12/10/2022
Địa điểm: Tầng 4 Trường Mầm non Bonbee - Thành phố Thái Nguyên
Nhân lực: 01 giảng viên và 06 sinh viên nhóm 4 lớp RHMK10
Phương tiện: Mô hình, máy tính, tivi, bàn chải, chỉ tơ nha khoa, tăm cung nhakhoa, quà tặng
Quá trình thực hiện:
Trang 16Hình 6: Chương trình giáo dục nha khoa cho trẻ 5 tuổi
Trang 17+ Ổn định lớp, chuẩn bị trang thiết bị (máy tính, tivi , kê bàn ghế ).
+ Chào hỏi, giới thiệu các thành phần tham gia buổi giáo dục nha khoa (GDNK).+ Tiến hành GDNK: 1 người thuyết trình, 4 người hỗ trợ thuyết trình và quản lýlớp và hướng dẫn thực hành, 1 người hỗ trợ trang thiết bị
Hình 7: Chơi trò chơi phân biệt các loại thực phẩm có lợi và có hại cho răng
+ Tổng kết ngắn gọn buổi GDNK và chào tạm biệt
Hình 8: Kết thúc chương trình
Trang 18III TỔNG KẾT
- Sau 3 tuần học, nhóm đã hoàn thành việc thăm khám, bôi vecni fluoride dựphòng sâu răng cho các trẻ có chỉ định và thực hiện thành công buổi giáo dục nha khoacho các trẻ tại tầng 4
- Quá trình thăm khám, điều trị diễn ra thuận lợi, nhanh chóng
- Sau buổi GDNK hầu hết trẻ đã có hiểu biết về các bệnh răng miệng, nhận thứcđược tầm quan trọng của việc chăm sóc răng miệng đúng cách và thực hành đúng việcchải răng, dùng chỉ tơ nha khoa
Trang 19PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA TRẺ TẠI TẦNG 4 TRƯỜNG MẦM NON BONBEE
BÁO CÁO ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TRẺ
Biểu đồ thể hiện tình trạng sâu răng theo độ tuổi của trẻ từ
1 đến 6 tuổi tại tầng 4 Trường Mầm non Bonbee
Sâu Không sâu Column1
Biểu đồ 3.1: Tình trạng sâu răng theo tuổi
Phân bố số lượng trẻ theo từng độ tuổi không đều, trong đó:
Theo bảng 1.1, sâu răng xuất hiện ở tất cả các lứa tuổi, trong đó: tỉ lệ trẻ sâu răng
ở lứa tuổi 6 tuổi cao nhất( 100%), tiếp theo là trẻ 4 tuổi(88.89%), trẻ 5 tuổi(84.51%)trẻ
3 tuổi và 1 tuổi sâu răng chiếm 50%, trẻ 2 tuổi(41.67%)
2 Giới
Tầng 4 trường mầm non Bonbee bao gồm 74 trẻ trong đó:
-Nam giới 36 trẻ chiếm 48.6%
-Nữ giới 38 trẻ chiếm 51.4%
Nữ giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam giới
I ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG RĂNG MIỆNG CỦA CỘNG ĐỒNG
Trang 20Đánh giá tình trạng bệnh răng miệng của 74 trẻ tại tầng 4 trường mầm non Bonbee
Nhận xét chung: Sau khi đã hoàn thành khám sức khỏe răng miệng cho 74trẻ tạitầng 4 trường mầm non Bonbee : Nhìn chung, hầu hết các trẻ tại tầng 4 trường mầmnon Bonbee đều có tỷ lệ sâu răng khá cao
1 Tỷ lệ sâu mất trám răng sữa (dmft):
dmft = Số răng sâu+số răng mất+số răngtrám Số trẻ được khám = 4,73Trung bình một trẻ ở tầng 4 trường mầm non Bonbee sẽ có 4,73 răng sữa bị sâumất trám
Số răng sữa sâu trung bình theo trẻ =Tổng số răngsữa sâu Số trẻ được khám = 4,18
Trung bình một trẻ có 4,18 răng sữa bị sâu
Số răng mất theo trẻ = Số răng bị mất/ số trẻ được khám =0,3
Trung bình một trẻ có 0,3 răng sữa mất
Số răng trám theo trẻ = Số răng được trám/số trẻ được khám = 0,26
Trung bình một trẻ có 0,26 răng sữa được trám
2 Tỷ lệ sâu răng hiện mắc
Tỷ lệ sâu răng hiện mắc = Tổng số trẻ hiện mắc sâu răng/ tổng số trẻ được khám=44 /74 = 59.46%
Tại tầng 4 trường Bonbee hiện có 59.46% trẻ bị sâu răng sữa
3 Tỷ lệ sâu răng theo từng răng
Bảng 3.1: Tỷ lệ sâu răng theo từng răng
43.24
%
45.95%
20.27
%
20.27%
Trang 21Nhận xét: Theo bảng 2.1 tỷ lệ sâu răng sữa cao nhất là các răng 51, 61, 62, 74,
75 ( 31.8%-45.95%) , tiếp theo là các răng 55, 54, 64, 85, 84, 81, 71 ( 20.27%-29.73%) Như vậy, các răng cửa hàm trên, hàm sữa hàm dưới là các răng mắc sâu răng nhiềunhất, răng nanh hàm dưới là ít sâu nhất
4 Tỷ lệ sâu răng theo giới
Tỷ lệ sâu răng theo giới = số trẻ sâu răng theo giới/ tổng số trẻ được khám theo giới
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ sâu răng theo giới tại tầng 4 trường mầm non Bonbee
+Tỷ lệ sâu răng theo giới nam:19/36=52.78%
+Tỷ lệ sâu răng theo giới nữ: 25/38=65.79%
Nhận xét: Tỷ lệ sâu răng ở nữ cao hơn nam
5 Thực trạng viêm lợi
0.824
0.176
Lợi không viêm
Biểu đồ 3.3: Thực trạng viêm lợi ở trẻ Nhận xét: Trong 74 trẻ tỷ lệ bị viêm lợi là 17.6%
Trang 226 Tỷ lệ viêm lợi theo vùng
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ viêm lợi theo vùng (%)
Nhận xét: Tỷ lệ viêm lợi giữa các vùng lục phân không đồng đều, trong đó, vùng
2 là vùng có tỷ lệ viêm lợi cao nhất (13.5%), sau đó đến vùng 3 (10.8%), sau đó đếncác vùng 6 (9.5%), vùng 1 (9.5%), vùng 4 (9.5%), và thấp nhất là vùng 5 (8.1%)
7 Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI-S)
OHI-S trung bình: 1.51 => Mức độ vệ sinh răng miệng của trẻ ở mức độ trung bình (1.3-3)
Trang 238 Tần suất khám răng miệng
Biểu đồ 3.6: Tần suất vệ sinh răng miệng
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ vệ sinh răng miệng hằng ngày cao (82.4%)
Trang 2410 Biện pháp vệ sinh răng miệng
Bảng 3.2: Các biện pháp vệ sinh răng miệng
Nhận xét: Trong 74 trẻ có 71 trẻ chải răng chiếm 95,9%
Trong 74 trẻ 2 trẻ sử dụng tăm chiếm 2,7%
Trong 74 trẻ có 6 trẻ sử dụng chỉ tơ nha khoa chiếm 8,1%
11 Mối liên quan giữa việc sử dụng kem chải răng với bệnh sâu răng
Bảng 3.3: Mối liên quan giữa chải răng với bệnh sâu răng
Sâu răng Tổng Không
sâu
Có sâu
Kem chải răng
Không có Fluor
Trang 25 Cho thấy tỷ lệ trẻ sử dụng kem chải răng có chứa Flour bị mắc sâu răng vẫn cao và không có sự khác biệt với tỷ lệ trẻ sử dụng kem chải răng không có chứa Fluor Như vậy việc sử dụng kem chải răng có chứa Fluor chưa đạt được hiệu quả giảm tỷ lệ sâu răng cho trẻ.
12 Tần suất vệ sinh răng miệng liên quan đến viêm lợi
Bảng 3.4: Tần suất vệ sinh răng miệng liên quan đến bệnh viêm lợi
Viêm lợi Tổng Không
Trang 2613 Tần suất sử dụng đồ ăn uống với bệnh sâu răng
Bảng 3.5: Tần suất sử dụng đồ ăn với bệnh sâu răng
Sâu răng Không sâu Có sâu
Trang 27- Trẻ không sử dụng bánh ngọt hằng ngày mắc sâu răng (64.9%) cao hơn khôngsâu răng (35.1%) là 29.8% Trẻ sử dụng bánh ngọt hằng ngày mắc sâu răng (41.2%)thấp hơn không sâu răng (58.8%) là 17.6%
- Trẻ không sử dụng nước ngọt hằng ngày mắc sâu răng (58.9%) cao hơn khôngsâu răng (41.1%) là 17.5% Trẻ sử dụng nước ngọt hằng ngày mắc sâu răng là 100%
- Trẻ không sử dụng mứt, mật ong hằng ngày mắc sâu răng (58.6%) cao hơnkhông sâu răng (41.4%) là 17.2% Trẻ sử dụng mứt, mật ong hằng ngày mắc sâu răng(75%) cao hơn không sâu răng (25%) là 50%
- Trẻ không sử dụng kẹo cao su có đường hằng ngày mắc sâu răng (59.5%) caohơn không sâu răng (40.5%) là 19% Không có trẻ sử dụng kẹo cao su có đường hằngngày
- Trẻ không sử dụng kẹo ngọt hằng ngày mắc sâu răng (61.8%) cao hơn khôngsâu răng (38.2%) là 23.6% Trẻ sử dụng kẹo ngọt hằng ngày mắc sâu răng (33.3%)thấp hơn không sâu răng (66.7%) là 33.4%
- Trẻ không sử dụng sữa có đường hằng ngày mắc sâu răng (70%) cao hơn khôngsâu răng (30%) là 40% Trẻ sử dụng sữa có đường hằng ngày mắc sâu răng (57.8%)cao hơn không sâu răng (42.2%) là 15.6%
Trang 28- Trẻ không sử dụng trà có đường hằng ngày mắc sâu răng (59.5%) cao hơnkhông sâu răng (40.5%) là 19% Không có trẻ sử dụng trà có đường hằng ngày
Với nhóm thực phẩm có nguy cơ gây sâu răng cao như (bánh ngọt, nước ngot,mật ong, kẹo ngọt, kẹo cao su có đường, sữa và trà có đường) sử dụng hằng ngày hầuhết gây sâu răng tỷ lệ cao hơn việc không sử dụng hằng ngày
Với nhóm thực phẩm có nguy cơ sâu răng thấp là hoa quả tươi sử dụng hằngngày nguy cơ sâu răng cao hơn không sử dụng hằng ngày
Trang 29PHẦN 4: LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG CHO TRẺ
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA TRẺ Ở TRƯỜNG
MẦM NON BONBEE
- Tỷ lệ sâu mất trám răng sữa ở tầng 4 trường mầm non Bonbee ở mức cao(dmft=4.73)
- Tỷ lệ hiện mắc sâu răng cao 59.46%
- Trung bình một trẻ có nhiều răng sữa bị sâu (4.18 răng)
- Trung bình một trẻ có 0.3 răng sữa bị mất
- Trung bình một trẻ có 0.26 răng sữa được trám
- Có sự chênh lệch về tỷ lệ sâu răng sữa theo giới tính (Giới: nam 53% và nữ 66 %).
- Tỷ lệ trẻ bị viêm lợi trên tổng số trẻ là : 17.6%
- Tỷ lệ viêm lợi giữa các vùng lục phân không đồng đều Trong đó, vùng 2 làvùng có tỷ lệ viêm lợi cao nhất (13.5%), sau đó đến các vùng 3 (10.8%), vùng 1,4,6(9.5%) và thấp nhất là vùng 5 (8.1%)
- Mức độ vệ sinh răng miệng đơn giản của trẻ ở mức tốt trung bình 1.51 Có sựkhác biệt về mức độ vệ sinh răng miệng giữa các vùng lục phân Trong đó, trẻ vệ sinhtốt nhất ở vùng 5 sau đó đến vùng 2, các vùng còn lại vệ sinh kém hơn
- Tần suất khám răng miệng trong 12 tháng không cao, chiếm 33.8%
- Tần suất vệ sinh răng miệng hàng ngày cao, chiếm 82.4% Trong đó biện phápchải răng chiếm 95.9%, biện pháp dùng tăm chiếm 2.7% và biện pháp dùng chỉ tơ nhakhoa chiếm 8.1%
- Đối với nhóm trẻ vệ sinh răng miệng hằng ngày thì tỷ lệ trẻ không viêm lợi(86.9%) cao hơn số trẻ viêm lợi (13.1%) là 73.8
- Đối với nhóm trẻ không vệ sinh răng miệng hằng ngày thì tỷ lệ trẻ khôngviêm lợi (61.5%) cao hơn số trẻ bị viêm lợi (38.5%) là 23%
- Với nhóm thực phẩm có nguy cơ gây sâu răng cao như (bánh ngọt, nướcngot, mật ong, kẹo ngọt, kẹo cao su có đường, sữa và trà có đường) sử dụng hằng ngàyhầu hết gây sâu răng tỷ lệ cao hơn việc không sử dụng hằng ngày
- Với nhóm thực phẩm có nguy cơ sâu răng thấp là hoa quả tươi sử dụng hằng ngày nguy cơ sâu răng cao hơn không sử dụng hằng ngày