1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THẢO LUẬN TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG THUÊ NGOÀI TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

22 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày Khái quát Về Thị Trường Thuê Ngoài Trong Lĩnh Vực Logistics Và Chuỗi Cung Ứng Trên Thế Giới Và Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế vận tải, logistics và chuỗi cung ứng
Thể loại Bài thảo luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 357,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5 1. Khái niệm thuê ngoài logistics. 5 2. Căn cứ và quy trình thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 5 2.1. Căn cứ thuê ngoài dịch vụ logistics 5 2.2. Qui trình thuê ngoài logistics 6 3. Các mức độ thuê ngoài logistics. 7 II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 8 1. THỰC TRẠNG TẠI VIỆT NAM 8 1.1. Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics 8 1.1.1. Kho bãi 9 1.1.2. Vận tải quốc tế 12 1.1.3. Vận tải nội địa 13 1.1.4. Giao nhận nội địa 15 2. THỰC TRẠNG TRÊN THẾ GIỚI 16 3.ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI LOGISTICS VÀ CÁCH KHẮC PHỤC. 19 3.1. Ưu điểm của dịch vụ thuê ngoài logistics 19 3.2.Nhược điểm và cách khắc phục nhược điểm của dịch vụ thuê ngoài logistics 19 4. XU HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI 21 KẾT LUẬN 23 3 LỜI MỞ ĐẦU Tổ chức triển khai logistics là một khâu quan trọng của quá trình quản trị logistics, có mục đích cung cấp đầy đủ về số lượng và chất lượng nhân lực, phối hợp các nỗ lực logistics thông qua một cơ cấu chức năng hợp lý với các mối quan hệ quyền lực. Có hai hình thức cơ bản để triển khai các hoạt động logistics là tự thực hiện và thuê ngoài. Thuê ngoài logistics hiện nay đang là xu hướng tất yếu, xong không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng thuê ngoài dịch vụ logistics. Bản chất của thuê dịch vụ logistics là loại bỏ năng lực cạnh tranh không phải cốt lõi của doanh nghiệp, đặc biệt trong thị trường cạnh tranh gay gắt ngày nay, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tập trung phát triển điểm mạnh để nâng cao hiệu quả kinh doanh, vị thế trên thị trường. Vì vậy nhóm 5 trình bày về đề tài logistics và chuỗi cung ứng trên thế giới toàn cảnh về thị trường thuê ngoài dịch vụ “Khái quát về thị trường thuê ngoài trong lĩnh vực và tại Việt Nam” để phân tích và đánh giá bức tranh logistics của các doanh nghiệp hiện nay. I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.Khái niệm thuê ngoài logistics. Thuê ngoài (Outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển các quá trình kinh doanh trong tổ chức sang các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Về bản chất đây là chiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi ( none core competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của doanh nghiệp. Nói cách khác, thuê ngoài logistics là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên ngoài thay mặt doanh nghiệp để tổ chức và triển khai hoạt động logistics. Ví dụ: Công ty May 10 sử dụng dịch vụ logistics để sản xuất và phân phối quần áo đi khắp nơi trong và ngoài nước, giao hàng đến tận nơi, đến tận shop bán hàng của các đại lý bán buôn, bán lẻ, thu hồi sản phẩm hư hỏng, lỗi, bán thanh lý hàng hết mốt, sale, promotion,... 2.Căn cứ và quy trình thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 2.1. Căn cứ thuê ngoài dịch vụ logistics Quyết định thuê ngoài logistics phụ thuộc vào tính toán phần giá trị gia tăng mà nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể đem lại. Các doanh nghiệp thường cân nhắc việc thuê ngoài khi có được giá trị gia tăng cao trong ruit ro tương đối thấp. Một số yếu tố cơ bản tác động đến quyết định thuê ngoài logistics cần chú ý: Qui mô: Nếu qui mô của hoạt động logistics trong doanh nghiệp là khá lớn, thì doanh nghiệp nên sử dụng bộ phận logistics tại chỗ. Trong trường hợp này, 3PL khó có thể mang lại giá trị gia tăng bởi lợi thế nhờ qui mô của họ. Siêu thị bán lẻ WalMart tự đảm đương hoạt động vận chuyển hàng hóa trên thị trường USA vì lí do này. Mức độ ổn định: nếu nhu cầu đối với dịch vụ logistics ổn định quanh năm và dễ dàng dự báo thì giá trị do 3Pl mang lại sẽ không cao, đặc biệt nếu qui mô hoạt động của doanh nghiệp khá lớn. Ngược lại, nếu nhu cầu biến động, khó dự báo, qui mô nhỏ thì nêu thuê ngoài các dịch vụ logistics. 5 Năng lực quản lí logistics: cho dù hoạt động logistics chiếm vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh yếu kém thì việc tìm được đối tác tin cậy có thể đem lại những ích lợi lớn hơn. Một đối tác mạnh có thể cung cấp những phương tiện tiếp cận thuận lợi, năng lực vận chuyển, khả năng quản lí tốt ở cả thị trường hiện tại và thị trường mới mà công ty không có. Mức độ thông dụng của tài sản: những tài sản, thiết bị cần thiết cho hoạt động logistics như xe tải, tàu chở container, kho bãi, giá để hàng, xe nâng hàng…có tính thông dụng cao, có thể khai thác phục vụ cho nhiều loại hình doanh nghiệp thì việc đầu tư của 3PL sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn do khả năng sử dụng tối đa khi phục vụ nhiều khách hàng cùng lúc. Như vậy, việc thuê ngoài các dịch vụ của 3PL cũng sẽ có được chất lượng cao tương ứng với chi phí hợp lý. Tuy nhiên, với thiết bị đặc chủng thì thường doanh nghiệp sẽ phải tự đầu tư và sử dụng cho mình. 2.2. Qui trình thuê ngoài logistics Bước 1: Đánh gia chiến lược và nhu cầu thuê ngoài logistics. Bước này nhằm nhận thức đầy đủ về hệ thống logistics và chuỗi cung ứng của bản thân doanh nghiệp. Nội dung bao gồm việc ra soát lại toàn bộ về muc tiêu, các qui trình nghiệp vụ, nguồn lực, cơ cấu chi phí và chất lượng hoạt động logistics trong nội bộ doanh nghiệp. Từ đó nhận biết được những vướng mắc đang tồn tại, những “lỗ hổng” giữa mục tiêu và thực trạng để xác định được chính xác nhu cầu về việc thuê ngoài, cả khía cạnh định tính và định lượng. Bước 2: Đánh giá các phương án Đưa ra các phương án xây dựng quan hệ khác nhau và đánh giá những ưu, nhược điểm của từng phương án để có được lựa chọn phù hợp với chiến lược chung của toàn doanh nghiệp. Quá trình đánh giá các phương án cần căn cứ vào đặc điểm của các mối quan hệ giao dịch, hợp tác hay chiến lược, cũng như căn cứ vào tầm quan trọng của hoạt động logistics và năng lực quản lí logistics của doanh nghiệp. Bước 3: Lựa chọn đối tác Với quyết định có tính lâu dài trong hợp đồng thuê ngoài logistics thì việc lựa chọn đối tác cần có sự cân nhắc cẩn thận giữa hai góc độ: tiềm năng dịch vụ của đối tác (thể hiện qua chất lượng dịch vụ trong mối tương quan với chi phí; phương tiện vật chất kĩ thuật; nhân lực; công nghệ thông tin…) và nhu cầu cũng như thứ tự ưu tiên của doanh nghiệp đối với các hoạt động logistics. Cần liệt kê các tiêu chuẩn cụ thể đối với nhà cung ứng, đánh giá bằng điểm số, so sánh, thử nghiệm và đưa ra quyết định lựa chọn xác đáng. Bước 4: Xây dựng qui trình tác nghiệp 6 Bên cạnh hợp đồng kinh tế chắt chẽ nêu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên, thì còn cần xây dựng một qui định làm việc thống nhất, kết nối nhịp nhàng giữa hệ thống logistics của doanh nghiệp chủ hàng với hệ thống cung ứng dịch vụ của nhà cung ứng. Trong đó cần xác định rõ: phương thức giao tiếp. Mức độ kiểm soát của hai bên. Những điều chỉnh cần có trong hệ thống của hai bên. Qui mô và mức độ đầu tư cho việc điều chỉnh và thích ứng… Bước 5: Triển khai và liên tục hoàn thiện Khi mối quan hệ giữa doanh nghiệp chủ hàng với nhà cung ứng dịch vụ logistics được xác lập thì cũng bắt đầu xuất hiện những thách thức lớn. Tùy thuộc vào mức độ nguồn lực tập trung ít hay nhiều. Những vướng mắc có thể nảy sinh và cần được giải quyết thỏa đáng, đảm bảo cần đối lợi ích của cả hai bên và đạt được mục đích trong chiến lược logistics. 3.Các mức độ thuê ngoài logistics. Logictics bên thứ nhất (1PL First Party Logistics hay Logistics tự cấp) Người sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics. First Party Logistics làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành doạt động logistics. Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics) Người cung caaos dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán….) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics. Loại hình này bao gồm: các hang vận tải đường biển, đường bộ đường hàng không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan, trung gian thanh toán….Thường thì quan hệ 2PL là quan hệ ngắn hạn, không thường xuyên. Do hạn chế của các 2PL không thể đáp ứng lâu dài và đa dạng các dịch vụ cho doanh nghiệp. Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics) Là người thau mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới địa điểm đến quy định…Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chữ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin…và có tích hợp vào dây chuyển cung ứng của khách hàng. Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics) 7 Là người tích hợp (integrator ) – người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hàng các giải pháp chuỗi logistics, 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyển cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải….4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng. Gần đây, cùng với sự phát triển của Thương mại điện tử, người ta đã nói đến khái niệm Logistics bên thứ năm (5PL). 5PL phát triển nhằm phục vụ cho Thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi cung ứng trên nền tầng Thương mại điện tử. AI.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1.THỰC TRẠNG TẠI VIỆT NAM Trong những năm qua, ý thức được tầm quan trọng và hiệu quả to lớn từ dịch vụ logistics, Việt Nam đã chú trọng vào việc xây dựng và phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đã từng bước xây dựng khung pháp lý và chính sách phát triển dịch vụ logistics, nhiều doanh nghiệp logistics đã được thành lập cung cấp dịch vụ logistics và từng bước hình thành chuỗi cung ứng hàng hoá, dịch vụ tới các vùng miền trong cả nước và tới các nước trên thế giới. 1.1. Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics Theo công bố của Frost Sullivan tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường thuê ngoài dịch vụ logistics thế giới đạt 1020% năm. Phần lớn các tập đoàn lớn trên thế giới như Dell, Walmart, Nortel, GAP, Nike đều sử dụng nhà cung cấp dịch vụ thứ ba hoặc thứ tư, chính xu hướng này đã giúp thị trường logistics thế giới tăng trưởng ở mức hai con số. Báo cáo thường niên về “Thực trạng thuê ngoài hoạt động logistics toàn cầu” của Trường Đại học Georgia Tech (Mỹ) một trong những trường đại học danh tiếng nhất trong đào tạo ngành logistics và supply chain, phối hợp với Capgemini, DHL và Oracle cho thấy khá rõ xu hướng này tại 4 khu vực logistics lớn nhất hiện nay là Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương và châu Mỹ latinh. Các quốc gia châu Á cũng là một thị trường thuê ngoài logistics sôi động, trong đó Việt Nam và các nước ASEAN được đánh giá là khu vực thị trường trẻ nhưng có tiềm năng tăng trưởng lớn. Nghiên cứu về sử dụng dịch vụ logistics của công ty SCM năm 2008, cho thấy tỷ lệ các doanh nghiệp Việt Nam thuê ngoài logistics khá lớn, đứng đầu là các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng đóng gói (40%) và thủy sản (23%). Các dịch vụ logistics được thuê ngoài nhiều nhất là vận tải nội địa (100%), giao nhận, kho bãi (7377%), khai quan (68%), vận tải quốc tế (59%). 8 Nghiên cứu cũng cho thấy các kết quả dịch vụ logistics thuê ngoài mang lại cho doanh nghiệp, đứng đầu là lợi ích về giảm chi phí, giảm đầu tư và tăng tốc độ vận động hàng hóa. Việc thuê ngoài các dịch vụ vận chuyển đã và đang giúp nhiều doanh nghiệp tối ưu quá trình phân phối hàng hóa, tối ưu chi phí, thời gian. Theo đó, xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics tại Việt Nam trong những năm gần đây có sự biến động.. Xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics tại Việt Nam dần trở nên phổ biến rộng rãi. Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 (3PLs) đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp về vấn đề liên quan đến Logistics. Sự tăng trưởng của thương mại điện tử xuyên biên giới cùng với sự gia tăng thương mại quốc tế trong nước là động lực chính cho phân khúc thị trường quốc tế của CEP phát triển thêm mạnh mẽ. Theo đó, hiện nay một số công ty lớn đang dần thống trị thị trường CEP Việt Nam. Trong đó có Vietnam Post, Viettel Post chi phối việc chuyển phát trong nước. Trong khi DHL, UPS và FedEx chiếm phần lớn thị phần trong việc chuyển phát CEP quốc tế. Bên cạnh đó, các công ty mới thành lập có tuổi đời trẻ cũng chiếm được thị phần đáng kể và đạt được tốc độ tăng trưởng lớn. Ví dụ GHN, 247Express,... Thời gian gần đây Viettel Post cũng phát triển nhanh chóng, gia tăng thị phần trên thị trường CEP Việt Nam nhờ vào việc đầu tư công nghệ. 1.1.1. Kho bãi Thay vì các doanh nghiệp đầu tư mở rộng xưởng sản xuất, nơi lưu trữ hàng hóa với hàng loạt các rủi ro và bất cập. Rất nhiều doanh nghiệp đã chọn phương pháp tìm dịch vụ cho thuê kho bãi để tiết kiệm chi phí. Lĩnh vực kho bãi ở Việt Nam có thể được chia thành hai phân khúc chính gồm nhà kho bảo quản hàng khô và kho lạnh. Hoạt động của hệ thống kho này khá đơn giản, chỉ nhằm mục đích bảo quản hàng hóa và tối ưu chi phí lưu kho. Một số công ty hiện tại mạnh về cho thuê và quản lý kho hàng như BS Logistics, Sotrans, Transimex, Gemadept, UI Logistics, Vinafco Draco Seaborne, BK Logistics, ALS, ITL… Các nhà cung cấp dịch vụ 3PL đang không ngừng cải tiến, nâng cấp hệ thống kho bãi, với lợi thế hệ thống kho bãi tiên tiến, xu hướng các doanh nghiệp thuê ngoài kho bãi ngày càng tăng, theo Báo cáo logistics năm 2020 và năm 2021 có 53,7% doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam cung cấp dịch vụ kho bãi. Hệ thống kho bãi ở Việt Nam Theo báo cáo của Bộ Công Thương, hệ là có đến hơn 70% diện tích kho bãi phân cầu kho bãi vẫn sẽ tiếp tục tăng mạnh bất Hệ thống kho bãi ở Miền Bắc: thống kho bãi ở Việt Nam phân bố không đều. Cụ thể bố tại các trung tâm kinh tế phía Nam. Bên cạnh đó, nhu chấp những biến động trong nền kinh tế. 9 +Hệ thống kho bãi tại đây tập trung chủ yếu ở các tỉnh thành xung quanh Hà Nội và các trung tâm kinh tế ven biển (ví dụ Hải Phòng). Tỷ lệ kho trống tại khu vực này cũng đang giảm mạnh, khả năng phát triển thêm hệ thống kho bãi đang có xu hướng gia tăng khi khu vực này đang ngày càng nhận được nhiều sự chú ý từ dòng vốn đầu tư nước ngoài. Hệ thống kho bãi ở Miền Nam: +Phía Nam luôn là một thị trường phát triển kho bãi sôi động của nước ta. Lợi thế này đến từ khả năng kết nối giao thông thuận tiện từ đường hàng không, đường cao tốc, cảng biển, kênh rạch, … Sức mua ở thị trường miền Nam cũng rất lớn tạo điều kiện cho sự gia tăng của các doanh nghiệp bán lẻ. Từ đó nhu cầu về kho bãi sẽ có xu hướng tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Tuy nhiên, so với miền bắc, tỷ lệ trổng kho ở miền Nam vẫn còn khá cao (do số lượng kho bãi ở miền Nam lớn, và phát triển quá nhanh). Theo báo cáo sơ bộ của 4563 tỉnh, thành phố, cả nước có tổng số 69 trung tâm logistics có quy mô lớn và vừa, phân bổ tập trung ở một số khu công nghiệp. Các trung tâm logistics hạng I, hạng II, các trung tâm logistics chuyên dụng theo quy hoạch tại Quyết định số 1012QĐTTg ngày 372015 của Thủ tướng Chính phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến 2020, định hướng đến năm 2030 đang được các tỉnh, thành phố tập trung triển khai, kêu gọi đầu tư xây dựng (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Nông, Tây Ninh, Sóc Trăng, TPHCM, Cần Thơ). Năm 2020 tiếp tục có sự chuyển đổi từ trung tâm logistics truyền thống sang trung tâm logistics thế hệ mới, áp dụng công nghệ 4.0. Có thể kể đến Trung tâm logistics Thăng Long (Mỹ Hào, Hưng Yên) khánh thành tháng 102018; đây là trung tâm cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu Việt Nam, cung cấp các giải pháp Logistics hoàn chỉnh từ vận tải nội địa, vận chuyển quốc tế đường biển và đường hàng không đến các dịch vụ kho bãi, phân phối vả thủ tục hải quan. Các hệ thống nhà kho, trung tâm phân phối cũng đang được cải tiến, tiêu biểu như Lazada Express với trung tâm phân loại hàng hóa tự động, hệ thống này sử dụng robot để tự động chia, chọn hàng hóa đến các hub của Lazada Express, cũng như chia chọn cho từng bên thứ 3 (3PL) đang là đối tác của Lazada. Dịch vụ kho bãi đông lạnh và chuỗi cung ứng hàng lạnh Trước nhu cầu lớn về chuỗi cung ứng lạnh, các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ ở mảng này đã tăng cường mở rộng thêm kho cũng như ứng dụng tự động hóa vào hoạt động ở các trung tâm phân phối (DC), nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhân lực, ngăn chặn sự tác động của dịch bệnh cũng như đón đầu cơ hội phát triển của thị trường. Do nhu cầu kho lạnh phục vụ 4 ngành hành chính là thủy sản, rau quả, thịt và hàng bán lẻ vẫn tiếp tục tăng, trong đó tăng trưởng xuất khẩu thủy sản và hàng bán lẻ dự kiến là động lực chính cho tăng trưởng kho lạnh. 10 Nhìn nhận về tiềm năng của việc đầu tư kho lạnh tại Việt Nam, TS Lê Thanh Hòa (Phó Cục trưởng Cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản), cho biết thời gian gần đây, hoạt động đầu tư cho dịch vụ phát triển kho lạnh của Việt Nam đã có sự gia tăng. Đặc biệt, đại dịch Covid19 đã thúc đẩy và củng cố giá trị của chuỗi cung ứng, từ đó cho thấy tiềm năng lớn cho phân khúc kho lạnh. Tính đến tháng 92021, cả nước có 48 kho lạnh với công suất 600.000 pallets. Trong đó miền Nam có 36 kho lạnh với công suất 526.364 pallets. Miền Trung có 1 kho lạnh với công suất 21.000 pallets và miền Bắc có 11 kho lạnh với công suất 54.780 pallets. Khoảng 80% kho lạnh có tỷ lệ sử dụng cao. Tỷ lệ sử dụng kho mát thấp. Xe lạnh: Cả nước có hơn 700 xe lạnh và 450 toa xe lửa chuyên chở container chở hàng lạnh. Công ty Ratraco hiện có 300 container lạnh, vận chuyển đa phương thức container lạnh trong nước và quá cảnh Trung Quốc đi nước thứ ba (Mông Cổ, Kazakhstan, Uzabekistan, Nga, Tjikistan, Ba Lan, Đức, Anh). Ratraco có thể cung cấp container lạnh chạy dầu diesel đưa đến tận nơi sản xuất của nông sản. Dịch vụ kho ngoại quan Thực tế, hiện nay nhu cầu về kho ngoại quan được đầu tư các hệ thống hiện đại, có chiều sâu, chất lượng đang gia tăng, đa số đến từ các khách hàng nước ngoài. Tận dụng giá dịch vụ 3PL (ngoại trừ giá thuê kho) vẫn còn khá cạnh tranh ở thị trường Việt Nam, các khách hàng nước ngoài thường thuê kho ngoại quan để làm trung tâm phân phối đối với hàng xuất khẩu nhờ vào tính linh động của loại hình kho này. Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có chính sách phát triển bền vững, có khả năng thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng. Nhận thấy sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực kinh doanh kho ngoại quan và nhu cầu ngày càng cao của thị trường về loại hình này, ngành hải quan đã và đang tập trung cải tiến nhiều vấn đề liên quan đến quy trình giám sát quản lý, từng bước áp dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa thủ tục. Điều này góp phần nâng cao giá trị dịch vụ của loại hình kho ngoại quan, đồng thời cũng tạo ấn tượng tốt về sự thay đổi tích cực, qua đánh giá của các khách hàng nước ngoài. Tính đến tháng 122020, Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định công nhận đối với 180 kho ngoại quan trên toàn quốc, do 22 Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý và thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan. Về tình hình chung các kho ngoại quan hoạt động tốt tại các tuyến, địa điểm có lưu lượng hàng hóa qua lại nhiều như cảng biển (Hải Phòng, Bà Rịa Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh…), cửa khẩu biên giới (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tây Ninh, Bình Phước…) có lượng giao thương lớn với nước giáp biên giới; một số kho ngoại quan trong nội địa phục vụ hoạt động lưu giữ hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất, khu công nghiệp (Bắc Ninh, Ninh Bình, Bình Dương, Đồng Nai…). Tại Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp lớn cung cấp kho ngoại quan lớn như Transimex, Sotrans, Vietrans, UI Logistics,... với diện tích lên tới hàng triệu m2.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ

KINH DOANH QUỐC TẾ 

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VỀ THỊ

TRƯỜNG THUÊ NGOÀI TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TRÊN THẾ

GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1. Khái niệm thuê ngoài logistics 5

2 Căn cứ và quy trình thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 5

2.1 Căn cứ thuê ngoài dịch vụ logistics 5

2.2 Qui trình thuê ngoài logistics 6

3 Các mức độ thuê ngoài logistics 7

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 8

1 THỰC TRẠNG TẠI VIỆT NAM 8

1.1 Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics 8

1.1.1 Kho bãi 9

1.1.2 Vận tải quốc tế 12

1.1.3 Vận tải nội địa 13

1.1.4 Giao nhận nội địa 15

2 THỰC TRẠNG TRÊN THẾ GIỚI 16

3 ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI LOGISTICS VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 19

3.1 Ưu điểm của dịch vụ thuê ngoài logistics 19

3.2.Nhược điểm và cách khắc phục nhược điểm của dịch vụ thuê ngoài logistics 19

4 XU HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI 21

KẾT LUẬN 23

3

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tổ chức triển khai logistics là một khâu quan trọng của quá trình quản trị logistics, cómục đích cung cấp đầy đủ về số lượng và chất lượng nhân lực, phối hợp các nỗ lực logisticsthông qua một cơ cấu chức năng hợp lý với các mối quan hệ quyền lực

Có hai hình thức cơ bản để triển khai các hoạt động logistics là tự thực hiện và thuêngoài Thuê ngoài logistics hiện nay đang là xu hướng tất yếu, xong không phải doanh nghiệpnào cũng sử dụng thuê ngoài dịch vụ logistics Bản chất của thuê dịch vụ logistics là loại bỏ nănglực cạnh tranh không phải cốt lõi của doanh nghiệp, đặc biệt trong thị trường cạnh tranh gay gắtngày nay, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tập trung phát triển điểm mạnh để nâng caohiệu quả kinh doanh, vị thế trên thị trường

Vì vậy nhóm 5 trình bày về đề tài

logistics và chuỗi cung ứng trên thế giới

toàn cảnh về thị trường thuê ngoài dịch vụ

“Khái quát về thị trường thuê ngoài trong lĩnh vực

và tại Việt Nam” để phân tích và đánh giá bức tranh

logistics của các doanh nghiệp hiện nay

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm thuê ngoài logistics.

Thuê ngoài (Outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển các quá trình kinh doanh trong

tổ chức sang các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài Về bản chất đây là chiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi ( none core competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của doanh nghiệp Nói cách khác, thuê ngoài logistics là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên ngoài thay mặt doanh nghiệp để tổ chức và triển khai hoạt động logistics

Ví dụ: Công ty May 10 sử dụng dịch vụ logistics để sản xuất và phân phối quần áo đi khắp nơi trong và ngoài nước, giao hàng đến tận nơi, đến tận shop bán hàng của các đại lý bán buôn, bán

lẻ, thu hồi sản phẩm hư hỏng, lỗi, bán thanh lý hàng hết mốt, sale, promotion,

2 Căn cứ và quy trình thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp

2.1 Căn cứ thuê ngoài dịch vụ logistics

Quyết định thuê ngoài logistics phụ thuộc vào tính toán phần giá trị gia tăng mà nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể đem lại Các doanh nghiệp thường cân nhắc việc thuê ngoài khi có được giá trị gia tăng cao trong ruit ro tương đối thấp Một số yếu tố cơ bản tác động đến quyết định thuê ngoài logistics cần chú ý:

- Qui mô: Nếu qui mô của hoạt động logistics trong doanh nghiệp là khá lớn, thì doanh

nghiệp nên sử dụng bộ phận logistics tại chỗ Trong trường hợp này, 3PL khó có thể mang lại giá trị gia tăng bởi lợi thế nhờ qui mô của họ Siêu thị bán lẻ Wal-Mart tự đảmđương hoạt động vận chuyển hàng hóa trên thị trường USA vì lí do này

- Mức độ ổn định: nếu nhu cầu đối với dịch vụ logistics ổn định quanh năm và dễ dàng dự

báo thì giá trị do 3Pl mang lại sẽ không cao, đặc biệt nếu qui mô hoạt động của doanh nghiệp khá lớn Ngược lại, nếu nhu cầu biến động, khó dự báo, qui mô nhỏ thì nêu thuê ngoài các dịch vụ logistics

5

Trang 5

- Năng lực quản lí logistics: cho dù hoạt động logistics chiếm vai trò quan trọng trong

chiến lược kinh doanh yếu kém thì việc tìm được đối tác tin cậy có thể đem lại những ích lợi lớn hơn Một đối tác mạnh có thể cung cấp những phương tiện tiếp cận thuận lợi, nănglực vận chuyển, khả năng quản lí tốt ở cả thị trường hiện tại và thị trường mới mà công tykhông có

- Mức độ thông dụng của tài sản: những tài sản, thiết bị cần thiết cho hoạt động logistics

như xe tải, tàu chở container, kho bãi, giá để hàng, xe nâng hàng…có tính thông dụng cao, có thể khai thác phục vụ cho nhiều loại hình doanh nghiệp thì việc đầu tư của 3PL sẽmang lại hiệu quả kinh tế lớn do khả năng sử dụng tối đa khi phục vụ nhiều khách hàng cùng lúc Như vậy, việc thuê ngoài các dịch vụ của 3PL cũng sẽ có được chất lượng cao tương ứng với chi phí hợp lý Tuy nhiên, với thiết bị đặc chủng thì thường doanh nghiệp

sẽ phải tự đầu tư và sử dụng cho mình

2.2 Qui trình thuê ngoài logistics

Bước 1: Đánh gia chiến lược và nhu cầu thuê ngoài logistics.

Bước này nhằm nhận thức đầy đủ về hệ thống logistics và chuỗi cung ứng của bản thândoanh nghiệp Nội dung bao gồm việc ra soát lại toàn bộ về muc tiêu, các qui trình nghiệp vụ, nguồn lực, cơ cấu chi phí và chất lượng hoạt động logistics trong nội bộ doanh nghiệp Từ đó nhận biết được những vướng mắc đang tồn tại, những “lỗ hổng” giữa mục tiêu và thực trạng

để xác định được chính xác nhu cầu về việc thuê ngoài, cả khía cạnh định tính và định lượng

Bước 2: Đánh giá các phương án

Đưa ra các phương án xây dựng quan hệ khác nhau và đánh giá những ưu, nhược điểm của từng phương án để có được lựa chọn phù hợp với chiến lược chung của toàn doanh nghiệp Quá trình đánh giá các phương án cần căn cứ vào đặc điểm của các mối quan hệ giao dịch, hợp tác hay chiến lược, cũng như căn cứ vào tầm quan trọng của hoạt động logistics và năng lực quản

lí logistics của doanh nghiệp

Bước 3: Lựa chọn đối tác

Với quyết định có tính lâu dài trong hợp đồng thuê ngoài logistics thì việc lựa chọn đối tác cần có sự cân nhắc cẩn thận giữa hai góc độ: tiềm năng dịch vụ của đối tác (thể hiện qua chấtlượng dịch vụ trong mối tương quan với chi phí; phương tiện vật chất kĩ thuật; nhân lực; công nghệ thông tin…) và nhu cầu cũng như thứ tự ưu tiên của doanh nghiệp đối với các hoạt động logistics Cần liệt kê các tiêu chuẩn cụ thể đối với nhà cung ứng, đánh giá bằng điểm số, so sánh, thử nghiệm và đưa ra quyết định lựa chọn xác đáng

Bước 4: Xây dựng qui trình tác nghiệp

Trang 6

Bên cạnh hợp đồng kinh tế chắt chẽ nêu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên, thì còn cần xây dựng một qui định làm việc thống nhất, kết nối nhịp nhàng giữa hệ thống logistics của doanh nghiệp chủ hàng với hệ thống cung ứng dịch vụ của nhà cung ứng Trong đó cần xác định rõ: phương thức giao tiếp Mức độ kiểm soát của hai bên Những điều chỉnh cần có trong

hệ thống của hai bên Qui mô và mức độ đầu tư cho việc điều chỉnh và thích ứng…

Bước 5: Triển khai và liên tục hoàn thiện

Khi mối quan hệ giữa doanh nghiệp chủ hàng với nhà cung ứng dịch vụ logistics được xác lập thì cũng bắt đầu xuất hiện những thách thức lớn Tùy thuộc vào mức độ nguồn lực tập trung ít hay nhiều Những vướng mắc có thể nảy sinh và cần được giải quyết thỏa đáng, đảm bảo cần đốilợi ích của cả hai bên và đạt được mục đích trong chiến lược logistics

3 Các mức độ thuê ngoài logistics.

Người sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầucủa bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng,

hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics First Party Logisticslàm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanhnghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vậnhành doạt động logistics

Người cung caaos dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻtrong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán….) để đáp ứng

nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics Loại hình này bao gồm: các hang vậntải đường biển, đường bộ đường hàng không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan,trung gian thanh toán….Thường thì quan hệ 2PL là quan hệ ngắn hạn, không thường xuyên Dohạn chế của các 2PL không thể đáp ứng lâu dài và đa dạng các dịch vụ cho doanh nghiệp

Là người thau mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chứcnăng, ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặcthay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới địa điểm đến quyđịnh…Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chữ việc luân chuyển, tồn trữ hànghóa, xử lý thông tin…và có tích hợp vào dây chuyển cung ứng của khách hàng

Trang 7

Là người tích hợp (integrator ) – người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vậtchất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hàng các giảipháp chuỗi logistics, 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải phápdây chuyển cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải….4PL hướng đến quản trị cảquá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơitiêu thụ cuối cùng.

Gần đây, cùng với sự phát triển của Thương mại điện tử, người ta đã nói đến khái niệm Logistics

bên thứ năm (5PL) 5PL phát triển nhằm phục vụ cho Thương mại điện tử, các nhà cung cấp

dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi cung ứng trên nền tầng Thương mại

điện tử

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TRÊN THẾ GIỚI

VÀ TẠI VIỆT NAM

1 THỰC TRẠNG TẠI VIỆT NAM

Trong những năm qua, ý thức được tầm quan trọng và hiệu quả to lớn từ dịch vụ logistics, ViệtNam đã chú trọng vào việc xây dựng và phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đã từng bước xây dựng khung pháp lý và chính sách phát triển dịch

vụ logistics, nhiều doanh nghiệp logistics đã được thành lập cung cấp dịch vụ logistics và từngbước hình thành chuỗi cung ứng hàng hoá, dịch vụ tới các vùng miền trong cả nước và tới các nước trên thế giới

1.1 Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics

Theo công bố của Frost Sullivan tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường thuê ngoài dịch vụlogistics thế giới đạt 10-20%/ năm Phần lớn các tập đoàn lớn trên thế giới như Dell, Walmart, Nortel, GAP, Nike đều sử dụng nhà cung cấp dịch vụ thứ ba hoặc thứ tư, chính xu hướng này

đã giúp thị trường logistics thế giới tăng trưởng ở mức hai con số

Báo cáo thường niên về “Thực trạng thuê ngoài hoạt động logistics toàn cầu” của Trường Đại

học Georgia Tech (Mỹ) một trong những trường đại học danh tiếng nhất trong đào tạo ngành logistics và supply chain, phối hợp với Capgemini, DHL và Oracle cho thấy khá rõ xu hướng nàytại 4 khu vực logistics lớn nhất hiện nay là Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương và châu Mỹ latinh

Các quốc gia châu Á cũng là một thị trường thuê ngoài logistics sôi động, trong đó Việt Nam và cácnước ASEAN được đánh giá là khu vực thị trường trẻ nhưng có tiềm năng tăng trưởng lớn

Nghiên cứu về sử dụng dịch vụ logistics của công ty SCM năm 2008, cho thấy tỷ lệ các doanh nghiệp Việt Nam thuê ngoài logistics khá lớn, đứng đầu là các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng đóng gói (40%) và thủy sản (23%) Các dịch vụ logistics được thuê ngoài nhiều nhất làvận tải nội địa (100%), giao nhận, kho bãi (73-77%), khai quan (68%), vận tải quốc tế (59%)

Trang 8

Nghiên cứu cũng cho thấy các kết quả dịch vụ logistics thuê ngoài mang lại cho doanh

nghiệp, đứng đầu là lợi ích về giảm chi phí, giảm đầu tư và tăng tốc độ vận động hàng hóa.Việc thuê ngoài các dịch vụ vận chuyển đã và đang giúp nhiều doanh nghiệp tối ưu quá trìnhphân phối hàng hóa, tối ưu chi phí, thời gian Theo đó, xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics tạiViệt Nam trong những năm gần đây có sự biến động

Xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics tại Việt Nam dần trở nên phổ biến rộng rãi Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 (3PLs) đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp về vấn đề liên quan đến Logistics Sự tăng trưởng của thương mại điện tử xuyên biên giới cùng với sự gia tăng thương mại quốc tế trong nước là động lực chính cho phân khúc thị trường quốc tế của CEP phát triển thêm mạnh mẽ

Theo đó, hiện nay một số công ty lớn đang dần thống trị thị trường CEP Việt Nam Trong đó có Vietnam Post, Viettel Post chi phối việc chuyển phát trong nước Trong khi DHL, UPS và FedEx chiếm phần lớn thị phần trong việc chuyển phát CEP quốc tế Bên cạnh đó, các công ty mới thành lập có tuổi đời trẻ cũng chiếm được thị phần đáng kể và đạt được tốc độ tăng trưởng lớn Ví dụ GHN, 247Express, Thời gian gần đây Viettel Post cũng phát triển nhanh chóng, gia tăng thị phần trên thị trường CEP Việt Nam nhờ vào việc đầu tư công nghệ

1.1.1 Kho bãi

- Thay vì các doanh nghiệp đầu tư mở rộng xưởng sản xuất, nơi lưu trữ hàng hóa với hàng loạtcác rủi ro và bất cập Rất nhiều doanh nghiệp đã chọn phương pháp tìm dịch vụ cho thuê kho bãi

để tiết kiệm chi phí

- Lĩnh vực kho bãi ở Việt Nam có thể được chia thành hai phân khúc chính gồm nhà kho bảoquản hàng khô và kho lạnh Hoạt động của hệ thống kho này khá đơn giản, chỉ nhằm mục đíchbảo quản hàng hóa và tối ưu chi phí lưu kho Một số công ty hiện tại mạnh về cho thuê và quản

lý kho hàng như BS Logistics, Sotrans, Transimex, Gemadept, U&I Logistics, Vinafco DracoSeaborne, BK Logistics, ALS, ITL…

- Các nhà cung cấp dịch vụ 3PL đang không ngừng cải tiến, nâng cấp hệ thống kho bãi, với lợithế hệ thống kho bãi tiên tiến, xu hướng các doanh nghiệp thuê ngoài kho bãi ngày càng tăng,theo Báo cáo logistics năm 2020 và năm 2021 có 53,7% doanh nghiệp dịch vụ logistics ViệtNam cung cấp dịch vụ kho bãi

Hệ thống kho bãi ở Việt Nam

- Theo báo cáo của Bộ Công Thương, hệ

là có đến hơn 70% diện tích kho bãi phân

cầu kho bãi vẫn sẽ tiếp tục tăng mạnh bất

-Hệ thống kho bãi ở Miền Bắc:

thống kho bãi ở Việt Nam phân bố không đều Cụ thể

bố tại các trung tâm kinh tế phía Nam Bên cạnh đó,nhu chấp những biến động trong nền kinh tế

Trang 9

+ Hệ thống kho bãi tại đây tập trung chủ yếu ở các tỉnh thành xung quanh Hà Nội và các trungtâm kinh tế ven biển (ví dụ Hải Phòng) Tỷ lệ kho trống tại khu vực này cũng đang giảm mạnh,khả năng phát triển thêm hệ thống kho bãi đang có xu hướng gia tăng khi khu vực này đang ngàycàng nhận được nhiều sự chú ý từ dòng vốn đầu tư nước ngoài.

- Hệ thống kho bãi ở Miền Nam:

+ Phía Nam luôn là một thị trường phát triển kho bãi sôi động của nước ta Lợi thế này đến từ khảnăng kết nối giao thông thuận tiện từ đường hàng không, đường cao tốc, cảng biển, kênh rạch,

… Sức mua ở thị trường miền Nam cũng rất lớn tạo điều kiện cho sự gia tăng của các doanhnghiệp bán lẻ Từ đó nhu cầu về kho bãi sẽ có xu hướng tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Tuynhiên, so với miền bắc, tỷ lệ trổng kho ở miền Nam vẫn còn khá cao (do số lượng kho bãi ở miềnNam lớn, và phát triển quá nhanh)

Theo báo cáo sơ bộ của 45/63 tỉnh, thành phố, cả nước có tổng số 69 trung tâm logistics có quy

mô lớn và vừa, phân bổ tập trung ở một số khu công nghiệp Các trung tâm logistics hạng I, hạng

II, các trung tâm logistics chuyên dụng theo quy hoạch tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 3/7/2015 của Thủ tướng Chính phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến 2020, định hướng đến năm 2030 đang được các tỉnh, thành phố tập trung triển khai, kêu gọi đầu tư xây dựng (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế,

Đà Nẵng, Đắk Nông, Tây Ninh, Sóc Trăng, TPHCM, Cần Thơ)

Năm 2020 tiếp tục có sự chuyển đổi từ trung tâm logistics truyền thống sang trung tâm logisticsthế hệ mới, áp dụng công nghệ 4.0

Có thể kể đến Trung tâm logistics Thăng Long (Mỹ Hào, Hưng Yên) khánh thành tháng

10/2018; đây là trung tâm cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu Việt Nam, cung cấp các giải phápLogistics hoàn chỉnh từ vận tải nội địa, vận chuyển quốc tế đường biển và đường hàng không đến các dịch vụ kho bãi, phân phối vả thủ tục hải quan

Các hệ thống nhà kho, trung tâm phân phối cũng đang được cải tiến, tiêu biểu như Lazada Express với trung tâm phân loại hàng hóa tự động, hệ thống này sử dụng robot để tự động chia,chọn hàng hóa đến các hub của Lazada Express, cũng như chia chọn cho từng bên thứ 3 (3PL) đang là đối tác của Lazada

Dịch vụ kho bãi đông lạnh và chuỗi cung ứng hàng lạnh

- Trước nhu cầu lớn về chuỗi cung ứng lạnh, các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ ởmảng này đã tăng cường mở rộng thêm kho cũng như ứng dụng tự động hóa vào hoạt động ở cáctrung tâm phân phối (DC), nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhân lực, ngăn chặn sự tác động củadịch bệnh cũng như đón đầu cơ hội phát triển của thị trường Do nhu cầu kho lạnh phục vụ 4ngành hành chính là thủy sản, rau quả, thịt và hàng bán lẻ vẫn tiếp tục tăng, trong đó tăng trưởngxuất khẩu thủy sản và hàng bán lẻ dự kiến là động lực chính cho tăng trưởng kho lạnh

Trang 10

- Nhìn nhận về tiềm năng của việc đầu tư kho lạnh tại Việt Nam, TS Lê Thanh Hòa (Phó Cụctrưởng Cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản), cho biết thời gian gần đây, hoạt độngđầu tư cho dịch vụ phát triển kho lạnh của Việt Nam đã có sự gia tăng Đặc biệt, đại dịch Covid-

19 đã thúc đẩy và củng cố giá trị của chuỗi cung ứng, từ đó cho thấy tiềm năng lớn cho phânkhúc kho lạnh

- Tính đến tháng 9/2021, cả nước có 48 kho lạnh với công suất 600.000 pallets Trong đó miền Nam

có 36 kho lạnh với công suất 526.364 pallets Miền Trung có 1 kho lạnh với công suất 21.000 pallets

và miền Bắc có 11 kho lạnh với công suất 54.780 pallets Khoảng 80% kho lạnh có tỷ lệ sử dụng cao

Tỷ lệ sử dụng kho mát thấp Xe lạnh: Cả nước có hơn 700 xe lạnh và 450 toa xe lửa chuyên chởcontainer chở hàng lạnh Công ty Ratraco hiện có 300 container lạnh, vận chuyển đa phương thứccontainer lạnh trong nước và quá cảnh Trung Quốc đi nước thứ ba (Mông Cổ,

Kazakhstan, Uzabekistan, Nga, Tjikistan, Ba Lan, Đức, Anh) Ratraco có thể cung cấp container lạnh chạy dầu diesel đưa đến tận nơi sản xuất của nông sản

Dịch vụ kho ngoại quan

- Thực tế, hiện nay nhu cầu về kho ngoại quan được đầu tư các hệ thống hiện đại, có chiều sâu,chất lượng đang gia tăng, đa số đến từ các khách hàng nước ngoài Tận dụng giá dịch vụ 3PL(ngoại trừ giá thuê kho) vẫn còn khá cạnh tranh ở thị trường Việt Nam, các khách hàng nướcngoài thường thuê kho ngoại quan để làm trung tâm phân phối đối với hàng xuất khẩu nhờ vàotính linh động của loại hình kho này Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp kinh doanh khongoại quan có chính sách phát triển bền vững, có khả năng thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng

- Nhận thấy sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực kinh doanh kho ngoại quan và nhu cầu ngày càng caocủa thị trường về loại hình này, ngành hải quan đã và đang tập trung cải tiến nhiều vấn đề liên quanđến quy trình giám sát quản lý, từng bước áp dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa thủ tục Điềunày góp phần nâng cao giá trị dịch vụ của loại hình kho ngoại quan, đồng thời cũng tạo

ấn tượng tốt về sự thay đổi tích cực, qua đánh giá của các khách hàng nước ngoài

- Tính đến tháng 12/2020, Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định công nhận đối với 180 khongoại quan trên toàn quốc, do 22 Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý và thực hiện thủ tục hảiquan cho hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

- Về tình hình chung các kho ngoại quan hoạt động tốt tại các tuyến, địa điểm có lưu lượng hàng hóaqua lại nhiều như cảng biển (Hải Phòng, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh…), cửa khẩu biêngiới (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tây Ninh, Bình Phước…) có lượng giao thương lớn vớinước giáp biên giới; một số kho ngoại quan trong nội địa phục vụ hoạt động lưu giữ hàng hóa củadoanh nghiệp chế xuất, khu công nghiệp (Bắc Ninh, Ninh Bình, Bình Dương, Đồng Nai…)

- Tại Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp lớn cung cấp kho ngoại quan lớn như Transimex, Sotrans, Vietrans, U&I Logistics, với diện tích lên tới hàng triệu m2

Trang 11

1.1.2 Vận tải quốc tế

- Vận tải quốc tế là một trong những quá trình khá quan trọng, đặc biệt là những tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu buôn bán hay trao đổi trực tiếp với thị trường nước ngoài

Mức độ thuê ngoài dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp năm 2020 (Theo Báo cáo Logistics

2020 của Bộ Công Thương)

- Theo Báo cáo logistics 2020- Bộ Công Thương, gần ½ các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài vận tải quốc tế lên đến hơn 90%

Tỷ lệ thuê ngoài các dịch vụ logistics năm 2022 ( Theo Báo cáo logistics 2022 của Bộ Công Thương)

Ngày đăng: 08/05/2023, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w