ỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 4 1.1. Khái niệm Logistics 4 1.2 Thực trạng nguồn nhân lực Logistics tại Việt Nam và trên thế giới 5 1.2.1. Trên thế giới 5 1.2.2. Tại Việt Nam 6 CHƯƠNG 2: CÁC VỊ TRÍ NGHỀ NGHIỆP, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 8 2.1 Vị trí nghề nghiệp và nhiệm vụ của ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 8 2.1.1. Theo nhóm 8 2.1.2. Theo cấu trúc nghề nghiệp 8 2.1.3. Theo từng doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước 11 2.2 Yêu cầu đối với nhân lực ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 20 2.2.1. Yêu cầu nhân lực theo cấu trúc nghề nghiệp 20 2.2.2. Yêu cầu mới đối với nhân lực ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 26 CHƯƠNG 3: MỨC LƯƠNG CỦA NHÂN SỰ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 28 3.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 28 3.1.1. Chia theo chức vụ 28 3.1.2. Chia theo kinh nghiệm 29 3.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 30 KẾT LUẬN 32 PHỤ LỤC 33 Danh mục tài liệu tham khảo 33 LỜI MỞ ĐẦU Logistics là một lĩnh vực rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh và sản xuất hiện nay. Việc đảm bảo sự liên kết và tương tác giữa các khâu trong chuỗi cung ứng, từ việc vận chuyển, lưu trữ, quản lý hàng hóa, đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, chọn đề tài nghiên cứu “Các vị trí nghề nghiệp Logistics và quản lý chuỗi cung ứng. Nhiệm vụ và những yêu cầu cơ bản của những vị trí này” sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về các bước thực hiện trong chuỗi cung ứng, từ khâu lập kế hoạch, xử lý đơn hàng, tạo lịch trình vận chuyển, quản lý kho, đến quản lý chất lượng và kiểm soát chi phí. Việc nghiên cứu các vị trí nghề nghiệp Logistics cũng giúp ta hiểu rõ hơn về những vấn đề thực tiễn trong việc quản lý và điều hành chuỗi cung ứng. Từ đó, chúng ta có thể đưa ra các giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tối ưu hóa chi phí. Bên cạnh đó, với sự phát triển của công nghệ và thương mại điện tử, Logistics ngày càng trở nên phức tạp và đòi hỏi sự chuyên môn cao. Nghiên cứu các vị trí nghề nghiệp Logistics sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các công nghệ mới và cách thức sử dụng chúng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tóm lại, việc chọn đề tài nghiên cứu các vị trí nghề nghiệp Logistics là rất cần thiết để cải thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu này cũng cung cấp cho chúng ta những yêu cầu cần có trong một vị trí nghề nghiệp giúp cho quản lý chuỗi cung ứng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Khái niệm Logistics Theo tài liệu của Liên hợp quốc, Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng. Hội đồng Quản lý dịch vụ Logistics định nghĩa Logistics là một phần của quá trình cung cấp dây chuyền bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát hiệu quả, lưu thông hiệu quả và lưu giữ các loại hàng hóa, dịch vụ và có liên quan đến thông tin từ điểm cung cấp cơ bản đến các điểm tiêu thụ để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Theo quan điểm của WTO, Logistics được định nghĩa là chuỗi cung ứng dịch vụ, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự dịch chuyển và lưu kho hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Dịch vụ Logistics truyền thống bao gồm các dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận, các dịch vụ giá trị gia tăng của bên thứ ba (như làm việc theo yêu cầu của khách hàng). Theo định nghĩa mới nhất về Logistics của Council of Supply Chain Management Professionals (CSCMP): Logistics là một phần của Chuỗi cung ứng với nhiệm vụ lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát lưu lượng và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ hiệu quả, đồng thời nắm bắt các thông tin liên quan giữa điểm xuất phát và điểm tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Sự linh hoạt của Logistics góp phần quan trọng cho việc đưa hàng hóa đi toàn cầu. Tóm lại, Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyênyếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Hay nói cách khác, hệ thống Logistics biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm có giá trị cho khách hàng. 1.2 Thực trạng nguồn nhân lực Logistics tại Việt Nam và trên thế giới 1.2.1. Trên thế giới Ngay cả trước khi đại dịch xảy ra, các nhà tuyển dụng trong ngành hậu cần đã phải vật lộn để tìm kiếm những công nhân lành nghề. Sau khi COVID19 tấn công, không chỉ nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng lên đáng kể mà nguồn nhân lực tài năng cũng như lao động không lành nghề đều bị thu hẹp. Khi nền kinh tế bắt đầu ổn định, các nhà tuyển dụng vẫn gặp khó khăn trong việc thu hút lao động có kỹ năng. Không chỉ thiếu lao động lành nghề, mà còn ngày càng thiếu nhân tài nói chung. Các chuyên gia dự đoán rằng sẽ thiếu hụt 85 triệu nhân tài trên toàn cầu vào năm 2030. Nếu được chứng minh là đúng, tình trạng thiếu nhân tài này có thể tạo ra gánh nặng chưa từng có không chỉ trong ngành hậu cần mà còn đối với các doanh nghiệp trong tất cả các ngành. a. Quản lý vận tải Nhu cầu lao động trong ngành Logistics đặc biệt cao đối với các vị trí phổ thông, chẳng hạn như quản lý vận tải Các nhà quản lý vận tải giám sát việc vận chuyển hàng hóa từ điểm A đến điểm B. Những người quản lý này có thể chuyên về một loại hình vận tải cụ thể, chẳng hạn như đường sắt, đường bộ, đường hàng không và hàng hải hoặc quản lý việc vận chuyển hàng hóa trên tất cả các phương tiện. EU sử dụng hơn 11 triệu lao động trong ngành vận tải, chiếm hơn 8% toàn bộ thị trường việc làm. Các chuyên gia dự đoán vận chuyển hàng hóa sẽ tăng 60% vào năm 2050, điều này sẽ đặt ra nhu cầu cao hơn về nhu cầu đối với nhân viên hậu cần. b. Công nhân kho Chỉ riêng tại Hoa Kỳ, có hơn 3 triệu công nhân kho hàng với nhu cầu ước tính về hơn 125.000 công nhân vào năm 2029. Tại Vương quốc Anh, số lượng cơ hội việc làm trong lĩnh vực vận tải, hậu cần và kho bãi vào năm 2021 đã tăng hơn gấp đôi so với nhu cầu vào năm 2019. 1.2.2. Tại Việt Nam Nguồn nhân lực ngành Logistics của Việt Nam vẫn còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực hiện đạt khoảng 7,5% mỗi năm. Mức tăng trưởng nguồn nhân lực này được cho là thấp hơn mức tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ Logistics, từ 1520% mỗi năm. Lao động sẵn có cho các dịch vụ Logistics hiện chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu tại Việt Nam. Hầu hết các công ty dịch vụ Logistics ở Việt Nam đang gặp phải tình trạng thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao về kỹ năng, kiến thức chuyên môn và tiếng Anh chuyên ngành. Các đội ngũ quản lý thường là những cán bộ chủ chốt được giao cho các công ty Logistics. Đội ngũ này thường được đào tạo và đào tạo lại để đáp ứng nhu cầu quản lý của các doanh nghiệp. Hầu hết trong số họ thiếu kiến thức kinh doanh và kinh nghiệm, cũng như không được cập nhật kiến thức mới. Cách thức điều hành chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc. Hầu hết các nhân viên đều đã tốt nghiệp từ đại học, nhưng từ các chuyên ngành không liên quan đến Logistics. Hầu hết các công nhân lao động trực tiếp, chẳng hạn như bốc xếp, lái xe, kiểm kê,... có trình độ học vấn thấp và chưa được được đào tạo chuyên nghiệp. Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu và Phát triển Logistics Việt Nam (VLI) năm 2017, 53% doanh nghiệp Việt Nam thiếu nhân viên có trình độ và kiến thức về Logistics, 30% doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên và chỉ có 6,7% doanh nghiệp hài lòng với trình độ chuyên môn của nhân viên mình (Nguyễn Nguyễn, 2018). Báo cáo PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2018 cho thấy 29% doanh nghiệp FDI cho biết trình độ của lực lượng lao động địa phương đã đáp ứng được nhu cầu, nhưng 67% cho rằng họ chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu. Khoảng 74% doanh nghiệp cho biết rất khó tuyển dụng nhân viên kỹ thuật, trong khi 84% cho biết rất khó để tuyển dụng các vị trí giám sát. Theo dự báo, trong 3 năm tới, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics sẽ cần thêm khoảng 18.000 lao động, trong khi các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ sẽ cần hơn một triệu nhân sự có chuyên môn về Logistics. Các công ty kinh doanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam phải đối mặt với việc thiếu hụt nguồn nhân lực trình độ cao. Theo nghiên cứu của Hiệp hội các Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, các công ty Logistics (không bao gồm các công ty vận tải biển, đường bộ, đường biển, hàng không, chuyển phát nhanh, cảng) từ nay đến năm 2030 sẽ cần đào tạo mới và bài bản cho khoảng 250.000 nhân viên. Kết quả điều tra của VLI cho thấy lực lượng lao động của các doanh nghiệp Logistics ở Việt Nam có quy mô nhỏ (dưới 50 lao động) chiếm mức trung bình khoảng 32,4% và các doanh nghiệp quy mô lớn (trên 1.000 lao động) chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 10,8% (Wang và cộng sự, 2018). Ngoài ra, khảo sát cũng cho thấy nhu cầu đối với vị trí việc làm của nhân viên Logistics trong các doanh nghiệp, tỷ trọng cao nhất vẫn là môi giới hải quan, với tỷ lệ 70,3%, tiếp theo là vị trí giao nhận hàng hóa tổng hợp với tỷ lệ khoảng 59,5%. CHƯƠNG 2: CÁC VỊ TRÍ NGHỀ NGHIỆP, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 2.1 Vị trí nghề nghiệp và nhiệm vụ của ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 2.1.1. Theo nhóm Nhóm 1 – Nhân viên thực hiệnthừa hành: nhân viên tác nghiệp, thực hiện nghiệp vụ Logistics trực tiếp. oVD: tài xế, lái xe nâng, nhân viên kho hàng, kiểm đếm, giao nhận, phân loại hàng hóa... Nhóm 2 – Nhân viên hành chính: thực hiện các nhiệm vụ xử lý thông tin và có trách nhiệm giám sát hoặc quản lý có giới hạn. oVD: nhân viên quản lý dữ liệu kho, người điều hành vận tải, nhân viên thông quan, nhân viên dịch vụ khách hàng... Nhóm 3 – Giám sát Logistics: có nhiệm vụ tại tuyến phía trước để kiểm soát các hoạt động Logistics tại nơi cung cấp dịch vụ thay vì tại văn phòng. oVD: trưởng nhóm di chuyển chất xếp hàng hóa trong kho hoặc trưởng nhóm trong một phòng vận tải Nhóm 4 – Nhà quản trị: nhà quản trị có trách nhiệm ra quyết định cấp cao hơn; quản lý cấp trung gian đến cấp cao với chúc năng Logistics và chiến lược chuỗi cung ứng. oVD: giám đốc Logistics, nhà quản trị cung ứng, nhà quản trị Logistics, nhà quản trị dự án, nhà quản trị thông tin trên chuỗi, giám đốc sản xuất hay quản lý vùng,… 2.1.2. Theo cấu trúc nghề nghiệp a. Giám đốc Logistics (Logistics Manager) Trong các doanh nghiệp Logistics Manager giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động của toàn bộ chuỗi cung ứng. Công việc của họ bao quát nhiều khía cạnh như sales, marketing, lập kế hoạch,… Họ chính là nhân tố chủ chốt trong việc đảm bảo hàng hóa được giao đến tay khách hàng đúng thời hạn và không bị hư hại. Để hoàn thành vai trò của mình Logistics Manager phải đảm đương đồng thời nhiều trách nhiệm, bao gồm: lập kế hoạch để có được sản phẩm, tìm ra cách tốt nhất để vận chuyển sản phẩm, quản lý kho bãi, lưu trữ sản phẩm và giải quyết những vấn đề liên quan đến quá trình vận chuyển. Với khối lượng công việc lớn như vậy đương nhiên mức thu nhập của công việc này cũng rất tốt. Nhiệm vụ của Logistics Manager: Quản lý tổng thể các hoạt động của phòng logistics, bao gồm giám sát nhân viên, phân công công việc, đánh giá hiệu quả công việc,… Lập kế hoạch và chuẩn bị cho công tác vận chuyển, lưu kho diễn ra thuận lợi. Lựa chọn hãng vận chuyển phù hợp và tiến hành thương lượng cước vận chuyển cùng các điều khoản hợp đồng với bên vận chuyển. Lên kế hoạch và giám sát chặt chẽ quá trình giao nhận hàng đến và đi. Kiểm tra, giám sát các dịch vụ hậu cần, kho bãi, vận chuyển và dịch vụ khách hàng. Quản lý kho hàng, đảm bảo các lô hàng được xử lý theo đúng quy trình. Giải đáp các khiếu nại, thắc mắc của các bên liên quan trong phạm vi quyền hành được giao. Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật vận chuyển, theo dõi tuyến đường vận chuyển. Phối hợp với các bộ phận khác để xử lý các nghiệp vụ phát sinh nhanh gọn, chính xác. Thiết lập ngân sách và đánh giá hiệu quả các khoản chi phí của phòng logistics. Đảm bảo các hoạt động của bộ phận tuân thủ đúng các quy định pháp luật về xuất nhập hàng hóa và hợp tác thương mại. b. Nhà phân tích Logistics Một nhà phân tích hậu cần chịu trách nhiệm về tất cả hậu cần và hoạt động của thông tin bán hàng. Họ thường sẽ làm việc cho các tập đoàn lớn vì những loại công ty này có rất nhiều sản phẩm có nhu cầu cao hơn. Các nhà phân tích hậu cần sử dụng các kỹ năng phân tích của họ để thực hiện các công việc sau: Tìm cách cải tiến các biện pháp tiết kiệm chi phí; xác định các cách để nâng cao quy trình nhằm cải thiện tốc độ và hiệu quả Thực hiện các chiến lược mới để theo dõi, đo lường và phân tích chuyển động của sản phẩm Phối hợp lập lịch trình cho các chuyến hàng đến và đi; quản lý các quyết định đi lại cho các chuyến hàng, quyết định việc giao hàng bằng đường hàng không, đường biển hay đường biển là cần thiết Giám sát mọi lô hàng nhận từ nhà sản xuất Sử dụng thông tin thống kê để thực hiện và tham gia đàm phán hợp đồng Quản lý báo cáo phân tích chi phí và thông tin ngân sách Tạo báo cáo về hàng tồn kho, phân phối và lô hàng cho quản lý Các nhà phân tích hậu cần xử lý một lượng lớn thông tin liên quan đến hoạt động bán hàng và chuyển động sản phẩm của một công ty. Họ phải đi trước một số bước để giao sản phẩm cho người bán kịp thời để người tiêu dùng mua. c. Nhà phân tích thiết kế giải pháp chuỗi cung ứng (Supply Chain Solution Design Analyst) Nhà phân tích thiết kế giải pháp chuỗi cung ứng có nhiệm vụ phân tích chuỗi cung ứng của công ty và thiết kế các giải pháp để cải thiện hiệu suất. d. Bộ phận giám sát Logistics Giám sát cung ứng hỗ trợ người quản lý thực hiện các công việc giám sát, theo dõi và điều phối trong hoạt động cung ứng Nhiệm vụ của bộ phận giám sát Logistics: Hỗ trợ quản lý các bộ phận khác nhau của chuỗi cung ứng (bao gồm tìm nguồn cung ứng, mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp, vận chuyển, lưu kho và phân phối). Kiểm tra đối chiếu dữ liệu nhập hàng từ nhà cung cấp giao và thông tin phiếu nhập hàng trên hệ thống; Giám sát quá trình thực hiện giao hàng và cải thiện hiệu suất giao hàng, đảm bảo đúng thời hạn cho khách hàng. Quản lý hiệu suất cung ứng: bao gồm vận chuyển, hải quan, độ chính xác của hàng tồn kho và tuân thủ các tiêu chuẩn về HSE. Làm việc chặt chẽ với đội ngũ bán hàng, nhà cung cấp và khách hàng để cải thiện hoạt động và giảm chi phígiá thành sản phẩm; Làm việc với các bộ phận khác cải tiến quy trình chuỗi cung ứng; Duy trì mối quan hệ với các cơ quan nhà nước bao gồm hải quan, trung tâm kiểm tra, ... Làm báo cáo dịch vụ sau khi hoàn thành công việc cho Quản lý bộ phận trưởng phòng. Các công việc khác theo sự sắp xếp của cấp trên. e. Nhân viên Logistics Nhân viên Logistics là người duy trì và vận hành Logistics một cách chi tiết. Nhân viên Logistics chia làm 3 mảng chính: Vận chuyển Kho bãi Giao nhận 2.1.3. Theo từng doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước a. Tại doanh nghiệp Logistics Nhân viên kinh doanh (Sales Logistics) Nhân viên kinh doanh có thể nói là một công việc giữ vị trí quan trọng ở rất nhiều ngành nghề, họ đảm nhận các công việc quan trọng trong công ty, họ là những người đưa ra thông tin cần thiết và thuyết phục khách hàng của mình sử dụng dịch vụ ở công ty họ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN NHẬP MÔN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ
CHUỖI CUNG ỨNG
Đề tài CÁC VỊ TRÍ NGHỀ NGHIỆP LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG NHIỆM VỤ VÀ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA
NHỮNG VỊ TRÍ NÀY.
Trang 2
MỤC LỤC
1.2 Thực trạng nguồn nhân lực Logistics tại Việt Nam và trên thế giới 5
CHƯƠNG 2: CÁC VỊ TRÍ NGHỀ NGHIỆP, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI
2.1 Vị trí nghề nghiệp và nhiệm vụ của ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 8
2.1.2 Theo cấu trúc nghề nghiệp 82.1.3 Theo từng doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước 112.2 Yêu cầu đối với nhân lực ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 202.2.1 Yêu cầu nhân lực theo cấu trúc nghề nghiệp 202.2.2 Yêu cầu mới đối với nhân lực ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 26
CHƯƠNG 3: MỨC LƯƠNG CỦA NHÂN SỰ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI
3.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 28
3.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 30
Trang 3Danh mục tài liệu tham khảo 33
LỜI MỞ ĐẦU
Logistics là một lĩnh vực rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh và sản xuất hiệnnay Việc đảm bảo sự liên kết và tương tác giữa các khâu trong chuỗi cung ứng, từ việcvận chuyển, lưu trữ, quản lý hàng hóa, đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuốicùng đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và cải thiện hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì vậy, chọn đề tài nghiên cứu “Các vị trí nghề nghiệp Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Nhiệm vụ và những yêu cầu cơ bản của những vị trí này” sẽ giúp
chúng ta có cái nhìn tổng quan về các bước thực hiện trong chuỗi cung ứng, từ khâu lập
kế hoạch, xử lý đơn hàng, tạo lịch trình vận chuyển, quản lý kho, đến quản lý chất lượng
và kiểm soát chi phí
Việc nghiên cứu các vị trí nghề nghiệp Logistics cũng giúp ta hiểu rõ hơn về nhữngvấn đề thực tiễn trong việc quản lý và điều hành chuỗi cung ứng Từ đó, chúng ta có thểđưa ra các giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tối ưu hóa chi phí.Bên cạnh đó, với sự phát triển của công nghệ và thương mại điện tử, Logistics ngàycàng trở nên phức tạp và đòi hỏi sự chuyên môn cao Nghiên cứu các vị trí nghề nghiệpLogistics sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các công nghệ mới và cách thức sử dụng chúng
để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tóm lại, việc chọn đề tài nghiên cứu các vị trí nghề nghiệp Logistics là rất cần thiết
để cải thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí và tăng cường sựcạnh tranh trên thị trường Nghiên cứu này cũng cung cấp cho chúng ta những yêu cầucần có trong một vị trí nghề nghiệp giúp cho quản lý chuỗi cung ứng một cách chuyênnghiệp và hiệu quả
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Khái niệm Logistics
Theo tài liệu của Liên hợp quốc, Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyểnvật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêucầu của khách hàng
Hội đồng Quản lý dịch vụ Logistics định nghĩa Logistics là một phần của quá trìnhcung cấp dây chuyền bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát hiệu quả, lưuthông hiệu quả và lưu giữ các loại hàng hóa, dịch vụ và có liên quan đến thông tin từđiểm cung cấp cơ bản đến các điểm tiêu thụ để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng Theo quan điểm của WTO, Logistics được định nghĩa là chuỗi cung ứng dịch vụ, baogồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự dịch chuyển và lưu kho hàng hóa, dịch vụ vàthông tin liên quan từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu của kháchhàng Dịch vụ Logistics truyền thống bao gồm các dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận,các dịch vụ giá trị gia tăng của bên thứ ba (như làm việc theo yêu cầu của khách hàng) Theo định nghĩa mới nhất về Logistics của Council of Supply Chain ManagementProfessionals (CSCMP): Logistics là một phần của Chuỗi cung ứng với nhiệm vụ lên kếhoạch, thực hiện và kiểm soát lưu lượng và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ hiệu quả, đồng thờinắm bắt các thông tin liên quan giữa điểm xuất phát và điểm tiêu thụ để đáp ứng yêu cầucủa khách hàng Sự linh hoạt của Logistics góp phần quan trọng cho việc đưa hàng hóa đitoàn cầu
Tóm lại, Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tàinguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất,người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạtđộng kinh tế Hay nói cách khác, hệ thống Logistics biến đổi nguyên vật liệu thành sảnphẩm có giá trị cho khách hàng
Trang 51.2 Thực trạng nguồn nhân lực Logistics tại Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Trên thế giới
Ngay cả trước khi đại dịch xảy ra, các nhà tuyển dụng trong ngành hậu cần đã phảivật lộn để tìm kiếm những công nhân lành nghề Sau khi COVID-19 tấn công, không chỉnhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng lên đáng kể mà nguồn nhân lực tài năng cũng như laođộng không lành nghề đều bị thu hẹp Khi nền kinh tế bắt đầu ổn định, các nhà tuyểndụng vẫn gặp khó khăn trong việc thu hút lao động có kỹ năng
Không chỉ thiếu lao động lành nghề, mà còn ngày càng thiếu nhân tài nói chung Cácchuyên gia dự đoán rằng sẽ thiếu hụt 85 triệu nhân tài trên toàn cầu vào năm 2030 Nếuđược chứng minh là đúng, tình trạng thiếu nhân tài này có thể tạo ra gánh nặng chưa từng
có không chỉ trong ngành hậu cần mà còn đối với các doanh nghiệp trong tất cả cácngành
EU sử dụng hơn 11 triệu lao động trong ngành vận tải, chiếm hơn 8% toàn bộ thịtrường việc làm Các chuyên gia dự đoán vận chuyển hàng hóa sẽ tăng 60% vào năm
2050, điều này sẽ đặt ra nhu cầu cao hơn về nhu cầu đối với nhân viên hậu cần
b Công nhân kho
Chỉ riêng tại Hoa Kỳ, có hơn 3 triệu công nhân kho hàng với nhu cầu ước tính về hơn125.000 công nhân vào năm 2029
Trang 6Tại Vương quốc Anh, số lượng cơ hội việc làm trong lĩnh vực vận tải, hậu cần và khobãi vào năm 2021 đã tăng hơn gấp đôi so với nhu cầu vào năm 2019.
1.2.2 Tại Việt Nam
Nguồn nhân lực ngành Logistics của Việt Nam vẫn còn thiếu về số lượng và yếu vềchất lượng
Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực hiện đạt khoảng 7,5% mỗi năm Mức tăngtrưởng nguồn nhân lực này được cho là thấp hơn mức tăng trưởng trung bình củangành dịch vụ Logistics, từ 15-20% mỗi năm
Lao động sẵn có cho các dịch vụ Logistics hiện chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầutại Việt Nam Hầu hết các công ty dịch vụ Logistics ở Việt Nam đang gặp phảitình trạng thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao về kỹ năng, kiến thức chuyên môn
và tiếng Anh chuyên ngành
Các đội ngũ quản lý thường là những cán bộ chủ chốt được giao cho các công tyLogistics Đội ngũ này thường được đào tạo và đào tạo lại để đáp ứng nhu cầuquản lý của các doanh nghiệp Hầu hết trong số họ thiếu kiến thức kinh doanh vàkinh nghiệm, cũng như không được cập nhật kiến thức mới
Cách thức điều hành chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc Hầu hết các nhânviên đều đã tốt nghiệp từ đại học, nhưng từ các chuyên ngành không liên quan đếnLogistics Hầu hết các công nhân lao động trực tiếp, chẳng hạn như bốc xếp, lái
xe, kiểm kê, có trình độ học vấn thấp và chưa được được đào tạo chuyên nghiệp Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu và Phát triển Logistics Việt Nam (VLI) năm
2017, 53% doanh nghiệp Việt Nam thiếu nhân viên có trình độ và kiến thức về Logistics,30% doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên và chỉ có 6,7% doanh nghiệp hài lòng vớitrình độ chuyên môn của nhân viên mình (Nguyễn & Nguyễn, 2018)
Báo cáo PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2018cho thấy 29% doanh nghiệp FDI cho biết trình độ của lực lượng lao động địa phương đãđáp ứng được nhu cầu, nhưng 67% cho rằng họ chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu
Trang 7Khoảng 74% doanh nghiệp cho biết rất khó tuyển dụng nhân viên kỹ thuật, trong khi84% cho biết rất khó để tuyển dụng các vị trí giám sát.
Theo dự báo, trong 3 năm tới, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics sẽ cầnthêm khoảng 18.000 lao động, trong khi các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch
vụ sẽ cần hơn một triệu nhân sự có chuyên môn về Logistics Các công ty kinh doanhdịch vụ Logistics tại Việt Nam phải đối mặt với việc thiếu hụt nguồn nhân lực trình độcao
Theo nghiên cứu của Hiệp hội các Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, cáccông ty Logistics (không bao gồm các công ty vận tải biển, đường bộ, đường biển, hàngkhông, chuyển phát nhanh, cảng) từ nay đến năm 2030 sẽ cần đào tạo mới và bài bản chokhoảng 250.000 nhân viên
Kết quả điều tra của VLI cho thấy lực lượng lao động của các doanh nghiệp Logistics
ở Việt Nam có quy mô nhỏ (dưới 50 lao động) chiếm mức trung bình khoảng 32,4% vàcác doanh nghiệp quy mô lớn (trên 1.000 lao động) chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ - khoảng10,8% (Wang và cộng sự, 2018) Ngoài ra, khảo sát cũng cho thấy nhu cầu đối với vị tríviệc làm của nhân viên Logistics trong các doanh nghiệp, tỷ trọng cao nhất vẫn là môigiới hải quan, với tỷ lệ 70,3%, tiếp theo là vị trí giao nhận hàng hóa tổng hợp với tỷ lệkhoảng 59,5%
Trang 8CHƯƠNG 2: CÁC VỊ TRÍ NGHỀ NGHIỆP, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI
NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 2.1 Vị trí nghề nghiệp và nhiệm vụ của ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 2.1.1 Theo nhóm
Nhóm 1 – Nhân viên thực hiện/thừa hành: nhân viên tác nghiệp, thực hiện nghiệp
o VD: giám đốc Logistics, nhà quản trị cung ứng, nhà quản trị Logistics, nhàquản trị dự án, nhà quản trị thông tin trên chuỗi, giám đốc sản xuất hay quản lývùng,…
2.1.2 Theo cấu trúc nghề nghiệp
a Giám đốc Logistics (Logistics Manager)
Trong các doanh nghiệp Logistics Manager giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý
và điều hành hoạt động của toàn bộ chuỗi cung ứng Công việc của họ bao quát nhiều
Trang 9khía cạnh như sales, marketing, lập kế hoạch,… Họ chính là nhân tố chủ chốt trong việcđảm bảo hàng hóa được giao đến tay khách hàng đúng thời hạn và không bị hư hại
Để hoàn thành vai trò của mình Logistics Manager phải đảm đương đồng thời nhiềutrách nhiệm, bao gồm: lập kế hoạch để có được sản phẩm, tìm ra cách tốt nhất để vậnchuyển sản phẩm, quản lý kho bãi, lưu trữ sản phẩm và giải quyết những vấn đề liên quanđến quá trình vận chuyển Với khối lượng công việc lớn như vậy đương nhiên mức thunhập của công việc này cũng rất tốt
Nhiệm vụ của Logistics Manager:
Quản lý tổng thể các hoạt động của phòng logistics, bao gồm giám sát nhân viên,phân công công việc, đánh giá hiệu quả công việc,…
Lập kế hoạch và chuẩn bị cho công tác vận chuyển, lưu kho diễn ra thuận lợi
Lựa chọn hãng vận chuyển phù hợp và tiến hành thương lượng cước vận chuyểncùng các điều khoản hợp đồng với bên vận chuyển
Lên kế hoạch và giám sát chặt chẽ quá trình giao nhận hàng đến và đi
Kiểm tra, giám sát các dịch vụ hậu cần, kho bãi, vận chuyển và dịch vụ kháchhàng
Quản lý kho hàng, đảm bảo các lô hàng được xử lý theo đúng quy trình
Giải đáp các khiếu nại, thắc mắc của các bên liên quan trong phạm vi quyền hànhđược giao
Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật vận chuyển, theo dõi tuyến đường vận chuyển
Phối hợp với các bộ phận khác để xử lý các nghiệp vụ phát sinh nhanh gọn, chínhxác
Thiết lập ngân sách và đánh giá hiệu quả các khoản chi phí của phòng logistics
Đảm bảo các hoạt động của bộ phận tuân thủ đúng các quy định pháp luật về xuấtnhập hàng hóa và hợp tác thương mại
Trang 10b Nhà phân tích Logistics
Một nhà phân tích hậu cần chịu trách nhiệm về tất cả hậu cần và hoạt động của thôngtin bán hàng Họ thường sẽ làm việc cho các tập đoàn lớn vì những loại công ty này có rấtnhiều sản phẩm có nhu cầu cao hơn
Các nhà phân tích hậu cần sử dụng các kỹ năng phân tích của họ để thực hiện cáccông việc sau:
Tìm cách cải tiến các biện pháp tiết kiệm chi phí; xác định các cách để nâng caoquy trình nhằm cải thiện tốc độ và hiệu quả
Thực hiện các chiến lược mới để theo dõi, đo lường và phân tích chuyển động
của sản phẩm
Phối hợp lập lịch trình cho các chuyến hàng đến và đi; quản lý các quyết định đilại cho các chuyến hàng, quyết định việc giao hàng bằng đường hàng không,đường biển hay đường biển là cần thiết
Giám sát mọi lô hàng nhận từ nhà sản xuất
Sử dụng thông tin thống kê để thực hiện và tham gia đàm phán hợp đồng
Quản lý báo cáo phân tích chi phí và thông tin ngân sách
Tạo báo cáo về hàng tồn kho, phân phối và lô hàng cho quản lý
Các nhà phân tích hậu cần xử lý một lượng lớn thông tin liên quan đến hoạt độngbán hàng và chuyển động sản phẩm của một công ty Họ phải đi trước một sốbước để giao sản phẩm cho người bán kịp thời để người tiêu dùng mua
c Nhà phân tích thiết kế giải pháp chuỗi cung ứng (Supply Chain Solution Design Analyst)
Nhà phân tích thiết kế giải pháp chuỗi cung ứng có nhiệm vụ phân tích chuỗi cungứng của công ty và thiết kế các giải pháp để cải thiện hiệu suất
d Bộ phận giám sát Logistics
Giám sát cung ứng hỗ trợ người quản lý thực hiện các công việc giám sát, theo dõi vàđiều phối trong hoạt động cung ứng
Trang 11Nhiệm vụ của bộ phận giám sát Logistics:
Hỗ trợ quản lý các bộ phận khác nhau của chuỗi cung ứng (bao gồm tìm nguồn
cung ứng, mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp, vận chuyển, lưu kho và phân phối)
Kiểm tra đối chiếu dữ liệu nhập hàng từ nhà cung cấp giao và thông tin phiếu nhậphàng trên hệ thống; Giám sát quá trình thực hiện giao hàng và cải thiện hiệu suấtgiao hàng, đảm bảo đúng thời hạn cho khách hàng
Quản lý hiệu suất cung ứng: bao gồm vận chuyển, hải quan, độ chính xác của hàngtồn kho và tuân thủ các tiêu chuẩn về HSE
Làm việc chặt chẽ với đội ngũ bán hàng, nhà cung cấp và khách hàng để cải thiệnhoạt động và giảm chi phí/giá thành sản phẩm; Làm việc với các bộ phận khác cảitiến quy trình chuỗi cung ứng; Duy trì mối quan hệ với các cơ quan nhà nước baogồm hải quan, trung tâm kiểm tra,
Làm báo cáo dịch vụ sau khi hoàn thành công việc cho Quản lý bộ phận/ trưởngphòng Các công việc khác theo sự sắp xếp của cấp trên
e Nhân viên Logistics
Nhân viên Logistics là người duy trì và vận hành Logistics một cách chi tiết Nhânviên Logistics chia làm 3 mảng chính:
Vận chuyển
Kho bãi
Giao nhận
2.1.3 Theo từng doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước
a Tại doanh nghiệp Logistics
Nhân viên kinh doanh (Sales Logistics)
Nhân viên kinh doanh có thể nói là một công việc giữ vị trí quan trọng ở rất nhiềungành nghề, họ đảm nhận các công việc quan trọng trong công ty, họ là những người đưa
ra thông tin cần thiết và thuyết phục khách hàng của mình sử dụng dịch vụ ở công ty họ
Trang 12Sales Logistics (hậu cần bán hàng) là một chuỗi dịch vụ, bao gồm các quy trình hoànthiện quá trình mua bán sản phẩm hàng hoá Về cơ bản, các công ty hậu cần sẽ sử dụng
cơ chế nội bộ để làm việc với các nhà cung cấp, sau đó đáp ứng nhu cầu của mỗi kháchhàng
Nói cách khác, công ty Logistic đảm bảo các sản phẩm hàng hóa được chuyển từ bêncung cấp tới khách hàng một cách an toàn và đúng thời gian Sales Logistics Staff - nhânviên kinh doanh Logistics là những người làm việc tại công ty Logistics hoặc trong đơn
vị hậu cần của một tổ chức Họ chịu trách nhiệm tìm kiếm, thuyết phục khách hàng sửdụng các dịch vụ, cung cấp giá cước, chi phí vận chuyển liên quan, hỗ trợ điều phối, lập
kế hoạch và thực hiện, giám sát các hoạt động của chuỗi cung ứng trong một tổ chức Nhiệm vụ cụ thể của nhân viên Sales Logistics:
• Tìm kiếm khách hàng qua việc quảng bá, giới thiệu các dịch vụ vậnchuyển của hãng Thường xuyên liên lạc, chăm sóc khách hàng, hỗ trợgiá cả, dịch vụ ưu đãi cho khách hàng
• Cung cấp hỗ trợ cho nhóm hậu cần, đảm bảo rằng tất cả các lô hàng đi vàđến đều không bị hư hại hay nhầm lẫn Yêu cầu khách hàng xác nhậnđơn, đặt hàng bên ngoài với các nhà giao nhận vận chuyển hoặc môigiới
• Làm việc với các nhà vận chuyển để phối hợp trả lại hàng hóa và quản lýcác tập tin vận chuyển điện tử
Ngoài những công việc trên thì người nhân viên kinh doanh còn phụ trách hỗ trợ vàgiám sát, giải quyết các vấn đề phát sinh, những vấn đề nằm trong phạm vi giải quyết củangười nhân viên kinh doanh đảm bảo rằng dịch vụ họ mang đến tốt nhất
Nhân viên chứng từ (Document Staff)
Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu là một lựa chọn phù hợp với hầu hết các bạnmuốn tham gia vào Logistics vì yêu cầu đơn giản về ngoại ngữ cũng như trình độ chuyênmôn Bộ phận chứng từ có chức năng chính là tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến
Trang 13chứng từ hàng nhập, xuất được chở trên tàu Bộ phận này có trách nhiệm là phải đảm bảotính chính xác của chứng từ về hàng hóa xuất – nhập trên tàu trước khi thông quan, đảmbảo việc giao hàng cho khách hàng tuân thủ theo đúng quy trình, thủ tục pháp lý
• Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập khẩu hàng, dỡ hàng tạiCảng, cửa khẩu Chuẩn bị bộ chứng từ xuất hàng theo yêu cầu Tìm hiểu cácthủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa khi được yêu cầu Lưu trữ hồ sơ, chứng từ
• Các công việc khác theo sự phân công của Ban giám đốc
Nhân viên giao nhận (Forwarder)
Nhân viên giao nhận là người chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong việc chuyển thư
từ, kiện hàng hay hàng hóa Nhân viên giao nhận là người tổ chức các chuyến hàng tùytheo kế hoạch đề ra bởi cấp trên, đảm bảo việc bốc hàng lên phương tiện và lựa chọn lộtrình phù hợp nhất nhằm tuân thủ thời hạn giao hàng
Trang 14• Sau khi nhân viên khai báo hải quan truyền tờ khai thành công sẽ tiếp nhận hồ
sơ để tiếp tục hoàn thành thủ tục đăng ký/khai báo ở Cảng/sân bay/ICD (ICD làcảng cạn/ cảng khô/ cảng nội địa, hoặc gọi tắc là Depot Hay còn được gọi vớitên tiếng anh là Inland Container Depot Điểm thông quan nội địa là một địađiểm thông quan hàng hóa nằm trong nội địa; giúp cho cảng biển giải phónghàng nhanh, tăng khả năng thông qua nhờ các dịch vụ đóng gói, lưu kho bãi,thủ tục hải quan )
• Làm thủ tục kiểm dịch thực vật, động vật, giám định, kiểm tra chất lượng, y tếtùy theo yêu cầu của từng lô hàng Làm các thủ tục giao nhận hànghóa/container với nhà vận chuyển tại cảng Giám sát và theo dõi tình trạng lôhàng theo thời gian thực Kiểm tra xem các lô hàng có được giao đúng kế hoạchhay không và giải quyết mọi vấn đề
Chuyên viên thanh toán quốc tế
Chuyên viên thanh toán quốc tế được hiểu là người thực hiện các giao dịch liên quanđến thanh toán quốc tế, trong Logisticschuyên viên thanh toán quốc tế đảm bảo việc giaothương với quốc tế không bị gián đoạn, nhanh chóng, an toàn Thực hiện các giao dịchcho các khách hàng, doanh nghiệp Xử lý các hồ sơ, chứng từ cũng như soạn thảo triểnkhai, các quy trình, chính sách, hướng dẫn về thanh toán quốc tế
Cụ thể như sau:
• Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, và xử lý giao dịch cung cấp dịch vụ thanh toánquốc tế như chuyển tiền nước ngoài, phát hành L/C, thư tín dụng, Nhờ thu, bảolãnh nước ngoài,
• Kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ, hồ sơ của khách hàng, Hướng dẫn kháchhàng hoàn thiện hồ sơ cần thiết để thanh toán; đưa ra các gợi ý lời khuyên haycác đề xuất cụ thể đến khách hàng để giúp việc thực hiện trở nên đơn giản hóacho các đối tượng khách hàng, đảm bảo hồ sơ đúng mẫu, đúng quy định luậtpháp;
Trang 15• Thực hiện tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng trongphạm vi giao dịch; phối hợp với các bộ phận khác để giải quyết vấn đề thanhtoán quốc tế 1 cách hiệu quả
• Sau khi đã giải quyết và xử lý xong việc thanh toán, việc quan trọng tiếp theosau đó là lưu giữ sổ sách, tài liệu, hồ sơ về công tác kế toán theo quy định ngânhàng, lập báo cáo về các số liệu liên quan đến thanh toán quốc tế
Nhân viên hải quan
Nhân viên khai báo hải quan là người chịu trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu, hồ sơcần thiết để làm thủ tục hải quan, đảm bảo lô hàng được thông quan một cách hợp lệ, tuânthủ các quy định pháp luật tại quốc gia xuất khẩu hoặc quốc gia nhập khẩu
Ngoài ra, nhân viên khai báo hải quan cũng tham gia phụ trách theo dõi hóa đơn, vậnđơn, chứng từ, các giấy tờ ký thác ủy quyền, tùy theo công việc của từng bộ phận haydoanh nghiệp, đặc biệt nếu trong doanh nghiệp forwarder
Công việc cụ thể:
• Thực hiện thủ tục giám sát, giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu FCL, LCL,thương vụ cảng, thực hành trên hệ thống Eport của hệ thống SNP, hiểu rõ cácloại chi phí phát sinh ngoài quy định và cách xử lý (FCL: viết tắt của chữ củaFull container load có nghĩa là vận chuyển nguyên container) Người gửi hàng
có trách nhiệm đóng hàng và người nhận hàng có trách nhiệm dỡ hàng khỏicontainer, LCL (Less than Container Load: nghiệp vụ vận chuyển hàng lẻ khingười gửi hàng có 1 kiện hàng nhỏ để tiết kiệm chi phí thì đóng chung 1container sẽ tiết kiệm nhất cho chủ hàng)
• Soạn thảo các chứng từ của lô hàng, làm việc với bên thứ 3 và cơ quan nhànước để có được chứng từ đó: giấy phép xuất nhập khẩu, hóa đơn thương mại,giấy chứng nhận Hun Trùng, phiếu đóng gói hàng hóa, một số chứng từ đặc thìcủa nông sản, thủy sản
Trang 16• Làm bảng kê, các chứng từ liên quan ; kê khai 1 số loại Form C/O chủ yếu;làm thủ tục tại cơ quan cấp C/O, VCCI, Bộ Công Thương, Khai báo C/O trêncomis.ecovcci.vn và ecosys.gov.vn
Nhân viên chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng đã trở thành một trong những yếu tố sống còn của các công ty
và đòi hỏi rất nhiều đầu tư về công sức cũng như tiền bạc Đặc biệt hơn những ngànhkhác, nhân viên dịch vụ khách hàng trong ngành Logistics không chỉ đơn thuần là người
tư vấn, cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho khách hàng mà nó còn đòi hỏi bạnphải liên tục nắm bắt thông tin về tình trạng hàng hóa trong thời gian vận chuyển để cậpnhập liên tục cho khách hàng
Cụ thể là:
• Cung cấp các tài liệu cần thiết cho khách hàng Xử lý yêu cầu của khách hàngnhanh chóng, hiệu quả Giải quyết khiếu nại của khách hàng và các vấn đề liênquan đến hàng hóa
• Thông báo về tình trạng hàng hóa trên đường vận chuyển cho khách hàng.Theodõi các đơn đặt hàng lớn, giải quyết yêu cầu khách hàng kịp thời
• Lưu giữ thông tin, tăng cường các mối quan hệ với khách hàng
Nhân viên hiện trường (Operations)
Nhân viên hiện trường là một lựa chọn thích hợp cho những bạn sinh viên mới tốtnghiệp vì yêu cầu đơn giản về ngoại ngữ cũng như trình độ chuyên môn Đây là nhữngngười trực tiếp đi đến các kho bãi, cảng hàng không, cảng biển để làm các thủ tục thôngquan và nhận hàng từ các công ty vận tải
Nhân viên hiện trường thường làm việc nhiều nhất cho các công ty Forwarder và cáccông ty dịch vụ khai báo Hải quan Vì là vị trí thường xuyên ra ngoài nên thích hợp namgiới hơn là nữ
Công việc cụ thể là:
Trang 17• Làm thủ tục thông quan, kiểm tra hàng hóa tại các Chi cục hải quan Làm việctại các cảng, bãi: chọn vỏ container
• Phối hợp giữa hoạt động của các nhân viên tại chi cục hải quan ngoài cửa khẩu
và hải quan cửa khẩu Giao dịch với khách hàng trong suốt quá trình cung ứngdịch vụ
• Hiểu về hàng hóa và chứng từ trước khi đi ra cửa khẩu Tuân thủ hướng dẫnnghiệp vụ của công ty Thực hiện giao nhận hàng hóa xuất-nhập khẩu
• Xử lý những vấn đề phát sinh liên quan đến lệnh nhập, xuất tại cảng, bãi Đổihoá đơn dưới cảng, bãi
Nhân viên kho bãi, cung ứng
• Quản lý kho hàng là một trong những khâu không thể thiếu trong quá trình sảnxuất và kinh doanh
• Sản phẩm được lấy ra từ đâu, lấy bao nhiêu, kho hàng xa trung tâm thì phânphối như thế nào, vận chuyển hàng hóa ra sao…Tất cả không thể diễn ra mộtcách tự phát mà cần có một nhân viên vận hành kho với những kỹ năng, kiếnthức và sự phân tích sắc bén để thực hiện công việc sao cho đạt hiệu quả caonhất
Công nghệ thông tin Logistics
b Tại doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng
Nhân viên thu mua
Nhân viên thu mua là người thay mặt công ty, tổ chức để làm việc với nhà cung cấp,đặt mua sản phẩm và vật liệu Họ tiến hành nghiên cứu thị trường để xác định nhà cungcấp và chất lượng sản phẩm phù hợp với giá cả phải chăng Nhân viên thu mua cũng xâydựng và duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp để đảm bảo doanh nghiệp luôn cónguồn hàng hóa đáng tin cậy
Ngoài ra, nhân viên thu mua có thể xử lý các nhiệm vụ hành chính liên quan đến muahàng, bao gồm theo dõi đơn đặt hàng và đảm bảo hồ sơ thu mua được cập nhật