LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4 1.Khái niệm về logistics 4 2.Nguồn gốc quá trình hình thành logistics 4 CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM 5 1. Tổng quan về ngành Logistics tại Việt Nam. 5 2. Sự phát triển của ngành Logistics tại Việt Nam. 6 CHƯƠNG III: ĐẶC TRƯNG THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM 7 1.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 7 2. Cơ sở hạ tầng logistics quốc gia 7 3.Chính sách và luật logistics 10 4.Năng lực các doanh nghiệp logistics 14 5. Toàn cầu hóa thương mại quốc tế 16 6. Quy mô và tăng trưởng nền kinh tế 17 7. Sự phát triển của sản xuất và chuỗi cung ứng 19 CHƯƠNG IV: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 20 1.Cơ hội 20 2.Thách thức 21 3.Các giải pháp cho ngành logistic 22 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 22 1.Thuận lợi và khó khăn của ngành logistics 22 2. Kết luận chung 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 3 LỜI MỞ ĐẦU Trong vài năm trở lại đây, logistics là ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể của nền kinh tế. Hoạt động của chuỗi logistics xuyên suốt mọi khâu trong quá trình sản xuất. Từ giai đoạn sản xuất hàng hóa đến khi hàng được giao đến người nhận đều có sự xuất hiện của ngành Logistics. Hiện tại, Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của ngành logistics. Trong những năm gần đây, Việt Nam tập trung đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển, cùng hệ thống kho bãi, trung tâm thương mại…liên tục được mở rộng. Kèm theo đó là sự phát triển của dịch vụ đi kèm, thủ tục xuất nhập khẩu cũng được đơn giản hóa để cải thiện chất lượng của dịch vụ. Dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Huyền, nhóm 2 chúng em đã chọn đề tài “ Trình bày khái quát đặc trưng của thị trường logistics tại Việt Nam”. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.Khái niệm về logistics Logistics là khâu trung gian để đưa hàng hoá (sản phẩm hoặc dịch vụ) đến tay người tiêu dùng nhanh nhất. Nó sẽ bao gồm các hoạt động vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, quản trị tồn kho, hoạch định cung cầu. 2.Nguồn gốc quá trình hình thành logistics a)Trước năm 1980: Logistics được manh nha từ trước năm 1850, khi quân đội các nước phương Tây cần vận chuyển vũ khí, lương thực và thông tin liên lạc, các kho chứa thường nằm dọc theo tuyến đường hành quân của họ. Đến thế khỉ XIII, tại Mông Cổ, hệ thống logistics có tổ chức và hiệu quả của các kỵ binh đặc biệt nổi tiếng. b)Giữa thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX: Nền công nghiệp ra đời thay đổi đáng kể bộ mặt logistics. Những đột phá công nghệ trong máy móc, phương thức vận tải và thông tin liên lạc không chỉ thay đổi hoạt động quân sự, còn cả cuộc sống hàng ngày và nền kinh tế toàn cầu. Trong nửa cuối thế kỷ XIX, đường sắt, tàu hỏa hơi nước và điện báo ra đời giúp con người thuận tiện giao tiếp và đi lại hơn. Ngoài ra, việc phát minh ra 4 động cơ đốt trong, các phương tiện chạy bằng năng lượng, hàng không, điện thoại, radio, radar, truyền hình… cũng tiếp tục tác động tích cực đến nền văn minh thế giới. Logistics bắt đầu có những chức năng riêng biệt để bắt kịp với những tiến bộ này. c)Giữa thế kỉ XX đến thế kỉ XXI Từ những năm 1940 trở đi, công nghệ logistics dần chuyển từ lao động thủ công sang sử dụng xe cơ giới để vận chuyển hàng hóa. Cùng với đó, sự phát triển của pallet thang máy giúp sử dụng không gian nhà kho hiệu quả hơn.Từ những năm 1950, các container liên phương thức cho phép pallet thang máy được vận chuyển qua đường sắt, tàu thủy và xe tải. Theo thời gian, vận tải hàng hóa chuyển dần từ đường sắt sang xe tải. Giai đoạn này cũng đánh dấu sự phát triển công nghệ lưu trữ hồ sơ. Đến những năm 19601970, sự ra đời của máy tính đã cải thiện việc lập kế hoạch logistics, quản lý hàng tồn kho và tối ưu hóa định tuyến xe tải. Sự phát triển của máy tính cá nhân trong những năm 1980 và internet xuất hiện vào cuối những năm 1990 đã thúc đẩy cuộc cách mạng dữ liệu này. Đến những năm 1990, có rất nhiều dữ liệu tồn tại trong các cơ sở dữ liệu. Để tích hợp các nguồn dữ liệu này, Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP) đã được phát triển. Hệ thống có khả năng tích hợp nhiều nguồn dữ liệu, cải thiện độ chính xác và hỗ trợ lập kế hoạch logistics. 3.Sự phát triển của logistics Việt Nam 19541986: Đảm bảo cho vật tư kỹ thuật cho sản xuất và thương nghiệp 19862000: Marketing phát triển Logistics là phân phối vật chất trong marketing 20002005: Giao nhận vận tải quốc tế phát triển mạnh, môn học về logistics được quan tâm 2006nay: Logistics phát triển bùng nổ Luật thương mại quy định về dịch vụ logistics CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM 1. Tổng quan về ngành Logistics tại Việt Nam. Logistics là một lĩnh vực quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ nền kinh tế nào, đây là cầu nối mang lại nhiều cơ hội trong nước và quốc tế cho doanh 5 nghiệp tại Việt Nam. Ngoài những đóng góp to lớn vào GDP của Việt Nam, một mạng lưới logistics phát triển tốt còn tác động sâu sắc đến hầu hết các hoạt động kinh tế và là yếu tố cơ bản đối với việc nâng cao năng suất và tăng trưởng kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng của sự kết nối và hậu cần (connectivity and logistics) đối với nền kinh tế của các quốc gia thành viên, ASEAN đã thông qua Kế hoạch tổng thể về Kết nối ASEAN 2025, với mục tiêu tăng cường khả năng cạnh tranh của ASEAN thông qua các tuyến thương mại nâng cao và hiệu quả chuỗi cung ứng. Vận tải hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực logistics và ngành này đang thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của người tiêu dùng. Việc vận chuyển hàng hóa trong nước và xuyên biên giới giúp tăng cường hội nhập giữa thị trường quốc gia và quốc tế, thúc đẩy cạnh tranh và chuyên môn hóa. Vì vậy, vận tải hàng hóa trở thành một ngành có tầm quan trọng hàng đầu đối với nền kinh tế Việt Nam. Ngành vận tải này cũng hỗ trợ phát triển bằng cách kết nối các vùng xa xôi với các trung tâm hoạt động kinh tế và cho phép người tiêu dùng hưởng lợi từ nhiều loại sản phẩm và dịch vụ hơn, đồng thời truyền bá các tiến bộ công nghệ trên khắp đất nước và toàn thế giới. 2. Sự phát triển của ngành Logistics tại Việt Nam. Ngành logistics là một trong những ngành phát triển nhanh nhất tại Việt Nam trong những năm gần đây. Với sự phát triển của kinh tế và thị trường, nhu cầu vận tải chuyển hàng hóa, dịch vụ hậu cần ngày càng tăng cao. Các hoạt động logistics tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các khu vực có các khu công nghiệp, khu chế xuất, cảng biển, sân bay lớn. Ngành logistics tại Việt Nam hiện đang phát triển rất mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa lớn như Gemadept, Transimex, Vinafco, DHL, Fedex, UPS... Đặc biệt, sự phát triển của công nghệ thông tin tin đã giúp các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam cải thiện thiện quy trình vận hành, tối ưu hóa chi phí và tăng cường sức mạnh cạnh tranh. Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam cũng đang đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ và đầu tư để thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics tại đất nước này. Các chính sách này bao gồm cải tiến cơ sở hạ tầng hạ tải, phát triển hệ thống kho bãi, thúc đẩy đầu tư vào các ngành dịch vụ hậu cần, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hậu cần Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tóm lại, ngành hậu cần tại Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ và có triển vọng lớn trong tương lai. Tuy nhiên, còn rất nhiều thách thức cần được giải 6 quyết để ngành logistics Việt Nam phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường. CHƯƠNG III: ĐẶC TRƯNG THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM 1.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý của Việt Nam là một mắt xích quan trọng giữa các khu vực Đông Nam Á, Đông Nam Á và là đường liên kết biển quan trọng với thế giới. Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương diện tích phần đất liền khoảng 331.698 km².Với bờ biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc đến Nam, nằm ở trung tâm khu vực châu Á Thái Bình Dương. Ven biển có nhiều cảng nước sâu, hệ thống cảng biển đa dạng trải đều từ Bắc vào Nam lại nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế tạo điều kiện cho tàu bè nước ngoài có thể thực hiện chuyển tải hàng hóa. Điều kiện tự nhiên là nhân tố cần được các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics đặc biệt quan tâm. Việt Nam là một nước có khí hậu nóng ấm, độ ẩm cao nên gây ra nhiều khó khăn cho công tác dự trữ, bảo quản. Bên cạnh đó, Việt Nam còn nằm trên trục lộ đường bộ và đường sắt từ châu Âu sang Trung Quốc qua Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma,... Đặc biệt còn có đường bộ xuyên châu Á, tuyến đường sắt xuyên Đông Dương sẽ thúc đẩy phát triển cho ngành dịch vụ Logistics Việt Nam với các nước ASEAN. Vậy với ưu đãi này không những tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển buôn bán với các quốc gia, các khu vực trên thế giới mà còn có thể đưa Việt Nam trở thành nơi trung chuyển và trao đổi hàng hóa trong khu vực. Ngoài lợi thế về đường biển, hệ thống sông ngòi Việt Nam cũng đa dạng và phong phú đặc biệt là đồng bằng Nam bộ, tạo điều kiện phát triển giao thông nội thủy. Hàng hóa được dỡ khỏi cảng biển, tiếp tục lên các phương tiện vận tải nội thủy theo các đường sông đi sâu TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 512021 27 vào đất liền để giao hàng. Bên cạnh những thuận lợi, không thể không có những khó khăn và thách thức. Chính vì nằm ở khu vực có nền kinh tế trẻ năng động đã khiến cho nước ta phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các quốc gia cùng khu vực về tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu và lĩnh vực vận tải. Điều này cũng tác động không tốt đến sự phát triển của các hoạt động logistics khi mà sự chia sẻ thị trường và lợi nhuận luôn diễn ra gay gắt như hiện nay. 2.Cơ sở hạ tầng logistics quốc gia a)Hạ tầng giao thông đường bộ: 7 Hệ thống đường bộ Việt Nam hiện có tổng chiều dài 570.448 km, trong đó quốc lộ 24.136 km, đường cao tốc 816 km, đường tỉnh 25.741 km, còn lại là đường giao thông nông thôn (Bộ GTVT, 2018). Trong năm 2018, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có những bước phát triển mạnh, theo hướng hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, nhiều tuyến đường cao tốc, cầu lớn đã và đang được nâng cấp xây dựng tập trung vào các công trình có tính kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội; trong đó nhiều dự án được đầu tư theo hình thức BOT, giảm áp lực rất lớn cho nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Đặc biệt, Bộ GTVT đã triển khai nhiều giải pháp để đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía đông giai đoạn 20172020. Toàn tuyến cao tốc Bắc – Nam được chia thành 11 đoạn, tuyến, trong đó 3 đoạn sử dụng toàn bộ vốn ngân sách Nhà nước và 8 đoạn đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư (PPP). b)Hạ tầng giao thông đường sắt: Hạ tầng đường sắt Việt Nam ngày càng phát triển: Mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam có 7 tuyến chính với tổng chiều dài gần 3.160 km, mật độ đạt 7,9 km1000 km2 , trong đó 2.646 km đường chính tuyến và 514km đường ganhánh (Xem Bảng 4), bao gồm 3 loại khổ ray mà chủ yếu là khổ đường 1,000 mm (chiếm 84%), còn lại là khổ đường 1.435 mm (6%) và khổ đường lồng (9%). Trong giai đoạn vừa qua, ngành Đường sắt Việt Nam (ĐSVN) đã triển khai xây dựng mới một số hạng mục hạ tầng như nâng cấp một số ga, nâng cấp một số tuyến để nâng cao an toàn, rút ngắn thời gian chạy tàu. Hiện nay, diện tích nhà ga, kho ga phục vụ vận chuyển đường sắt và trung chuyển với các phương thức vận tải khác vào khoảng 2.055.110 m2 . Diện tích ke ga, bãi hàng vào khoảng 1.377.621 m2 . Trong đó có các nhà ga, kho ga lớn với sức sức chứa lớn, hiện đại như: •Nhà Ga: ga Hà Nội, ga Giáp Bát, ga Ninh Bình, ga Thanh Hóa, ga Đà Nẵng, ga Sài Gòn… •Kho ga: Nhà kho 10 ga Hải Phòng; kho hành lý Ga Hà Nội; kho hàng lẻ ga Giáp Bát…. c)Hạ tầng giao thông đường thủy nội địa: 8 Đường thủy được khai thác trở thành kênh giao thông quan trọng của Việt Nam. Về các tuyến đường thủy nội địa Việt Nam là quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, có tới 2.360 con sông, kênh lớn nhỏ với tổng chiều dài khoảng 41.900 km, mật độ bình quân 0,27 km1 km2 , có 124 cửa sông, là một nước có mật độ sông, kênh vào loại lớn trên thế giới. Tổng chiều dài đường thủy nội địa toàn quốc đang quản lý khai thác là 17.253 km, Trung ương quản lý các tuyến đường thủy nội địa quốc gia với tổng chiều dài khoảng 7.071,8 km (chiếm 41% tổng chiều dài đường thủy nội địa đang khai thác, quản lý của cả nước). Đây là những tuyến vận tải huyết mạch kết nối các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp lớn của khu vực và cả nước (Bộ GTVT, 2018). d)Hạ tầng giao thông đường hàng không: Đến năm 2030, Việt Nam sẽ khai thác tổng cộng 28 sân bay gồm 15 sân bay quốc nội và 13 sân bay quốc tế, trong đó Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Tân Sơn Nhất, Long Thành là các cửa ngõ quốc tế trọng điểm. Hạ tầng giao thông đường hàng không phát triển. Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng cao của ngành hàng không, Quyết định 236 đã đưa ra các định hướng quy hoạch phát triển theo hướng bền vững, đẩy mạnh hội nhập quốc tế; huy động tối đa mọi nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng hàng không; đẩy mạnh lộ trình tự do hóa vận tải hàng không trên cơ sở song phương, đa phương…Bên cạnh đó, quy hoạch cũng tập trung cho phát triển thêm các đường bay theo mô hình hoạt động “điểm – điểm”; khuyến khích việc mở các chuyến bay quốc tế điđến các cảng hàng không có nhu cầu và tiềm năng phát triển du lịch…; bổ sung định hướng phát triển mạng đường bay theo mô hình vận tải đa phương thức…; điều chỉnh quy hoạch số lượng cảng hàng không khai thác; phát 9 triển các trung tâm logistics chuyên dụng hàng không; cập nhật Kế hoạch không vận mới của ICAO; bổ sung quy hoạch về bảo vệ môi trường. 3.Chính sách và luật logistics a) Chính sách Hiện nay, ngành logistics tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung được đánh giá là một trong những lĩnh vực khá tiềm năng với nhiều định hướng, nhiều chính sách kế hoạch phát triển. Đặc biệt trong năm 2020, toàn cầu phải hứng chịu ảnh hưởng nặng nề của cơn đại dịch Covid19 nên tình hình hoạt động Logistics không mấy khả quan, thậm chí còn bị ngưng trệ, hiệu quả về lợi nhuận kinh tế bị giảm sút nghiêm trọng. Vả giải pháp cần đặt ra đó là tìm ra những phương hướng, chính sách logistics về vận tải, chính sách hạ tầng logistics và một vài chính sách khác cần được đẩy mạnh hợp lý, áp dụng nhanh chóng triệt để, có như vậy thì mới duy trì hoạt động ổn định của ngành này, ngăn chặn mọi hậu quả trước mắt và lâu dài để khôi phục lại tiến độ vận hành logistics như trước đây. Các chính sách chung gồm có: Kiện toàn ủy ban 1899 và Cơ quan thường trực thep hướng tích hợp nhiệm vụ điều phối phát triển logistics đảm bảo mô hình gọn nhẹ, tinh gọn, phát huy vai trò của Bộ, ngành. Sửa đổi Luật Giao thông đường bộ, xây dựng và ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hình Luật Đường sắt. Xây dựng đề án cải cách thể chế, khuyến khích các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong logistics như các nền tảng giao dịch dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách,… Tiếp tục thúc đẩy phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị, đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào khai thác các tuyến xe buýt nhanh, đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và TPHCM. Xây dựng, ban hành và áp dụng mức tiêu thụ nhiên liệu cho một số loại phương tiện phù hợp với điều kiện thực tế. Đẩy mạnh sử dụng nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch đối với phương tiện giao thông cơ giới. Đầu tư phát triển hộ thống giao thông có chú ý đến điều kiện của người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em, thực hiện chính sách giảm giá vé, giá dịch vụ giao thông công cộng đối với người khuyết tật trẻ em theo quy định. Thực hiện đề án phát triển dịch vụ logistics nhằm tối ưu hóa thời gian và chí phí vận tải, giảm tiêu hao nhiên liệu, phát triển hoạt động của các sàn giao dịch vận tải nhằm kết nối mạng lưới vận tải, tiếp cận, ứng dụng công nghệ giao thông thông minh, công nghệ vận tải xanh, giảm phát khí thải, khí nhà kính trong lưu thông và vận tải hàng hóa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH
TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN NHẬP MÔN LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG KHÁI QUÁT ĐẶC TRƯNG VỀ THỊ TRƯỜNG LOGISTICS CỦA MỘT SỐ KHU VỰC/ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Trang 22
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.Khái niệm về logistics 4
2.Nguồn gốc quá trình hình thành logistics 4
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM 5
1 Tổng quan về ngành Logistics tại Việt Nam 5
2 Sự phát triển của ngành Logistics tại Việt Nam 6
CHƯƠNG III: ĐẶC TRƯNG THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM 7
1.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 7
2 Cơ sở hạ tầng logistics quốc gia 7
3.Chính sách và luật logistics 10
4.Năng lực các doanh nghiệp logistics 14
5 Toàn cầu hóa thương mại quốc tế 16
6 Quy mô và tăng trưởng nền kinh tế 17
7 Sự phát triển của sản xuất và chuỗi cung ứng 19
CHƯƠNG IV: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 20
1.Cơ hội 20
2.Thách thức 21
3.Các giải pháp cho ngành logistic 22
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 22
1.Thuận lợi và khó khăn của ngành logistics 22
2 Kết luận chung 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong vài năm trở lại đây, logistics là ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể của nền kinh tế Hoạt động của chuỗi logistics xuyên suốt mọi khâu trong quá trình sản xuất Từ giai đoạn sản xuất hàng hóa đến khi hàng được giao đến người nhận đều có sự xuất hiện của ngành Logistics
Hiện tại, Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của ngành logistics Trong những năm gần đây, Việt Nam tập trung đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển, cùng
hệ thống kho bãi, trung tâm thương mại…liên tục được mở rộng Kèm theo đó
là sự phát triển của dịch vụ đi kèm, thủ tục xuất nhập khẩu cũng được đơn giảnhóa để cải thiện chất lượng của dịch vụ
Dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Huyền, nhóm 2 chúng em đã chọn
đề tài “ Trình bày khái quát đặc trưng của thị trường logistics tại Việt Nam”
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Khái niệm về logistics
Logistics là khâu trung gian để đưa hàng hoá (sản phẩm hoặc dịch vụ) đến tay người tiêu dùng nhanh nhất Nó sẽ bao gồm các hoạt động vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, quản trị tồn kho, hoạch định cung cầu
2.Nguồn gốc quá trình hình thành logistics
a) Trước năm 1980:
- Logistics được manh nha từ trước năm 1850, khi quân đội các nước phươngTây cần vận chuyển vũ khí, lương thực và thông tin liên lạc, các kho chứathường nằm dọc theo tuyến đường hành quân của họ
- Đến thế khỉ XIII, tại Mông Cổ, hệ thống logistics có tổ chức và hiệu quả của các kỵ binh đặc biệt nổi tiếng
b) Giữa thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX:
- Nền công nghiệp ra đời thay đổi đáng kể bộ mặt logistics Những đột phá công nghệ trong máy móc, phương thức vận tải và thông tin liên lạc không chỉ thay đổi hoạt động quân sự, còn cả cuộc sống hàng ngày và nền kinh tế toàn cầu
- Trong nửa cuối thế kỷ XIX, đường sắt, tàu hỏa hơi nước và điện báo ra đờigiúp con người thuận tiện giao tiếp và đi lại hơn Ngoài ra, việc phát minh ra
Trang 5động cơ đốt trong, các phương tiện chạy bằng năng lượng, hàng không, điệnthoại, radio, radar, truyền hình… cũng tiếp tục tác động tích cực đến nền vănminh thế giới Logistics bắt đầu có những chức năng riêng biệt để bắt kịp vớinhững tiến bộ này.
c) Giữa thế kỉ XX đến thế kỉ XXI
- Từ những năm 1940 trở đi, công nghệ logistics dần chuyển từ lao động thủcông sang sử dụng xe cơ giới để vận chuyển hàng hóa Cùng với đó, sự pháttriển của pallet thang máy giúp sử dụng không gian nhà kho hiệu quả hơn.Từnhững năm 1950, các container liên phương thức cho phép pallet thang máy
được vận chuyển qua đường sắt, tàu thủy và xe tải Theo thời gian, vận tải hànghóa chuyển dần từ đường sắt sang xe tải
- Giai đoạn này cũng đánh dấu sự phát triển công nghệ lưu trữ hồ sơ Đến
những năm 1960-1970, sự ra đời của máy tính đã cải thiện việc lập kế hoạch logistics, quản lý hàng tồn kho và tối ưu hóa định tuyến xe tải Sự phát triển củamáy tính cá nhân trong những năm 1980 và internet xuất hiện vào cuối những năm 1990 đã thúc đẩy cuộc cách mạng dữ liệu này
- Đến những năm 1990, có rất nhiều dữ liệu tồn tại trong các cơ sở dữ liệu Đểtích hợp các nguồn dữ liệu này, Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanhnghiệp (ERP) đã được phát triển Hệ thống có khả năng tích hợp nhiều nguồn
dữ liệu, cải thiện độ chính xác và hỗ trợ lập kế hoạch logistics
3.Sự phát triển của logistics Việt Nam
1954-1986: Đảm bảo cho vật tư kỹ thuật cho sản xuất và thương nghiệp
1986-2000: Marketing phát triển Logistics là phân phối vật chất
trong marketing
2000-2005: Giao nhận vận tải quốc tế phát triển mạnh, môn học về
logistics được quan tâm
2006-nay: Logistics phát triển bùng nổ Luật thương mại quy định về dịch
vụ logistics
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG
LOGISTICS TẠI VIỆT NAM
1 Tổng quan về ngành Logistics tại Việt Nam.
- Logistics là một lĩnh vực quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ nền kinh tếnào, đây là cầu nối mang lại nhiều cơ hội trong nước và quốc tế cho doanh
Trang 6nghiệp tại Việt Nam Ngoài những đóng góp to lớn vào GDP của Việt Nam,một mạng lưới logistics phát triển tốt còn tác động sâu sắc đến hầu hết các hoạtđộng kinh tế và là yếu tố cơ bản đối với việc nâng cao năng suất và tăng trưởngkinh tế.
- Nhận thức được tầm quan trọng của sự kết nối và hậu cần (connectivity and logistics) đối với nền kinh tế của các quốc gia thành viên, ASEAN đã thông qua
Kế hoạch tổng thể về Kết nối ASEAN 2025, với mục tiêu tăng cường khả năngcạnh tranh của ASEAN thông qua các tuyến thương mại nâng cao và hiệu quả chuỗi cung ứng
- Vận tải hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực logistics và ngành này
đang thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của người tiêu dùng Việc vận chuyển hàng hóa trong nước và xuyên biên giới giúp tăng cường hội nhập giữa thị trường quốc gia và quốc tế, thúc đẩy cạnh tranh và chuyên môn hóa Vì vậy, vận tải hàng hóa trở thành một ngành có tầm quan trọng hàng đầuđối với nền kinh tế Việt Nam Ngành vận tải này cũng hỗ trợ phát triển bằng cách kết nối các vùng xa xôi với các trung tâm hoạt động kinh tế và cho phép người tiêu dùng hưởng lợi từ nhiều loại sản phẩm và dịch vụ hơn, đồng thời truyền bá các tiến bộ công nghệ trên khắp đất nước và toàn thế giới
2 Sự phát triển của ngành Logistics tại Việt Nam.
- Ngành logistics là một trong những ngành phát triển nhanh nhất tại Việt Nam trong những năm gần đây Với sự phát triển của kinh tế và thị trường, nhu cầu vận tải chuyển hàng hóa, dịch vụ hậu cần ngày càng tăng cao
- Các hoạt động logistics tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các đô thị lớn như
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các khu vực có các khu công nghiệp,khu chế xuất, cảng biển, sân bay lớn
- Ngành logistics tại Việt Nam hiện đang phát triển rất mạnh mẽ với sự xuấthiện của nhiều doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa lớn như Gemadept,
Transimex, Vinafco, DHL, Fedex, UPS Đặc biệt, sự phát triển của công nghệ thông tin tin đã giúp các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam cải thiện thiện quy trình vận hành, tối ưu hóa chi phí và tăng cường sức mạnh cạnh tranh
- Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam cũng đang đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ và đầu
tư để thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics tại đất nước này Các chính sách này bao gồm cải tiến cơ sở hạ tầng hạ tải, phát triển hệ thống kho bãi, thúc
đẩy đầu tư vào các ngành dịch vụ hậu cần, nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngành hậu cần Việt Nam trên thị trường quốc tế
- Tóm lại, ngành hậu cần tại Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ và có triển vọng lớn trong tương lai Tuy nhiên, còn rất nhiều thách thức cần được giải
Trang 7quyết để ngành logistics Việt Nam phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường.
CHƯƠNG III: ĐẶC TRƯNG THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TẠI
VIỆT NAM
1.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý của Việt Nam là một mắt xích quan trọng giữa các khu vực Đông Nam Á, Đông Nam Á và là đường liên kết biển quan trọng với thế giới Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương diện tích phần đất liền khoảng 331.698 km².Với bờ biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc đến Nam,nằm ở trung tâm khu vực châu Á - Thái Bình Dương Ven biển có nhiều cảng nước sâu, hệ thống cảng biển đa dạng trải đều từ Bắc vào Nam lại nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế tạo điều kiện cho tàu bè nước ngoài có thể thực hiện chuyển tải hàng hóa
Điều kiện tự nhiên là nhân tố cần được các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics đặc biệt quan tâm Việt Nam là một nước có khí hậu nóng
ấm, độ ẩm cao nên gây ra nhiều khó khăn cho công tác dự trữ, bảo quản Bên cạnh đó, Việt Nam còn nằm trên trục lộ đường bộ và đường sắt từ châu Âu sang Trung Quốc qua Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma, Đặc biệt còn có đường bộ xuyên châu Á, tuyến đường sắt xuyên Đông Dương sẽ thúc đẩy phát triển cho ngành dịch vụ Logistics Việt Nam với các nước ASEAN
Vậy với ưu đãi này không những tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Namphát triển buôn bán với các quốc gia, các khu vực trên thế giới mà còn có thểđưa Việt Nam trở thành nơi trung chuyển và trao đổi hàng hóa trong khu vực.Ngoài lợi thế về đường biển, hệ thống sông ngòi Việt Nam cũng đa dạng vàphong phú đặc biệt là đồng bằng Nam bộ, tạo điều kiện phát triển giao thôngnội thủy Hàng hóa được dỡ khỏi cảng biển, tiếp tục lên các phương tiện vận tảinội thủy theo các đường sông đi sâu TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 51/2021 27vào đất liền để giao hàng Bên cạnh những thuận lợi, không thể không có nhữngkhó khăn và thách thức Chính vì nằm ở khu vực có nền kinh tế trẻ năng động
đã khiến cho nước ta phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các quốc giacùng khu vực về tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu và lĩnhvực vận tải Điều này cũng tác động không tốt đến sự phát triển của các hoạtđộng logistics khi mà sự chia sẻ thị trường và lợi nhuận luôn diễn ra gay gắt nhưhiện nay
2 Cơ sở hạ tầng logistics quốc gia
a) Hạ tầng giao thông đường bộ:
Trang 8Hệ thống đường bộ Việt Nam hiện có tổng chiều dài 570.448 km, trong đó quốc lộ 24.136 km, đường cao tốc 816 km, đường tỉnh 25.741 km, còn lại là đường giao thông nông thôn (Bộ GTVT, 2018).
Trong năm 2018, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có những bước phát triểnmạnh, theo hướng hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, nhiều tuyến đường caotốc, cầu lớn đã và đang được nâng cấp xây dựng tập trung vào các công trình cótính kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội; trong đó nhiều dự
án được đầu tư theo hình thức BOT, giảm áp lực rất lớn cho nguồn vốn ngânsách Nhà nước Đặc biệt, Bộ GTVT đã triển khai nhiều giải pháp để đẩy nhanhtiến độ xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phíađông giai đoạn 2017-2020 Toàn tuyến cao tốc Bắc – Nam được chia thành 11đoạn, tuyến, trong đó 3 đoạn sử dụng toàn bộ vốn ngân sách Nhà nước và 8đoạn đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư (PPP)
b) Hạ tầng giao thông đường sắt:
Hạ tầng đường sắt Việt Nam ngày càng phát triển:
Mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam
có 7 tuyến chính với tổng chiều dài gần 3.160 km, mật độ đạt 7,9 km/1000 km2 ,trong đó 2.646 km đường chính tuyến và
514 km đường ga/nhánh (Xem Bảng 4), bao gồm 3 loại khổ ray mà chủ yếu là khổ đường 1,000 mm (chiếm 84%), còn lại là khổ đường 1.435 mm (6%) và khổ đường
lồng (9%)
Trong giai đoạn vừa qua, ngành Đường sắt Việt Nam (ĐSVN) đã triển khai xâydựng mới một số hạng mục hạ tầng như nâng cấp một số ga, nâng cấp một số tuyến để nâng cao an toàn, rút ngắn thời gian chạy tàu Hiện nay, diện tích nhà
ga, kho ga phục vụ vận chuyển đường sắt và trung chuyển với các phương thứcvận tải khác vào khoảng 2.055.110 m2 Diện tích ke ga, bãi hàng vào khoảng 1.377.621 m2 Trong đó có các nhà ga, kho ga lớn với sức sức chứa lớn, hiện đại như:
• Nhà Ga: ga Hà Nội, ga Giáp Bát, ga Ninh Bình, ga Thanh Hóa, ga ĐàNẵng, ga Sài Gòn…
• Kho ga: Nhà kho 10 ga Hải Phòng; kho hành lý Ga Hà Nội; kho hàng
lẻ ga Giáp Bát…
c) Hạ tầng giao thông đường thủy nội địa:
Trang 9Đường thủy được khai thác trở thành kênh giao thông quan trọng của Việt Nam.
Về các tuyến đường thủy nội địa Việt Nam là quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, có tới 2.360 con sông, kênh lớn nhỏvới tổng chiều dài khoảng 41.900 km, mật độ bình quân 0,27 km/1 km2 , có
124 cửa sông, là một nước có mật độ sông, kênh vào loại lớn trên thế giới Tổng chiều dài đường thủy nội địa toàn quốc đang quản lý khai thác
là 17.253 km, Trung ương quản lý các tuyến đường thủy nội địa quốc gia vớitổng chiều dài khoảng 7.071,8 km (chiếm 41% tổng chiều dài đường thủy nộiđịa đang khai thác, quản lý của cả nước) Đây là những tuyến vận tải huyết mạch kết nối các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp lớn của khu vực và cả nước (Bộ GTVT, 2018)
d) Hạ tầng giao thông đường hàng không:
Đến năm 2030, Việt Nam sẽ khai thác tổng cộng 28 sân bay gồm 15 sânbay quốc nội và 13 sân bay quốc tế, trong đó Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh,Tân Sơn Nhất, Long Thành là các cửa ngõ quốc tế trọng điểm
Hạ tầng giao thông đường hàng không phát triển
Để đáp ứng tốc độ tăngtrưởng cao của ngànhhàng không, Quyết định
236 đã đưa ra các địnhhướng quy hoạch pháttriển theo hướng bềnvững, đẩy mạnh hội nhậpquốc tế; huy động tối đamọi nguồn lực phát triểnkết cấu hạ tầng hàngkhông; đẩy
mạnh lộ trình tự do hóa vận tải hàng không trên cơ sở song phương, đa phương…Bên cạnh đó, quy hoạch cũng tập trung cho phát triển thêm các đường bay theo môhình hoạt động “điểm – điểm”; khuyến khích việc mở các chuyến bay quốc tế đi/đến các cảng hàng không có nhu cầu và tiềm năng phát triển du lịch…; bổ sung định hướng phát triển mạng đường bay theo mô hình vận tải đa phương thức…; điều chỉnh quy hoạch số lượng cảng hàng không khai thác; phát
Trang 10triển các trung tâm logistics chuyên dụng hàng không; cập nhật Kế hoạch khôngvận mới của ICAO; bổ sung quy hoạch về bảo vệ môi trường.
3.Chính sách và luật logistics
a) Chính sách
Hiện nay, ngành logistics tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đượcđánh giá là một trong những lĩnh vực khá tiềm năng với nhiều định hướng,nhiều chính sách kế hoạch phát triển Đặc biệt trong năm 2020, toàn cầu phảihứng chịu ảnh hưởng nặng nề của cơn đại dịch Covid-19 nên tình hình hoạtđộng Logistics không mấy khả quan, thậm chí còn bị ngưng trệ, hiệu quả về lợinhuận kinh tế bị giảm sút nghiêm trọng Vả giải pháp cần đặt ra đó là tìm ranhững phương hướng, chính sách logistics về vận tải, chính sách hạ tầng
logistics và một vài chính sách khác cần được đẩy mạnh hợp lý, áp dụng nhanhchóng triệt để, có như vậy thì mới duy trì hoạt động ổn định của ngành này,ngăn chặn mọi hậu quả trước mắt và lâu dài để khôi phục lại tiến độ vận hànhlogistics như trước đây
Các chính sách chung gồm có:
- Kiện toàn ủy ban 1899 và Cơ quan thường trực thep hướng tích hợp nhiệm vụđiều phối phát triển logistics đảm bảo mô hình gọn nhẹ, tinh gọn, phát huy vai trò của Bộ, ngành
- Sửa đổi Luật Giao thông đường bộ, xây dựng và ban hành các văn bản quyđịnh chi tiết, hướng dẫn thi hình Luật Đường sắt
- Xây dựng đề án cải cách thể chế, khuyến khích các mô hình ứng dụng côngnghệ thông tin trong logistics như các nền tảng giao dịch dịch vụ vận tải hànghóa, vận tải hành khách,…
- Tiếp tục thúc đẩy phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các
đô thị, đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào khai thác các tuyến xe buýt
nhanh, đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và TPHCM
- Xây dựng, ban hành và áp dụng mức tiêu thụ nhiên liệu cho một số loại
phương tiện phù hợp với điều kiện thực tế Đẩy mạnh sử dụng nhiên liệu sinhhọc, nhiên liệu sạch đối với phương tiện giao thông cơ giới
- Đầu tư phát triển hộ thống giao thông có chú ý đến điều kiện của người khuyếttật, người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em, thực hiện chính sách giảm giá vé, giá dịch
vụ giao thông công cộng đối với người khuyết tật trẻ em theo quy định
- Thực hiện đề án phát triển dịch vụ logistics nhằm tối ưu hóa thời gian và chí phívận tải, giảm tiêu hao nhiên liệu, phát triển hoạt động của các sàn giao dịch
Trang 11vận tải nhằm kết nối mạng lưới vận tải, tiếp cận, ứng dụng công nghệ giaothông thông minh, công nghệ vận tải xanh, giảm phát khí thải, khí nhà kínhtrong lưu thông và vận tải hàng hóa.
Các chính sách về hạ tầng logistics:
- Đẩy nhanh tiến độ dự án đường bộ cao tốc Bắc – Nam, sớm quyết định dự ánCảng hàng không quốc tế Long Thành và tổ chức thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách, có tính kết nối và lan tỏa vùng miền Làm tốt công tác quản
lý, sửa chữa, duy tu, bảo trì thường xuyên hệ thống giao thông đường bộ,
đường sắt
- Phát huy vai trò đô thị lớn, tháo gỡ những điểm nghẽn, thu hút các nguồn lực cho phát triển đô thị hiện đại, gắn kết với phát triển khu vực nông thôn, phù hợpvới tiềm năng, lợi thế, điều kiện thực tế cả vùng và của mỗi đô thị
- Đổi mới và hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại Phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái số Việt với các nền tảng dùng chung, các dịch vụ, mô hình kinh doanh mới, từng bước tiến đến làm chủ công nghệ nền tảng đột phá cho chuyển đổi sang nền kinh tế số
Các chính sách trong lĩnh vực vận tải:
- Chính phủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
và việc cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu; quy định về công bố bến Trong đó điều số 9 quy định chi tiết về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô Nghị định này có hiệu lực từ ngày
01/4/2020
- Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/6/2020
về việc thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng
- Chỉ thị số 37/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/9/2020 về thúc đẩy phát triển vận tải thủy nội địa và vận tải ven biển bằng phương tiện thủy nội địa.Trong đó có nhiệm vụ “Tập trung nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện các quy hoạch ngành quốc gia, vùng, tỉnh và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đến vận tải thủy nội địa, trong đó lưu
ý tăng cường kết nối đường thủy nội địa với các phương thức vận tải khác, phát triển hợp lý các phương thức vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, nâng cao chất lượng dịch vụ logistics” Đặc biệt trong Chỉ thị cũng nêu rõ cần “Khuyến khích các doanh nghiệp vận tải và chủ hàng sử dụng sàn giao dịch vận tải để tối ưu hóa vận tải hai chiều hàng hóa thông thường và hàng công-ten-nơ; tiếp tục tăng cường hoạt động của tuyến vận tải ven biển bằng phương tiện thủy nội địa”
Trang 12- Thông tư số 21/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 81/2014/ TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và Thông tư số 33/2016/TT- BGTVT ngày15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam
b) Luật logistics
Luật chung
Ở Việt Nam, dịch vụ logistics được điều chỉnh bằng nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực Hiện tại, hai văn bản pháp lý quan trọng nhất đối với hoạt
động logistics ở Việt Nam là Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và nghị
định số 140/2007/nđ-cp ngày 05/09/2007 quy định chi tiết luật thương mại về
điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thươngnhân kinh doanh dịch vụ logistics
+) Luật thương mại năm 2005: gồm 324 điều, là nguồn luật điều chỉnh các hoạt động thương mại ở việt nam, trong đó có 8 điều quy định về logistics từ điều
233 đến điều 240 Cụ thể:
• Điều 233 Dịch vụ logistics
• Điều 234 Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
• Điều 235 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch
vụ logistics
• Điều 236 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
• Điều 237 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân
kinh doanh dịch vụ logistics
• Điều 238 Giới hạn trách nhiệm
• Điều 239 Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá
• Điều 240 Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
khi cầm giữ hàng hóa