1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quy định của BLDS 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản. Sưu tầm một tình huống có tranh chấp về hợp đồng vay và cách giải quyết theo quan điểm cá nhâ

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích quy định của BLDS 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản. Sưu tầm một tình huống có tranh chấp về hợp đồng vay và cách giải quyết theo quan điểm cá nhân
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 55,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 PHẦN 2 NỘI DUNG 1 I, Khái niệm hợp đồng vay tài sản,đối tượng và hình thức hợp đồng vay tài sản 1 1, Khái niệm hợp đồng vay tài sản 1 2, Đối tượng hợp đồng vay tài sản 2 3, Hìn.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2: NỘI DUNG 1

I, Khái niệm hợp đồng vay tài sản,đối tượng và hình thức hợp đồng vay tài sản 1

1, Khái niệm hợp đồng vay tài sản 1

2, Đối tượng hợp đồng vay tài sản 2

3, Hình thức hợp đồng 3

II, Nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản 4

1, Quy định của BLDS năm 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản 4

2, Điểm mới về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản trong BLDS năm 2015 so với BLDS năm 2005 7

3, Ý nghĩa của việc quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản 10

III, Tình huống về tranh chấp trong hợp đồng vay tài sản và phương hướng giải quyết của cá nhân 10

1, Tình huống tranh chấp 10

2, Một số yếu tố pháp lý liên quan đến hợp đồng………10

3, Giải quyết tình huống theo ý kiến cá nhân 12

4, Phương hướng góp phần hạn chế tranh chấp trong hợp đồng vay theo ý kiến cá nhân 15

PHẦN 3: KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Hợp đồng là một trong số các căn cứ pháp lý phổ biến phát sinh quyền và nghĩa

vụ dân sự Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh thế thị trường, nhu cầu giao kết, ký kết hợp đồng ngày càng tăng cao Trong đó hợp đồng vay tài sản có vai trò vô cùng quan trọng, thúc đẩy sự liên kết và tạo điều kiện phát triển kinh tế giữa các bên Khi tham gia vào hợp đồng vay tài sản, các bên chủ có các quyền và nghĩa vụ nhất định được pháp luật dân sự quy định Trong các quy định của pháp luật về hợp đồng vay, nội dung về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong Điều 466 của BLDS năm

2015 là hoàn toàn mới so với BLDS năm 2005 Tuy nhiên dù có sự quy định cụ thể

và rõ ràng hơn, nhưng trong thực tế hiện nay, việc áp dụng những quy định này vẫn còn nhiều tranh chấp khó giải quyết,kể cả khi đã được đưa ra Toà án xét xử Chính vì vậy,để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản và thực

tế giải quyết các tranh chấp liên quan hợp đồng vay em xin triển khai đề tài:

“ Phân tích quy định của BLDS 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản Sưu tầm một tình huống có tranh chấp về hợp đồng vay và cách giải quyết theo quan điểm cá nhân”

PHẦN 2: NỘI DUNG

I, Khái niệm hợp đồng vay tài sản, đối tượng và hình thức hợp đồng vay tài sản

1, Khái niệm hợp đồng vay tài sản

Điều 463 BLDS năm 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

“ Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay tài sản giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”

Hợp đồng vay tài sản là một loại hợp đồng phổ biến trên thực tế, được xác lập hàng ngày, hàng giờ cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội Theo từ điển Tiếng

Trang 3

Việt, “ vay” có nghĩa là nhận tiền hay cái gì của người khác để sử dụng với điều kiện

sẽ trả lại bằng cái cùng loại có số lượng hoặc giá trị tương đương

Là một loại hợp đồng cụ thể nên bản chất của hợp đồng vay cũng chính là sự thoải thuận giữa các bên chủ thể tham gia vào hợp đồng Có thể thấy định nghĩa về hợp đồng vay tài sản được quy định ở trên đã nêu lên chủ thể của hợp đồng bao gồm bên cho vay và bên vay cũng như khái quát nghĩa vụ chính của các bên chủ thể Đồng thời quy định này cũng cho thấy hợp đồng vay tài sản gồm hợp đồng có lãi suất và hợp đồng không có lãi suất Theo đó, hợp đồng vay tài sản có các đặc điểm sau:

- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ: Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ đối với trường hợp vay tài sản không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải trả tài sản là vật cùng loại tương ứng với số lượng và chất lượng tài sản đã cho vay Đối với hợp đồng có lãi suất, bên cho vay phải chuyển tiền tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm

- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù: Hợp đồng vay

có đền bù là hợp đồng vay có lãi Khoản lãi chính là lợi ích vật chất mà bên cho vay nhận được từ hợp đồng vay Còn trường hợp vay không có lãi chính là hợp đồng vay không có đề bù Hợp đồng vay không có lãi rất phổ biến, nó thường được xác lập giữa những người có quan hệ tinhg cảm, mang tính chất tương trợ lẫn nhau

- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản: Mục đích của hợp đòng vay tài sản là chuyển quyền sở hữu đối với tài sản Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản là thời điểm bên vay nhận tài sản đó Khi bên vay nhận tài sản thì sẽ có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác về điều kiện sử dụng

2, Đối tượng hợp đồng vay tài sản

Trong khái niệm quy định hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay Như vậy, đối tượng của hợp đồng vay tài sản không được quy định cụ thể mà nói chung là tài sản ( vật, tiền, giấy tờ có giá

Trang 4

và quyền tài sản) Tuy nhiên đối tượng của hợp đồng vay chắc chắn không phải là mọi tài sản Thông thường đối tượng của hợp đồng vay là một khoản tiền, mặt khác đối tượng của hợp đồng vay có thể là vàng, kim khí, đá quý, Căn cứ vào đặc điểm của hợp đồng vay tài sản có thể thấy rằng đối tượng của hợp đồng chỉ có thể là động sản Bởi lẽ hợp đồng vay tài sản là sự chuyển giao trực tiếp tài sản giữa bên cho vay và bên vay Tuy nhiên cũng không phải mọi động sản đều là đối tượng của loại hợp đồng này

mà đối tượng chỉ có thể là một khoản tiền hoặc vật cùng loại

- Tiền là loại tài sản chỉ do duy nhất một chủ thể ban hành là Nhà nước, có mệnh giá

và có giá trị lưu hành Tiền là đối tượng chủ yếu của hợp đồng vay tài sản, đóng vai trò ngang giá trong các giao dịch dân sự

- Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường Vật cùng loại có cùng tính chất có thể thay thế cho nhau Chính đặc điểm có thể thay thế cho nhau nên vật cùng loại dễ dàng trở

thành đối tượng của hợp đồng vay tài sản Đồng thời pháp luật cũng quy định về nghĩa

vụ trả nợ đối với vật cùng loại

Ngoài ra vật là đối tượng của hợp đồng vay tài sản còn phải đáp ứng điều kiện sau:

- Vật phải được phép lưu thông;

- Vật thuộc quyền sở hữu của bên cho vay, bởi lẽ chủ sở hữu của vật mới có thể định đoạt, chuyển giao vật cho bên vay;

- Vật phải xác định được về số lượng, chất lượng, chủng loại Sự xác định này có ý

nghĩa cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay vì pháp luật quy định nếu tài sản

là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3, Hình thức hợp đồng

Hợp đồng vay tài sản nói riêng và hợp đồng dân sự nói chung không được pháp luật quy định cụ thể về hình thức Vì vậy hình thức của hợp đồng vay tài sản giống như hình thức của giao dịch dân sự được quy định tại Điều 199 BLDS 2015, theo đó hợp đồng vay có hình thức cơ bản là:

Trang 5

- Hình thức miệng: Đây là trường hợp các bên chỉ thoả thuận bằng miệng những nội dung cơ bản của hợp đồng và thường được áp dụng trong trường hợp hai bên có mối quan hệ thân thiết, tin tưởng nhau Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích của các bên và dễ dàng giải quyết khi có tranh chấp xảy ra các hợp đồng vay nên hạn chế sử dụng hình thức này

- Hình thức văn bản: Là hình thức hợp đồng phổ biến nhất bởi tính chất rõ ràng

và minh bạch và là cơ sở pháp lí để giải quyết tranh chấp Hợp đồng được giao kết bằng văn bản gồm hai loại là không công chứng và công chứng Pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng vay tài sản mà thông thường các bên chỉ viết giấy biên nhận và ký tên Tuy nhiên nếu các bên có nguyện vọng công chứng thì hoàn toàn có thể công chứng hợp đồng Bởi lẽ nếu

có lập văn bản nhưng khi có tranh chấp các bên sẽ phải giám định chữ ký, thay vào đó việc công chứng sẽ làm giảm thời gian tiến hành giải quyết tranh chấp

so với việc giám định chữ ký

II, Nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản

1, Quy định của BLDS năm 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản.

Nghĩa vụ trả là nghĩa vụ chính và cơ bản của bên vay trong hợp đồng dân sự

Về nghĩa vụ này, Điều 466 BLDS năm 2015 quy định như sau:

“1 Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2 Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật

đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác.

4 Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại

Trang 6

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5 Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay

mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Cũng giống trong các hợp đồng song vụ khác, nghĩa vụ của bên vay được xây dưng dựa trên quyền lợi của bên cho vay Căn cứ vào Điều luật, bên vay trong hợp đồng vay có các nghĩa vụ sau đây

- Nghĩa vụ trả lại tài sản cho bên vay đối với bên cho vay được xác định trên loại tài sản, cụ thể:

+ Nếu tài sản vay là tiền vay thì bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn Đối tượng vay là tiền thì các bên chỉ quan tâm đến laoij tiền vay là nội tệ hay ngoại tệ

+ Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng trừ trường hợp

có thoả thuận khác.Trong thực tế, vay vật áp dụng phổ biến đối với tài sản là vàng, thóc gạo,

- Trường hợp bên vay không thể trả vật thì trả bằng tiền theo trị giá vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ nếu bên cho vay đồng ý Về nguyên tắc, bên vay phải trả cho bên cho vay đúng loại tài sản họ đã vay, tuy nhiên nếu bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo giá trị vật đã vay ( định giá vật vay ra tiền) Việc định giá vật vay ra tiền được xác định theo giá tại thời điểm vay và địa điểm vay Chỉ áp dụng việc trả tiền thay vật khi beeb cho vay đồng ý

Trang 7

- Địa điểm thực hiện nghĩa vụ của bên vay đối với bên cho vay được xác định như sau: Địa điểm trả nợ được xác định theo thoả thuận của các bên, các bên có thể thoả thuận địa điểm trả nợ là nơi cư trú của bên cho vay hoặc bên vay; hoặc các bên có thể thoả thuận ở một địa điểm bất kỳ nào khác Nếu các bên không thoả thuận về địa điểm thì địa điểm trả nợ được xác định là nơi cư trú hoặc trụ

sở của bên cho vay.Quy định này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, tâm lý của bên cho vay và phù hợp với quy định chung tại điểm b khoản 2 Điều 277, trường hợp các bên không thoả thuận địa điểm thực hiện nghĩa vụ thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ là nơi cư trú của hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của ngĩa vụ không phải là bất động sản

- Hợp đồng vay tài sản gồm hợp đồng vay tài sản có lãi và hợp đồng vay không lãi Việc trả lãi theo hợp đồng chỉ đặt ra đối với hợp đồng vay có lãi Tuy nhiên trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc không trả đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất là 10%/ năm ( khoản 2 Điểu 466) trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

- Đối với hợp đồng vay có lãi thì bên cạnh việc phải trả tiền gốc đầy đủ thì bên vay phải trả tiền lãi theo đúng thoả thuận với bên vay Lãi chính là khoản tiền hoặc lợi ích vật chất mà bên vay phải trả thêm ngoài số tiền hoặc vật đã vay để cho bên cho vay Lãi được chuyển từ người vay sang người cho vay khi hết hợp đồng hoặc tuỳ sự thoả thuận của các bên ( có thể thoả thuận theo tháng/ quý/ ) Lãi tỷ lệ thuận với nợ gốc, lãi xuất và thời gian vay Trường hợp đến hạn mà bên vay không trả hoặc trả không đày đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

+ Đối với lãi trong hạn: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả Đối với lãi trong hạn, các bên phải trả tiền lãi trên nợ gốc theo lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng vay tương ứng với thời hạn vay mà đến hnj bên vay chưa trả Công thức tính lãi trong hạn= Nợ gốc x lãi suất theo thoả thuận x thời hạn vay Trường hợp bên vay chậm trả thì còn phải trả theo

Trang 8

lãi suất 10%/ năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Thực chất đây là trường hợp bên vay trả quá hạn đối với số tiền lãi trong hạn, bên vay phải trả tiền lãi của lãi với lãi suất 10% trong thời gian trả chậm Công thức tính lãi quá hạn= Tiền lãi trong hạn x 10%/ năm x thời hạn chậm trả (tính bằng năm)

+ Đối với lãi quá hạn: Thời điểm chuyển sang nợ quá hạn tính từ ngày tiếp theo sau ngày đến kỳ hạn trả nợ ghi trên hợp đồng; với trường hợp không có kỳ hạn thì thời điểm trả nợ do các bên thông báo cho nhau biết trước thời điểm trả nợ Thời gian chậm trả là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo sau ngày đến hạn thực hiện nghĩa

vụ trả nợ trên hợp đồng hoặc tiếp theo sau ngày hết hạn của thời gian được gia hạn nợ nếu người vay vẫn chưa trả hết nợ đên ngày xét xử sơ thẩm

Lãi trên nợ gốc chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian trả chậm, trừ trường hợp có thoả thuận khác Đây là trường hợp đến hạn trả nợ

mà nhưng bên vay không trả đúng hạn cho bên cho vay Trường hợp này bên vay phải trả lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất theo thoả thuận tương ứng với thời gian trả chậm Công thức tính lãi trên nợ gốc quá hạn= Nợ gốc x 150% x Lãi suất theo thoả thuận x Thời gian chậm trả

Cần lưu ý rằng Điều luật nhắc nhiều tới lãi suất thoả thuận theo hợp đồng, theo quy định của tại Điều 468 BLDS năm 2015 thì lãi suất do các bên thoả thuận theo hợp đồng không được quá 20%/ năm tức là 1,66%/ tháng

2, Điểm mới về nghĩa vụ trả nợ của bên vay trong hợp đồng vay tài sản trong BLDS năm 2015 so với BLDS năm 2005.

Trong quá trình ban hành Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định về nghĩa vụ trả

nợ của vay trong hợp đồng vay tài sản là vấn đề được các nhà làm luật quan tâm,

thậm chí gây nhiều tranh cãi, nhất là phần lãi suất trong hợp đồng Tuy nhiên trên cơ

sở nhìn nhận một cách tổng thể, có thể thấy rằng quy định của BLDS 2015 đã đầy đủ, hợp lý và khắc phục được hạn chế của BLDS năm 2005

Trước đó, BLDS 2005 quy định về nghĩa cụ trả nợ của bên vay như sau:

Điều 474 Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

Trang 9

1 Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2 Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp

có thoả thuận khác.

4 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản

do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả

nợ, nếu có thoả thuận.

5 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy

đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Tương tự như Điều 474 BLDS 2005, khoản 1, 2 và 3 của Điều 466 BLDS quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay không có gì thay đổi Tuy nhiên khoản 4 và khoản

5 Điều 466 đã có sự thay đổi đáng kể Khoản 4 Điều 474 BLDS 2005 quy định : Như vậy nếu có lãi suất theo thoả thuận thì bên vay mới trả lãi với khoản nợ chư trả theo lão suất do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian trả chậm trong trường hợp vay không có lãi mà khi đên hạn không trả hoặc trả không đầy đủ Điều đó

có nghĩa là nếu không thoả thuận về lãi thì đồng nghĩa với việc không phải trả lãi Chính vì vậy khi sửa ban hành BLDS 2015, khoản 4 Điều 466 đã khắc phục được bất

cập này : 4 Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Hướng sửa đổi theo khoản 4 Điều 466 của BLDS 2015 có thính hợp lý, và thuyết phục Bởi lẽ nếu các bên không thoả thuận khác hoặc luật không quy đinh thì

Trang 10

bên vay bắt buộc phải trả lãi theo quy định chung tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015 là

50% mức lãi suất giới hạn tại khoản 1 Điều này, tương ứng là 10%/ năm Như vậy

quy định này góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay, đảm bảo sự công bằng và cân bằng giữa các chủ thể Bên cạnh đó, quy định được sửa đổi cũng là chế tài rương xứng với với bên vay khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng vay

Vì thông thường cho vay không có lãi là sự tương trợ giúp đỡ của hai bên nên rất ít khi có sự thoả thuận về việc trả lãi đối với khoản nợ mà khi đến thời hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ

Tương tự như khoản 4,trường hợp vay có lãi theo khoản 5 Điều 474 BLDS năm

2005 cũng còn có bất cập Bởi lẽ với quy định đó, quyền và lợi ích của bên cho vay không được đảm bảo một cách toàn diện Trước hết, nếu bên vay vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng vay có lãi mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì phải trả lãi trên nợ gốc lãi lãi suất cơ bản và lãi nợ quá hạn cũng theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định Mặt khác lãi suất các bên thoả thuận trong hợp đồng vay có thể cao hơn lãi suất cơ bản, như vậy bên cho vay có thể gặp thiệt thòi khi bên vay bội ước Trong khi đó khoản 5 Điều 466 của BLDS 2015 được sửa đổi đã giải quyết được vấn đề này Việc quy định rõ ràng thành hai trường hợp đã giúp dễ dàng hơn trong việc giải quyết tranh chấp một cách hợp lý nhất.Quy định này buộc bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo thoả thuận trong hợp đông chứ không phải theo lãi suất cơ bản như quy định tại BLDS năm 2005 Ngoài ra trường hợp chậm trả phải trả lãi phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 Đồng thời quy định sửa đổi này buộc bên phải trả nợ gốc quá hạn là 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng chứ không phải lãi cơ bản

Tuy nhiên có thể thấy, khoản 1 Điều 466 BLDS năm 2015 quy định “nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” nhưng chưa giải quyết được vấn đề tính lãi trong trường hợp vay

vật Chính vì vậy việc bổ sung quy định liên quan tới việc tính lãi trong trường hợp này là cần thiết

Ngày đăng: 07/05/2023, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Giáo trình Luật dân sự Việt Nam phần 2- Trường Đại học Luật Hà Nội- NXB Công an nhân dân- 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật dân sự Việt Nam phần 2
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2017
2, Bình luận khoa học Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015- PGS.TS Nguyễn Văn Cừ- NXB Công an nhân dân- 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Cừ
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2016
6, Bình luận khoa học những điểm mới BLDS năm 2015- PGS.TS Đỗ Văn Đại- NXB Hồng Đức- Hội luật gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học những điểm mới BLDS năm 2015
Tác giả: PGS.TS Đỗ Văn Đại
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2015
7, Hợp đồng vay tài sản- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn- Nguyễn Đỗ Diệu Linh- Khoá luận tốt nghiệp năm 2012- Trường đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp đồng vay tài sản- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Đỗ Diệu Linh
Nhà XB: Trường đại học Luật Hà Nội
Năm: 2012
8, Hoà thiện chế định bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự- TS. Phạm Văn Tuyết-TS.Lê Kim Giang- NXB Dân trí- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoà thiện chế định bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Tác giả: TS. Phạm Văn Tuyết, TS. Lê Kim Giang
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2015
4, Công bố bản án: https://congbobanan.toaan.gov.vn/2ta1255t1cvn/chi-tiet-ban-an5, Hợp đồng vay tài sản trong Bộ luật dân sự năm 2015 và kiến nghị hoàn thiện- Lê Thị Giang/Kiểm sát số 10/2017- trang 30-36 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w