PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY.TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ I TÊN TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ I
TÊN TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC XUẤT PHÁT TỪ THỰC
TẾ KHÁCH QUAN, TÔN TRỌNG KHÁCH LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TA TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ
TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN NGUYỄN VĂN BẢN Lớp: ĐTĐ – K63 – LT2 ; Mã sv: 820488
Khoa: ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Khóa năm: 2023 - 2025
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: VŨ PHÚ DƯỠNG
Hải Phòng - 2023
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG 2
MỞ BÀI 2
NỘI DUNG 3
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC THAM KHẢO 16
MỞ BÀI
Bản chất của nguyên tắc khách quan, tôn trọng khách quan trong triết học
Trang 3Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, triết học Mác – Lenin đã rút ra nguyên tắc phương pháp luận là phải xuất phát trừ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan
Nguyên tắc khách quan trong triết học được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới Yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong triết học này là khi chúng ta nhận thức khách thể, sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực thì các chủ thể tư duy
sẽ cần phải nắm bắt, tái hiện khách thể, sự vật, hiện tượng trong chính nó mà bất cứ ai trong chúng ta đều không được thêm hay bớt đi một cách tùy tiện Ta nhận thấy rằng vật chất sẽ là cái
có trước, vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đoạn phát triển nhất định nào đó của chính bản thân mình thì vật chất mới sản sinh ra tư duy
Nguyên tắc khách quan có vai trò quan trọng trong triết học, đặc biệt là trong triết học khoa học và triết học của tri thức Tong triết học khoa học, những lập luận khoa học cần phải có tính phổ quát và có khả năng kiểm tra được Các giải thích khoa học cũng cần phải dựa trên các bằng chứng, thay vì chỉ dựa trên giả thiết hay quan điểm cá nhân Còn trong triết học của tri thức lại đòi hỏi tri thức phải được xây dựng dựa trên các bằng chứng và dữ liệu khách quan Điều này giúp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy của tri thức, và đặt cơ sở cho sự tiến bộ trong các lĩnh vực triết học và khoa học
Xuất phát từ thực tế khách quan tức là xuất phát từ tính khách quan của vật chất, chúng ta phải xuất phát từ bản thân sự vật, không thể tùy tiện gán cho sự vật cái mà nó không có hoặc là
nó chưa có Trong hoạt động thì chúng ta phải luôn luôn xuất phát từ thực tế khách quan, mọi chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, mục tiêu, phương hướng thì đều phải xuất phát từ thực tế khách quan Tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người
Như vậy, xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Có thể khái quát được rằng bản chất của nguyên tắc khách quan đó là khi đánh giá, phân tích
sự vật hiện tượng nào đó thì chúng ta phải đánh giá đúng như sự vật thể hiện như vậy Chúng ta không được gán cho sự vật cái mà nó không có Khi chúng ta bôi hồng hoặc tô đen sự vật là chúng ta vi phạm nguyên tắc khách quan trong đánh giá
NỘI DUNG
Trang 4Phân tích nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan Liên hệ chủ trương của Đảng ta trước đổi mới và từ khi đổi mới đến nay
Nội dung nguyên tắc khách quan, tôn trọng khách quan trong triết học:
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ
bản, chung nhất đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn Nguyên tắc đó là:
Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
- Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan biểu hiện ở chỗ: xuất phát từ tính khách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan, mà căn bản là tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật; tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của xã hội Điều đó đòi hỏi trong nhận thức
và hành động, con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích, đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp; phải lấy thực tế khách quan làm cơ
sở, phương tiện; phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động
- Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của
ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc nhận thức hay biến đổi đối tượng trong thực tiễn Yêu cầu chủ thể cần phải tôn trọng tri thức khoa học; chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu, nâng cao năng lực, rèn luyện ý chí, hoàn thiện nhân cách
Nguyên tắc trên là bài học khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Mặt khác, cũng cần tránh chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Để hiểu rõ hơn chúng ta cần nghiên cứu, phân tích kỹ hơn: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Khái niệm phép biện chứng duy vật
Biện chứng là quan điểm, phương pháp “xem xét những sự vật và những phản ánh của
chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng
Biện chứng lại được chia thành biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
-Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại
khách quan, độc lập với ý thức con người
-Biện chứng chủ quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa lôgíc
Trang 5(biện chứng), phép biện chứng và lý luận nhận thức, là tư duy biện chứng và biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan với biện chứng khách quan được thể hiện trên thực tế: sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau, bởi quá trình tư duy, nhận thức còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích và sáng tạo của con người
- Ph.Ăngghen định nghĩa: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”2
- V.I.Lênin định nghĩa “Phép biện chứng, là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập ”
+Về đặc điểm, phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học
+Về vai trò, phép biện chứng duy vật đã kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát đến tự giác, tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn và là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
+Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới
2 Nội dung của phép biện chứng duy vật
2.1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
1*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Từ nguyên lý về Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, phép biện chứng khái quát thành quan điểm toàn diện với những yêu cầu đối với chủ thể hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn như sau:
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần
phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đó và sự vật, hiện tượng khác
+ Chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại
Trang 6+ Cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trong không gian, thời gian nhất định, tức cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đối tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó
+ Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn
2.2* Nguyên lý về sự phát triển
- Khái niệm phát triển
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ
chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong quá trình phát triển, nên trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn, chúng ta phải có quan điểm phát triển Nguyên tắc này yêu cầu:
+ Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó để không chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển của nó trong tương lai
+ Cần nhận thức được rằng, phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển đó
+ Phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển; chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
+ Trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử - cụ thể Nguyên tắc này có đặc trưng cơ bản là muốn nắm được bản chất vừa trong điều kiện, môi trường, hoàn cảnh vừa trong quá trình lịch sử, vừa ở từng giai đoạn của quá trình đó
3 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
3.1* Cái riêng và cái chung
+ Cần phải nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn Chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng - từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ
Trang 7+ Mặt khác, cần phải cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương
+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải biết vận dụng các điều kiện thích hợp cho sự chuyển hóa cái đơn nhất thành cái chung và ngược lại theo những mục đích nhất định
3.2* Nguyên nhân và kết quả
+ Trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận quan hệ nhân - quả Muốn tìm nguyên nhân phải tìm trong thế giới hiện thực, trong bản thân sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất
+ Vì mối liên hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể
+ Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta cần phải có cách nhìn mang tính toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả
3.3* Tất nhiên và ngẫu nhiên
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta phải dựa vào cái tất nhiên chứ không dựa vào cái ngẫu nhiên Tuy nhiên, không được bỏ qua cái ngẫu nhiên, không tách rời cái tất nhiên khỏi cái ngẫu nhiên
+ Trong hoạt động thực tiễn, cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy
sự chuyển hóa của tất nhiên và ngẫu nhiên theo mục đích nhất định
3.4* Nội dung và hình thức
+Trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa một trong hai mặt đó
+ Khi xem xét sự vật, hiện tượng trước hết phải căn cứ vào nội dung Muốn thay đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải thay đổi nội dung của nó Chống chủ nghĩa hình thức
+ Trong thực tiễn cần phát huy tác động tích cực của hình thức đối với nội dung trên cơ sở tạo ra tính phù hợp của hình thức với nội dung; mặt khác, cũng cần phải thực hiện những thay đổi đối với những hình thức không còn phù hợp với nội dung, cản trở sự phát triển của nội dung
3.5* Bản chất và hiện tượng
+Trong nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến đến nhận thức được bản chất của sự vật Phải thông qua sự biến đổi của nhiều hiện tượng, nhất là những hiện tượng
Trang 8điển hình mới hiểu rõ được bản chất của sự vật.
+ Trong hoạt động thực tiễn phải căn cứ vào bản chất chứ không căn cứ vào hiện tượng thì mới có thể đánh giá một cách chính xác về sự vật, hiện tượng đó và mới có thể cải tạo căn bản sự vật, hiện tượng
3.6* Khả năng và hiện thực
+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần dựa vào hiện thực để xác lập nhận thức và hành động
+ Trong nhận thức và hành động cũng cần phải nhận thức toàn diện các khả năng từ trong hiện thực để có phương pháp hành động thực tiễn phù hợp với sự phát triển trong những hoàn cảnh nhất định
+ Tích cực phát huy nhân tố chủ quan trong việc nhận thức và thực tiễn để biến khả năng thành hiện thực theo mục đích nhất định
4 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
* Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
- Khái niệm chất, lượng
+ Khái niệm chất:
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là
sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác
+ Khái niệm lượng:
Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện: Số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Tóm lại, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt
chất và lượng Sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy; đồng thời, chất mới sẽ tác động trở lại lượng, tạo ra những biến đổi mới về lượng của nó Quá trình đó liên tục diễn ra, tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng của sự vật, hiện
Trang 9+ Chúng ta phải biết tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật Phương
pháp này giúp cho chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan duy ý chí, nôn nóng, “đốt cháy giai
đoạn” muốn thực hiện những bước nhảy liên tục.
+ Tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng; đồng thời, có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
+ Cần phải khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh - không dám thực hiện bước nhảy mặc dù lượng đã tích lũy tới điểm nút
+ Vì bước nhảy của sự vật, hiện tượng hết sức đa dạng, phong phú, do vậy, trong nhận thức và thực tiễn cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, từng lĩnh vực cụ thể
*Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển
+ Để thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn, không được điều hoà mâu thuẫn
+ Trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử - cụ thể, tức
là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh và có biện pháp giải quyết phù hợp
+ Giải quyết mâu thuẫn khi có đủ điều kiện chín muồi và trên cơ sở tôn trọng quy luật khách quan
*Quy luật phủ định của phủ định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Giúp chúng ta hiểu đúng xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng Cần phải nắm được các đặc điểm, bản chất, các mối liên hệ của chúng để tác động tới sự phát triển phù hợp với yêu cầu hoạt động
+ Cái mới, cái tiến bộ nhất định sẽ thay thế cái cũ, cái lạc hậu Do đó, cần quan tâm tới cái mới, tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển, đồng thời phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều, kìm hãm sự phát triển của cái mới, làm trái với quy luật phủ định của
Trang 10phủ định.
+ Quan điểm biện chứng về sự phát triển đòi hỏi trong quá trình phủ định cái cũ phải theo nguyên tắc kế thừa có phê phán; kế thừa những nhân tố hợp quy luật và lọc bỏ, vượt qua, cải tạo cái tiêu cực, trái quy luật nhằm thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển theo hướng tiến bộ
LÝ LUẬN NHẬN THỨC
1 Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng
1.1 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
1.1.1 Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn
* Định Nghĩa: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử -xã
hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
* Các hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:
- Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn; là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình
- Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động của các tổ chức, cộng đồng người khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ chính trị - xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển
- Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức hoạt động đặc biệt của thực tiễn Đây là hoạt động tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gần giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội, nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu
Các hình thức hoạt động thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác
1.1.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
* Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:
* Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
* Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
* Ý nghĩa phương pháp luận: