1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ KINH TẾ

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Kinh Tế
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lịch Sử Kinh Tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 56,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ KINH TẾ Câu 1 Phân tích tiền đề và tiến trình của CMCN Anh? Đánh giá tác động của nó đến KT Anh? 1 Câu 2 Khái quát kinh tế Nhật Bản từ chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Đánh giá? Câu 3 Phân tích kinh tế Liên Xô thời kỳ khôi phục và xây dựng CNXH (từ 1946 1990) Câu 4 Nội dung cải cách và mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Những chuyển biến cơ bản của kinh tế Trung Quốc trong quá trình này? Câu 5 Thời kỳ Pháp thuộc đến trước CTTG T2 . Phân tích những chính sách nô dịch của Thực dân Pháp. Từ những chính sách nô dịch đó kinh tế Việt Nam có những chuyển biến gì? Đánh giá những chuyển biến đó Câu 6 Giai đoạn 19751985: Khủng hoảng kinh tế thời kỳ này (3đ). Những mầm mống dẫn đến công cuộc đổi mới Câu 7 Phân tích khái quát công cuộc đổi mới. Đánh giá thành tựu và những vấn đề đặt ra trong công cuộc đổi mới

Trang 1

LỊCH SỬ KINH TẾ

Câu 1: Phân tích tiền đề và tiến trình của CMCN Anh? Đánh giá tác động của nó đến

KT Anh? 1Câu 2: Khái quát kinh tế Nhật Bản từ chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Đánh giá? 3Câu 3: Phân tích kinh tế Liên Xô thời kỳ khôi phục và xây dựng CNXH (từ 1946-1990) 4Câu 4: Nội dung cải cách và mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Nhữngchuyển biến cơ bản của kinh tế Trung Quốc trong quá trình này? 7Câu 5: Thời kỳ Pháp thuộc đến trước CTTG T2 Phân tích những chính sách nô dịchcủa Thực dân Pháp Từ những chính sách nô dịch đó kinh tế Việt Nam có nhữngchuyển biến gì? Đánh giá những chuyển biến đó 10Câu 6: Giai đoạn 1975-1985: Khủng hoảng kinh tế thời kỳ này (3đ) Những mầmmống dẫn đến công cuộc đổi mới 13Câu 7: Phân tích khái quát công cuộc đổi mới Đánh giá thành tựu và những vấn đề đặt

ra trong công cuộc đổi mới 15

Trang 2

Câu 1: Phân tích tiền đề và tiến trình của CMCN Anh? Đánh giá tác động của nó đến KT Anh?

Cách mạng CN là quá trình thay thế kỹ thuật thủ công bằng kỹ thuật cơ khí,thực chất là thay thế lao động thủ công bằng kỹ lao động cơ khí, sử dụng máy móc.Nước Anh là nơi diễn ra cách mạng Cn đầu tiên trên thế giới

1 Tiền đề

Đối với CMCN nước Anh, nhân tố đóng vai trò quyết định cho cách mạng côngnghiệp nổ ra, trước hết phải kể đến sự phát triển chủ nghĩa tư bản trong nông nghiệp.Nông nghiệp phát triển đã cung cấp một khối lượng nguyên liệu lớn hơn cho côngnghiệp Anh, mặt khác thị trường tiêu thụ hàng công nghiệp trong nước cũng được mởrộng

Hai là, Sự phát triển của nền công nghiệp Anh trước cuộc cách mạng côngnghiệp cũng là tiền đề không thể thiếu được của cách mạng công nghiệp Anh Trong

đó, phải kể đến sự phát triển của ngành công nghiệp dệt dạ và sự xuất hiện của hệthống công trường thủ công tư bản có ý nghĩa quan trọng chuẩn bị cho cách mạngcông nghiệp Anh

Ba là, Sự cạnh tranh giữa các nước, các ngành khác nhau trong nền kinh tế cũngkích thích cách mạng công nghiệp nổ ra Sự cạnh tranh giữa các ngành đã làm cho cơcấu ngành có sự chuyển dịch, thay đổi Công nghiệp vải bông đã thay thế vị trí côngnghiệp dệt dạ

Bốn là, Những ưu thế địa lý và những nguồn tài nguyên của nước Anh cũng lànhững tiền đề quan trọng để tiến hành cách mạng công nghiệp Với vị trí thuận lợi đãtạo điều kiện cho nước Anh phát triển thương mại và hệ thống công xưởng, đồng thờitránh được chiến tranh tàn phá và dự trữ lớn về than đá, quặng sắt, lông cừu

Năm là, Những nhân tố chính trị cũng trở thành tiền đề quan trọng cho cáchmạng công nghiệp Trước hết là việc thủ tiêu chế độ phong kiến cùng các quan hệ kinh

tế của nó, đặc biệt là quan hệ trong nông nghiệp; đẩy nhanh sự phát triển công nghiệp

Ngoài ra, những phát minh về kỹ thuật trước cách mạng công nghiệp cũng trởthành tiền đề cho cách mạng công nghiệp Một số phát minh có thể kể đến như thoibay, xa kéo sợi, kéo sợi chạy bằng sức nước, máy dệt vải, máy kéo sợi,

2 Tiến trình

Trang 3

Cách mạng công nghiệp ở Anh vào thế kỷ XVIII-XIX là sự thiết lập hệ thốngcông xưởng thay thế cho hệ thống công trường thủ công tư bản, một hệ thống côngnghiệp nhà máy với các máy móc cơ khí.

Cách mạng công nghiệp chỉ thực sự bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷXVIII Năm 1771, Arkwright đã xây dựng công xưởng vải bông với những máy móchoàn chỉnh hơn Đến năm 1779, đã xuất hiện nhiều công xưởng vải bông ởBirmingham và Manchester Vào những năm 1780, việc xây dựng những công xưởng

đã trở thành phong trào với những máy móc chạy bằng máy hơi nước của James Watt.Nền sản xuất vải bông của Anh đã được thiết lập và phát triển nhảy vọt Các côngxưởng dệt dạ cũng được thiết lập đầu thế kỷ XIX

Công nghiệp luyện kim và than đá cũng trải qua cuộc cách mạng về côngnghiệp với việc sử dụng rộng rãi các máy hơi nước Trong lĩnh vực vận tải, cách mạngcông nghiệp bắt đầu từ việc đào các con kênh từ đầu thế kỷ XIX, tiếp đến là việc đóngtàu thủy, rồi việc xây dựng đường sắt vào năm 1829-1830 Bên cạnh đó, cách mạngcông nghiệp cũng diễn ra trong lĩnh vực ngành công nghiệp năng lượng

Cách mạng công nghiệp cơ bản hoàn thành vào năm 1825 khi mà hệ thống côngxướng đã có ý nghĩa quyết định, thông trị trong nền công nghiệp nước Anh

Như vậy, có thể thấy cách mạng công nghiệp Anh trong thời gian đầu được tiếnhành trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ, rồi dần dần chuyển trọng tâm sang lĩnh vực côngnghiệp nặng và kết thúc ở đó

3 Đánh giá tác động

- Tích cực:

Thứ nhất, cách mạng công nghiệp đã làm cho Anh trở thành nước công nghiệp đầu tiêntrên thế giới, trở thành "công xưởng của thế giới" và "Thủ đô thương mại của thếgiới"

Thứ hai, làm thay đổi bản đồ địa lý kinh tế nước Anh, công nghiệp phát triển khắp cảnước

Thứ ba, công nghiệp hóa đã dẫn đến thành thị hóa nhanh chóng cư dân Anh

Thứ tư, làm cơ sở cho tư bản Anh trong việc cướp bóc các dân tộc thuộc địa và cácnước nông nghiệp với quy mô ngày càng lớn, tạo ưu thế của nước Anh trên trườngquốc tế

Trang 4

Thứ năm, cách mạng công nghiệp còn làm thay đổi những chính sách kinh tế của nướcAnh, chính sách "mậu dịch tự do" đã thay thế các chính sách trọng thương.

Cuối cùng, cách mạng công nghiệp còn làm cho câu trúc cư dân Anh thay đổi, xuấthiện hai giai cấp cơ bản là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản đại công nghiệp

hủy của lực lượng sản xuất xã hội

Thứ ba, cách mạng công nghiệp đã làm cho mâu thuẫn xã hội ngày thêm sâu sắc

Câu 2: Khái quát kinh tế Nhật Bản từ CT thế giới thứ hai đến nay? Đánh giá?

1 Giai đoạn khôi phục KT (1946 – 1951)

CNTB Nhật được Mỹ hỗ trợ phục hồi:

Một là, Giải thể các nhóm Zaibatsu Các zaibatsu NB chủ yếu là các tập đoàncông nghiệp gia đình với nhiều loại hình kinh doanh và ngành nghề => xóa bỏ độcquyền, thúc đẩy cạnh tranh tự do

Hai là, Cải cách ruộng đất Cuộc cải cách này với mục tiêu người nông dân córuộng đất đã làm biến đổi nền nông nghiệp NB Quyền sở hữu đất của nông dân đc cảithiện cơ bản

Ba là, Dân chủ hoá lao động Giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động,tăng lương cho công nhân, góp phần nâng cao mức thu nhập, mức sống và tạo ranhững thị trường mới cho nhiều ngành công nghiệp

2 Giai đoạn phát triển thần kỳ (1952-1973)

Trang 5

Công nghiệp phát triển vượt bậc.Tốc độ phát triển trung bình hàng năm thời kỳ1950- 1960: 15,9%, 1960-1969: 13,5% Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1

tỷ đôla năm 1950 lên 56,4 tỷ đôla năm 1969 Đúng một trăm năm sau cải cách MinhTrị (1868-1968), Nhật Bản đã dẫn đầu các nước tư bản về tàu biển, xe máy, máy khâu,máy ảnh, ti vi; đứng thứ hai về sản lượng thép, ô tô, xi măng, sản phẩm hóa chất, hàngdệt…

NN phát triển nhưng tỉ trọng giá trị và lao động nông nghiệp giảm Mặc dù laođộng nông nghiệp giảm từ 14,5 triệu nm 1960 xuống còn 8,9 triệu năm 1969 Tổng giátrị sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp năm 1969 là 9 tỷ USD

Giao thông vận tải phát triển Đến đầu thập kỷ 70, Nhật Bản đứng đầu các nước

tư bản về vận tải đường biển

Ngoại thương đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế Nhật Bản

Từ năm 1950 đến năm 1971 kim ngạch ngoại thương tăng 25 lần từ 1,7 tỷ USD lên43,6 tỷ USD Trong đó, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần

3 Giai đoạn kinh tế NB 1974-1989

Giai đoạn 1974-1989 là giai đoạn tăng trưởng ổn định, có sự thay đổi lớn về cơcấu kinh tế để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng dầu lửa, khủng hoảng tiền tệ.Nội dung chính của các cuộc cải cách bao gồm: (1) Tăng cường nghiên cứu và ứngdụng khoa học kỹ thuật công nghệ, (2) Điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế, (3) Điềuchỉnh sự can thiệp của Nhà nước, (4) Điều chỉnh chính sách kinh tế đối ngoại

4 Giai đoạn 1990 đến nay

Từ năm 1990 đến nay, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng không ổn định, kinh tế suythoái kéo dài do sự đổ vỡ của nền kinh tế bong bóng Kinh tế tăng trưởng chậm, thậmchí có năm tăng trưởng âm, tiền lương giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao do không giảiquyết được những khoản nợ đọng khổng lồ và cơ cấu kinh tế cũ không còn phù hợpvới môi trường kinh tế hiện đại Do vậy, Nhật Bản đã thực hiện một cuộc cải cách kinh

tế toàn diện, trong đó đặc biệt có ba chương trình trọng điểm là điều chỉnh chính sáchkinh tế, phát triển cơ cấu kinh tế và cải cách tài chính

- Đánh giá tác động

● Tích cực

Một là, giúp Nhật Bản vươn lên trở thành 1 trong những nước dẫn đầu kinh tế thế giới

Trang 6

Hai là, giúp NB trở thành cường quốc, thoát khỏi tình trạng bị xâm lược, nâng cao vịthế trên trường quốc tế

Ba là, giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục, giúp nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân

Bốn là, trở thành hình tượng để các nước trên TG học tập kinh nghiệm, đặc biệt là cácnước châu Á như Việt Nam

1 Giai đoạn khôi phục (1946-1960)

Tiếp tục phát triển số lượng và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật Ápdụng những thành tựu khoa học vào sản xuất giải quyết các nhiệm vụ cơ bản như: điệnkhí hóa đất nước, cơ khí hóa đồng bộ, tự động hóa sản xuất, hóa học hóa các ngànhkinh tế quốc dân quan trọng tạo ra sức phát triển mới cho nền kinh tế

Sản xuất công nghiệp phát triển theo hướng tăng mạnh sản lượng kim loại đen vàkim loại màu giúp phát triển nhanh chóng công nghiệp hóa chất Liên Xô đã đưa vào

sử dụng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới

Ngành chế tạo cơ khí đặc biệt là cơ khí hạng nặng, sản xuất máy móc, phát triểnmạnh mẽ tạo điều kiện quan trọng cho việc nâng cao năng suất lao động xã hội Sảnxuất nông nghiệp tiếp tục phát triển trên cơ sở trình độ kỹ thuật đã được tăng lên đángkể

Mở rộng quá trình xã hội hóa: Mở rộng sở hữu toàn dân và xích lại gần nhau, liênkết giữa hai hình thức sở hữu xã hội chủ nghĩa; quán triệt những nguyên tắc của xã hộichủ nghĩa khi giải quyết mối quan hệ trong các lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi,tiêu dùng; hoàn thiện hệ thống quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên việc mởrộng sở hữu toàn dân đã mang tính chủ quan, duy ý chí; Sở hữu tập thể bị thu hẹp

Trang 7

Trong những năm 1950, số lượng xí nghiệp công nghiệp lớn được xây dựng và đưavào hoạt động gấp 1,5 lần so với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Năm 1960, tài sản cốđịnh tăng hơn 2 lần so với 1946, riêng công nghiệp tăng hơn 4 lần

Trong lĩnh vực ngoại thương, ảnh hưởng của chiến tranh lạnh giữa các nước đếquốc đã thu hẹp đáng kể quan hệ kinh tế giữa Liên Xô và các nước tư bản phát triển

Từ nửa sau năm 50 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô phát triển ngày càng vữngchắc, quan hệ thương mại Đông- Tây bắt đầu khôi phục Liên Xô đã ký những hiệpđịnh thương mại đầu tiên với hàng loạt nước tư bản phát triển, xuất khẩu chủ yếu lànhững mặt hàng nguyên, nhiên liệu

Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thếgiới thứ hai và việc hình thành quan hệ kinh tế quốc tế kiểu mới là yếu tố quan trọngtác động đến tiến trình phát triển kinh tế của Liên Xô Quan hệ đối ngoại lấy lại nhịp

độ phát triển, ngoại thương là hình thức quan trọng nhất và phát triển với nhịp độ cao.Ngành chế tạo cơ khí- xương sống của nền kinh tế quốc dân được khôi phục nhanhchóng và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến đã đáp ứng được nhu cầu trong nước vàcòn xuất khẩu Từ đó, Liên Xô dần trở thành nước xuất khẩu lớn về máy móc, thiết bị

Khó khăn:

(1) Những nhân tố phát triển theo chiều rộng giảm và không thể đóng vai tròquan trọng: Khả năng mở rộng đầu tư có giới hạn, việc tăng số lượng lao động gặpnhiều khó khăn, điều kiện khai thác tài nguyên thiên nhiên ngày càng kém

(2) Tồn tại mất cân đối nhất là sự phát triển yếu kém của nông nghiệp trước yêucầu đổi mới, các ngành công nghiệp mũi nhọn chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới kỹthuật và tăng năng suất lao động, ngành sản xuất hàng tiêu dùng chưa đáp ứng đượcnhu cầu đa dạng chất lượng

(3) Hệ thống quản lý kinh tế chậm đổi mới trước yêu cầu chuyển mạnh nềnkinh tế sang hướng phát triển chiều sâu

2 Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội phát triển (1960-1980)

Trong ngành công nghiệp: tiến bộ kỹ thuật của toàn nền kinh tế quốc dân

Chính sách đẩy mạnh phát triển nông nghiệp trên cả 2 mặt lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất (1) Bước 1: (1965-1970): đổi mới quản lý và củng cố cơ sở vậtchất- kỹ thuật cho các ngành sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản

Trang 8

(2) Bước 2: sau Hội nghị Trung ương Đảng tháng 7/1970: tập trung chú ý vào nhiệm

vụ tăng cường cơ sở vật chất- kỹ thuật cho nông nghiệp, khẳng định chuyên môn hóa

và tập trung hóa sản xuất nông nghiệp trên cơ sở hợp tác rộng rãi, chuyển sản xuấtnông nghiệp theo kiểu công nghiệp hiện đại là con đường tất yếu

Bước vào thập niên 1980, nền kinh tế Liên Xô đứng trước những nhiệm vụ lịch

sử “hoàn thiện một cách có kế hoạch và toàn diện chủ nghĩa xã hội, đưa xã hội Xô Viếttiến lên chủ nghĩa cộng sản trên cơ sở đẩy nhanh sự phát triển kinh tế- xã hội của đấtnước”

Tuy nhiên, xuất hiện đòi hỏi sự phát triển và tích lũy về lương phải tạo ra bướcnhảy vọt mới về chất cho nền kinh tế- chuyển nền kinh tế sang phát triển theo chiềusâu, hương vào năng suất, chất lượng, hiệu quả

Nguyên nhân: kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới và cơ chế chưa hoànthiện, kém năng động, không đủ kích thích tiến bộ kỹ thuật, chi tiêu hiệu quả, chấtlượng của nền sản xuất xã hội Cho đến đầu những năm 1980, lao động thủ công cònnhiều

Cơ chế quản lý kinh tế: chưa hoàn toàn thoát ra khỏi cơ chế kinh tế lỗi thời với lối

tư duy kinh tế đã cũ mòn và tính tập trung quan liêu bao cấp còn tồn tại

Đại hội lần thứ XXVII chỉ ra chiến lược đẩy nhanh phát triển kinh tế- xã hội: nângcao trình độ phát triển kinh tế và cải tổ chất lượng các mặt của đời sống xã hội, đưa lêntrình độ phát triển mới về chất dựa trên cơ sở đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Chính sách đầu tư và chính sách cơ cấu được hướng vào việc tăng tỷ lệ đầu tư choxây dựng lại và trang bị lại kỹ thuật cho các xí nghiệp đang hoạt động, phát triểnnhanh ngành chế tạo cơ khí, rút ngắn chu kỳ đầu tư

Quan trọng nhất: phải tạo ra những kênh thuận tiện cho tiến bộ khoa học kỹ thuậtxâm nhập thường xuyên, nhanh chóng, mạnh mẽ và có hiệu quả

Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, phương hướng chính: việc hợp tác với các nướcSEV Từ những năm 1970, quan hệ hợp tác này bước sang giai đoạn liên kết kinh tế xãhội chủ nghĩa

Cuối những năm 1970, bắt đầu xuất khẩu các bằng phát minh sáng chế sang nước tưbản phát triển Chính sách nhập khẩu hàng hóa từ các nước này bởi yêu cầu thúc đẩy

và nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 9

Giai đoạn 1955-1983, tăng nhanh khối lượng hợp tác với các nước theo khuynhhướng xã hội chủ nghĩa Điều đó đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước đang pháttriển xây dựng nền kinh tế độc lập và Liên Xô chủ yếu xuất khẩu sang máy móc, thiết

bị cho nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải Hình thức hợp tác: trên cơ sởhiệp định liên chính phủ phát triển

3 Giai đoạn khủng hoảng (1980-1990)

Thập niên 1980, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bộc lộ yếu kém Trong thậpniên 1970, nhịp độ tăng chậm rõ rệt, năng suất lao động trong công nghiệp chỉ bằng44% nếu so với Mỹ những năm 1960, nông nghiệp: 20%, đến 1985 mới đạt 55% và25% tương ứng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giảm qua từng giai đoạn Những nỗ lực cảicách đã không đem lại kết quả

Đến năm 1987, chất lượng và hiệu quả ngày càng trở thành vấn đề gay gắt của tất

cả các ngành kinh tế quốc dân Đã tạo nên khủng hoảng tại Liên Xô

Đại hội lần thứ XXVII vạch ra phương hướng “Đẩy nhanh phát triển kinh tế- xãhội nhằm nâng cao nhịp độ phát triển kinh tế và cải tổ chất lượng các mặt của đời sống

xã hội”

Sự khởi đầu của công cuộc cải cách thập niên 1980 có sai lầm và khó khăn nhưng

đã có chuyển biển về mặt cơ cấu: Năm 1990, tổng sản lượng công nghiệp giảm 1,2%.Tuy nhiên 1986-1990, lưu thông hàng hóa không đủ cung cấp so với thu nhập tiền.Nguyên nhân là do không duy trì sự kiểm soát nghiệp ngặt đối với sự gia tăng tiềnlương và đổi tiến Kết quả là thu nhập gia tăng, hàng hóa thiếu hụt khiến lạm phát tăngnhanh

Năm 1991, chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu, khối SEV giảithể đã tác động nặng nề tới ngoại thương của Liên Xô

Những sai lầm trong đường lối cải tổ chính trị của Gorbachev dân tới sự sụp đổ củaLiên Xô

Nguyên nhân: Mô hình Xô viết với nền kinh tế hóa tập trung, cơ chế bao cấp quácồng kềnh, không duy trì được Cải tổ thực hiện sai đường lối, lẽ ra phải tập trung vàolĩnh vực kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 10

Đảng Cộng sản tan rã, ngày 8/12/1991, Liên bang Xô viết tuyên bố chấm dứt sựtồn tại Ngày 30/12/1991, cờ đỏ búa liềm hạ khỏi Điện Kremlin.

Câu 4: Nội dung cải cách và mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Những chuyển biến cơ bản của kinh tế Trung Quốc trong quá trình này?

Sự phát triển của các nước NICs cũng tác động mạnh đến TQ, thúc đẩy TQ cảicách và mở cửa

- Về Trong nước:

TQ xem xét toàn bộ thực trạng nền KT- xã hội, trong đó:

Nông nghiệp thì ngày càng lạc hậu, Lao động bằng thủ công là chính, năng suất laođộng thấp

Bên cạnh đó, CN cũng lạc hậu hàng trăm năm so với phương tây, trình độ xã hộihóa sức sx thấp Kinh tế hàng hóa kém phát triển, thể chế kinh tế bất cập gây trở ngạicho phát triển kinh tế

* Phương diện lý luận:

Trung Quốc vẫn đang trong thời kỳ quá độ lâu dài lên CNXH, đó là thời gian để TQthực hiện công nghiệp hóa, thương phẩm hóa, xã hội hóa và hiện đại hóa nền kinh tế Đồng thời có thể nhận thấy những hạn chế của mô hình KT kế hoạch hóa tập trungbao gồm Bộ máy nhà nước quan liêu,hệ thống tổ chức cồng kềnh, Công tác đảng và

Trang 11

chính quyền chồn chéo Hơn nữa, tình trạng đóng cửa nền kinh tế lâu dài đã làm chosản xuất trì trệ, Kinh tế tụt hậu

Trên cơ sở về kinh tế và lý luận đó, trung quốc đã chủ trương Cải cách và mở cửanhằm thoát khỏi trì trệ và khủng hoảng

2 Nội dung

– Về chế độ sở hữu và thành phần KT:

Quan điểm:

+ Nền KT XHCN ko nhất thiết phải thuần khiết công hữu

+ Thực hiện đa dạng hóa các loại hình sở hữu: công hữu, tư hữu, sở hữu hỗn hợp, nền

KT nhiều thành phần hình thức sỏ hữu do trình độ của lực lượng sx quyêt định

+ KT công hữu là chủ thể, quốc hữu là chủ đạo

+ Cho rằng quyền sở hữu và quyền kinh doanh tách rời nhau

Chính sách biện pháp:

+ Thực hiện chế độ khoán trong NN và các lĩnh vực khác

+ Cải cách khu vực KT quốc doanh

+ Khuyến khích KT tư nhân phát triển

+ Kêu gọi đầu tư nước ngoài

– Về cơ chế quản lý KT:

Quan điểm:

+ Nền KT XHCN ko nhất thiết phải dựa trên KT kế hoạch hoá tập trung

+ Có thể kết hợp sử dụng kế hoạch và thị trường để điều tiết

+ Chủ trương xây dựng nền KT hàng hóa XHCN từ 1992, xây dựng nền KT thị trườngXHCN có sự quản lý của nhà nước

Chính sách biện pháp:

Ngày đăng: 07/05/2023, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w