i LỜI CẢM ƠN Luận văn với đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chu ẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, t ỉnh Yên Bái” được hoàn thành theo chương trìn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH
HÀ NỘI - 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn với đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chu ẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái,
t ỉnh Yên Bái” được hoàn thành theo chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục do trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia tổ
chức Nhân dịp luận văn được hoàn thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả cũng chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Yên Bái và các phòng ban liên quan; các đồng chí hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên các trường THCS trên địa bàn thành phố, các
bạn bè đồng nghiệp; gia đình, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả
học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực và có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được các ý
kiến góp ý, phê bình của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà
quản lý, các bạn đồng nghiệp,… để công trình nghiên cứu tiếp theo của tôi ngày một tốt hơn
Xin chân thành c ảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Vũ Ngọc Tân
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu viết tắt .ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÁN B Ộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHU ẨN HIỆU TRƯỞNG 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục .8
1.2.2 Khái niệm Cán bộ quản lý 10
1.2.3 Đánh giá, đánh giá CBQL 10
1.2.4 Chuẩn Hiệu trưởng .12
1.3 Một số vấn đề lý luận về đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 13
1.3.1 Tiêu chí đánh giá CBQL trường THCS 13
1.3.2 Các quy trình đánh giá 14
1.3.3 Các hình thức đánh giá 15
1.3.4 Các chủ thể đánh giá 16
1.3.5 Yêu cầu đối với đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 16
1.4 Quản lý của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 16
1.4.1 Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong quản lý đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 16
1.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động đánh giá CBQL theo chuẩn hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT .17
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng 20
Trang 6iv
1.5.1 Những yếu tố về cơ chế chính sách đối với hoạt động đánh giá 20
1.5.2 Những yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán, tâm lý xã hội của địa phương .22
1.5.3 Những yếu tố về quản lý nhà trường 22
1.5.4 Những nhận thức của CBQL 23
Kết luận chương 1 24
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÁN B Ộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHU ẨN HIỆU TRƯỞNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T ẠO THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI 25
2.1 Khái quát về giáo dục THCS của thành phố Yên Bái .25
2.1.1 Điều kiện kinh tế, xã hội 25
2.1.2 Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh 25
2.1.3 Chất lượng giáo dục 26
2.1.4 Cơ sở vật chất trường lớp 27
2.2 Thực trạng về CBQL và thực trạng quản lý hoạt động đánh giá CBQL theo chuẩn hiệu trưởng trường THCS ở thành phố Yên Bái .28
2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 28
2.2.2 Thực trạng CBQL trường THCS ở thành phố Yên Bái 29
2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái 26
2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá CBQL THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại thành phố Yên Bái 52
2.3.1 Những ưu điểm 52
2.3.2 Những hạn chế 52
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 53
Kết luận chương 2 55
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÁN B Ộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHU ẨN HIỆU TRƯỞNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T ẠO THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI 56
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 56
3.1.1 Các định hướng đề xuất biện pháp cụ thể 56
3.1.2 Nguyên tắc xác định biện pháp .57
Trang 7v
3.2 Các biện pháp đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu
trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái 60
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng đánh giá, xếp loại CBQL trường THCS theo chuẩn HT 60
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện các yêu cầu của quy trình và phương pháp đánh giá, xếp loại CBQL 62
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện đánh giá theo các tiêu chí của Chuẩn HT 64
3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng năng lực đánh giá cho các lực lượng tham gia đánh giá .65
3.2.5 Biện pháp 5: Thực hiện công khai, dân chủ trong đánh giá, xếp loại CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 67
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức phân tích, tổng hợp kết quả đánh giá để sử dụng và xác định phương hướng cho phát triển cho các quyết định về phát triển đội ngũ CBQL .68
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp .70
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .72
3.4.1 Mục đích khảo sát 72
3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 72
3.4.3 Kết quả khảo sát các biện pháp đã đề xuất 73
Kết luận chương 3 80
K ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Khuyến nghị 83
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 85
PH Ụ LỤC 88
Trang 8vi
DANH M ỤC CÁC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.Quy mô, mạng lưới trường lớp bậc THCS năm học 2014-2015 26
Bảng 2.2 Quy mô phát triển trường, lớp THCS 26
Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục bậc THCS 27
Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ CBQL bậc THCS 29
Bảng 2.5 Thống kê về trình độ đội ngũ CBQL bậc THCS 30
Bảng 2.6 Cơ cấu đội ngũ CBQL bậc THCS năm học 2014-2015 30
Bảng 2.7 Đánh giá về mức độ đáp ứng tiểu chuẩn Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp .31
Bảng 2.8 Đánh giá về Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường THCS thành phố Yên Bái .32
Bảng 2.9 Đánh giá về Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực quản lí nhà trường của CBQL trường THCS thành phố Yên Bái .33
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá, xếp loại CBQL các trường THCS thành phố Yên Bái 37
Bảng 2.11 Đánh giá mức độ nhận thức về mục tiêu đánh giá, xếp loại CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng .39
Bảng 2.12.Đánh giá về việc quản lý các nội dung đánh giá, xếp loại CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng 41
Bảng 2.13 Đánh giá về việc Quản lý phương pháp đánh giá, xếp loại CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 42
Bảng 2.14 Kết quả về quản lý lực lượng đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 44
Bảng 2.15 Kết quả về quản lý quy trình đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 45
Bảng 2.16 Kết quả về quản lý thời điểm đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 47
Bảng 2.17 Kết quả về Thực trạng quản lý việc tập hợp và sử dụng các kết quả đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng 48
Trang 9vii
Bảng 2.18 Tổng hợp ý kiến đánh giá những yếu tố khách quan, chủ
quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đánh giá CBQL trường
THCS theo chuẩn HT tại thành phố Yên Bái .50
Bảng 3.1.Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 73
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 75
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất .77
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 Thực trạng đánh giá, xếp loại CBQL trường THCS theo
chuẩn Hiệu trưởng 35
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 74
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 76
Biểu đồ 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp 78
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đánh
giá CBQL trường THCS theo chuẩn HT 71
Trang 111
M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những giải pháp trực tiếp cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực
được nêu rõ trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đó là:“Đổi mới căn
b ản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân ch ủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL là khâu then chốt.”.[16]
Theo Thông báo Kết luận của Bộ Chính trị số 14- KL/TW của Hội nghị
lần thứ 6 BCH TW khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII),
phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020, Đảng ta cũng đã xác định 7
nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020 trong đó nhiệm vụ, giải pháp thứ ba là: “phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng,
đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [2]
Tại Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn mạnh: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo d ục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
c ấu” [1]
Trong Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã nêu vai trò và trách nhiệm của CBQL giáo dục là: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng
trong vi ệc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động GD” Do vậy, muốn phát
triển GD&ĐT, điều quan trọng đầu tiên phải làm là chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục [28]
Hiện nay việc đánh giá đối với CBQL tại các trường học được thực hiện thường xuyên hằng kỳ, hằng năm gồm hệ thống các tiêu chuẩn đối với CBQL
về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm; năng lực QL nhà trường
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục Trung học cơ sở (THCS) có nhiệm vụ giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu
Trang 122
học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [28]
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản
về Tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa
học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp
Để đổi mới QLGD, ngoài việc quan tâm đến công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục thì việc xây dựng chuẩn và áp dụng chuẩn cho đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đang được thực hiện trong những năm gần đây Cụ thể
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học (sau đây gọi tắt là Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT) để đánh giá CBQL các trường trung học
Để đáp ứng với yêu cầu đổi mới, phát triển GD nói chung và bậc học THCS nói riêng trong giai đoạn hiện nay, thành phố Yên Bái và ngành GD&ĐT luôn chú ý đến việc đánh giá cũng như việc chỉ đạo, quản lý các hoạt động đánh giá CBQL tại các trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng trong thành
phố nhằm đánh giá đúng chất lượng CBQL của thành phố Tuy nhiên vẫn còn
bộc lộ những thiếu sót như: Các quy trình đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng đôi khi chưa bài bản, chưa đúng yêu cầu dẫn đến đánh giá chưa chính xác, chưa hiệu quả đối với CBQL, chưa thực sự lấy chuẩn HT trường THCS làm thước đo phẩm chất, năng lực để thực hiện các công tác quy
hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động và luân chuyển
Vì vậy, việc nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng của phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thành phố Yên Bái là rất quan trọng và cần thiết
Trang 133
Vì những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”, với hy vọng góp phần giải
quyết những bất cập, hạn chế trong việc quản lý hoạt động đánh giá CBQL,
nhằm nâng cao chất lượng đánh giá đội ngũ CBQL cũng như chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS trong giai đoạn hiện nay
2 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về hoạt động đánh giá CBQL và thực trạng hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại thành phố Yên Bái
để đề xuất các biện pháp quản lý đánh giá CBQL trường THCS nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả của việc đánh giá CBQL trường THCS, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS của thành phố Yên Bái
3 Gi ả thuyết khoa học
Trong những năm vừa qua công tác đánh giá CBQL tại thành phố Yên Bái đã góp phần nâng cao hiệu quả việc bố trí và sử dụng CBQL trường THCS Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế Xác định được nguyên nhân của
hạn chế đồng thời xác định và áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản
lý đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng do tác giả đề xuất thì
việc đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS sẽ hiệu quả hơn đáp ứng yêu cầu
của chuẩn HT và với đòi hỏi thực tế của các trường THCS, thúc đẩy sự phát triển của giáo dục THCS trên địa bàn thành phố Yên Bái
4 Khách th ể nghiên cứu, Đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách th ể nghiên cứu: Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường
THCS theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL
trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
5 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Trang 144
5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng
và hình thức quản lý hoạt động này ở trường THCS của thành phố Yên Bái
5.3 Đề xuất các biện pháp hoạt động đánh giá CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng và hình thức quản lý hoạt động này ở trường THCS của thành phố Yên Bái
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
6 Ph ạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL theo chuẩn
hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái
Các số liệu trong đề tài thực hiện trong phạm vi từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7 1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận từ các tài liệu lý luận
và thực tiễn có liên quan đến việc quản lý đánh giá CBQL các trường THCS theo chuẩn HT bao gồm:
- Các tài liệu, văn kiện của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục, xây
dựng đội ngũ CBQL giáo dục các cấp
- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước
7 2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các bảng điều tra phù
hợp với nội dung đề tài luận văn, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về đánh giá CBQL trường THCS thành phố Yên Bái thời gian qua
Trang 155
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua các ý kiến chuyên gia, các CBQL giáo dục có nhiều kinh nghiệm để khảo sát tình hình đội ngũ CBQL và đánh
giá CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng thành phố Yên Bái
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp phân tích những kết quả
về quản lý đánh giá CBQL trong thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với CBQL, giáo viên…
7 3 Các phương pháp sử dụng toán thống kê
Xử lý các kết quả nghiên cứu bằng phương pháp sử dụng toán thống kê,
sử dụng các phần mềm tin học và các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị để phục vụ nghiên cứu và biểu đạt các kết quả nghiên cứu
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS
theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Yên Bái,
tỉnh Yên Bái
Trang 166
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương trình đào tạo của Anh cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học những năng lực lãnh đạo và quản lý Cộng hoà Liên bang Đức đào tạo lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: Năng lực sư phạm,
GD và thiết lập, năng lực kiểm soát, năng lực lãnh đạo, năng lực tổ chức và năng lực tư vấn
Chuẩn HT được xác định theo những công việc và những nhiệm vụ cụ thể
mà người HT phải thực hiện trong nhà trường, đó là cách xây dựng chuẩn HT
do hiệp hội HT bang New Jersey- Hoa Kỳ phát triển năm 2002 Bộ chuẩn này
cấu thành từ 6 chuẩn tương đối riêng biệt nhau, tương ứng với những công việc
cụ thể của HT Nội dung mỗi chuẩn có hai phần: Yêu cầu của chuẩn và những chiến lược hành
Cùng theo cách tiếp cận này, Chuẩn HT của Newzeland có hai phần cơ
bản, phần thứ nhất là những nhiệm vụ và bổn phận của HT, phần thứ hai là
những yêu cầu cá nhân của HT, trong phần hai này chia nhỏ những yêu cầu theo ba lĩnh vực: kỹ năng, tri thức, phẩm chất cá nhân
Theo cách tiếp cận khác, chuẩn HT do Bộ Giáo dục Bắc Carolida- Hoa
Kỳ phê duyệt năm 1998 được xây dựng theo các yêu cầu và tiêu chí đánh giá
về chỉ số thành tích của nhà trường Trong chuẩn nêu ra các lĩnh vực cần đánh
giá: T ầm nhìn; Thành tích học tập cao; Nhà trường an toàn và trật tự, giáo viên, qu ản trị viên và nhân sự có chất lượng tốt; Vận hành hiệu quả và hiệu
l ực Trong mỗi lĩnh vực lại nêu ra những yêu cầu cụ thể
Mỗi nước có nhiều cách tiếp cận xây dựng chuẩn HT khác nhau Với yêu
cầu năng lực cơ bản đối với HT đặt trong cơ chế và môi trường vận hành phát triển KT-XH hiện nay với xu thế chuyển phương thức chỉ đạo QL tập trung
Trang 177
sang việc giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho đơn vị cơ sở Đối với nhà trường, vai trò QL cơ bản là người HT, do đó HT phải có một chiến lược đúng, có khả năng tác nghiệp hiệu quả trên nền tảng những phẩm chất và năng
lực cơ bản
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu ở trong nước về Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS chưa có nhiều, đa số tập trung nghiên cứu
về các vấn đề phát triển đội ngũ CBQL, chất lượng đội ngũ CBQL hiện nay
nhưng đã có những tác giả bàn về kiểm tra, đánh giá như: “Đánh giá trong
qu ản lý” của tác giả Trần Bá Hoành (1997); “Một số tiếp cận mới về khoa học
qu ản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục” của tác giả Đặng Quốc Bảo
(1995); “Quản lý lãnh đạo và nhà trường” tác giả Nguyễn Văn Lê (1997) Các
tác giả này đã nghiên cứu vấn đề kiểm tra, đánh giá một cách tương đối cụ thể Các tác giả đã làm rõ mục tiêu, nguyên tắc quy trình, hình thức kiểm tra, đánh giá như là cơ sở lý luận giúp cho vấn đề nghiên cứu về đánh giá được sáng tỏ
Do vậy nghiên cứu này đề xuất hướng nghiên cứu về hoạt động đánh giá CBQL trường THCS trong phạm vi chuẩn Hiểu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu
quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng một cách chính xác nhất, có hiệu quả nhất
Kể từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số BGDĐT, ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học để đánh giá CBQL các trường trung học thì các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường trung học không nhiều, có thể kể đến:
29/2009/TT-Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn trong báo cáo khoa học:“Xây dựng đội ngũ
CBQL cơ sở giáo dục THCS đáp ứng chuẩn HT trong giai đoạn mới” nêu vấn đề:
Vì sao Bộ GD&ĐT lại chọn QLGD và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo
dục làm giải pháp mang tính đột phá? Qua phân tích tình hình giáo dục trong cả nước, tác giả khẳng định: Có được đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục tốt mới phát huy tích cực các điều kiện khác đảm bảo chất lượng giáo dục
Trang 188
Với các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động đánh giá CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường THCS nói riêng và khai thác ở nhiều bình diện khác nhau, song để áp dụng cho phù hợp với đội ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn thành phố Yên Bái thì vẫn còn những bất cập
Mặt khác, một phần do quy định về chuẩn mới được ra đời, một phần do lĩnh
vực đánh giá CBQL chưa thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác
giả Đặc biệt, tại tỉnh Yên Bái vẫn chưa có một nghiên cứu nào về các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn HT
Do đó, với nhiệm vụ của mình và vận dụng lý thuyết vào thực tế công
việc, tác giả muốn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu tìm ra những biện pháp quản
lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái theo chuẩn HT, góp phần nâng cao chất lượng đánh giá CBQL ở tỉnh Yên Bái nói chung và thành phố Yên Bái nói riêng
1.2 M ột số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái ni ệm quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái ni ệm quản lý
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý dưới các góc độ khác nhau và đa dạng về cách tiếp cận, do đó có nhiều định nghĩa khác nhau về
quản lý của các tác giả trong và ngoài nước Từ những quan niệm đó, ta có thể
thấy được bản chất của hoạt động quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu
qu ả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.1.2 Khái ni ệm quản lý giáo dục
QLGD được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau Một số tác giả cho
rằng, bản chất của QLGD là quản lý sư phạm: Quản lý mục tiêu, nội dung giáo
dục, phương pháp giáo dục - dạy học, Quản lý con người, Quản lý các công cụ giáo dục; QLGD nhằm phối hợp các ngành, các lực lượng xã hội, tiến hành công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực và hợp tác quốc tế trong
Trang 199
các lĩnh vực GD&ĐT QLGD tiến hành những nhiệm vụ này thông qua thực
hiện 4 chức năng QL: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vĩ mô (QL hệ thống giáo dục) thì: QLGD
là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và hợp quy luật
của chủ thể QLGD các cấp đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực GD, để hệ thống GD vận hành đạt được mục tiêu phát triển GD [15]
- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vi mô (quản lý một CSGD) thì: QLGD là
những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và hợp quy luật
của chủ thể quản lý một CSGD đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể người
học và các lực lượng tham gia GD khác trong và ngoài CSGD đó, nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học nhằm làm cho CSGD vận hành luôn ổn định và phát triển để đạt tới mục tiêu đào tạo của CSGD đó [15]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản
lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định [20] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30]
Trong cuốn Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn do tác
giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên có viết: “Trong thực tế, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ giáo
dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [25]
Trang 2010
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể là những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản:
Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo
dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục
1.2.2 Khái ni ệm Cán bộ quản lý
- Theo nghĩa rộng: Cán bộ quản lý bao gồm tất cả những người tham gia vào hệ thống quản lý và hình thành chức năng nhất định Đó là tất cả những người không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
- Theo nghĩa hẹp: Cán bộ quản lý tương ứng với người lãnh đạo cao nhất trong tổ chức
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục Như vậy cán bộ quản lý có thể hiểu là người quản lý ở vị trí cấp cao nhất của đơn vị, là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về thực hiện sứ mệnh chính trị của đơn vị, người có dấu ấn tinh thần mạnh mẽ đến sự phát triển của đơn vị
1.2.3 Đánh giá, đánh giá CBQL
1.2.3.1 Khái ni ệm đánh giá
Có nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá:
- Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những
mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Trang 21Cũng có nhiều khái niệm đánh giá theo các cách hiểu khác nhau như:
- C.E Becby (1997): Đánh giá là sự thu thập và lý giải một cách có hệ thống
những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động
- Ralph Tyler: Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ
thực hiện được các mục tiêu trong các chương trình giáo dục
Như vậy có thể hiểu đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống, nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản
lý về mục tiêu đã định bao gồm cả sự miêu tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua nhận xét, so sánh với mục tiêu Đây thực sự là một khâu quan
trọng của quản lý giáo dục Không có đánh giá thì hệ thống giáo dục sẽ là hệ
thống một chiều, không có cơ chế phản ánh lại Và đặc biệt đánh giá trong giáo
dục phải trả lời được các câu hỏi: Mục đích của đánh giá là gì? Những gì cần
được được đánh giá? Ai đánh giá? Những thủ tục đánh giá như thế nào? Phương pháp nào được sử dụng? Đánh giá bằng những tiêu chuẩn nào?
1.2.3.2 Đánh giá CBQL
Theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT thì việc đánh giá làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực
hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng
Đánh giá CBQL làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trang 22Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì:“Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính
nguyên t ắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết
h ợp lôgic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ để xác minh sự
v ật, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản
ph ẩm, trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu c ầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý ” [21]
Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích chuẩn như sau:
- Cái được chọn làm mốc để rọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng;
- Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường;
- Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội [32]
Theo Bách khoa thư giáo dục quốc tế thì: “Chuẩn là mức độ ưu việt cần
ph ải có để đạt được những mục đích đặc biệt, là cái đo xem điều gì là phù hợp,
là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội” [17]
Trong xã hội hiện nay, thuật ngữ “chuẩn” được phát triển và công nhận
bởi các ủy ban chuẩn trên thế giới Các tổ chức thực hiện công việc này gọi là Standards Development Organization (SDO) Định nghĩa tiêu chuẩn được nhiều quốc gia và tổ chức công nhận rộng rãi do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc
tế (ISO) đưa ra như sau: “Tiêu chuẩn là tài liệu được thiết lập bằng cách thỏa
thu ận và do một cơ quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những quy
t ắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử
d ụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung c ảnh nhất định” [23]
Trang 2313
Qua các quan niệm khác nhau về chuẩn có thể hiểu: Chuẩn là mẫu lý
thuy ết được quy định chặt chẽ, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền
l ực hành chính hoặc chuyên môn, buộc mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo Chu ẩn được sử dụng làm công cụ để xác minh sự vật hoặc dùng làm thước đo thu ộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong muốn
1.2.4.2 Chu ẩn hiệu trưởng
Theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường
Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn
Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của
mỗi tiêu chuẩn
Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân
chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí Chuẩn hiệu trưởng trường THCS gồm 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí [6]
1.3 M ột số vấn đề lý luận về đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn
Hiệu trưởng
1.3.1 Tiêu chí đánh giá CBQL trường THCS
Để đánh giá CBQL trường THCS cần phải có các tiêu chuẩn, tiêu chí như sau:
Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
3 Tiêu chí 3 Lối sống
4 Tiêu chí 4 Tác phong làm việc
5 Tiêu chí 5 Giao tiếp, ứng xử
Trang 2414
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1 Tiêu chí 6 Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông
2 Tiêu chí 7 Trình độ chuyên môn
3 Tiêu chí 8 Nghiệp vụ sư phạm
4 Tiêu chí 9 Tự học và sáng tạo
5 Tiêu chí 10 Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường
1 Tiêu chí 11 Phân tích và dự báo
2 Tiêu chí 12 Tầm nhìn chiến lược
3 Tiêu chí 13 Thiết kế và định hướng triển khai
4 Tiêu chí 14 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới
5 Tiêu chí 15 Lập kế hoạch hoạt động
6 Tiêu chí 16 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ
7 Tiêu chí 17 Quản lý hoạt động dạy học
8 Tiêu chí 18 Quản lý tài chính và tài sản nhà trường
9 Tiêu chí 19 Phát triển môi trường giáo dục
10 Tiêu chí 20 Quản lý hành chính
11 Tiêu chí 21 Quản lý công tác thi đua, khen thưởng
12 Tiêu chí 22 Xây dựng hệ thống thông tin
13 Tiêu chí 23 Kiểm tra đánh giá
1.3.2 Q uy trình đánh giá
Quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng thực hiện theo 03 bước như sau:
Bước 1: Đại diện của cấp ủy Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau:
Trang 25và có nhận x t, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3
Bước 3: Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng chủ trì thực hiện các bước sau đây:
- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng, kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường (được thể hiện trong các mẫu phiếu của Phụ lục 1, 2, 3) và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 4
- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ
- Các quy trình đánh giá Phó Hiệu trưởng thực hiện như đánh giá đối với Hiệu trưởng
1.3.3 Các hình th ức đánh giá
Trong đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng thường sử
dụng các hình thức đánh giá như:
- Hiệu trưởng tự đánh giá
- Đánh giá từ phía nhà trường: Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá Cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của nhà trường
- Đánh giá của cơ quan quản lý cấp trên như Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo vào cuối năm học
Trang 2616
1.3.4 Các ch ủ thể đánh giá
Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm: hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng
1.3.5 Yêu c ầu đối với đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính khách quan
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo tính khoa học
- Đảm bảo tính công bằng và dân chủ
- Phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác
- Khi thực hiện đánh giá CBQL phải đặt trong phạm vi công tác và điều
kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
- Việc đánh giá, xếp loại CBQL phải căn cứ vào các kết quả được minh
chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của chuẩn đã được quy định theo chuẩn Hiệu trưởng
1.4 Qu ản lý của Phòng GD&ĐT đối với các hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
1.4.1 Vai trò c ủa Phòng Giáo dục và Đào tạo trong quản lý đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử
Trang 27của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trong quản lý đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng thì Phòng GD&ĐT là cơ quan chỉ đạo, hướng dẫn các trường thực hiện việc đánh giá CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng vào cuối năm học và sau đó tổng hợp kết
quả báo cáo về Phòng Phòng GD&ĐT tổng hợp kết quả đánh giá và thực hiện đánh giá sau đó báo cáo kết quả về UBND thành phố và Sở GD&ĐT Nếu trong quá trình tổng hợp nhận thấy các trường chưa thực hiện đúng các bước, các quy trình đánh giá CBQL thì yêu cầu các đơn vị trường tổ chức việc đánh giá lại theo đúng quy định đảm bảo công khai, minh bạch
1.4.2 Các n ội dung quản lý hoạt động đánh giá CBQL theo chuẩn hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT
Các trường học căn cứ kế hoạch của Phòng GD&ĐT, HT các trường xây
dựng kế hoạch đánh giá chi tiết của nhà trường đảm bảo đúng theo yêu cầu
Phòng GD&ĐT thường xuyên giám sát, kiểm tra các đơn vị trường trong việc thực hiện việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đánh giá CBQL
1.4.2.2 Qu ản lý việc thực hiện các bước đánh giá
Cuối năm học Phòng Giáo dục có Công văn hướng dẫn cụ thể chi tiết các đơn vị trường thực hiện các bước đánh giá đối với CBQL theo đúng quy định của chuẩn Hiệu trưởng cụ thể là:
Trang 28- Tiếp theo cho cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 2
- Các phó hiệu trưởng, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường, với sự chứng kiến của hiệu trưởng, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó
và có nhận x t, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3
Phòng GD&ĐT tổng hợp và tham khảo ý kiến của tập thể nhà trường tiến hành họp và đánh giá xếp loại đối với CBQL
Sau khi đã có kết quả đánh giá đối với CBQL, Phòng GD&ĐT thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ
1.4.2.3 Qu ản lý hoạt động của chủ thể tham gia đánh giá
Trong Công văn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT cần ghi rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia đánh giá CBQL vừa đảm bảo khách quan, công bằng vừa đảm bảo hợp tình hợp lý khi thực hiện đánh giá
Trước hết là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng khi tự đánh giá phải thực hiện tự nhận x t, đánh giá thông qua việc đối chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí trong chuẩn Hiệu trưởng về chính cá nhân sao cho thật sát với thực tế công việc, hiệu quả công tác của mình, không nên tự nhận vì hình thức mà nhận mình yếu quá hoặc xuất sắc quá Tự đánh giá không tách rời các hoạt động tự học và tự giáo dục vì nó đảm bảo cho quá trình này phát triển đúng hướng và vững chắc theo mục tiêu đã định
Trang 2919
Đối với cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường thực hiện việc đánh giá độc lập, khách quan, công bằng và chính xác Tránh để xảy ra tình trạng mất đoàn kết, k o bè phái khi thực hiện đánh giá
Đối với thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thì vừa lắng nghe ý kiến của tập thể đơn vị vừa nhận x t mức độ hoàn thành của các cá nhân để có thể đánh giá xếp loại CBQL cho thật chính xác nhằm thực hiện tốt việc tham mưu trong công tác bổ nhiệm, điều động, miễn nhiệm cho năm học mới
1.4.2.4 Qu ản lý việc thực hiện các hình thức đánh giá
Trong việc quản lý các hình thức đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng thì Phòng GD&ĐT trực tiếp chỉ đạo các trường THCS thực
hiện các hình thức đánh giá đảm bảo hiệu quả cao Từ việc Hiệu trưởng tự đánh giá đến đánh giá khách quan từ phía nhà trường: Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá Cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường
và cuối cùng là đánh giá của cơ quan quản lý cấp trên như Sở Giáo dục và Đào
tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo vào cuối năm học
1.4.2.5 Qu ản lý việc tập hợp và sử dụng các kết quả đánh giá
- Đối với các trường: Việc tập hợp kết quả đánh giá đối với CBQL phải đảm bảo công khai, khách quan từ các cá nhân đến tập thể
- Đối với Phòng GD&ĐT: Khi tổng hợp kết quả từ các đơn vị trường, Phòng GD sẽ căn cứ vào những đánh giá xếp loại của cá nhân, tập thể của các đơn vị đánh giá CBQL sau đó xếp loại, đánh giá CBQL do mình trực tiếp quản
lý và báo cáo lên cấp trên
Kết quả đánh giá xếp loại hàng năm sẽ được lưu trong hồ sơ của CBQL,
là cơ sở để làm bản trích lược kết quả xếp loại CBQL hằng năm phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng
Trang 3020
Kết quả đánh giá, xếp loại hàng năm là cơ sở để Phòng GD&ĐT tham mưu đối với cấp trên trong việc điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm
và thực hiện các công việc khác
1.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chu ẩn hiệu trưởng
1.5.1 Nh ững yếu tố về cơ chế chính sách đối với hoạt động đánh giá
Trong quá trình phát triển, giáo dục luôn chịu sự tác động của môi trường kinh tế - chính trị - xã hội Các nhân tố này tác động hết sức quan trọng trong
việc quy hoạch hệ thống GD quốc dân nói chung và quy hoạch phát triển hệ
thống giáo dục phổ thông cũng như phát triển và đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS nói riêng
Công tác phát triển đội ngũ CBQL cũng như thực hiện đánh giá, xếp loại CBQL ngày càng được coi trọng và được cụ thể hóa bằng các văn bản của Đảng và Nhà nước, cụ thể là:
- Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội
- Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định:” Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế Trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên, đào tạo coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực, sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ với nhà trường, gia đình và xã hội
- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học Theo đó việc đánh giá CBQL theo chuẩn là công việc hết sức cần thiết và quan trọng, là căn cứ để đánh giá,
xếp loại CBQL theo chuẩn Thực hiện việc đánh giá theo chuẩn là đánh giá theo hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí cùng các minh chứng để đánh giá Nguồn
Trang 3121
minh chứng của mỗi tiêu chuẩn được dùng chung cho việc đánh giá các tiêu chí của tiêu chuẩn đó
- Điều lệ trường trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Chính sách phân cấp quản lý: Trong những năm gần đây QLGD đang là
chủ đề được toàn xã hội quan tâm Một trong những sáng kiến đổi mới QLGD
là quá trình phân cấp với mục tiêu chuyển giao cho địa phương và các CSGD nhiều quyền tự chủ hơn Quá trình phân cấp sẽ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu trong Chiến lược phát triển GD Chính sách phân cấp sẽ tạo điều
kiện cho các địa phương và CSGD chủ động hơn trong kế hoạch phát triển đội ngũ HT như: thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo hướng đạt chuẩn cao Mặt khác, chính sách phân cấp cũng đòi hỏi các HT phải có đủ trình độ và năng lực
để hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện tự chủ đi đôi với tự chịu trách nhiệm
- Chính sách phát triển GD miền núi: Ngày nay, Nhà nước có nhiều chính sách đãi ngộ đối với giáo viên và học sinh miền núi như: chính sách thu hút, ưu đãi đối với CBQL, giáo viên; chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập, chính sách cho học sinh trường bán trú dân nuôi,… Những chính sách này
đã giúp cho việc huy động học sinh ra lớp được thuận lợi, cải thiện đời sống
của giáo viên, giúp họ yên tâm công tác nhưng cũng đặt ra những yêu cầu cao
với CBQL, làm sao để điều hành nhà trường đạt chất lượng và hiệu quả GD tốt trong điều kiện KT-XH và điều kiện tự nhiên của vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn
- Chính sách phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên: Thể hiện ở Chỉ thị 40
của Ban Bí thư TW Đảng và Nghị quyết 90 của Chính phủ, trong đó buộc các
cấp QL, cá nhân HT và giáo viên phải có kế hoạch, chương trình cụ thể để nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng đạt chuẩn
- Chính sách luân chuyển CBQL và giáo viên: Chính sách này nhằm mục đích tăng cường CBQL giáo dục có nhiều kinh nghiệm cho những vùng còn khó khăn, tạo ra chất lượng đồng đều trong GD Mặt khác, chính sách này còn
Trang 3222
rèn luyện phẩm chất, năng lực quản lý và tố chất năng động cho đội ngũ CBQL giáo dục và đội ngũ giáo viên thông qua các hoạt động thực tiễn
1.5.2 Nh ững yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán, tâm lý xã hội của địa phương
Trên bình diện toàn cầu, nhà trường luôn có mối quan hệ với cộng đồng,
xã hội nhằm phát triển GD, mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế Những quốc gia có nền chính trị ổn định, quan điểm của những nhà lãnh đạo về GD-ĐT đúng đắn, chính sách đầu tư cho GD-
ĐT thỏa đáng sẽ tạo điều kiện cho GD-ĐT phát triển Các yếu tố về KT-XH có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển GD bao gồm: Cơ cấu dân số, phân bổ dân
cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, trình độ dân trí Tất cả các yếu
tố trên đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển GD trong đó có giáo dục phổ thông Những địa phương có khả năng tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế, có kinh nghiệm hợp tác giáo dục, GDP và GDP bình quân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư phát triển GD Nếu dân số tăng, số học sinh các bậc
học sẽ tăng và nhu cầu về trường, lớp, đội ngũ CBQL, giáo viên cũng tăng Mặt khác, phong tục tập quán của từng địa phương cũng ảnh hưởng đến công tác
GD, ảnh hưởng đến bổ nhiệm CBQL Người CBQL trường THCS phải là người
am hiểu truyền thống, phong tục tập quán của địa phương nơi trường đóng mới
có thể làm tốt công tác GD, vì mỗi học sinh đều gắn bó với gia đình, họ tộc, địa phương Đây là các yếu tố khách quan, cần được quan tâm khai thác trong quá trình quy hoạch, đề bạt và sử dụng đội ngũ CBQL giáo dục và cụ thể hóa tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và đội ngũ CBQL trường THCS nói riêng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
1.5.3 Nh ững yếu tố về quản lý nhà trường
Để phát triển nhà trường đạt mục tiêu giáo dục, đội ngũ CBQL trong toàn
Trang 3323
chắc các trụ cột của hoạt động QLGD để điều hành và phát triển tổ chức Đội ngũ HT cần xác định được các nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài, rèn luyện
kỹ năng quản lý, xác định các nguyên tắc và phương pháp quản lý, các động
lực và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả QLGD
- Phải nhận thức rõ về vai trò lãnh đạo và quản lý của đội ngũ HT Người
HT phải thể hiện rõ vai trò này trong quá trình vận hành nhà trường, đặc biệt trong công tác xây dựng kế hoạch chiến lược để phát triển nhà trường đáp ứng
mục tiêu đổi mới giáo dục
1.5.4 Những nhận thức của CBQL
- Đội ngũ CBQL trường THCS còn chưa đồng bộ Thái độ phấn đấu rèn luyện của của mỗi cá nhân CBQL tốt hay không tốt đều ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát triển đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ HT nói riêng theo chuẩn HT
- Sự phân cấp QL nhà nước về GD vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, các nhân
tố bên trong hệ thống GD như quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL, nhân viên đều tác động đến sự phát triển GD nói chung và GD phổ thông nói riêng
- Các yếu tố về môi trường cũng tác động theo chiều thuận lợi hoặc gây ra các bất thuận đến phát triển đội ngũ CBQL Chẳng hạn, ở thành phố và các khu trung tâm có trình độ khoa học, công nghệ phát triển sẽ giúp CBQL giáo
dục tiếp cận thông tin và các thành tựu về giáo dục nhanh hơn các vùng khó khăn
Vì vậy, trong công tác quy hoạch tạo nguồn CBQL giáo dục, rất cần quan tâm đến các yếu tố nêu trên
Trang 3424
K ết luận chương 1
Quản lý là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình điều hành, tổ
chức trong nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng nhằm đạt được
những mục tiêu đã đề ra giúp cho nhà trường phát triển một cách bền vững, phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay
Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS là một hệ thống các tiêu chuẩn mà bất
cứ người CBQL nào cũng cần phải nắm chắc và thực hiện như: Phẩm chất chính trị; đạo đức nghề nghiệp, Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và Năng lực quản lý nhà trường
Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS là một hoạt động bắt
buộc, thường xuyên đối với mỗi đơn vị trường, mỗi cơ quan quản lý giáo dục
Đó là quá trình mà cơ quan quản lý giáo dục tác động trực tiếp có định hướng,
có tổ chức và quá trình nhận định, phán đoán kết quả thực hiện công tác quản
lý, điều hành của CBQL trong một năm học từ đó đưa ra những tư vấn và biện pháp để quản lý có hiệu quả hơn Giúp cho cơ quan quản lý giáo dục xây dựng được kế hoạch đánh giá để thực hiện việc đánh giá, xếp loại được hiệu quả hơn
phục vụ công tác tổ chức cán bộ, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển hay miễn nhiệm Đặc biệt là kích thích người CBQL có trách nhiệm phải cố gắng trong
việc quản lý nhà trường được tốt hơn
Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS ảnh hưởng từ nhiều yếu
tố như: Quan điểm, chủ trường của Đảng và Nhà nước, địa phương, học sinh, giáo viên và phong tục tập quán địa phương
Trang 3525
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CỦA PHÒNG GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI 2.1 Khái quát v ề giáo dục THCS của thành phố Yên Bái
2.1.1 Điều kiện kinh tế, xã hội
Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Yên Bái, đồng thời nằm ở vị trí trên tuyến giao thông nối liền
giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa cửa khẩu Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai, có tuyến đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai chạy qua Thành phố Yên Bái có 17 đơn
vị hành chính trong đó có 9 phường và 8 xã, có diện tích tự nhiên là: 10.815.453 ha; dân số khoảng 96.915 người Chính vì vậy, thành phố Yên Bái
có điều kiện và vai trò hết sức quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, có điều
kiện thuận lợi giao lưu với các tỉnh trong nước và với nước bạn Trung Quốc Trong những năm đổi mới kinh tế, thành phố Yên Bái ngày càng khẳng định vị trí trung tâm của mình trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các
tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ
2.1.2 M ạng lưới trường lớp và quy mô học sinh
Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái có tổng số 15 trường THCS công lập thuộc Phòng GD&ĐT quản lý Năm học 2014-2015 có 152 lớp, 5.286 học sinh Tỷ lệ huy động trẻ tốt nghiệp Tiểu học vào học lớp 6 đạt 100% Tỷ lệ học sinh lớp 9 hoàn thành chương trình THCS: 99.56%
Trang 366 T ỷ lệ học sinh tốt nghiệp lớp 5 vào
(Ngu ồn: Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái)
B ảng 2.2: Quy mô phát triển trường, lớp THCS
Năm học S ố trường S ố lớp S ố học sinh T ỷ lệ tốt nghiệp
THCS
(Ngu ồn: Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái)
Qua 02 bảng số liệu trên ta thấy quy mô trường lớp bậc THCS của thành
phố Yên Bái trong 03 năm học trở lại đây cơ bản ổn định Số lớp tăng hơn so
với năm học 2012-2013 tăng 07 lớp, số học sinh tăng 754 em so với năm học 2012-2013 Tỷ lệ đầu vào học sinh lớp 6 so với tỷ lệ ra lớp 9 là ổn định, số học sinh bỏ học trong một khóa không cao Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS các năm đều đạt từ 98% trở lên Điều này cho thấy do vị trí địa lý của thành phố nên dân số tăng nhanh dẫn đến số lượng học sinh THCS tăng nhanh
2.1.3 Ch ất lượng giáo dục
Trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của thành phố Yên Bái tăng nhanh, luôn dẫn đầu trong toàn tỉnh về chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn
Trang 37(Ngu ồn: Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy chất lượng hai mặt giáo dục của thành
phố Yên Bái đã có những thay đổi đáng kể Tỷ lệ học sinh giỏi tăng nhanh so
với năm học 2012-2013 Số học sinh Giỏi tăng 479 học sinh, Tỷ lệ học sinh
Yếu tuy không giảm so với năm học 2012-2013 song chỉ chiếm một phần rất
nhỏ trong tổng số học sinh THCS toàn thành phố
2.1.4 Cơ sở vật chất trường lớp
Tổng số toàn thành phố có 510 phòng học, Chia ra: MN: 138 phòng; TH: 240 phòng; THCS: 132 phòng) Trong đó có 480 phòng kiên cố; 30 phòng bán kiên cố Về cơ bản số lượng phòng học đã đáp ứng được nhu cầu của các nhà trường Trong 5 năm qua đã xây mới được 126 phòng học bằng các nguồn
vốn của Nhà nước và công tác xã hội hóa Nhìn chung cơ sở vật chất đã khang trang và đáp ứng nhu cầu dạy và học tại thành phố
Trang 382.2 Th ực trạng về CBQL và thực trạng quản lý hoạt động đánh giá CBQL theo chu ẩn hiệu trưởng trường THCS ở thành phố Yên Bái
2.2.1 T ổ chức khảo sát thực trạng
Khi đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá, xếp loại CBQL trường THCS
tại thành phố Yên Bái theo chuẩn nghề nghiệp, tác giả đã tiến hành khảo sát như sau:
- Tổng số trường được khảo sát:10 trường
- Địa bàn khảo sát: các đơn vị trường đóng trên địa bàn thành phố Yên Bái gồm: Trường thuộc vùng trung tâm thuận lợi: THCS Lê Hồng Phong, THCS Quang Trung, THCS Võ Thị Sáu; trường thuộc vùng có điều kiện thuận
lợi: THCS Nguyễn Du, THCS Hợp Minh, THCS Lê Lợi; trường có điều kiện kinh tế còn khó khăn của thành phố: THCS Văn Tiến, THCS Giới Phiên, THCS Văn Phú, TH&THCS Phúc Lộc
- Đối tượng khảo sát: Tổng số người tham gia khảo sát là: 100 người, trong đó có:
- Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng: 30 người
- Giáo viên, nhân viên cơ hữu tại các trường: 70 người
- Phiếu hỏi được chia làm 02 nhóm như sau:
+ Nhóm thứ nhất: Giáo viên, nhân viên cơ hữu các trường THCS: Đây là lực lượng chính đánh giá xếp loại CBQL hàng năm
+ Nhóm thứ hai: gồm CBQL các đơn vị trường: Đây là lực lượng tự đánh giá theo Thông tư 29/2010/TT-BGDĐT và Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX
Trang 3929
- Mức độ: đáp ứng tốt: 3 điểm; bình thường: 2 điểm; chưa đáp ứng: 1 điểm Sau đó nhân với số phiếu tán thành ở từng mức độ đáp ứng của CBQL, của lực lượng tham gia đánh giá CBQL, tính được số điểm (∑) của mỗi nhóm rồi chia cho số phiếu của từng nhóm đối tượng khảo sát thu được giá trị điểm trung bình X của từng nhóm Cộng số điểm của cả hai nhóm chia cho tổng số phiếu khảo sát thu được giá trị điểm trung bình X
- Chuẩn đánh giá:
+ Giá trị điểm trung bình X từ 2,5 đến 3.00: mức độ đáp ứng tốt
+ Giá trị điểm trung bình X từ 1,5 đến 2,49: mức độ đáp ứng bình thường+ Giá trị điểm trung bình X từ 1,0 đến 1,49: mức độ chưa đáp ứng
2.2.2 Th ực trạng CBQL trường THCS tại thành phố Yên Bái
Năm học 2014-2015 toàn ngành giáo dục của thành phố Yên Bái có tổng
số 121 CBQL (trong đó: MN: 46, TH: 42, THCS: 33)
Riêng bậc học THCS có tổng số 33 CBQL (Hiệu trưởng: 15; Phó hiệu
trưởng: 18) CBQL đạt trình độ chuẩn: 100%; trình độ trên chuẩn đạt: 95%
(Ngu ồn: Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái)
Qua bảng 2.4 có thể thấy số lượng CBQL các trường THCS tại thành
phố Yên Bái trong những năm gần đây tương đối đồng đều về số lượng Căn
cứ định mức theo Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định
mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Phòng GD&ĐT thành phố đã tham mưu với UBND thành phố bổ nhiệm đủ số lượng CBQL tại các trường
Trang 40(Ngu ồn: Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái)
Qua bảng 2.5 trình độ đội ngũ CBQL các trường THCS trong những năm qua đạt tỷ lệ tương đối cao Tỷ lệ đạt chuẩn đạt 100%, trong đó trên chuẩn đạt từ 96,9% trở lên Điều đó thể hiện sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT thành phố trong công tác đào tạo, nâng cao trình trình độ chuyên môn cho đội ngũ ngành giáo dục thành phố Yên Bái nói chung và đội ngũ CBQL các trường
Dưới 31 đến 40 Từ 31
Từ 41 đến 50 Trên 50
(Ngu ồn: Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái)
Qua bảng 2.6 nhận thấy tỷ lệ nữ là CBQL các trường THCS chiếm tỷ lệ trên 66% so với tổng số CBQL Tỷ lệ CBQL còn trẻ (từ 40 tuổi trở xuống) chiếm tỷ lệ 63% Còn lại là CBQL trong độ tuổi từ 50 tuổi trở lên Chính vì
vậy trong những năm qua, Phòng GD&ĐT đã xây dựng các phương án quy
hoạch CBQL tại các đơn vị trường nhằm bổ sung đội ngũ CBQL kế cận thay
cho CBQL đến tuổi nghỉ hưu hoặc điều động nhiệm vụ khác