1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình nguồn thu từ phí (luật tài chính)

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide Thuyết Trình Nguồn Thu Từ Phí (Luật Tài Chính)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Tài Chính
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 12,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Brown Doodle Company profile Presentation II Nội dung pháp luật về phí I Tính tất yếu của phí trong đời sống kinh tế xã hội III Phân biệt Phí và Lệ phí Phí tồn tại như một tất yếu khách quan trong mọi.

Trang 2

II Nội dung pháp luật về phí

I Tính tất

yếu của phí

trong đời

sống kinh

tế - xã hội

III Phân biệt Phí và

Lệ phí

Trang 3

Phí tồn tại như một tất yếu khách quan trong mọi nền kinh tế với tính cách là một nguồn thu ngân sách

của mọi nhà nước Phí tồn tại gắn với Nhà nước và là kết quả của việc Nhà nước thực hiện chức năng

công quyền của mình đối với xã hội.

Để thực hiện quyền lực của mình đối với xã hội, đồng thời cũng là để dân chúng nhận thức được quyền lực nhà nước và những lợi ích mà nhà nước đem lại cho dân chúng, Nhà nước đã thực hiện điều tiết thu nhập của các chủ thể trong xã hội vào ngân sách nhà nước là các khoản thu gọi là phí.

Xét về mặt kinh tế, Nhà nước để cung cấp các dịch vụ nào đó, phải thiết lập bộ máy thực hiện, phải cấp

kinh phí cho việc duy trì các hoạt động Do vậy, Nhà nước cần thiết phải tạo ra nguồn bù đắp những chi phí

mà mình đã bỏ ra, việc thu phí chính là nhằm động viên từ sự đóng góp của tổ chức cá nhân - những người được nhà nước thỏa mãn những yêu cầu hàng hóa dịch vụ

Các khoản phí được quy định phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và yêu cầu cải cách tài chính trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa Hiện nay, hoạt động sự nghiệp công về giáo dục, văn hóa, y tế, thể thao đang chuyển hướng sang hình thức xã hóa Theo đó, các đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải chuyển sang chế độ tự chủ về tài chính trong hoạt động, phí cung cấp dịch vụ gọi là giá dịch vụ đồng thời cũng chính là khoản đầu tư cho hoạt động của các đơn vị này

Trang 4

2.1 Định nghĩa về phí:

Khoản 1 Điều 3 Luật phí và lệ phí

2015 định nghĩa: “Phí là khoản

tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và

mang tính phục vụ khi được cơ

quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban

hành kèm theo Luật này”

Trang 5

2 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10

1 Luật phí và lệ phí

Trang 6

Theo quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015 quy định có 4 cơ quan có thẩm quyền quy định về phí:

Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.Ủy ban thường vụ quốc hội (Điều 17)

UBTVQH ban hành danh mục phí và quy định nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí tòa án.

2.Chính phủ: (Điều 18)

Quy định chi tiết danh mục phí do UBTVQH ban

hành Quy định chi tiết nguyên tắc xác định

mức thu phí Thống nhất quản lý nhà nước về

phí

Trình UBTVQH sửa đổi, bổ sung bãi bỏ các khoản

phí

Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí thuộc thẩm

quyền Trình UBTVQH sửa đổi, bổ sung danh mục phí

3.Bộ tài chính: (Điều 19)

Quy định mức thu cụ thể đối với từng loại phí

Quy định chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí thuộc thẩm

quyền Hướng dẫn thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

4.Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: (Điều 21)

Có thẩm quyền quyết định việc thu các loại phí do UBND cùng cấp trình

Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí thuộc thẩm

quyền

Trang 7

1 Nguyên tắc xác định mức thu (Điều 8)

Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

2 Nguyên tắc thu, sử dụng:

Thứ nhất, Khoản phí do pháp luật quy định:

-Khoản phí chỉ được thu khi có cơ sở pháp lý quy định

-Luật phí và lệ phí năm 2015 quy định cấm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá

nhân tự đặt và thu các loại phí; thu nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí trái với quy định của pháp luật.

Thứ hai, Bảo đảm phân cấp hợp lý quyền thu và sử dụng phí:

-Việc thu phí gắn với hoạt động cung cấp của cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tùy thuộc vào

nhiệm vụ được giao cũng như cơ chế tài chính áp dụng

-Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức phí

để lại cho tổ chức thu phí.

Thứ ba, Bảo đảm công bằng cho các chủ thể yếu thế:

-Dựa trên Luật phí và lệ phí, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết riêng lẻ quyết định đối tượng và các khoản phí được miễn giảm.

Trang 8

2.5 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ thu

phí2.5.1 Chủ thể tham gia quan hệ thu nộp phí

Các chủ thể tham gia quan hệ thu ph í là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật có thẩm quyền thu

Chủ thể có nghĩa vụ nộp phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, được phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật phí, lệ phí

7 Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao,

du lịch

8 Phí thuộc lĩnh vực y tế

9 Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên, môi trường 10.Phí thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ 11.Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân

hàng, bảo hiểm 12.Phí thuộc lĩnh vực tư pháp 13.Phí trong lĩnh vực khác

Các khoản phí: Lĩnh vực phí bao gồm 13 nhóm:

1.Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,

thủy sản

2.Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu

tư, xây dựng

3.Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao

4.Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

5.Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

6.Phí thuộc lĩnh vực thông tin, truyền thông

Ngoài ra Luật phí, lệ phí còn quy định danh mục các sản phẩm dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước gồm 17 loại phí: Các loại phí được thu nhằm bù đắp chi phí và được cơ quan

thu phí trực tiếp sử dụng như phí thủy lợi, phí chợ, phí sử dụng đường bộ,

Trang 9

Quyền và nghĩa vụ của các chủ

thể

có nghĩa vụ nộp phí

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

tham gia quan hệ thu phí

Khoản phí theo quy định được thu và sử

dụng theo quyết định của cơ quan có

thẩm quyền

Nghĩa vụ: Tổ chức thu phí thực hiện

nghĩa vụ về thu, nộp phí theo quy định

Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng

theo quy định của pháp luật và hàng năm

phải quyết toán thu, chi Số tiền chưa

chi trong năm được chuyển sang năm

sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định

2.5.2 Quyền và nghĩa vụ của các

chủ thể

Trang 10

Nội dung đoạn văn bản của bạChủ thể tham gia quan hệ pháp luật thu phí khi có hành

vi vi phạm theo quy định sẽ bị xử lý bằng các chế tài theo pháp luật

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi vi phạm của cơ quan nhà nước, đơn vị thu phí, tổ chức, cá nhân tự đặt ra các

khoản phí; thu, nộp, quản lý, sử dụng khoản phí trái với quy định pháp luật

Các hành vi do người có nghĩa vụ nộp phí thực hiện như: không đăng ký, kê khai thu,

nộp phí, gian lận, trốn nộp phí, khai man, khai hồ sơ để được áp dụng quy định miễn giảm phí,

2.5.3 Xử lý vi phạm pháp luật

về phí

Trang 12

1 Định

nghĩaPhí là khoản tiền mà tổ chức, các nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và

mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ

chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công quy định

trong Danh mục phí (Khoản 1 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015).

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan

nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy

định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo luật (Khoản 2 Điều 3 Luật phí và

lệ phí 2015).

2 MQH của các chủ thể trong quan hệ thu phí và lệ phí

Phí:Tổ chức và cá nhân thiết lập quan hệ với cơ quan nhà nước, đơn vị sự

nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch

vụ công

Lệ phí: Là nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức, cá nhân phải nộp cho cơ quan nhà

nước phải cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước

Phân

biệt

phí - lệ

phí

Trang 13

Ph í

Lệ phí

3 Mục

đích

4 CQ có

thẩm

quyền

thu

5 Phân

loại

Có 13 nhóm

6 Các

TH phải

nộp phí,

lệ phí

Tổ chức, cá nhân phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ công

do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp

Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được

cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước

Trang 14

Lệ

phí

Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển

kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ (Điều 8 Luật phí và lệ phí 2015) Gắn với hoạt động cung cấp của cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Có thể thực hiện quản lý phí tập trung hoặc áp dụng chế độ khoán kinh phí hoặc trao quyền tự chủ toàn bộ

Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí

Đối với mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỉ lệ % trên giá trị tài sản (Điều 9 Luật phí và lệ phí 2015)

Mọi khoản thu đều thuộc ngân sách nhà nước vì lệ phí là khoản thu mang tính chất thuế Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu đã thu được vào ngân sách nhà nước

7 Nguyên tắc xác định mức

thu

Ngày đăng: 07/05/2023, 15:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm