PowerPoint Presentation BỘ MÔN LUẬT TÀI CHÍNH Đề tài Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân I Pháp luật thuế thu nhập cá nhân 1 Khái niệm pháp luật thuế thu nhập cá nhân Pháp luật thuế TNCN là tổng hợp cá.
Trang 1BỘ MÔN: LUẬT TÀI
CHÍNH
Đề tài: Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân
Trang 2I Pháp luật thuế thu nhập cá nhân
1 Khái niệm pháp luật thuế thu nhập cá nhân
Pháp luật thuế TNCN là tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế của cá nhân có phát sinh thu nhập theo quy định của pháp luật
Trang 32
Các nguyên
tắc đánh
thuế theo
luật thuế
TNCN
Nguyên tắc đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế trong thuế
TNCN
01
Nguyên tắc đảm bảo cân bằng lợi ích giữa Nhà nước và người nộp thuế
02
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của pháp luật thuế TNCN
03
Nguyên tắc tránh đánh thuế hai lần
04
Trang 4II Đối tượng nộp thuế
- Phạm vi chịu thuế ( theo điều 2.1 luật TTNCN)
Đối tượng thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Tạo sự bình đẳng giữa công dân Việt Nam
và công dân nước ngoài, tránh phức tạp trong xác định đối tượng chịu thuế
Thể hiện thái độ thiện chí của VN trong đãi ngộ quốc gia, tạo môi trường mở và tâm lí yên tâm cho nhà đầu tư, người nước ngoài khi làm việc và sinh sống tại Việt Nam
Trang 5- Căn cứ xác định yếu tố cư trú
Căn cứ điều 2.2 Luật Thuế TNCN:
+ Đối với cá nhân cư trú có điều kiện “có mặt tại
VN” là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ
Việt Nam từ 183 ngày trở lên
Thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt, có thể bao quát được những cá nhân có mặt tại VN trên 183 ngày nhưng không ở những tháng gián đoạn, không liên tục
Thể hiện sự tinh giản hóa quy phạm pháp luật tuy nhiên hạn chế là ít chữ nên chưa rõ
ý, dễ gây hiểu lầm Bởi lẽ có thể cá nhân không cư trú ở Việt Nam 1 ngày khác với trường hợp ở Việt Nam 182 ngày
Căn cứ Điều 2.3 Luật Thuế TNCN:
+ Đối với Cá nhân không cư trú là chủ thể không đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện về thời gian
có mặt cũng như nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
Trang 6III THU NHẬP
CHỊU THUẾ VÀ
THU NHẬP MIỄN
THUẾ
1 Thu nhập chịu
thuế
Trang 7III THU NHẬP
CHỊU THUẾ VÀ
THU NHẬP MIỄN
THUẾ
1 Thu nhập chịu
thuế
Tạo sự công bằng và bình đẳng hơn trong xã hội, tạo điều kiện cho cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp.
Luật sửa đổi 2014 đã rút ngắn phạm vi chịu thuế
- Một là, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Hai là, thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lâp của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
- Điều khoản này bổ sung mức chịu thuế là đối với doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm của
cá nhân kinh doanh
Trang 8Luật sửa đổi 2014 đã rút ngắn phạm vi chịu thuế
- Một là, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Hai là, thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lâp của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
- Điều khoản này bổ sung mức chịu thuế là đối với doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm của
cá nhân kinh doanh
Tạo sự công bằng và bình đẳng hơn trong xã hội, tạo điều kiện cho cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp.
III THU NHẬP
CHỊU THUẾ VÀ
THU NHẬP MIỄN
THUẾ
1 Thu nhập chịu
thuế
- Là thu nhập mà người lao động nhận được
từ người sử dụng lao động (tại điều 3.2.b
Luật thuế TNCN)
- Luật thuế TNCN 2014 đã sửa đổi, xóa bỏ các khoản trợ cấp không còn được áp dụng, đồng thời bổ sung thêm quy định đánh thuế
đối với “trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và
các khoản trợ cấp, phụ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ” Để đảm bảo
nguyên tắc chỉ các khoản trợ cấp mang tính
bù đắp những rủi ro, giải quyết khó khăn tạm thời cho người lao động, hoặc các khoản trợ cấp, phụ cấp mang tính chất bảo trợ, an ninh xã hội mới được trừ khỏi chịu thuế.
Do đó, luật sẽ bao quát hết các khoản trợ cấp, phụ cấp thuộc diện chịu thuế
mà người lao động được hưởng, kể cả khi phát sinh các khoản phụ cấp mới trong tương lai.
Trang 9Luật sửa đổi 2014 đã rút ngắn phạm vi chịu thuế
- Một là, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Hai là, thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lâp của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
- Điều khoản này bổ sung mức chịu thuế là đối với doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm của
cá nhân kinh doanh
Tạo sự công bằng và bình đẳng hơn trong xã hội, tạo điều kiện cho cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp.
- Là thu nhập mà người lao động nhận được
từ người sử dụng lao động (tại điều 3.2.b
Luật thuế TNCN)
- Luật thuế TNCN 2014 đã sửa đổi, xóa bỏ các khoản trợ cấp không còn được áp dụng, đồng thời bổ sung thêm quy định đánh thuế
đối với “trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và
các khoản trợ cấp, phụ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ” Để đảm bảo
nguyên tắc chỉ các khoản trợ cấp mang tính
bù đắp những rủi ro, giải quyết khó khăn tạm thời cho người lao động, hoặc các khoản trợ cấp, phụ cấp mang tính chất bảo trợ, an ninh xã hội mới được trừ khỏi chịu thuế.
Do đó, luật sẽ bao quát hết các khoản trợ cấp, phụ cấp thuộc diện chịu thuế
mà người lao động được hưởng, kể cả khi phát sinh các khoản phụ cấp mới trong tương lai.
III THU NHẬP
CHỊU THUẾ VÀ
THU NHẬP MIỄN
THUẾ
1 Thu nhập chịu
thuế
Luật sửa đổi, bổ sung 2014 đã quy định thêm “các khoản thu nhập khác
nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức”
Đảm bảo bao quát rộng hơn các trường hợp phát sinh từ chuyển nhượng bất động sản.
Trang 10- MẶT HẠN
CHẾ
- Xảy ra tình trạng đánh thuế hai lần trên một thu nhập cùng khoản thu nhập nhưng vừa phải chịu thuế TNDN, vừa phải chịu thuế TNCN do lợi nhuận chia cho cổ đông
- Do thị trường chứng khoán ở Việt Nam còn non kém, số lượng người tham gia đa số chỉ tập trung ở các thành phố lớn Và quan trọng hơn,
nó thất thường và hứng chịu nhiều rủi ro, việc làm giàu bằng chứng khoán là rất khó và chỉ có
số ít người làm được Việc đánh thuế vào chứng khoán là rất khó kiểm soát
Trang 112 Thu nhập miễn thuế
- Do có sự hình thành và phát triển mạnh
mẽ mô hình quỹ hưu trí tự nguyện, “tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng” sẽ được miễn thuế
- “Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người VN” và “Thu nhập của cá nhân là chủ tàu” cũng được miễn thuế.Thể hiện sự ưu đãi của Nhà nước đối
với một số đối tượng được hưởng thu nhập trong các trường hợp đặc biệt, khuyến khích các hoạt động có lợi cho phát triển kinh tế- xã hội nhằm tăng cường lao động sản xuất.
Trang 12- MẶT HẠN CHẾ
- Theo Điều 4.4 của Luật thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà
tặng là bất động sản thuộc diện được miễn thuế”.
Quy định như vậy khó đảm bảo tính công bằng, tạo
tâm lý ỷ lại, sống nhờ vào người khác bởi các tài sản
thừa kế nhiều khi có giá trị không nhỏ Thêm vào đó
cũng tạo kẽ hở cho việc trốn thuế của những người
chuyển nhượng khi họ sở hữu nhiều bất động sản.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng
đất ở trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có một nhà ở,
đất ở duy nhất thì không phải nộp thuế.
Trên thực tế rất khó có thể kiểm soát việc sở hữu nhà
ở, đất ở của người bán có phải là duy nhất hay
không Nếu ý thức nộp thuế của người dân không
cao thì việc thất thu thuế của Nhà nước là điều
không tránh khỏi.
- Luật thuế TNCN chưa đánh thuế lũy tiến đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản và cũng chưa phân biệt mức độ
điều tiết theo thời gian nắm giữ bất động sản
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đầu cơ và bong
bóng thị trường bất động sản hoành hành, gây thất
thu cho ngân sách nhà nước.
Trang 133 Mức thuế thu nhập cá nhân
a Đối với cá nhân lưu trú
Công thức tính thuế: Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư
111/2013/TT-BTC
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x
Thuế suất 10%
- Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế: là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận Được xác định đối với từng trường hợp
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm cá
nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế
Trang 14a Đối với cá nhân không lưu trú
Công thức tính thuế: Theo Điều 23 Thông tư
111/2013/TT-BTC
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế
suất 10%
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế của cá nhân không cư trú là phần giá trị > 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam
- Cách xác định thu nhập tính thuế được tính như với cá nhân cư trú
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Đối với thu
nhập từ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam
Trang 154 Cách tính thu nhập cá nhân
a Phương pháp tính thuế
Có 2 phương pháp tính thuế: Tính theo biểu lũy tiến và khấu trừ tại nguồn
- Tính theo biểu lũy tiến: áp dụng đối với cá nhân cư trú
ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
- Khấu trừ tại nguồn: khấu trừ 10% áp dụng trong thường hợp lao động không ký hợp đồng, hoặc ký hợp đồng dưới
3 tháng có mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên Khấu trừ 20% áp dụng cho trường hợp cá nhân không cư trú
Trang 16b Đối với cá nhân cư trú
Trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng
trở lên:
Thuế Thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế
Trang 17c Đối với cá nhân không lưu trú
Thuế Thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
Thu nhập chịu thuế được xác định tại công việc “Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân”
d Thu nhập chịu thuế từ chuyển
nhượng vốn
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn = Giá bán – (Giá mua + các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế đc xác định là chuyển nhượng từng lần
Trang 18KẾT LUẬN
Tính đến nay hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Thuế thu nhập cá nhân tương đối lớn, bao gồm 18 văn bản Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tra cứu, việc sắp xếp các quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực trong 18 văn bản nêu trên vào chung một đề mục Thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Pháp lệnh pháp điển là nhiệm vụ hết sức cần thiết