TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN GIỮA KỲ Học phần Bảo hiểm trong kinh doanh TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG (GIỚI HẠN Ở HÀNH KHÁCH VÀ HÀN.TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN GIỮA KỲ Học phần Bảo hiểm trong kinh doanh TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG (GIỚI HẠN Ở HÀNH KHÁCH VÀ HÀN.
Trang 2Doanh nghiệp bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm
Hành khách
Hàng không dân dụng
Người bảo hiểm Người được bảo hiểm Nghị định thư
Quy tắc chung
Số tiền bảo hiểm Trách nhiệm dân sự Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Trang 3Trang 2/30
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Thế giới bước vào thế kỷ XXI với xu hướng hội nhập và quốc tế hóa đời sống kinh
tế và xã hội Từ sau Đại hội Đảng năm 1986, Nhà nước ta luôn không ngững nỗ lực đưa racác giải pháp, chính sách nhằm nhanh chóng hòa nhập, phát triển, theo kịp bước tiến củanhân loại
Vận tải hàng không là phương thức vận tải quan trọng trong thương mại quốc tế vàđặc biệt phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Nó được coi là cầu nối giữa các nềnvăn hóa quốc gia, là phương tiện chủ yếu của du lịch quốc tế; đồng thời là chất xúc tác chohoạt động kinh doanh quốc tế Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu sắc như hiệntại, ngành Hàng không tại Việt Nam đã và đang khẳng định mình là một ngành kinh tế mũinhọn, là đại diện cho phương thức vận tải tiến tiến góp vai trò lớn đối với công cuộc pháttriển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của nước nhà
Mặc dù có rất nhiều ưu điểm vượt trội, và xác suất rủi ro là rất thấp, song vận tảihàng không nếu xảy ra rủi ro sẽ dẫn đến tổn thất vô cùng nghiêm trọng Vì lý do đó, bảohiểm hàng không ra đời với ý nghĩa vô cùng to lớn góp phần đảm bảo sự an toàn và duy trìhoạt động liên tục của vận tải hàng không; đồng thời góp phần khắc phục những hậu quả,mất mát khi các rủi ro không may xảy đến Bản chất của bảo hiểm chính là sự cam kết bồithường, song vẫn còn rất nhiều người chưa hiểu một cách chính xác, cụ thể các vấn đềnliên quan tới việc bồi thường tổn thất Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm nghiên cứu quyết
định lựa chọn đề tài: “Tổn thất và bồi thường đối với bảo hiểm hàng không (giới hạn
hành khách và hàng hóa)”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của bài tiểu luận là trình bày những lý luận cơ bản về tổn thất
và bồi thường đối với bảo hiểm hàng không (giới hạn hành khách và hàng hóa), phân tíchthực trạng tại Việt Nam đồng thời đề ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển bảo hiểm hàngkhông của nước ta trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổn thất và bồi thường đối với bảo hiểm hàng không về hành khách và hàng hóa
- Phạm vi nghiên cứu tại Việt Nam, giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2022
4 Bố cục
Bố mục của bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Tổn thất và bồi thường đối với bảo hiểm đối với bảo hiểm hàng không (giới hạn ở hành khách và hàng hóa) Chương 2: Thực trạng hoạt
Trang 5động bảo hiểm hàng không tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022
Chương 3: Một số đề xuất phát triển bảo hiểm hàng không tại Việt Nam trong thời gian tới
Chúng em xin chân thành cảm ơn PGS, TS Vũ Sĩ Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn, góp
ý trong suốt quá trình nhóm làm bài tiểu luận này Do thời gian và vốn kiến thức còn hạnchế, bài tiểu luận không thể tránh khỏi được những thiếu sót Chúng em rất mong nhậnđược những ý kiến nhận xét để hoàn thiện bài hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỞ ĐẦU 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG (giới hạn ở hành khách và hàng hóa) 7
1.1 Khái niệm bảo hiểm hàng không 7
1.2 Tầm quan trọng của bảo hiểm hàng không 7
1.2.1 Nguyên nhân 7
1.2.2 Sự cần thiết của bảo hiểm hàng không 7
1.3 Các loại hình BHHK 8
1.3.1 Bảo hiểm thân máy bay 8
1.3.2 Bảo hiểm TNDS của NĐBH đối với hành khách, hàng hoá và tư trang của hành khách 8
1.3.3 Bảo hiểm TNDS của NĐBH đối với người thứ ba 10
1.3.4 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không 10
1.4 Giám định tổn thất, khiếu nại và bồi thường 11
1.4.1 Giám định tổn thất 11
1.4.2 Hồ sơ khiếu nại: 11
1.4.3 Bồi thường tổn thất 11
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 12
2.1 Thực trạng hoạt động BHHK tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022 12
2.1.1 Môi trường pháp lý 12
2.1.2 Công tác khai thác BHHK 15
2.1.3 Công tác bồi thường 16
2.1.4 Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 19
2.2 Đánh giá hoạt động BHHK tại Việt Nam 19
2.2.1 Ưu điểm 19
2.2.2 Nhược điểm 21
Trang 7Chương 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG TẠI
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 22
3.1 Dự báo sự phát triển của BHHK tại Việt Nam trong giai đoạn tới 22
3.2 Các đề xuất 23
3.2.1 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 23
3.2.2 Về phía Tổng Công ty Hàng không Việt Nam 24
3.2.3 Về phía các công ty bảo hiểm 25
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Bảng chi phí giám định tổn thất theo các nguồn luật 10
Bảng 2 Tình hình khai thác các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021 – Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam 12
Bảng 3 Tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam (ĐVT: tỷ VNĐ) – Nguồn: Cục quản lý giám sát bảo hiểm 13
Bảng 4 So sánh giới hạn trách nhiệm bồi thường của các công ty bảo hiểm thế giới và Việt Nam – Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam 17
Trang 9Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG (giới hạn ở hành khách và hàng hóa)
Với ưu điểm nhanh chóng, độ an toàn cao, hình thức vận tải hàng không đang ngày càngphát triển và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thương mại quốc tế Tuy nhiên, rủi ro
là điều không ai có thể lường trước được, cả hành khách và hàng hoá chuyên chở bằngđường hàng không đều có nguy cơ gặp sự cố bất cứ lúc nào Chính vì thế, sự ra đời của bảohiểm hàng không sẽ là giải pháp cho vấn đề này
1.1 Khái niệm bảo hiểm hàng không
Bảo hiểm hàng không là loại hình bảo hiểm những rủi ro trên không, trên bộ liênquan đến một hành trình chuyên chở bằng đường hàng không Bảo hiểm hàng không là loạibảo hiểm phi nhân thọ Bên mua bảo hiểm là các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnhvực vận tải hàng không, nhằm giải quyết các rủi ro, sự cố tổn thất ngoài ý muốn trong toàn
bộ quá trình vận chuyển bằng đường hàng không Theo đó, đối tượng bảo hiểm bao gồm cảcon người và hàng hoá, vật chất
1.2 Tầm quan trọng của bảo hiểm hàng không
giá vé, giá cước vì không phải tích luỹ để chi tiêu bồi thường cho các nhu cầu bấtthường
1.2.2 Sự cần thiết của bảo hiểm hàng không
Trang 10phát sinh như ăn uống, ngủ nghỉ trong thời gian chờ chuyến bay
- Khi có thiệt hại về sức khoẻ, hành khách sẽ được miễn phí các dịch vụ và dụng cụ y tếtại nước trung chuyển
- Khi có thiệt hại về hành lý cá nhân, đơn vị bán bảo hiểm sẽ có nhiệm vụ chi trả chotoàn bộ tổn thất, bao gồm các hành lý bị hư hỏng, thất lạc hay đến chậm (Lưu ý:chỉ có hành lý đã ký gửi mới được hàng hàng không bồi thường khi có sự cố thấtlạc)
Đối với vật chất hàng hóa
Tuỳ vào tính chất từng lô hàng, đặc biệt là những lô có giá trị kinh tế cao, khi có sự
cố thất lạc sẽ rất khó để có bằng chứng chứng minh rằng đó là lỗi và trách nhiệm của hãnghàng không Rủi ro này thông thường thì khách hàng đều phải chấp nhận Khi đó, bảo hiểm
sẽ phát huy tác dụng trong vấn đề này Người mua bảo hiểm sẽ được bồi thường giá trị đãtổn thất, kể cả các đơn hàng ký gửi
1.3 Các loại hình BHHK
1.3.1 Bảo hiểm thân máy bay
- Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm (các phòng BHHK của các công ty bảo hiểm)
- Người được bảo hiểm: các hãng hàng không
- Đối tượng bảo hiểm: thân máy bay gồm vỏ và máy
- Người mua bảo hiểm: các hãng hàng không, người sở hữu máy bay - Người được bồithường: các hãng hàng không, người sở hữu máy bay - Trị giá bảo hiểm: gồm trị giáthân máy bay, phí bảo hiểm và các chi phí hợp lý khác
1.3.2 Bảo hiểm TNDS của NĐBH đối với hành khách, hàng hoá và tư trang của hành khách
- Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm
- Người được bảo hiểm: các hãng hàng không
Trang 8/30
- Đối tượng bảo hiểm: TNDS của NĐBH đối với hành khách, hàng hoá, hành lý, tưtrang của hành khách
- Người mua bảo hiểm: các hãng hàng không
- Người được bồi thường: hành khách, chủ hàng
- Giới hạn trách nhiệm: là số tiền lớn nhất mà công ty bảo hiểm phải bồi thường chohành khách, chủ hàng
Trách nhiệm của người bảo hiểm
Trang 11Về rủi ro tổn thất: NBH bồi thường cho NĐBH những khoản tiền mà NĐBH phải bồi
thường cho người khác theo chế độ trách nhiệm hiện hành (QTC 1991) Về chi phí:
- 20,000$/HK hoặc10,000$/HK trongtrường hợp ngược lại
500$/HK nếutrong hành trình
có một điểm đi,điểm dừng, điểmđến thoả thuậnthuộc Mỹ, hoặc400$/HK trongtrường hợpngược lại
9.07SDR/poundhoặc 20$/kg
- 62,500 fr vàng/HK(chậm trễ)
250 fr vàng/kg 15,000 fr
vàng/HK
NĐT Montreal 1975
Trang 12Bản 1 125.000 fr vàng
hoặc 8.300SDR/HK
Bản 3 - 1.500.000 fr vàng/HK
(chết, thương tật)
- 62.500 fr vàng/HK(chậm trễ)
1.000 SDR hoặc15.000 frvàng/HK
Bản 4 Không quy định Không quy định Không quy định
Bảng 1 Bảng chi phí giám định tổn thất theo các nguồn luật
1.3.3 Bảo hiểm TNDS của NĐBH đối với người thứ ba
- Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm
- Người được bảo hiểm: các hãng hàng không
- Đối tượng bảo hiểm: TNDS của hãng hàng không đối với người thứ ba - Người
nhận bồi thường: người thứ ba
- Giới hạn trách nhiệm: là số tiền lớn nhất mà công ty bảo hiểm phải bồi thường chongười thứ ba theo một hợp đồng bảo hiểm
1.3.4 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
- Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm
- Người được bảo hiểm: chủ hàng
- Người mua bảo hiểm: chủ hàng
- Người được bồi thường: chủ hàng
- Đối tượng bảo hiểm: hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không - Trị
giá bảo hiểm: bằng giá CIP của hàng hoá
Trang 13mọi thông tin, hồ sơ, tài liệu cần thiết cho việc giám định cũng như đề phòng, hạn chếtổn thất
1.4.2 Hồ sơ khiếu nại:
- Thư yêu cầu bồi thường
- Bản tường trình
- Biên bản giám định thiệt hại
- Bản kê thiệt hại kèm các chứng từ liên quan
Tổn thất bộ phận: Bảo hiểm chỉ bồi thường giá trị riêng biệt của từng bộ phận bị tổn thất
theo phương pháp kinh tế nhất, gồm:
- Chi phí sửa chữa, thay thế;
- Chi phí vận chuyển nhân công và vật liệu;
- Chi phí bay thử sau khi sửa chữa và thay thế
Mỗi khiếu nại bồi thường thuộc phần này đều phải khấu trừ:
- Phần chi phí sửa chữa lớn tương ứng với thời gian đã sử dụng so với tuổi thọ của bộphận được sửa chữa hoặc thay thế;
- Mức khấu trừ quy định trong giấy chứng nhận bảo hiểm
Trang 14Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2022
2.1 Thực trạng hoạt động BHHK tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2022 2.1.1
Môi trường pháp lý
2.1.1.1 Quy mô thị trường BHHK tại Việt Nam
Quy mô thị trường hàng không Việt Nam
Tính đến hết năm 2021, Việt Nam có tổng cộng 22 sân bay có hoạt động HKDD,gồm 12 sân bay quốc tế và 10 sân bay nội địa Trong năm 2021, ngành hàng không ViệtNam đã khai thác hơn 126.280 chuyến bay Tính đến tháng 3/2022, thị trường nội địa có 06hãng hàng không hiện đang khai thác trung bình từ 55 - 60 đường bay nội địa nối Hà Nội,
Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh với 19 sân bay địa phương theo hệ thống mạng đường baytrục- nan, liên vùng, nội vùng rộng khắp toàn quốc
Bảng 2 Tình hình khai thác các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam giai
đoạn 2017 – 2021 – Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam
Chưa có số liệu thống kê năm 2022, tuy nhiên Cục Hàng không Việt Nam vừa cóvăn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình thị trường hàng không 6 tháng đầunăm 2022 Theo đó, tổng thị trường hành khách đạt 23,3 triệu khách, tăng 74,2% so cùng
kỳ năm 2021 và bằng 60% so cùng kỳ 2019, trong đó thị trường nội địa đạt 20,8 triệukhách, tăng 58,4% so cùng kỳ 2021 và tăng 12% so cùng kỳ năm 2019 Tổng thị trường
Trang 15hàng hóa đạt 651 nghìn tấn, tăng 6,8% so cùng kỳ năm 2021 và tăng 7% so cùng kỳ 2019,trong đó thị trường nội địa đạt 146.9 nghìn tấn tăng 3,6% so cùng kỳ 2021 và giảm 29% socùng kỳ năm 2019
Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên toàn thế giới và ở Việt Nam, các chỉ thịcủa chính phủ về cách ly và giãn cách xã hội nhằm đối phó với dịch bệnh đã khiến kinh tếtrì trệ, kéo theo sự giảm mạnh số chuyến bay nội địa trong năm 2021 Thị trường nội địabắt đầu hồi phục từ tháng 4/2022, tăng trưởng trở lại vào tháng 5/2022 và tăng trưởngmạnh trong tháng 6/2022, thị trường nội địa tháng 6/2022 đạt 5 triệu khách, tăng 20,9% sovới tháng 5/2022 và 38,8% so với tháng 6/2019 Hệ số sử dụng ghế trên các đường bay nội
địa trong tháng 6/2022 rất cao, đạt từ 85 - 87% tùy hãng Quy mô thị trường BHHK tại
Doanh thu phí bảo hiểm nghiệp vụ
BHHK
699 720 885 770 1012
Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ 40561 45694 52387 56669 57880
Số tiền bồi thường BHHK 112 300 352 926 466
Bảng 3 Tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam (ĐVT: tỷ VNĐ) – Nguồn: Cục quản
lý giám sát bảo hiểm
Theo ông Bùi Gia Anh, Tổng Thư ký Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, 5 tháng đầu năm
2022, nghiệp vụ BHHK tăng 24,2% so với cùng kỳ năm trước (ước đạt 420 tỷ đồng doanhthu phí), cao hơn mức tăng trưởng chung toàn thị trường phi nhân thọ ở mức 13,1% (ướcđạt 27.564 tỷ đồng doanh thu phí) Về tốc độ tăng trưởng, BHHK là nghiệp vụ có mức tăngcao nhất, xếp trên nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ có doanh thu tăng trưởng 23,1% (ước đạt3.750 tỷ đồng) Đây là một tín hiệu tốt cho thấy sự phục hồi nhanh của thị trường hàngkhông nội địa sau dịch, cho dù doanh thu nghiệp vụ này còn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn
Trang 16trong tổng doanh thu phí toàn thị trường phi nhân thọ (chưa đầy 2%)
Cục Hàng không Việt Nam cho biết, thị trường hàng không Việt Nam là thị trườngtăng trưởng cao nhất thế giới năm 2020, đạt 123% so với năm 2019 Năm 2021, doanh thuBHHK đã cán mốc nghìn tỷ, đạt 1.012 tỷ đồng, tăng trưởng 47,7% 2.1.1.2 Cơ sở pháp lý Năm 1980, nghiệp vụ BHHK Việt Nam ra đời Hàng không Việt Nam nhận thức rõràng về mức độ quan trọng của loại hình bảo hiểm này cũng như những tổn thất to lớn laotrong trường hợp xảy ra tai nạn Tuy nhiên, từ năm 1980 đến 1989, do nhà nước vẫn còntrong cơ chế quan liêu bao cấp, đồng thời hàng không lại là một ngành độc quyền dẫn tớiviệc chỉ có Bảo Việt là DN độc quyền đứng ra kinh doanh lĩnh vực BHHK HKDD ViệtNam thời điểm này chưa có luật cụ thể nên cơ sở pháp lý của BHHK dựa vào một số quytắc bảo hiểm của Bảo Việt đưa ra (dựa trên các điều ước quốc tế) và những điều ước quốc
tế có sẵn
Kể từ năm 1989 đến nay, cơ sở pháp lý của hoạt động kinh doanh BHHK dựa vào cả cácluật quốc tế (công ước Vacsava, Công ước Rome…) và luật quốc gia: - Luật HKDD ViệtNam 1991: mở đường cho ngành hàng không Việt Nam vươn lên phát triển về cả mặt chất
và mặt lượng trên nhiều phương diện: bảo dưỡng, vận tải hàng không, quản lý bay động cơtàu bay và trang thiết bị hàng không, khai thác bay, sửa chữa tàu bay, cảng hàng không,hợp tác quốc tế - QTC 1991 do Bảo Việt ban hành Theo Quy tắc này, Bảo Việt nhận bảohiểm cho các hãng hàng không những đối tượng sau: Thân máy bay (gồm vỏ, máy vàtrang thiết bị của máy bay); TNDS của NĐBH đối với hành khách, hành lý, hàng hoá và tưtrang của hành khách; TNDS của NĐBH đối với người thứ ba - Luật HKDD 1995: sửa đổi
bổ sung điều 6 của Luật HKDD 1991, bảo đảm thực hiện các điều ước quốc tế về HKDD;hợp tác quốc tế trong lĩnh vực HKDD Theo đó, Luật HKDD 1995 được bổ sung, sửa đổi
và điều chỉnh về nội dung nhằm phù hợp với mục tiêu hội nhập của ngành HKDD - Luậtkinh doanh bảo hiểm 2000: Sự ra đời của Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 được coi là sựkiện, dấu mốc quan trọng với cả ngành bảo hiểm nói chung và BHHK nói riêng Luật nàytrình bày đầy đủ khái niệm liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm; các điều kiện kinh doanh;quyền, nghĩa vụ của người kinh doanh bảo hiểm Có thể thấy rằng, BHHK Việt Nam đã có
cơ sở pháp lý tương đối vững chắc và đầy đủ, có quyền được bảo vệ chặt chẽ bởi pháp luậtViệt Nam, có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ các điều luật
- Luật HKDD 2006: được xây dựng trên chủ trương của Đảng và Nhà Nước về pháttriển ngành HKDD Luật này khắc phục các khuyết điểm của Luật HKDD 1991 và
1995, duy trì và phát huy những ưu điểm Cụ thể luật này bổ sung Điều 166Chương 7: Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của ngườivận chuyển Điểm khác biệt cơ bản nhất với các Luật 1991 và 1995 trong quan hệ