1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY

126 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Chuyên đề Các Công Đoạn Sản Xuất Chính Trong Ngành May
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Ngành May mặc
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CÔNG TY CỔ PHẦN PAROSY 5 1 Sự ra đời và quá trình hình thành, phát triển của doanh nghiệp 5 1 1 Giới thiệu về công ty cổ phần Parosy 5 1 2.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Kim ngạch xuất khẩu dệt may tăng lên qua hàng năm Bên cạnh đó, khả năngcạnh tranh và hội nhập của ngành dệt may Việt Nam đã phát triển mạnh, hoàntoàn đáp ứng được nhu cầu của các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật… vàhướng tới một số thị trường tiềm năng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Angola,New Zealand, Ấn Độ, Nga…

Hiện nay, dệt may vẫn duy trì vị trí số 1 về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam,chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Năm 2009, Việt Namchính thức là thành viên thứ 6 của Hiệp hội thời trang châu Á, và như vậy vịthế của Việt Nam đã được khẳng định trong nhiệm vụ có tính chiến lược vềsản phẩm thiết kế thời trang cũng như việc thực hiện giá trị gia tăng cốt lõicủa ngành dệt may Việt Nam trong tương lai

Đây cũng là ngành có nhu cầu lao động cao, do đó ngành dễ dàng giải quyết

và thu hút việc làm cho người lao động kể cả lao động xuất phát từ nông thôn,

từ đó góp phần ổn định và thúc đẩy tiến bộ xã hội, cải thiện quan hệ sản xuất,bảo đảm và tiến tới phân phối công bằng hơn về thu nhập, đồng thời bảo đảmngày càng nhiều công ăn việc làm cho xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thànhthị và tăng thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn

Bên cạnh đó, người lao động ngành may mặc có qua đào tạo vẫn còn ít, chưađáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp Các bạn sinh viên của các

Trang 3

trường cao đẳng và đại học mới ra trường thì chưa có đủ kinh nghiệm thực tếkhi làm việc tại các công ty, doanh nghiệp Vào những thời gian cuối cùngcủa thời sinh viên, trường em – Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HàNội – Khoa May thời trang đã tạo điều kiện để chúng em có cơ hội được đithực tập chuyên môn tại các công ty doanh nghiệp Tuy thời gian thực tậpngắn ngủi nhưng nó có ý nghĩ rất lớn đối với em, giúp em trau dồi thêm cáckiến thức thực tiễn cũng như áp dụng những điều em được học vào thực tếxem khả năng cũng như ưu nhược điểm của mình để em có thể hoàn thiện bảnthân mình hơn.

Công ty em chọn để thực tập cho đợt thực tập chuyên môn này là công ty cổphần Parosy Với bề dày kinh nghiệm cũng như thời gian hoạt động lâu đời

em tin em sẽ học hỏi được nhiều điều tại công ty Bài báo cáo thực tập chuyênmôn của em được trình bày với những nội dung sau:

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập – Công ty cổ phần PAROSY

1. Sự ra đời và quá trình hình thành, phát triển của doanh nghiệp 1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Parosy

Hình 1 1 Công ty parosy

-Tên công ty: Công ty cổ phần Parosy

-Địa chỉ KCN Duyên Thái, Đường 1A cũ, Huyện Thường Tín, Hà Nội, Việt Nam

Trang 5

- Qu

3 Tầng 3

Trang 6

Xuất phát điểm từ xưởng may của công ty thời trang Phương Anh, công ty

cổ phần may mặc Parosy được ra đời trong bối cảnh dệt may của Việt Nam đang trên đường phát triển mạnh mẽ, sau gần 2 thập kỷ phát triển Thành lập

từ năm 1996 cho đến nay công ty đã xây dựng được một chuỗi cửa hàng rất nổi tiếng ở Việt Nam và xuất khẩu sang nước ngoài với thị trường chính là Nhật Bản, Mỹ, Australia và EU Hiện nay sản phẩm chủ đạo của Parosy là váy cưới, váy dạ hội và thời trang cao cấp mang thương hiệu PANTIO Parosy

tự hào là một trong những doanh nghiệp tư nhân đầu tiên thiết kế, sản xuất và phân phối các sản phẩm may mặc trên thị trường Việt Nam và thế giới

Trong năm 2011, công ty mở rộng thị trường kinh doanh và công ty xây dựng một nhà máy may mặc nằm trong khu công nghiệp Duyên Thái, huyện Thường Tín, Hà Nội với diện tích hơn 6.000m2 và gần 500 công nhân

-Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

+ Tầm nhìn: Parosy mong muốn trở thành một nhà cung cấp sản phẩm dệt may thời trang lớn và có uy tín trong chuỗi cung ứng hàng dệt may tại Việt Nam

+ Sứ mệnh: Parosy không ngừng tìm tòi định hướng phát triển chiến lược để phù hợp với xu thế cung ứng hàng dệt may thời trang trên thế giới và đầu tư thích ứng để bắt kịp và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành

- Các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh

+May trang phục có sẵn (trang phục công sở; trang phục dạo phố;…)

• Số lượng công nhân: Trên 300 người

• Công suất: 150.000 - 200.000 chiếc/ tháng

Trang 7

• Dây chuyền may: 8

• Chủng loại sản phẩm: hàng dệt kim, dệt thoi (áo, quần, váy, đầm, trang phục,…)

+May váy cưới; đầm và tiệc dạ hội

• Số lượng công nhân: 60 người

• Công suất: 800 - 1.000 chiếc / tháng

• Chủng loại sản phẩm: váy cưới, váy dự tiệc, váy khiêu vũ, váy phù dâu, váy trẻ em & váy cưới (mạng che mặt, găng tay, kẹp tóc,…)

Tiêu chuẩn Hệ thống Hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 8

Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

+ Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có

quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định

+ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi

hoạt động của Công ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty

+Ban giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê

+ Phòng tài chính-kế toán: Là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ máy

Tài chính - Kế toán - Tín dụng trong toàn Công ty Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần

 Chức năng:

Trang 9

• Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty;

• Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch; Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty và các cổ đông

• Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty

• Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty

• Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại cácđơn vị trực thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty

Trang 10

• Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, công trình và sản phẩm của Công ty.

• Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công ty, quan hệ với Tổng công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp nhân để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu

• Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống

kê của các đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu

• Thiết lập và kiện toàn bộ máy kế toán từ Công ty đến cơ sở tinh thông, gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả

• Nghiên cứu và phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác để tập hợp, xây dựng các đơn giá nội bộ về xây lắp, các loại hình sản xuất kinh doanh khác của Công ty; Xác lập các phương án giá cả,

dự thảo các quyết định về giá cả, phương án khoán cho các đơn

vị trực thuộc và người lao động trình Giám đốc Công ty quyết định

• Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất lượng, không có nhu cầu sử dụng

• Đề xuất kiến nghị với Giám đốc về việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vào sản xuất kinh doanh đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực

Trang 11

hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, dự thảo đệ trình phương án phân phối lợi nhuận hàng năm theo Điều lệ của Công

ty trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt

• Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách

có hiệu quả nhất

• Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao

+ Phòng hành chính nhân sự: tham mưu và hỗ trợ cho Ban giám đốc toàn bộ

các công tác liên quan đến việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý nghiệp vụhành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông và quan hệcông chúng

Bảng 1 2 Chức năng, nhiệm vụ phòng hành chính nhân sự

- Tổ chức tuyển dụng theo chương trình đã được phê duyệt

- Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc cho người laođộng

- Quản lý hồ sơ, lý lịch của CNV toàn Công ty

- Thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự, theo

Trang 12

dõi số lượng CNV Công ty nghỉ việc.

- Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng đội ngũCNV lập các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thểcủa Ban Giám đốc

- Làm cầu nối giữa Lãnh đạo Công ty và tập thể người laođộng

tái đào tạo

- Lập chương trình đào tạo định kỳ tháng, năm

- Tổ chức thực hiện việc đào tạo trong công ty

- Đánh giá kết quả đào tạo

- Trực tiếp tổ chức, tham gia việc huấn luyện cho người laođộng mới vào công ty về lịch sử hình thành, chính sách,nội quy lao động

- Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho CNVcông ty

Tổ chức việc

quản lý nhân

sự toàn công

ty

- Điều động nhân sự theo yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Quản lý nghỉ việc riêng, nghỉ phép, nghỉ việc của CNV

- Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự

- Tham gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện phương pháphình thức trả lương, thưởng, phụ cấp làm việc tại Công ty

- Theo dõi thực hiện các chế độ cho người lao động theo quiđịnh của Công ty

Trang 13

động - Tổ chức theo dõi, lập danh sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế và thực hiện các chế độ liên quan đến bảo hiểm y tếcho người lao động theo chỉ đạo của BGĐ

- Lập danh sách lao động định kỳ theo qui định của cơ quannhà nước

- Theo dõi việc nghỉ phép, nghỉ việc riêng để thực hiện chế

độ phép năm cho người lao động

- Tổ chức, trình kế hoạch và thực hiện đối với các chế độ lễtết

- Giao dịch với các cơ quan nhà nước để thực hiện chế độcho người lao động

- Đánh giá thực hiện công việc

- Đề xuất cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của Công ty

- Xây dựng hệ thống các qui chế, qui trình, qui định choCông ty và giám sát việc chấp hành các nội qui đó

Trang 14

- Xđy dựng, tổ chức vă quản lý hệ thống thông tin.

- Nghiín cứu vă nắm vững qui định phẫp luật liín quanđến hoạt động của Công ty, đảm bảo cho hoạt động củaCông ty luôn phù hợp phâp luật

- Phục vụ hănh chânh, phục vụ một số mặt hậu cần cho sảnxuất kinh doanh

- Xđy dựng, gìn giử vă phât triễn mối quan hệ tốt với cộngđồng xê hội xung quanh

- Tổ chức cuộc họp theo yíu cầu của Côngty

- Tổ chức lể tđn, tiếp khâch hăng, đối tâc trong, ngoăi nước.Xđy dựng phong câch lăm việc chuyín nghiệp, từng bướcxđy dựng văn hóa riíng của Công ty tạo điều kiện phục vụtốt nhất cho khâch hăng

- Tổ chức thu thập, phđn tích, xử lý, lưu trử vă phổ biến câcthông tin kinh tế, xê hội, thương mại, phâp luật, công nghệ

vă kịp thời bâo câo BGĐ để có quyết định kịp thời

- Phục vụ tốt nhất câc điều kiện phâp lý hănh chânh, hậucần, an sinh để sản xuất thông suốt

- Lưu giữ, bảo mật tăi liệu, bảo vệ tăi sản Công ty

- Thực hiện câc công tâc phâp lý, bảo vệ lợi ích phâp lý choCông ty, giữ câc hồ sơ phâp lý của Công ty

- Phối hợp với câc đơn vị khâc bảo vệ bản quyền nhên hiệuhăng hóa, kiểu dâng công nghiệp, xuất xứ, phât minh, sângchế… của Công ty

- Tiếp nhận câc loại công văn văo sổ công văn đi vă đến

- Phđn loại vă phđn phối công văn cho câc bộ phận, tra cứu,cung cấp tăi liệu hồ sơ theo yíu cầu

- Chuyển giao công văn tăi liệu, bâo chí, bâo câo đến câc bộphận liín quan

- Đânh mây, photocopy câc văn bản, công văn giấy tờ thuộcphần việc được giao

Trang 15

- Sắp xếp hồ sơ, tài liệu để lưu trữ vào sổ sách, theo dõi luânchuyển hồ sơ.

- Giữ bí mật nội dung các công văn giấy tờ, tài liệu…

- Quản lý tổng đài, máy fax theo qui định của Công ty

- Giao nhận hàng hoá, công văn tài liệu đến các bộ phận liênquan

trong công ty

- Quản lý hồ sơ các loại tài sản của công ty

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng các loại tài sản công ty của các bộ phận

- Phối hợp nhà cung cấp tổ chức việc lắp đặt tài sản

- Phối hợp đơn vị bảo trì thực hiện việc bảo trì thường xuyên và bảo trì đột xuất

- Xử lý kịp thời những công việc liên quan đến công tác bảovệ

- Thực hiện công tac an ninh trật tự, an toàn lao động, vệsinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty

- Kiểm tra giấy tờ, hướng dẫn người, phương tiện ra vàocổng, trông giữ xe cho khách đến liên hệ công tác,CBCNV Công ty

- Tham mưu cho BGĐ về công tác hành chánh của công ty

Trang 16

+ Phòng quản lý chất lượng: có chức năng tham mưu, tư vấn cho Ban giám

đốc công ty về các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn tiên tiến về quản lý chất lượng như: hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9000, quản lý môi trường ISO 14000,…Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu cắt BTP đến khâu cuối của quá trình sản xuất để sản phẩm khi xuất đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định cũng như mong muốn của khách hàng Duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng có hiệu quả

 Nhiệm vụ:

• Kiểm soát tài liệu hồ sơ chất lượng, dữ liệu, các quy trình chung và cáctiêu chuẩn kỹ thuật về sản phẩm trong công ty

• Kiểm tra chất lượng từ khâu nguyên phụ liệu đầu đến khâu xuất hàng

• Trực tiếp làm việc với khách hàng về chất lượng sản phẩm

• Xác nhận chất lượng sản phẩm đã qua kiểm tra, kiểm tra sản phẩm mẫutheo yêu cầu của khách hàng

• Trực tiếp giải quyết các sự cố về chất lượng sản phẩm với các xưởngmay và khách hàng

• Cập nhật thông tin thường xuyên cho bộ phận Điều hành sản xuất vềkết quả kiểm tra, điều chỉnh và xử lý các vấn đề chất lượng sản phẩm

có ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất

Trang 17

• Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban Giám đốc phân công.

+ Quản đốc: Điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng, triển khai kế hoạch sản

xuất theo các đơn hàng Tổ chức đôn đốc phân công công việc hàng ngày, hàng tuần cho các tổ sản xuất; hướng dẫn công nhân làm việc theo kế hoạch, đảm bảo sản xuất đúng chất lượng, tiến độ

+ Phòng vật tư của doanh nghiệp: có chức năng tham mưu, phân tích, tổng

hợp, đưa ra đề xuất kiến nghị phù hợp với công tác quản lý vật tư Bộ phậnnày cũng có chức năng tổ chức việc thực hiện công tác quản lý vật tư trongdoanh nghiệp và cũng thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao

sơ đi kèm

• Xuất hàng cho các đơn vị gia công

• Thực hiện công tác bảo quản hàng hóa, khi có hiện tượng mối mọt phảibáo ngay cho các bộ phận liên quan phối hợp giải quyết

• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao

Trang 18

+ Phòng kinh doanh: giữ vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc và phối hợp

với các bộ phận, phòng ban khác trong công ty như phòng hành chính, phòng

kế toán, phòng tài chính… để xây dựng các chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng doanh số, lợi nhuận, giúp công ty tăng trưởng và phát triển ngày càng thêm vững mạnh

Tham mưu cho Ban Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

 Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh;

 Công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh;

 Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;

 Công tác tìm kiếm, phát triển thị trường, khách hàng;

 Công tác quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu;

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

 Nhiệm vụ

Công tác kế hoạch:

o Xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của Công tytrong từng giai đoạn, đáp ứng đủ khối lượng hàng hóa cần chohoạt động sản xuất

o Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý,năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu củalãnh đạo Công ty

Trang 19

o Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuấtkinh doanh của Công ty và các công tác khác được phân côngtheo quy định.

o Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý,năm Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm,rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưuđiểm, khắc phục nhược điểm

o Phối hợp với phòng Kỹ thuật và Xưởng sản xuất xây dựng địnhmức, tính toán số liệu đồng bộ về nguyên phụ liệu đáp ứng kịpthời yêu cầu của sản xuất

• Công tác hợp đồng: Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế,phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liênquan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế Phối hợp cùng cácphòng ban thực hiện công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán

• Công tác tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng

o Thường xuyên liên hệ với khách hàng đã làm việc trước đó, duy trìquan hệ với khách hàng đảm bảo hợp tác lâu dài

o Liên hệ, tìm kiếm khách hàng mới, xác định khách hàng tiềm năng, phùhợp với thế mạnh của Công ty

o Triển khai các hoạt động tìm kiếm, phát triển thị trường mới

• Quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 20

o Lập và triển khai các kế hoạch nhập hàng, xuất hàng nhằm đáp ứngyêu cầu sản xuất và yêu cầu của khách hàng.

o Thực hiện và giám sát việc mở tờ khai để nhận hàng, xuất hàng đúngthời hạn yêu cầu

o Lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của luật hảiquan

Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu… thuộc công việc của phòngtheo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị đượcCông ty giao

Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu

+ Phòng kỹ thuật: nghiên cứu, tư vấn, tham mưu và đề xuất giải pháp liên

quan đến các lĩnh vực sau của doanh nghiệp: Quản lý, điều hành và kiểm tra những việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ Mục tiêu nhằm đảm bảo tiến

độ sản xuất, kế hoạch và các dự án của công ty

 Nhiệm vụ

Thực hiện và tuân thủ theo hệ thống quản lý tích hợp ISO 9001-2008

• Tổ chức và điều hành khâu chuẩn bị sản xuất ở từng công đoạn

• May mẫu Fit,PP,Top,và 1 số mẫu khác nếu có

• Kiểm tra mẫu mềm ,làm mẫu cứng

• Giác sơ đồ cắt cho các mã hàng sản xuất

Trang 21

• Tính định mức nguyên phụ liệu cho các mã hàng sản xuất.

• Lập bảng phối mầu cho sản xuất

• Xây dựng định mức thời gian chế tạo sản phẩm và năng suất lao động

• Viết tiêu chuẩn kỹ thuật cho cắt ,may, là ,đóng gói ,hoàn thiện các loạisản phẩm

• Hướng dẫn và kiểm tra kỹ thuật trong quá trình sản xuất

• Giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất

4 Nội quy, quy chế của công ty

4.1 Thời gian làm việc

- Thời gian làm việc trong ngày:

+ Buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút

+ Buổi chiều: Từ 11 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 ngày

- Thời gian làm việc trong tuần: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần Nghỉ chủ nhật

và các ngày Lễ,Tết theo bộ luật lao động

4.2 Đối với khách hàng đến liên hệ công tác

- Xuất trình giấy tờ tùy thân và trình bày nội dung làm việc, người cần gặpcho thường trực bảo vệ trước khi vào công ty

- Không mang hung khí, vũ khí, chất dễ cháy nổ độc hại, hàng quốc cấm vàmất vệ sinh vào công ty

- Nếu mang theo hoặc giao nhận hàng hóa là nguyên phụ liệu thành phẩmmáy móc các thiết bị vào thì phải khai báo và đăng ký với thường trực bảo vệcông ty Nếu là mang ra thì phải xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định củacông ty

- Để xe ô tô, xe máy hoặc xe đạp gọn gàng đúng nơi quy định

- Trang phục phải gọn gàng lịch sự không được có mùi rượu bia; không gây

ồn ào, mất trật tự, không đi lại đến những nơi không có nhiệm vụ hoặc không

có nhân viên của công ty dẫn đi

Trang 22

- Tuân thủ nội quy của công ty về vệ sinh an toàn lao động phòng cháy chữacháy.

- Nếu đến vào giờ nghỉ trưa từ (12 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút) Xin vuilòng ngồi đợi tại khu vực sảnh Nếu là công việc gấp cần giải quyết ngay thìliên hệ với người cần gặp để làm thủ tục thường trực bảo vệ

4.3 Đối với cán bộ nhân viên công ty

- Đi làm đúng giờ trang phục gọn gàng lịch sự,mang bảo hộ lao động đầy đủkhi đến công ty làm việc

- Chấp hành sự phân công công việc của người quản lý

-Không được mang sử dụng rượu bia chất kích thích trong thời gian ở công ty

- Không được mang túi xách, áo mưa, mũ bảo hiểm vào khu vực làm việc

- Không được hút thuốc tại nơi làm việc là những nơi cấm hút thuốc khác

- Giữ gìn vệ sinh chung, tuân thủ theo quy định về trật tự an toàn lao độngphòng cháy chữa cháy

- Không được đi xe máy xe đạp trong công ty, khi ra vào công ty phải xuấttrình thẻ nhân viên, để xe gọn gàng và nơi quy định

- Không được làm việc riêng, ăn tại chỗ làm việc Không được tự do đi lạitrong giờ làm việc hoặc vào nơi làm việc của bộ phận khác nếu chưa đượcphân công, điều động của người quản lý

- Giữ thái độ văn hóa, lịch sự khi giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng

- Không tiết lộ thông tin về hàng hóa, lao động hoặc cung cấp tài liệu chongười khác khi chưa có sự cho phép của lãnh đạo Công Ty

- Có ý thức tiết kiệm, giữ gìn tài sản của Công Ty Không được tự ý di dời vàlàm thay đổi vị trí của các trang thiết bị và phương tiện làm việc khi chưa có

sự đồng ý của ban quản lý - Người cuối cùng ra khỏi phòng phải tắt các thiết

bị điện, công nhân rời khỏi vị trí làm việc phải tắt máy và đèn chiếu sáng

Trang 23

- Nếu có người thân, bạn bè đến gặp vì việc riêng thì chỉ được tiếp đón ở khu bảo vệ Tuyệt đối không được đưa vào các khu làm việc.

- Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, ăn trộm, đánh tráo sản phẩm Nghiêm cấm sao chép tài liệu phục vụ mục đích riêng khi chưa có sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty ( yêu cầu túi xách cán bộ nhân viên công ty thực hiện đầy đủquy định trên nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo nội quy)

Hình 1 4 Nội quy quy định của công ty

5 Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh

công ty đang sản xuất

5.1Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên

Trang 24

- Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn hàng FOB, ngoài ra công ty còn

tự sản xuất hàng thời trang xây dựng thương hiệu Patino

5.2 Mặt hàng thế mạnh công ty đang sản xuất

Thời trang nữ Sản phẩm dệt kim, dệt thoi

Trang 25

Hình 1 6 Mặt hàng thế mạnh

6 Quy trình ký kết và nhận đơn hàng

Trang 26

Hình 1 7 Quy trình ký kết nhận đơn hàng

Chương 2: Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị vật tư tại đơn vị thực tập

Trang 27

1. Công đoạn chuẩn bị kho nguyên phụ liệu

Hình 2 1 Mặt bằng kho NPL

1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ kho nguyên phụ liệu

a Kiểm soát lượng tồn kho, mã hàng trong kho

- Điều quan trọng nhất khi quản lý kho nguyên phụ liệu đó là bạn cần theo dõi

và nắm rõ tình hình của tất cả mặt hàng trong kho Mỗi loại nguyên liệu cần được dán nhãn và có mã hàng riêng, giúp nhân viên phân loại tìm kiếm cũng như quản lý chính xác và dễ dàng hơn

- Bên cạnh đó nhà quản lý cũng cần đặt ra định mức tồn kho cụ thể và kiểm soát lượng tồn kho theo định mức đó Điều này không chỉ hạn chế nguy cơ thất thoát mà còn đảm bảo định lượng nguyên liệu cần thiết cho công việc kinh doanh

b Chịu trách nhiệm về chất lượng, bảo quản nguyên phụ liệu

Trang 28

- Chất lượng nguyên phụ liệu sẽ quyết định chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng nhiều đến danh tiếng của công ty Do đó nguyên phụ liệu luôn cần được kiểm

- Bên cạnh đó, nhân viên cũng có trách nhiệm bảo quản nguyên phụ liệu theo đúng tính chất, đặc điểm của mỗi loại để hạn chế tình trạng hư hỏng, gây ra sựlãng phí thời gian, chi phí cho công ty

Công việc.

- Thực hiện các thủ tục xuất – nhập hàng

• Kiểm tra kỹ tính hợp lệ của các chứng từ yêu cầu xuất – nhập hàng

• Trực tiếp hoặc hướng dẫn việc bốc xếp hàng theo yêu cầu xuất – nhập

• Trực tiếp kiểm đếm hàng, ghi phiếu nhập – xuất kho, lưu thông tin vàophần mềm quản lý

• Lưu các chứng từ giao hàng, yêu cầu xuất hàng và chuyển bộ bộ phận

kế toán

- Quản lý hàng tồn kho

• Theo dõi số lượng hàng xuất - nhập tồn hàng ngày để quản lý định mứctồn kho tối thiểu

• Trường hợp số lượng hàng hóa xuất – nhập có sự biến động cần phải

đề xuất lên cấp trên thay đổi định mức hàng tồn tối thiểu cho phù hợp

- Quản lý việc đặt hàng của kho

• Thực hiện việc lập các phiếu yêu cầu mua hàng theo định kỳ

• Đôn đốc việc mua hàng, làm thủ tục và theo dõi quá trình nhập hàng

• Phối hợp bộ phận liên quan kiểm tra chất lượng hàng

- Sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho

• Thực hiện việc lập sơ đồ kho để sắp xếp hàng hóa và cập nhật sơ đồ khi

có hàng hóa phát sinh

• Trực tiếp thực hiện hoặc hướng dẫn nhân viên sắp xếp hàng hóa trong kho theo đúng sơ đồ để dễ quản lý

• Đảm bảo hàng hóa được xếp đúng vị trí, không bị đổ - vỡ…

• Đảm bảo hàng hóa được bảo quản theo đúng chỉ định của nhà sản xuất: nhiệt độ, ánh sáng

- Đảm bảo an toàn kho

Trang 29

• Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy trong kho.

• Thường xuyên kiểm tra các kệ hàng, kịp thời xử lý nếu phát hiện kệ hàng sắp gãy đổ…

• Không cho người không có phận sự đi vào kho

- Các công việc khác

• Phối hợp kế toán công nợ, kế toán kho đối chiếu các số liệu phát sinh hàng ngày

• Làm các báo cáo công việc theo quy định của nhà máy

• Thực hiện các công việc theo sự phân công của quản lý

Hình 2 2 Hình ảnh kho NPL

1.2 Quy trình và phương pháp thực hiện

Trang 30

Hình 2 3 Sơ đồ quy trình nhập xuất NPL

Phương pháp thực hiện

Trang 31

- Phòng Kinh doanh có trách nhiệm thông báo hàng về kho ít nhất 1 ngàycho Thủ kho, cung cấp list chi tiết cho từng lô hàng nhập do khách gửi; cungcấp hạn mức cấp vật tư cho Thủ kho cân đối và theo dõi.

- Hàng về kho được tạm nhập, sắp xếp trong kho rõ ràng theo từng chủngloại, có biểu nhận biết rõ ràng

- Nhân viên kiểm tra chất lượng nguyên liệu, phụ liệu tiến hành kiểm tratheo tiến độ giao hàng và kế hoạch sản xuất, lập biên bản gửi cho các bộphận liên quan: Phòng Kỹ thuật và Trưởng phòng KCS

- Căn cứ kết quả kiểm tra/ phúc tra, Thủ kho theo dõi tổng hợp trên sổ nhậpnguyên phụ liệu

- Thủ kho xuất kho theo lệnh cấp phát nguyên phụ liệu, phiếu xuất kho doPhòng Kế toán lập: vải cấp cho tổ Cắt; phụ liệu cấp cho Thống kê xưởng.Toàn bộ việc xuất nguyên phụ liệu đều phải theo dõi và ghi chép trên sổ xuấtnguyên phụ liệu với nguyên phụ liệu xuất ra bên ngoài/ gia công báo sốliệu để phòng Kế toán làm phiếu xuất kho (mẫu theo phần mềm kế toán)

- Việc cấp ngoài kế hoạch (cả nguyên liệu và phụ liệu) đều phải được phòngkinh doanh lập lệnh bổ sung thông báo và có phê duyệt của lãnh đạo Công

ty, phòng Kế toán theo dõi và lập phiếu xuất

- Hết một đơn hàng, phòng Kinh doanh làm quyết toán, thông báo cho Thủkho phương án giải quyết hàng tồn, thừa một cách cụ thể Chậm nhất 1đến 2 tuần sau khi xuất hàng phải giải quyết xong, chuyển toàn bộ các bảngốc về phòng Kế toán

- Sáu tháng 1 lần Thủ kho lập báo cáo kiểm kê kho gửi phòng Kinh doanh vàbáo cáo lãnh đạo Công ty, các loại tồn lâu phải lập danh sách đề nghị thanhlý

Trang 32

- Phòng Kế toán kiểm tra các số liệu, cập nhật phần mềm, theo dõi giá trị vàgiải quyết các công việc theo chức năng nghiệp vụ kế toán.

- Tất cả các cá nhân, đơn vị, phòng ban khi phát hiện các vấn đề không phù

hợp thì lập biên bản theo mẫu BMQT-11-44.

2 Giám định nguyên phụ liệu đầu vào

- Mục đích: nhằm đảm bảo chất lượng của các loại nguyên vật liệu chínhnhư vải chính, vải lót,…, đảm bảo chất lượng của các loại phụ liệu nhưkhoá, cúc, mex, nhãn,… trước khi đưa vào sản xuất

- Các tài liệu liên quan:

+Tài liệu kĩ thuật

+Bảng màu

+Mẫu chuẩn

-Nội dung kiểm tra:

Trang 33

Hình 2 4 Nội dung kiểm tra đầu vào NPL

Phương pháp kiểm tra phụ liệu

Công tác chuẩn bị tài liệu

- Chứng từ cho lô hàng cần kiểm tra

- Bảng màu của khách hàng (nếu có và bản lưu ý đặc biệt (từ phía kháchhàng)

Trang 34

- Kéo, dao: Cắt mẫu lỗi hoặc bật thùng catton.

Kiểm tra, kiểm soát phụ liệu

Nhập hàng

Hàng nhập kho được sắp xếp theo chương trình, mã hàng vào vị trí hàng

chờ kiểm tra

Kiểm tra phụ liệu

- Phụ liệu phải có kết quả kiểm tra ban đầu báo cho cán bộ đơn hàng trước

5-7 ngày sau khi nhập kho

- Căn cứ vào kế hoạch kiểm hàng tiến hành kiểm chi tiết hàng theo mã Kếtquả kiểm tra có nhận biết ở đầu mỗi thùng catton

- Tỷ lệ yêu cầu kiểm là 10% trên tổng số lô hàng nhập

- Phương pháp kiểm tra:

+ Về số lượng:

Trang 35

* Dùng cân 01-05kg, cân điện tử hoặc đếm tay: Các loại nhãn (ĐVT làchiếc), khoá, chốt, chuông, dây kéo khoá, đạn nhựa, túi Pe, Móc dính (ĐVT làchiếc), dây luồn (ĐVT là chiếc), bo.

* Đo chiều dài: Các loại dây, móc dính (ĐVT là yds hoặc met), các loạinhãn dệt hoặc in để theo dây

+ Về chất lượng:

Nhân viên kiểm tra dùng trực quan để kiểm tra màu, hình dáng và chất liệu;

dùng thước để đo thông số

Sau khi kiểm tra một chủng loại bất kỳ, NV kiểm tra phải so sánh về

code/màu/kích thước/ số lượng ghi trên cast ở túi hàng với chứng từ nhập

+ Kết quả kiểm tra được đối chiếu với List hàng và ghi nhận vào biên bảnkiểm tra phụ liệu

* Một số lưu ý khi kiểm tra:

- Đối với chỉ: Bao gồm chỉ khách hàng gửi về và chỉ công ty đặt mua Căn

cứ vào hoá đơn nhập, tiến hành kiểm tra code màu, chi số chỉ, số lượng (m)ghi trên cast Chọn xác suất cuộn chỉ theo code, chỉ số cho cân (g), sau đó lấycuộn có số g nhỏ nhất, vừa, lớn nhất cho kiểm tra qua máy đo chỉ để kiểm tra

Trang 36

số lượng với List hàng Nếu trường hợp hàng thiếu nhiều so với List, dừngkiểm báo với trưởng kho hoặc CBĐH để báo khách hàng xuống kiểm tra thực

tế và thống nhất cách kiểm

*/Trong quá trình kiểm tra, nếu có phát sinh: Hàng không đúng chủng loại,

kém chất lượng, thiếu về số lượng báo ngay với Trưởng kho hoặc CB đơn hàng phòng kế hoạch, NV KCS phòng kỹ thuật để báo khách hàng xuống kiểm tra thực tế và có hướng xử lý kịp thời

+ Kết quả kiểm tra được đối chiếu với List hàng và ghi nhận vào biên bản

kiểm tra phụ liệu

Trang 37

Hình 2 5 Máy kiểm tra lỗi vải

Hình 2 6 Xe nâng hỗ trợ công việc trong kho NPL

3 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học

Bảng 2 1 Nhận xét và so sánh

Giống Quy trình của công đoạn chuẩn bị vật tư tương đối giống nhauKhác Làm bảng màu

Các nội dung rõ ràng cụ thể

Không phải làm bảng màuCác nội dung còn thiếu xót, chưa đầy đủ kĩ lưỡng

Trang 38

Chương 3: Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị

kĩ thuật tại đơn vị thực tập

1. Sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật, đặc điểm và nhiệm

vụ của công đoạn chuẩn bị kỹ thuật

Hình 3 1 Sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật

Trang 39

- Cơ cấu tổ chức bộ máy

+ Theo dõi tiến độ sản xuất, xử lý các sự cố gặp phải trong quá trình may mẫu

và quá trình sản xuất dưới chuyền

+ Quản lý, giám sát, lưu trữ, sắp xếp tài liệu và sản phẩm mẫu: thống kê ghi lại các mã hàng theo danh sách sau đó đóng thùng các tài liệu với sản phẩm mẫu ( lưu bản cứng và bản mềm kèm theo từng thùng hàng để dễ tìm kiếm, kiểm soát

- Quy trình các bước công nghệ của phòng kỹ thuật:

+Tiếp nhận sản phẩm mẫu, các tài liệu từ khách hàng

+Ra mẫu thiết kế, mẫu rập

+May mẫu chế thử

+Kiểm tra thông số, chất lượng theo yêu cầu khách hàng

+Đưa vào sản xuất hàng loạt

Nhân viên phòng

kỹ thuậtTrưởng phòng kỹ

thuật

Trang 40

2. Tài liệu kỹ thuật

2.1 Quy trình nhận tài liệu

Bảng 3 1 Quy trình nhận tài liệuBướ

Biể

u mẫu

ngày

Pattern:

-chỉnh và nhảy mẫu theo tài liệu và góp ý

từ khách hàng-ghi nhận lại khác biệt về thông số, kết cấu

Pattern

Nv mẫu cứng Biể

u mẫu

ngày

Nghiên cứu mẫu:

-nghiên cứu trước khi may mẫu PP-ghi nhận lại khác biệt về phương pháp may ,máy móc thiết

bị ,phụ tùng máy ,ke

cử ,kim

Nhóm quy trình

Nhóm quy trình Biể

u mẫu

ngày

Nghiên cứu mẫu -làm tài liệu trước khi may mẫu PP ( tài liệu và góp ý từ

Bộ phận may mẫu

Tưởng nhóm may mẫu

Biể

u mẫu

Ngày đăng: 06/05/2023, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 4 Nội quy quy định của công ty - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 1. 4 Nội quy quy định của công ty (Trang 23)
Hình 2. 2 Hình ảnh kho NPL - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 2. 2 Hình ảnh kho NPL (Trang 29)
Hình 3. 7 Quy trình may mẫu - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 3. 7 Quy trình may mẫu (Trang 56)
Bảng NPL mã hàng RD20U1084 (của 1 sản phẩm) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
ng NPL mã hàng RD20U1084 (của 1 sản phẩm) (Trang 62)
Hình 3. 10 Bản nhảy mẫu đơn hàng RD20U1084 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 3. 10 Bản nhảy mẫu đơn hàng RD20U1084 (Trang 69)
Hình 3. 12 Tiêu chuẩn may mã hàng RD20U1084 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 3. 12 Tiêu chuẩn may mã hàng RD20U1084 (Trang 75)
Hình 4. 2 Bảng tác nghiệp cắt mã hàng RD20U1084 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 2 Bảng tác nghiệp cắt mã hàng RD20U1084 (Trang 81)
Hình 4. 4 Cắt bằng phương pháp cắt phá, cắt tinh - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 4 Cắt bằng phương pháp cắt phá, cắt tinh (Trang 87)
Hình 4. 5 Máy cắt phá, cắt vòng - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 5 Máy cắt phá, cắt vòng (Trang 87)
Hình 4. 6 Máy tở vải - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 6 Máy tở vải (Trang 93)
Hình 4. 8: trải vải tự động - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 8: trải vải tự động (Trang 97)
Hình 4. 9: đánh số phối kiện - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 9: đánh số phối kiện (Trang 102)
Hình 4. 10 sơ đồ mặt bằng phân xưởng may - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 10 sơ đồ mặt bằng phân xưởng may (Trang 104)
Hình 4. 12 Cân bằng chuyền - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 12 Cân bằng chuyền (Trang 112)
Hình 4. 14: sơ đồ mặt bằng phân xưởng hoàn thành - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH TRONG NGÀNH MAY
Hình 4. 14: sơ đồ mặt bằng phân xưởng hoàn thành (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w