1 HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT BÀI TẬP LỚN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHỦ ĐỀ 6 Học phần Luật Tài chính Giảng viên ThS Ngô Văn Linh Lớp Sáng thứ 4 HÀ NỘI 2023 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA.
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
BÀI TẬP LỚN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
CHỦ ĐỀ 6
Học phần : Luật Tài chính Giảng viên : ThS Ngô Văn Linh
HÀ NỘI - 2023
Trang 2XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ LÀM BÀI TẬP
Ngày:……… Địa điểm: ……… Nhóm số: 6……… Lớp học phần: Lớp sáng thứ 4 ………….………
Số thành viên:10 ………Có mặt:10………Vắng mặt: 0……… Học phần: Luật Tài chính ……… Tên chủ đề: Chủ đề 6……… Xác định mức độ tham gia và kết quả của từng thành viên trong việc thực hiện bài tập như sau:
Đánh giá mức độ tham gia
Vị trí trong nhóm
(nhóm trưởng hay thành viên)
Mức độ: A- tích cực tham gia; B- bình thường; C- chưa tích cực tham gia
Trang 3MỤC LỤC Chương 1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC GIAN LẬN, TRỐN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NÀY CỦA NHÀ NƯỚC ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VIỆC GIAN LẬN, TRỐN THUẾ CỦA
DOANH NGHIỆP 1
Phần 1 Những vấn đề lý luận về gian luận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.2 Đặc điểm cơ bản và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 1
1.3 Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp 2
1.4 Nhận diện hành vi gian luận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp 5
Phần 2 Đánh giá thực trạng việc gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và việc giải quyết vấn đề này của nhà nước 8
2.1 Thực trạng việc gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và việc giải quyết vấn đề này của nhà nước 8
2.1 Nguyên nhân 10
Phần 3 Giải pháp nhằm hạn chế việc gian lận, trốn thuế của doanh nghiệp 12
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Chương 2 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 16
A Vấn đề pháp lý cần làm rõ 16
B Cơ sở pháp lý 16
C Phần lập luận và giải quyết tình huống 17
D Kết luận 18
Trang 4Chương 1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC GIAN LẬN, TRỐN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NÀY CỦA NHÀ NƯỚC ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VIỆC GIAN LẬN, TRỐN THUẾ CỦA
DOANH NGHIỆP Phần 1 Những vấn đề lý luận về gian luận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho
nhà nước khi có đủ điều kiện nhất định
Thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp và thu nhập thực tế của các cá nhân
hoặc các pháp nhân phát sinh từng lần hoặc trong một khoảng thừa gian nhất định
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh
nghiệp trong kỳ tính thuế
Gian lận, trốn thuế là hành vi trái pháp luật và cố ý, nhằm không thực hiện hoặc
tránh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước
Như vậy từ các khái niệm trên nhóm tác giả hiểu “Gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp là hành vi trái pháp luật và cố ý của doanh nghiệp, nhằm không thực hiện
hoặc tránh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà nước”
1.2 Đặc điểm cơ bản và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất, kinh doanh đều hướng đến lợi ích cho riêng mình Vì vậy, nhà nước can thiệp gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 5
nhằm điều tiết thu nhập Đồng thời đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ nộp thuế giữ các đối tượng nộp thuế và quy trình chu chuyển vốn từ khu vực này sang khu vực khác Mục đích cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp là động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập Thuế thu nhập doanh nghiệp có vị trí quyết định đế ngân sách nhà nước Đồng thời làm tăng trưởng nền kinh tế, nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp đề Nhà nước cấp phát cho thành phần kinh tế nhà nước, các ngành nghề trọng yếu, đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện môi trường đầu tư, đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững
Ban hành thuế thu nhập doanh nghiệp là cần thiết đồng bộ với việc cải cách thuế, hạn chế chồng chéo, trùng lặp, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật thuế Song để phát huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài
1.3 Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp2
1.3.1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
2 Văn phòng Quốc hội (2014), Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014, Cổng thông tin
điện từ Quốc hội Việt Nam, https://s.net.vn/A32c, Truy cập ngày 06/05/2023
Trang 61 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi
là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
2 Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
3 Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc
tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
Trang 7đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
1.3.2 Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
1 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này
2 Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam
1.3.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp mà đối tượng nộp thuế phải nộp căn cứ vào thu nhập tính thuế và thuế suất
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Các khoản lỗ được kết chuyển từ những năm trước
Trang 8+ Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu tính thuế - Chi phí hợp lý được trừ +
Thu nhập khác (bao gồm cả thu nhập có được ở ngoài Việt Nam)
1.4 Nhận diện hành vi gian luận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhận diện các hành vi gian lận thuế TNDN chủ yếu nhằm giúp các cơ quan quản lý
có giải pháp kiểm tra, kiểm soát đầy đủ hơn, hướng đến nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp:
- Chuyển giá để trốn thuế:
Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp FDI là những tập đoàn đa quốc gia, có nguồn vốn lớn, chiếm thị phần cao trong nước, có doanh thu tăng trưởng mạnh qua các năm nhưng lại liên tục báo lỗ.Theo quy định của Luật Thuế, khi doanh nghiệp bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Những nghi vấn lỗ giả này kéo dài
sẽ làm thất thu ngân sách Nhà nước và tạo sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế; từng bước thôn tính các doanh nghiệp trong nước trong liên doanh liên kết; tăng nhập siêu và tiềm ẩn những nguy cơ bất ổn xã hội (do báo cáo lỗ nên tìm cách không nâng lương, thưởng cho công nhân, dẫn đến các cuộc đình công, bãi công) Xa hơn, hành vi chuyển giá để trốn thuế sẽ tác động không tốt đến cơ chế quản lý tài chính và ảnh hưởng đến mục tiêu thu hút và quản lý vĩ mô vốn FDI của Chính phủ
Các chuyên gia ngành thuế nhận định phổ biến trong hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia thường là: Một số doanh nghiệp FDI nhập khẩu nguyên liệu máy móc đầu vào từ công ty mẹ ở mức giá cao Sau đó, họ bán lại hàng hóa sản xuất tại Việt Nam cho công ty mẹ với giá thấp Với cách làm này, các doanh nghiệp tránh phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam do nâng giá nhập nguyên vật liệu cao hơn thực tế làm tăng giá thành, dẫn đến kinh doanh thua lỗ để không phải nộp thuế Các công ty này thường khai báo lỗ triền miên nhiều năm, song trên thực tế lại luôn mở rộng đầu tư và quy mô kinh doanh
Trang 9- Ghi nâng giá hàng hóa, dịch vụ mua vào:
Các DN sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, hàng hóa tiêu thụ trong nước khó có thể cạnh tranh và tăng giá tùy tiện so với mặt bằng chung, cho nên DN thường tìm mọi cách
để nâng chi phí đầu vào của quá trình sản xuất Điều chỉnh con số ở thiết bị vật tư, nguyên liệu, định mức tiêu hao vật tư trên một đơn vị sản phẩm, chi phí phân bổ chính là phương thức, “lỗ hổng” giúp doanh nghiệp lách luật và nâng giá thành dễ nhất Việc chi phí tăng, không những giúp doanh nghiệp giảm được khoản thuế TNDN phải nộp, mà còn giúp DN giảm được thuế GTGT phải nộp, bằng cách tăng thuế GTGT đầu vào khấu trừ
- Tạo giao dịch mua hàng giả mạo:
Hình thức giao dịch giữa hai hay nhiều bên, tuy nhiên hàng hóa giao dịch thực chất không có chuyển giao quyền sử dụng( sở hữu) từ đó làm tăng chi phí cho bên mua, giảm thuế TNDN
Đây là hành vi trốn thuế khá phổ biến hiện nay, thực tế DN không có khoản chi này nhưng đã tự tạo ra chứng từ để hợp pháp hóa khoản chi không có thực, vì thế có thể gọi đây là chi khống Chi khống thể hiện qua những bảng kê thanh toán giả mạo với chữ ký giả, hợp đồng lao động giả mạo (có trường hợp tên người lao động không có thật; có trường hợp tên người lao động là có thật nhưng thực sự không làm việc cho DN đó Thế là trong bảng lương của DN có một danh sách chi trả lương “ảo” DN mặc sức điều tiết quỹ lương vào chi phí và giá vốn, chi phí quản lý DN ) và thể hiện ở những hóa đơn đi mua của cơ
sở kinh doanh khác Bằng hành vi này, DN không chỉ trốn thuế thu nhập DN mà còn trốn
cả thuế gía trị gia tăng thông qua việc khấu trừ khống thuế giá trị gia tăng đầu vào Đối với những hóa đơn đi mua, để phát hiện, cơ quan thuế phải làm tốt công tác đối chiếu, xác minh
Thủ đoạn tạo giao dịch mua hàng giả mạo không hoàn toàn trùng với thủ đoạn thành lập doanh nghiệp “ma”, do việc tạo giao dịch mua hàng giả mạo không chỉ thực hiện thông qua hành vi mua hóa đơn, song giữa chúng có mối liên hệ mật thiết Doanh nghiệp “ma”
là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng thực tế không sản xuất kinh doanh, chỉ nhằm mục đích đủ điều kiện để được phát hành hoá đơn, từ đó bán hóa đơn cho các đối tượng khác hoặc trung gian lập hoá đơn mua bán khống, lập hồ
sơ giả mạo để xin hoàn thuế
- Ghi giá bán thấp hơn giá thực tế: Đây là hành vi ghi giá bán trên hóa đơn và kê
khai doanh thu tính thuế thấp hơn giá khách hàng thực tế thanh toán Hành vi này thường
Trang 10gặp ở các DN kinh doanh nhà hàng khách sạn, vận tải tư nhân, xăng dầu, kinh doanh vật liệu xây dựng, bán ô tô và xe máy, hàng trang trí nội thất
- Một số DNNVV tính gộp các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài: Hạch toán các khoản
chi phí cho tiêu dùng cá nhân như ô tô, điện thoại, xăng xe, ăn uống… cũng khiến cho cơ quan thuế khó xác định, phân biệt bóc tách
- Bỏ ngoài sổ sách kế toán: là hình thức mà người nộp thuế không ghi đầy đủ các
giao dịch kinh tế, vì vậy làm giảm doanh thu của cơ sở sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm thuế TNDN phải nộp
Sổ sách kế toán không phản ánh đầy đủ,đây là thủ đoạn khá phổ biến hiện nay Người nộp thuế thường sử dụng đồng thời hai hệ thống sổ sách kế toán là hệ thống sổ kế toán nội
bộ phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế và hệ thống sổ kế toán chỉ phản ánh một phần các giao dịch kinh tế chủ yếu để kê khai thuế
- Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định:
Mục tiêu chủ yếu của hành vi hạch toán kế toán sai quy định pháp luật là che giấu doanh thu tính thuế, hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập DN và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Các kiểu hạch toán sai chế độ kế toán rất đa dạng Khi bị kiểm tra phát hiện, cán bộ kế toán có thể lấy cớ là hạch toán nhầm để tránh bị phạt vì hành vi trốn thuế
Kế toán có thể hạch toán giảm trừ doanh thu thông qua các hình thức giảm giá, chiết khấu không đúng quy định Kế toán có thể hạch toán sai tài khoản kế toán để che giấu doanh thu
Có thể nói, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, những hành vi gian lận thuế ngày càng diễn ra phức tạp, phạm vi rộng khắp, quy mô lớn với những thủ đoạn tinh vi Việc tìm hiểu hành vi gian lận thuế và đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát đầy đủ, chính xác, đảm bảo sự tuân thủ tối đa của người nộp thuế trong thực hiện nghĩa vụ thuế của mình
là thực sự cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Trang 11Phần 2 Đánh giá thực trạng việc gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và việc
giải quyết vấn đề này của nhà nước
2.1 Thực trạng việc gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và việc giải quyết vấn
đề này của nhà nước
Việc gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay đang là một vấn đề luôn nhận được nhiều sự quan tâm, không chỉ tại Việt Nam mà còn nhiều quốc gia trên thế giới Bởi đây là thuế sắc khó quản lý, dễ gây ra thất thu lớn, tình trạng các doanh nghiệp gian lận, trốn thuế diễn ra ngày càng nhiều, với phạm vi rộng, thủ đoạn tinh vi, khó kiểm soát và gây ra tổn thất lớn cho ngân sách của Nhà nước Chính vì vậy, nhóm tác giả đã tìm hiểu một số thực trạng thực tiễn hiện nay về vấn đề gian lận, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và việc giải quyết vấn đề này của Nhà nước ta
Đầu tiên, phải kể đến việc thành lập các doanh nghiệp “ma” đang rất phổ biến hiện nay, hay còn được hiểu là doanh nghiệp chỉ tồn tại về mặt giấy tờ, không sản xuất kinh doanh, với mục đích để mua bán hóa đơn hoặc gian lận thuế nhằm thu lợi bất chính và bỏ trốn Loại hình thành lập mà doanh nghiệp “ma” thường lựa chọn là công ty TNHH bởi thủ tục thành lập đơn giản, dễ dàng Từ đó, tạo ra được kẽ hở để các đối tượng gian lận, trốn thuế này thành lập doanh nghiệp và nhờ gia đình, người thân đứng tên giám đốc Hoặc thậm chí hiện nay còn có tình trạng thuê các bác xe ôm, công nhân nghèo đứng tên làm giám đốc doanh nghiệp với thù lao hàng tháng từ 8-15 triệu đồng Theo như báo cáo đánh giá phân tích tài chính của doanh nghiệp dân doanh năm 2019 và 3 tháng đầu năm 2020 gửi đến Thủ tướng, Bộ Tài chính cho biết một số vấn đề còn bất cập trong việc hoạt động doanh nghiệp dân doanh sau khi đăng ký thành lập Theo đó thì trong năm 2019, trên toàn quốc có hơn 77 nghìn doanh nghiệp dân doanh đã chấm dứt việc hoạt động Và số lượng doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký gần 50 nghìn doanh nghiệp (chiếm 64,61% - đây là một con số rất lớn) Trong các doanh nghiệp này thì thường có các hành
vi vi phạm phổ biến như không quyết toán thuế, không khai thuế, còn nợ thuế và không quyết toán hóa đơn Hệ quả của việc thành lập các doanh nghiệp “ma” là làm mất đi sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp và gây ra tình trạng thất thu ngân sách của Nhà nước với
số tiền khổng lồ
Tiếp theo, phải kể đến tình trạng các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đều “thi nhau” báo vốn Đây cũng là một điển hình khá phổ biến trong việc các doanh nghiệp kê khai lỗ trong nhiều năm liên tục để trốn đóng thuế TNDN Theo thống kê trong