ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU BỐ LÁ LY TÂM CÔ.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU BỐ LÁ-LY TÂM - CÔNG TY CAO SU PHƯỚC HÒA, BÌNH DƯƠNG
GVHD: TS HỒ BÍCH LIÊN
SVTH: NGUYỄN LÊ TRUNG DŨNG
Bình Dương, tháng 03 năm 2023
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU BỐ LÁ-LY TÂM - CÔNG TY CAO SU PHƯỚC HÒA, BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập doanh nghiệp này là tất cả những gì em ghi nhận được trong chuyến
thực tập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa
Em xin gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo Khoa Khoa học Quản Lý, ngành Khoa Học Môi Trường và quý công ty đã tạo điều kiện cho em được có cơ hội đến tham quan thực tập để hoàn thành bài báo cáo của em Em xin cản ơn cô Hồ Bích Liên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ và chỉ dẫn em trong suốt thời gian hướng dẫn tại trường Đại học Thủ Dầu Một để em
có thể vận dụng vào chuyến đi thực tập vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chị Oanh và anh Tùng phòng Quản lý Chất lượng, anh Khanh bộ phận Xử lý Nước thải, chị Thi phòng Phân tích chất lượng nước thải
đã nhiệt tình hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Chính những kiến thức quý báu mà quý công ty đã truyền đạt là nguồn tư liệu quý giá
để em hoàn thành tốt quá trình thực tập, là hành trang cần thiết cho công việc tương lai Sau cùng em xin cảm ơn đến quý công ty đã góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt quá
trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN LÊ TRUNG DŨNG
Ngày sinh: 19/01/2001 Lớp: D19MTKT01 Khóa: 2019 – 2023
Ngành: Khoa học Môi trường Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Cơ quan thực tập: Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa, ấp 2A, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Thời gian thực tập: Từ 01/11/2022 đến 10/12/2022
Giảng viên hướng dẫn: TS Hồ Bích Liên
I ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (thang điểm 10)
1 Tinh thần, thái độ làm việc và trao đổi chuyên môn
với GVHD
0-4
2 Nội dung báo cáo 0-3
3 Hình thức báo cáo 0-3
Tổng cộng
II Ý KIẾN KHÁC
Bình Dương, ngày 09 tháng 03 năm 2022 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
TS Hồ Bích Liên
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN LÊ TRUNG DŨNG
Ngày sinh: 19/01/2001 Lớp: D19MTKT01 Khóa: 2019 – 2023
Ngành: Kỹ thuật môi trường Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Cơ quan thực tập: Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa, ấp 2A, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Thời gian thực tập: Từ 01/11/2022 đến 10/12/2022
Giảng viên hướng dẫn: TS Hồ Bích Liên
I ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (thang điểm 10)
1 Tinh thần, thái độ làm việc và trao đổi chuyên môn
với cơ quan thực tập
0-4
2 Nội dung báo cáo 0-3
3 Hình thức báo cáo 0-3
Tổng cộng
II Ý KIẾN KHÁC
Xác nhận của cơ quan đơn vị thực tập Bình Dương, ngày 09 tháng 03 năm 2022 (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Người hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cách tiếp cận nghiên cứu 2
1.5 Thời gian thực tập 2
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4
2.1 Giới thiệu về nhà máy chế biến cao su Bố Lá-Ly Tâm 4
2.1.1 Vị trí địa lý 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2.1.3 Tình hình hoạt động của nhà máy 6
2.2 Dây chuyển chế biến cao su của nhà máy chế biến cao su Bố Lá-Ly Tâm 6
2.3 Sản phầm của nhà máy 9
CHƯƠNG III HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU BỐ LÁ-LY TÂM 10
3.1 Nước thải trong chế biến cao su 10
3.1.1 Nguồn gốc nước thải 10
3.1.2 Đặc điểm và thành phần nước thải 10
3.1.3 Tác động đến môi trường của nước thải 11
3.2 Hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su của nhà máy cao su Bố Lá-Ly Tâm 11
Trang 73.2.1 Hệ thống thu gom nước thải 11
3.2.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 13
3.2.3 Hiệu quả xử lý nước thải 22
3.2.4 Ưu và nhược điểm của hệ thống xử lý 22
CHƯƠNG IV NHỮNG SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 24
4.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro sự cố hệ thống xử lý nước thải 24
4.2 Các biện pháp vận hành ứng phó sự cố nước thải 24
4.3 Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải 25
4.3.1 Hệ thống SCADA và nguyên tắc hoạt động 25
4.3.2 Vận hành máy ép bùn 27
4.3.3 Những điểm cần lưu ý trong quá trình vận hành: 28
4.3.4 Cách khắc phục sự cố trong quá trình vận hành 29
4.3.5 Hướng dẫn bảo trì thiết bị 33
4.3.6 An toàn vận hành 35
4.3.7 Kiểm soát và giải quyết sự cố trong quy trình vận hành 37
4.3.8 Kiểm tra hệ thống điện cung cấp 38
4.4 Kỹ thuật vận hành 39
4.4.1 Các thông số cần kiểm soát khi vận hành 39
4.5 Hướng dẫn pha hóa chất và trích hóa chất 43
4.5.1 Pha chế PAC 43
4.5.2 Pha chế Polymer 44
4.5.3 Pha chế Chlorine 45
4.6 Ghi chép và lưu giữ số liệu 45
Trang 8CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 9i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSS Total suspended solids Tổng chất thải rắn lơ lửng
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa
DO Oxygen demand Nhu cầu oxy
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường QĐ-UBND Quyết định - Ủy Ban Nhân Dân QCVN Quy chuẩn Việt Nam
XLNT Xử lý nước thải
Trang 10ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các sản phẩm của nhà máy bao gồm mủ cốm và mủ ly tâm 9
Bảng 3.1 Lượng nước thải mỗi ngày của nhà máy 10
Bảng 3.2 Thành phần ô nhiễm và nồng độ nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải 11
Bảng 3.3 Thông số ô nhiễm đầu vào và đầu ra của hệ thông được ghi nhận ngày 27/07/2022 22
Bảng 3.4 Thành phần và nồng độ của nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải 22
Bảng 4.1 Các sự cố trong thiết bị và cách khắc phục 29
Bảng 4.2 Cách khắc phục sự cố trong quá trình vận hành 30
Bảng 4.3 Chi tiết cần kiểm tra của các thiết bị tại nhà máy 37
Bảng 4.4 Biện pháp thực hiện và kiểm soát các thông số vận hành 40
Bảng 4.5 Sự cố và các biện pháp khắc phục 42
Trang 11iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí địa lý trụ sở công ty 4
Hình 2.2 Vị trí đặt nhà máy xử lý nước thải và vị trí xả thải 5
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm 7
Hình 2.4 Quy trình sản xuất mủ ly tâm 8
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước của nhà máy 12
Hình 3.2 Sơ đồ châm hóa chất và dòng thải của nhà máy 14
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý tại khu vi sinh 16
Hình 3.4 Công trình xử lý nước thải trong thực tế 19
Trang 121
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Sản xuất và chế biến sản phẩm cao su xuất khẩu là một trong những ngành sản xuất quan trọng của Việt Nam Đại diện Hiệp hội cao su Việt Nam cho biết, cao su luôn nằm trong nhóm những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam
Bà Phan Trần Hồng Vân, Phó Tổng Thư ký Hiệp hội Cao su Việt Nam, cho biết diện tích cây cao su ở Việt Nam hiện có 938,8 ngàn ha, chiếm 7,2% tổng diện tích cao su toàn cầu Sản lượng thu hoạch mủ cao su của Việt Nam đạt 1,26 triệu tấn năm 2021, chiếm 8,7% sản lượng cao su toàn cầu Năng suất bình quân của cao su Việt Nam đạt 1.682 kg/ha, đứng thứ nhất châu Á [1]
Do nhu cầu cao su trên thế giới liên tục tăng nên việc sản xuất cũng tăng theo, kéo theo đó là việc phát sinh chất thải mà đáng nói ở đây chính là nước thải sản xuất cao su thải
ra môi trường mỗi ngày Trung bình mỗi ngày, một nhà máy cao su phát sinh khoảng 500 – 2000 m3 nước thải để có thể sản xuất cao su
Nước thải cao su là loại khó xử lý do hàm lượng BOD, COD, nitơ và photpho cao hoặc rất cao tùy thuộc quy trình chế biến cao su của nhà máy Vì vậy công nghệ xử lý nước thải cao su phải rất phức tạp và qua nhiều công đoạn xử lý từ xử lý sơ bộ đến xử lý thứ cấp đến khử trùng nước Hiện tại các nhà máy cao su đã và đang sử dụng các công nghệ xử lý nước thải AO hoặc AAO để có thể xử lý triệt để chất ô nhiễm trong nước thải cao su
Xuất phát từ nhu cầu muốn học hỏi thêm và có thêm kinh nghiệm thực tế trong quá trình vận hành một hệ thống xử lý nước thải, đề tài “Khảo sát hệ thống xử lý nước thải cao
su tại nhà máy chế biến cao su Bố Lá-Ly Tâm - Công ty Cao su Phước Hòa, Bình Dương” được thực hiện nhằm có thể học hỏi thêm các trải nghiệm thực tế và trao dồi thêm kiến thức
để sau này có thể vững bước trên con đường là một kỹ sư công nghệ môi trường tốt hơn
1.2 Mục tiêu đề tài
- Quan sát, học hỏi và trao dồi thêm kiến thức thực tế về xử lý nước thải cao su
Trang 131.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Hệ thống xử lý nước thải Bố Lá – Ly Tâm, nhà máy mủ cao su Bố Lá – Ly Tâm
- Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất nhà máy cao su Bố Lá – Ly Tâm
1.4 Cách tiếp cận nghiên cứu
- Dựa vào nguồn tài liệu sách báo chuyên ngành môi trường để định hướng nghiên cứu
- Dựa vào các tài liệu kỹ thuật của nhà máy để hiểu thêm về hướng nghiên cứu
- Lên nhận đơn vị thực tập
- Thực tập tìm hiểu tổng quan về nhà
máy
Ghi chép đầy đủ các nội dung mà anh hướng dẫn đã chỉ để làm bài báo cáo về
sau
Tuần 2
(08/11/2022-13/11/2022)
- Khảo sát và tìm hiểu tại công ty
- Được hướng dẫn, thực hành tại phòng
thí nghiệm để đo chỉ số ô nhiễm
- Hoàn thành chương mở đầu
Ghi chép cẩn thận các thông tin về quy trình công nghệ, cách đo các chỉ số
trong phòng thí nghiệm
Tuần 3
(15/11/2022-20/11/2022)
- Lấy mẫu nước đầu vào và đầu ra của
nhà máy thực hiện đo các chỉ số ô nhiễm
- Trao đổi với người hướng dẫn để thu
thập thông tin về nhà máy
- Hoàn thành chương tổng quan tài liệu
- Ghi lại các chỉ số để đánh
giá hiệu xuất xử lý
- Các thông tin tổng quan phải ghi đúng thông tin được cung cấp bởi nhà
- Thông qua quá trình khảo sát, đưa ra
- Nêu rõ thời gian, sơ đồ công nghệ và hình ảnh các
công trình đã nêu
Trang 143
27/11/2022) quy trình công nghệ xử lý tại nhà máy
- Viết chương 3
- Ghi chép, bổ sung từ người hướng dẫn để hoàn
thiện bài báo cáo
lao động trên các bể để làm việc
- Hoàn thiện chương 3
Ghi lại các chỉ số để đánh
giá hiệu xuất xử lý
- Ghi chép, bổ sung từ người hướng dẫn để hoàn
thiện bài báo cáo
- Tìm hiểu về các sự cố đã và đang có và
tham gia giải quyết sự cố đang có ở nhà
máy
- Khảo sát nguồn thải về nhà máy
- Ghi lại các chỉ số để đánh
giá hiệu xuất xử lý
- Ghi chép, bổ sung từ người hướng dẫn để hoàn
thiện bài báo cáo
Kết thúc thời gian thực tập
Trang 154
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2.1 Giới thiệu về nhà máy chế biến cao su Bố Lá-Ly Tâm
- Tên nhà máy: Nhà máy chế biến mủ cao su Bố Lá và Ly Tâm Phước Hòa
- Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
- Địa chỉ văn phòng: ấp 2A, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- Người đại diện: Nguyễn Văn Tược; Chức danh: Tổng Giám Đốc
- Điện thoại: (0274) 3657106; Fax: (0274) 3657106
- Email: phuochoarubber@phr.vn; Website: phuruco.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700147532 đăng ký lần đầu ngày 03/03/2008,
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh BBình Dương cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 31/10/2018 [2]
Trang 16Từ năm 1993 - 2008, Công ty Cao su Phước Hòa hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100966 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Sông Bé cấp ngày 27 tháng 03 năm
1993 và thay đổi lần thứ hai vào ngày 29 tháng 11 năm 2004 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Ngày 26 tháng 11 năm 2007, Công ty Cao su Phước Hòa được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa theo Quyết định số 1194/QĐ-CSVN của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Hiện Công ty là đơn vị thành viên của Tập đoàn Công
Trang 176
ty hiện nay đã trở thành một doanh nghiệp lớn trong Tập Đoàn và trên địa bàn tỉnh Bình Dương, góp phần tích cực trong việc sử dụng hiệu quả đất đai, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho nhân dân và cộng đồng địa phương nơi Công ty đứng chân, giữ vững an ninh, chính trị và quốc phòng
2.1.3 Tình hình hoạt động của nhà máy
Nhà máy có quy mô công suất sản xuất 12.500 tấn sản phẩm/năm với tổng vốn đầu
tư 813.000.000.000 (tám trăm mười ba tỷ đồng) Nhà máy thuộc dự án nhóm B căn cứ
khoản 3, điều 9, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 thông qua ngày 13/06/2019 [2]
2.2 Dây chuyển chế biến cao su của nhà máy chế biến cao su Bố Lá-Ly Tâm
- Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy:
+ Chế biến mủ cốm (nhà máy Bố Lá)
*Sơ đồ quy trình:
Trang 187
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm
*Thuyết minh quy trình: Mủ nước sau khi thu hoạch được thu gom vào từng xe bồn
và chở về nhà máy Mủ được nghiệm thu DRC (kiểm tra độ cao su) sau đó cho vào hồ tiếp nhận xử lý mủ (khuấy trộn có pha hóa chất axit acetic và nước (NH3 chỉ sử dụng khi nào
mủ pH quá thấp)) Tại đây hóa chất được trộn đều sau đó xả xuống mương đánh đông Trên
hệ thống mương đánh đông, axit acetic được pha thêm vào theo tỉ lệ pha trộn sẵn Hỗn hợp
mủ được đánh đều và cho hóa chất vào để chống oxy hóa và thành mục mủ, chờ trong thời gian 6-7h thì mủ được rửa sạch và đưa vào máy cán kéo, qua máy cán tờ tạo tấm (cán tờ ba lần liên tục) Mủ tấm được đẩy vào máy băm tinh, cắt tạo cốm Sau khi cắt mủ cốm được cho vào hộc, để ráo rồi đưa vào lò sấy khô Sản phẩm sau khi sấy khô được làm nguội bằng quạt hút và quạt công nghiệp Để làm nguội sản phẩm, người ta sử dụng quạt hút 7,5 KW
Trang 198
hút toàn bộ nhiệt dẫn qua ống khối D=400mm, cao 14m Sản phẩm sau khi làm nguội được đem qua máy cân, ép thành bành theo trọng lượng của đơn đặt hàng Sau khi tạo thành bành, sản phẩm được đóng gói bằng bao PE, dán nhãn thương hiệu sản phẩm, đóng vào kiện lưu kho chờ xuất xưởng [3]
+ Chế biến mủ ly tâm (nhà máy Ly Tâm)
*Sơ đồ quy trình:
Hình 2.4 Quy trình sản xuất mủ ly tâm
*Thuyết minh quy trình: Mủ nước từ các công trường được xe chở bồn chở về nhà
máy cho vào hồ tiếp nhận và ổn định mủ nước khoảng 15 đến 24h Trong quá trình ổn định
mủ, bổ sung dung dịch NH3 và chất trung hòa Sau khi ổn định mủ, mủ được bơm lên bồn
ly tâm đến khi mủ được khoảng ½ bồn thì tiến hành bật máy khuấy và kiểm tra nồng độ
Trang 20ra, sau khi qua rây lọc mủ thì phần nước bên trên (có DRC 5%) được tận dụng để sản xuất
mủ skim, mủ này cho qua đường ống inox dẫn về hồ chứa 1 & 2 Hồ này được xây âm dưới đất và đậy kín, dùng quạt hút để thu hồi tái sử dụng bớt lượng NH3 chỉ còn 0,4% Sau khi nồng độ NH3 đạt yêu cầu thì mủ được bơm lên tháp khử NH3 Mủ bơm lên tháp cho chảy theo đường zic zac và dùng quạt thổi để thổi nhằm đảm bảo cho hàm lượng NH3 trong mủ còn lại 0,34 – 0,35% Sau đó mủ được đưa sang hồ chứa 3 rồi xả vào mương đánh đông có
bổ sung H2SO4 (7,5%) để khoảng 3-4 ngày thì mủ đông Sau khi mủ đông thì chuyển về nhà chứa mủ cuối cùng vận chuyển về nhà máy Cua Paris [3]
2.3 Sản phầm của nhà máy
Bảng 2.1 Các sản phẩm của nhà máy bao gồm mủ cốm và mủ ly tâm
1 Mủ cốm Tấn sản phẩm/năm 9.000
2 Mủ ly tâm Tấn sản phẩm/năm 3.500
Tổng Tấn sản phẩm/năm 12.500
Trang 2110
CHƯƠNG III HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
CAO SU BỐ LÁ-LY TÂM 3.1 Nước thải trong chế biến cao su
3.1.1 Nguồn gốc nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải của nhà máy: 980,3 m3/ng.đ (sinh hoạt + sản xuất)
- Nước thải được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất Q=1000 m3/ng.đ
Bảng 3.1 Lượng nước thải mỗi ngày của nhà máy
đích sử dụng
Định mức (nước/sản phẩm)
Số lượng/ngày
Tổng nhu cầu
- Trong quá trình hoạt động sản xuất, tổng lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 980,3
m3/ngày đêm Nước thải được thu gom toàn bộ về hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty, công suất 1.000 m3/ngày.đêm để xử lý đạt quy chuẩn cho phép của quốc gia QCVN 01-MT:2015/BTNMT, cột A (Kq=0,9; Kf=0,1) và sau đó chảy vào suối Lùng đổ ra sông
Bé tại khu vực cầu sông Bé
3.1.2 Đặc điểm và thành phần nước thải
Nước thải trong quá trình sản xuất cao có các đặc điểm như bốc mùi hôi thối, hàm lượng chất hữu cơ cao làm ảnh hướng đến quá trình tự làm sạch của dòng nước, dễ gây nổi bọt, nổi ván
Trang 223.1.3 Tác động đến môi trường của nước thải
Nước thải cao su nếu không qua xử lý trước khi xả ra môi trường sẽ làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái tại nơi mà nước thải cao su thải ra, gây ra mùi hôi thối do quá trình lên men của vi sinh vật, gây phú dưỡng dòng nước, giảm DO trong nước, gây chết các loài động vật thủy sinh và làm cản trở quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh
3.2 Hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su của nhà máy cao su Bố Lá-Ly Tâm 3.2.1 Hệ thống thu gom nước thải
- Thu gom nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 11,3 m3/ngày bao gồm nước thải từ căn tin, nhà vệ sinh được thu gom xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn và được thu gom bằng hệ thống cống ngầm PVC D42 Sau đó, nước thải được đưa về bể lắng nằm
ở phía Bắc của nhà máy Bố Lá
- Thu gom nước thải sản xuất:
+ Nước thải sản xuất phát sinh khoảng 793 m3/ngày từ dây chuyền sản xuất nhà máy chế biến mủ cốm, dây chuyền sản xuất nhà máy chế biến mủ ly tâm, nước thải vệ sinh xe vận chuyển mủ (hai nhà xưởng)
+ Nước thải phát sinh của nhà máy Bố Lá được thu gom bằng hệ thống mương hở trong khu vực nhà máy, chảy vào khu tuyển của khu vực xử lý nước thải Sau đó, nước thải từ khu vực tuyển mủ tự chảy xuống khu xử lý tập trung bằng hệ thống đường ống PVC Φ300 với chiều dài khoảng 965m
Trang 2312
+ Nước thải phát sinh của nhà máy Ly Tâm được thu gom bằng hệ thống mương dẫn về bể gạn mủ, sau đó được dẫn sang khu tuyển mủ của nhà máy Bố Lá bằng hệ thống mương hở PVC D300 Sau đó, nước thải từ khu tuyển mủ tự chảy xuống khu xử lý tập trung bằng hệ thống đường ống PVC Φ300 với chiều dài khoảng 965m
+ Đối với dòng nước thải tận dụng để sản xuất mủ Skim được dẫn bằng máng inox có D*H
= 200mm*200mm (máng có nắp đậy kín khít không cho NH3 thoát ra ngoài) về hồ tận thu amoniac sau đó đưa vào mương đánh đông sản xuất mủ skim cuối cùng nước thải dẫn bằng mương hở BTCT D*H = 200mm*200mm vào hệ thống bể đậy mủ
+ Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại nhà máy đạt quy chuẩn xả thải QCVN 01-MT:2015/BTNMT, cột A sẽ đi vào hệ thống mương quan trắc bằng gạch kích thước 5m
x 0,9m và chảy vào suối Lùng bằng cống D168 và thoát ra sông Bé là nguồn tiếp nhận cuối cùng, khoảng cách từ hệ thống xử lý đến suối lùng khoảng 100m
+ Phương thức xả thải: tự chảy
+ Chế độ xả nước thải: liên tục/theo mẻ
3.2.1.1 Phương án thu gom và thoát nước thải
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước của nhà máy
Trang 2413
*Thuyết minh:
- Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà ăn tập thể và nước rửa tay chân
của công nhân viên, nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại 3 ngăn sau
đó bơm vào bể lắng phía bắc nhà máy Bố Lá
- Nguồn phát sinh nước thải sản xuất:
+ Nước thải sản xuất từ nhà máy Ly Tâm: Nước thải từ khu vực bồn tồn trữ được thu
gom bằng mương hở, chảy vào mương bê tông có tấm đan khu vực sản xuất và bồn tiếp liệu và thoát vào mương bê tông cùng với nước thải của mương skim tiếp tục thoát vào bể gạn mủ bằng mương hở Nước thải từ bể gạn mủ tiếp tục chảy vào mương sang khu xử lý nước thải (khu tuyển nổi) hòa chung với nước thải sản xuất từ nhà máy vào bể ổn lưu tại khu xử lý nước thải
+ Nước thải sản xuất từ nhà máy Bố Lá: Bao gồm nước thải từ khu tiếp nhận mủ thu
gom bằng rãnh thoát nước kích thước, sau đó chảy vào ống vào hệ thống mương thoát nước, chạy dọc bên cạnh mương đánh đông, băng qua khu vực cán mủ mương tấm bê tông, chảy vào mương âm khu vực lò sấy mủ chảy vào mương thoát ngoài bờ tường, sau đó hòa chung với nước thải từ nhà máy Ly Tâm chảy vào bể ổn lưu tại khu xử lý nước thải
+ Nước thải sau khi xử lý sơ bộ tại khu tuyển nổi (mục đích tách mủ ra khỏi nước thải) sau
đó tự chảy xuống khu xử lý nước thải tập trung bằng ống đặt trong mương bê tông phủ đất Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn cột A, QCVN 01-MT:2015/BTNMT thì xả vào suối Lùng rồi chảy vào sông Bé [3]
3.2.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải
3.2.2.1 Xử lý nước thải sơ bộ
*Sơ đồ công nghệ:
Trang 2514
Hình 3.2 Sơ đồ châm hóa chất và dòng thải của nhà máy
- Bể tự hoại: Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở là 11,3 m3/ngày Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh trong nhà xưởng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải từ các khu vệ sinh thoát xuống
bể tự hoại và qua lần lượt các ngăn trong bể, các chất cặn lơ lửng dần dẫn lắng xuống đáy
bể Thời gian lưu bùn trong bể dao động 3, 6, 12 tháng Cặn lắng sẽ bị phân hủy yếm khí trong ngăn yếm khí Sau đó nước thải qua ngăn lắng và thoát ra ngoài theo ống dẫn Lượng bùn dư sau thời gian thích hợp sẽ được thuê xe hút chuyên dùng (loại xe hút hầm cầu)
*Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải sơ bộ:
Tại nhà máy Ly Tâm: Nước thải sản xuất chảy vào bể zic zac để thu hồi lượng mủ còn lại, nguyên lý vận hành là ván mủ đông tụ tự nhiên sau đó nổi lên trên, còn nước chảy
từ ngăn này sang ngăn khác ở phái dưới Sau khi qua các ngăn, chảy vào ngăn cuối cùng Sau đó chảy vào ống PVC sang khu xử lý tuyển nổi Tại bể zic zac không sử dụng hóa chất đông mủ tự nhiên
+ Giai đoạn 1: Tại bể ổn lưu → chảy vào bể gạn 10 ngăn: mục đích là ổn định lưu lượng và điều chỉnh pH bằng hóa chất PAC Nước thải từ nhà máy chế biến Ly Tâm và nhà máy Bố Lá (không thu nước mưa và rửa xe có dính dầu mỡ) được dẫn vào bể ổn lưu để ổn định lưu lượng, tại bể ổn lưu có sử dụng hóa chất phèn PAC Sau đó nước thải chảy sang
bể gạn 10 Với thiết kế bể zic zac làm cho mủ đông tụ dày hơn, nước sẽ trong hơn Tại ngăn cuối cùng của bể gạn đặt bơm nước lên hệ thống tuyển mủ
Trang 2615
+ Giai đoạn 2: Tại bể tuyển nổi số 1 và mương tuyển số 2: hóa chất được sử dụng là PAC và Polyme Giai đoạn này tuyển với từ 96-97% mủ cao su ra khỏi nước thải Hệ thống tuyển cao su được chia làm 2 giai đoạn:
Tuyển cao su lần 1 tại bể tuyển nổi: nước thải từ bể gạn bơm lên bê tuyển qua 1 hệ thống máng tràn Tại đây hóa chất được đưa vào tự hệ thống cấp tại nhà điều khiển đã tạo
ra phản ứng sau khoảng thời gian ngắn kết quả tách hoàn toàn mủ cao su có trong nước thải Ở giai đoạn này, cao su được tuyển sạch khoảng 95%, mủ cao su tự đổng nổi và được vớt ra xe chứa mủ ở cuối bể Nước sau khi tuyển sạch cao su được tách pha đưa về bể gom nước trước khi đưa lên bơm lên mương tuyển 2 Tại giai đoạn này COD giảm từ 9.000-11.000 mg/L xuống còn khoảng 4.500-5.000 mg/L
Tuyển cao su lần 2 tại mương tuyển: Nước sau bể tuyển 1 được bơm lên mương tuyển, tại đây các chất lơ lửng còn lại được keo tụ và loại bỏ sạch ra khỏi nước thải Giai đoạn này COD giảm từ 4.500-5.000 mg/L xuống còn khoảng 3.000-4.500 mg/L
+ Giai đoạn 3: Nước thải sau khi qua hệ thống tuyển chảy từ mương tuyển vào bể chứa dài → chảy vào bể trung gian
Thiết kế của bể chứa dài giống bể gạn zic zac gồm có 10 ngăn (trong đó có 1 ngăn đầu, 1 ngăn cuối, 4 ngăn ở giữa mỗi ngăn lại chia thành 2 ngăn nhỏ) Bể này không sử dụng hóa chất, ván mủ tiếp tục đông tụ nổi lên trên, nước chảy từ ngăn này sang ngăn khác (tràn phía trên và dưới), sau đó tự chảy vào bể trung gian và chảy xuống khu xử lý tập trung cách nhà máy khoảng 1km
Tổng thể tích các bể xử lý tại khu tuyển nổi là 1.524 m3, với lưu lượng nước thải lớn nhất là 1000 m3 ngày.đêm thì thời gian lưu nước hơn 1,6 ngày
3.2.2.2 Xử lý nước thải tập trung
*Sơ đồ công nghệ:
Trang 28có các dòng bùn hồi lưu gồm bùn sinh học bể lắng (T09), bùn hồi lưu T07 và một dòng hồi lưu T04C nếu bùn vi sinh tại T08 khi kiểm tra bị thiếu (theo chu kỳ kiểm tra bùn sinh học công nhân vận hành sẽ kiểm tra định kỳ ngày 2 lần), nước thải sau khi qua bể T08 sẽ đi qua cụm bể T04A,B,C: tại bể T04B sẽ được sục khí nhằm mục đích duy trì oxy cho bùn vi sinh (mục đích khi nước thải đi qua cụm bể T08, T04A,B,C theo quy trình Anoxic là để khử nitrat) Nước thải sau khi đi vào bể T04A,B,C tại T04C bố trí 3 bơm chìm công suất 3,7KWdùng để bơm bùn hiếu khí cấp cho bể hiếu khí T05A (tại bể T05A nếu chỉ tiêu Ntổng
còn cao sẽ tiếp tục chạy Anoxic lần 2 để khử nitrat và tại bể T05A có một dòng bùn vi sinh được 1 máy 3.7KW bơm bùn hồi lưu cấp cho ngăn số 9 của bể T07) Đồng thời nước thải cũng đi qua bể kỵ khí UASB nhằm làm giảm tải bể T08 cũng như qua các bể T05A và bể hiếu khí T07, nhằm cân bằng dinh dưỡng trong các bể nâng cao hiệu suất xử lý COD và
Ntổng tại các bể T05A và T07 Trong quá trình vận hành bể hiếu khí thường kiểm tra DO tại các ngăn hiếu khí định kỳ 3 lần trong ngày, sau kiểm tra sẽ có kế hoạch chạy máy nén khí cho phù hợp Bể hiếu khí Aerotank T07 gồm 12 ngăn được quy ước là ngăn số từ 1 đến
12 Nước thải theo quy trình từ bể T05A được cho vào ngăn số 1, 2 (đồng thời tại 2 ngăn
bổ sung bùn vi sinh hiếu khí từ bể lắng nếu vi sinh bị thiếu) Tại các ngăn hiếu khí T07 được sục khí bằng 5 máy nén khí luân phiên nhau (tùy theo lưu lượng nước hằng ngày cũng như kết quả kiểm tra DO các ngăn mà nhân viên phụ trách nhà máy có kế hoạch chạy máy nén khí cho phù hợp quy trình) theo thứ tự sục khí sẽ được tăng dần từ ngăn số 1 đến ngăn
số 12 Do các ngăn 1 đến 12 khoảng 0,5 – 4mg/L và pH 6,0 – 7,8 Bùn hiếu khí sẽ đi theo đường zic zac qua các ngăn đó tới ngăn số 11, 12 và theo đường ống đi vào bể lắng Trong quá trình vận hành bể cần theo dõi khối lượng bùn vi sinh trong bể lắng bằng cách lấy cốc
đo lường (theo hướng dẫn lấy mẫu bùn hiếu khí) để có thể điều tiết lượng bùn vi sinh cho phù hợp quy trình thông thường 400 mg/L đến 800 mg/L Nếu bùn dưới 400 mg/L thì bổ
Trang 2918
sung bùn hoặc men vi sinh để tăng lượng bùn vi sinh trong các bể, hoặc bùn lớn khoảng từ
700 mg/L trở lên thì bơm bùn ra ép bùn để làm phân bón vi sinh hoặc bơm ra hồ chứa bùn
dư Để đảm bảo tuổi thọ và năng suất máy nén khí trong quá trình vận hành thường xuyên kiểm tra hoạt động của máy và chạy luân phiên 3 giờ đội máy/lần (ghi kiểm soát giờ hoạt động của máy tỏng sổ vận hành)
- Xử lý bùn hiếu khí tại bể lắng: Bùn hiếu khí từ ngăn số 12 theo các đường ống đi vào bể lắng và được điều tiết bằng các van 114 cho phù hợp với công suất của bể lắng, bùn hiếu khí được đưa vào bể lắng theo hướng từ dưới lên trên Thời gian lưu nước trong bể lắng là 2 giờ, bùn sẽ lắng xuống đáy bể và được bơm chìm 1,5KW bơm bùn vi sinh hồi lưu
về bể Anoxic T08 Nước trong dâng lên bên trên thành bể theo các máng răng cưa chảy ra
hệ thống mương dẫn về bể chứa phụ và sau đó được bơm qua bể lọc rồi chảy tự do ra mương quan trắc Trong quá trình vận hành thường xuyên kiểm tra tình trạng bùn bể lắng Nếu bùn
dư bơm qua hồ chứa rồi qua máy ép bùn, nếu máy ép không hết thì xả ra sân phơi bùn
- Xử lý nước sau xử lý tại bể chứa phụ: Nước sau xử lý tại bể lắng chảy về bể chứa phụ, tại đây bố trí 1 bơm trục ngang 3KW có hệ thống phao tự động bơm nước khi nước đầy bể và tự động tắt khi nước cạn bể Nước sau khi đầy bể chứa phụ được bơm qua hệ thống lọc rửa ngược và sau đó ra ngoài mương quan trắc Từ vị trí bồn lọc áp lực (hạng mục xử lý trước khi chảy ra mương quan trắc): lắp đặt 27m ống PVC D90mm (chôn cặp theo bể UASB, ngay phía cổng vào trạm xử lý nước thải Bố Lá- Ly Tâm), đưa nước chảy
về bể chứa nước tại Trạm 1 để bơm tái sử dụng với lưu lượng khoảng 80 m3/ngày Lượng nước còn lại tại bồn lọc không tái sử dụng xả ra mương quan trắc
- Xử lý tại mương quan trắc: Nước thải sau xử lý tại bể lắng và bơm qua bể lọc và bơm ra ngoài mương quan trắc Tại mương quan trắc thiết kế gồm có 3 ngăn mục đích là lắng tạp chất trước khi thải ra ngoài Nước thải sau xử lý qua các ngăn này lắng các tạp chất
và tại đây sẽ có một máy bơm 0,35KW bơm nước thải sau xử lý vào tủ quan trắc tự động, tại tủ quan trắc nước thải sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu như: pH, TSS, COD, Amoni Lưu lượng (các dữ liệu này sẽ được máy tính lưu trữ và gởi kết quả về Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương) và phần nước thải còn lại sau xử lý sau đó được thải ra suối Lùng bằng đường ống Φ168mm
Trang 3019
Hình 3.4 Công trình xử lý nước thải trong thực tế
1 Bể gạn mũ
2 Bể trung chuyển
3 Bể phân phối
4 Bể kỵ khí