trìnhbày những thông tin về kế toán quản trị KTQT nói chung và thông tinvề KTQT liên quan đếnchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp xây dựng DNXD nói riêng đã khẳng đ
Trang 2LUẬNÁNTIẾNSĨKINHTẾ
NGƯỜIHƯỚNGDẪN KHOAHỌC:
PGS.TS Trần Thị Hồng MaiTS.NguyễnViết Tiến
Hà Nội -2021
Trang 3LỜICAMĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệutrongluận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luậnánchưatừngđượccôngbốtrongbấtkỳcáccôngtrìnhnghiêncứukhoahọcnàokhác
Tácgiả
NguyễnThịNhinh
Trang 4Lờicam đoan i
Mụclục ii
Danhmụccácbảng vi
Danhmụccáchìnhvẽ,sơđồ vii
PHẦNMỞĐẦU 1
CHƯƠNG1.CƠSỞLÝLUẬNVỀKẾTOÁNQUẢNTRỊC H I P H Í , DOANHTHUV ÀKẾTQUẢKINHDOANHTRONGDOANHNGHIỆPXÂYDỰNG 22
1.1 Chiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanhtrongDNXD 22
1.1.1 Chi phítrongDNXD 22
1.1.2 DoanhthutrongDNXD 23
1.1.3 Kết quảkinhdoanhtrongDNXD 24
1.2 Kếtoánquảntrịchiphí,d o a n h t h u , k ế t q u ả k i n h d o a n h t r o n g doanhnghiệpvànhucầuthôngtincủanhàquảntrị 24
1.2.1 Kháiniệmkếtoánquảntrịchiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanh 24
1.2.2 ÝnghĩacủaKTQTCP,DTv à K Q K D đ ố i v ớ i q u ả n t r ị d o a n h ng hiệp 25 1.2.3 Nhu cầuthôngtincủanhàquảntrị 27
1.2.4 Yêu cầuđối vớithôngtincủaKTQT CP,DTvàKQKD 29
1.3 ĐặcđiểmcủahoạtđộngkinhdoanhxâylắpảnhhưởngđếnKTQT chiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanh 32
1.4 Nộidungkếtoánquảntrịchiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanhtrongDNX D 35 1.4.1 Xácđịnhphạmvivàphânloạichiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanh 35 1.4.2 Lậpdựtoánchiphí,doanhthuvà kếtquảkinhdoanh 38
1.4.3 Thu thập,xửlýt h ô n g tinchiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanh 40
1.4.4 Phântíchthôngtinkếtoánquảntrịchiphí,doanhthuvàkếtquả kinh doanh 48 1.4.5 Cungcấpthôngtinkếtoánquảntrịchiphí,doanhthuvàkếtquảkinh doanh 52 1.4.6 Đánhgiákết quảhoạtđộng 54
1.5 Cácyếutốảnhhưởngđếnkhảnăngđápứngn h u c ầ u t h ô n g t i n KTQTc hiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanhtrongdoanhnghiệp 56
1.5.1 Mộtsốlýthuyết nềntảng 56
1.5.2 Mộtsốnghiêncứuthựcnghiệm 59
Kếtluậnchương1 62
CHƯƠNG2.THIẾTKẾNGHIÊNCỨUVÀPHƯƠNGP H Á P N G H I Ê N CỨU 63
2.1 Trìnhtựnghiêncứu 63
Trang 52.2 Môh ìn hn g hi ên c ứ u cácyếutốảnh hưởngđếnk h ả năngđ áp ứngnh ucầu thông tin KTQT CP,DT và KQKD
trongcácDNXDniêmyếttrênTTCKViệtNam 64
2.2.1 Mô hìnhnghiên cứuđềxuất 64
2.2.2 Cácgiảthuyếtnghiêncứu 64
2.3 Thuthậpdữliệu nghiêncứu 65
2.3.1 Dữliệu thứcấp 65
2.3.2 Dữliệu sơcấp 66
2.4 Phươngphápnghiêncứu 66
2.4.1 Phươngphápnghiêncứuđịnhtính 67
2.4.2 Phươngphápnghiêncứuđịnhlượng 70
2.5 Phươngphápxửlýdữliệu 75
Kếtluậnchương2 75
CHƯƠNG3.THỰCTRẠNGKẾTOÁNQUẢNTRỊC H I P H Í , D O A N H THUVÀ KẾTQUẢKINHDOANHTẠICÁCDNXDNIÊMYẾTTRÊNTTCKVIỆTNAM.76 3.1 Tổngquanvềcácdoanhnghiệpxâydựngniêmyếttrênthịtrườngchứng khoánViệtNam 76
3.1.1 Sựpháttriểncủacácdoanhnghiệpxâydựngniêmyếttrêntrênthịtrường chứngkhoánViệtNam 76
3.1.2 Đặcđiểmtổchứcsảnxuấtkinhdoanhc ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p x â y dự ngniêmyết trênthị trườngchứngkhoánViệtNam 79
3.1.3 Đặc điểmtổ chứccôngtáckế toán 84
3.2 Kếtquảnghiêncứuthựctrạngkếtoánquảntrịchiphí,doanhthu vàkếtquảkinhdoanhtạicácDNXDniêmyếttrênTTCKViệtNam 87
3.2.1 Phạmvivàphânloạichiphí,doanhthu,kếtquảkinhdoanh 87
3.2.2 Thựctrạnglậpdựtoánchiphí,doanhthuv à k ế t q u ả k i n h d o a n h trongc ácDNXDniêm yết 92
3.2.3 Thựctrạngthu thập,xửlýthôngtinKTQTCP,DTvàKQKD trong cácDNXD 96
3.2.4 ThựctrạngcungcấpthôngtinKTQTCP,DTvàKQKDtrongcácDNXD 103 3.2.5 ThựctrạngphântíchthôngtinKTQTCP,DTvàKQKDtrongcácDNXD 104 3.2.6 ThựctrạngđánhgiákếtquảhoạtđộngtrongcácDNXDniêmyết 106
3.3 Kếtquảnghiêncứucácyếutốả n h h ư ở n g đ ế n k h ả n ă n g đ á p ứ n g nhucầu thông tin KTQT CP,DT và KQKD trongcácDNXDniêmyếttrênTTCKViệtNam 107
3.3.1 ThựctrạngnhucầuthôngtinKTQTCP, DTvàKQKD 107
3.3.2 Kết quảnghiêncứuđịnhlượng 108
3.3.3 Bàn luậnkếtquảnghiêncứuđịnhlượng 115
Trang 63.4 ĐánhgiáthựctrạngKTQTCP,DTvàKQKDtạicácDNXDniêm
yếttrênTTCKViệtNam 118
3.4.1 Ưuđiểm 118
3.4.2 Hạn chế 120
3.4.3 Nguyênnhâncủahạnchế 122
Kếtluậnchương3 124
CHƯƠNG4 GIẢIPHÁPHOÀNTHIỆNK Ế T O Á N Q U Ả N T R Ị C H I PHÍ,DOANHTHUVÀ KẾTQUẢKINHDOANHTẠICÁCDOANHNGHIỆPXÂYDỰNGNIÊMY Ế T T R Ê N T H Ị T R Ư Ờ N G C H Ứ N G KHOÁNVIỆTNAM 125
4.1 ĐịnhhướngpháttriểnngànhxâydựngViệtNam 125
4.2 YêucầumangtínhnguyêntắchoànthiệnKTQTchiphí,doanhthuvàk ế t q u ả k i n h d o a n h t ạ i c á c D N X D n i ê m y ế t t r ê n t h ị t r ư ờ n g c h ứ n g khoánViệtNam 126
4.2.1 HoànthiệnKTQTCP,DTvàKQKDd ự a t r ê n c á c n g u y ê n t ắ c k ế to ánquảntrịtoàncầu 127
4.2.2 HoànthiệnKTQTCP,DTvàKQKDđápứngxuhướnghộinhậpcách mạngcôngnghiệp4.0 128
4.2.3 HoànthiệnKTQTCP,DTvàKQKDđảmbảophùhợpvớithựctế vàđặcthùngànhnghề 129
4.3 Giảipháphoànthiệnkếtoánquảntrịchiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanh tạicácDNXDniêm yếttrênTTCKViệt Nam 129
4.3.1 Giảipháp tăng cườngápdụng kỹthuậtKTQTphùhợp vớihệ thống kếtoánquảntrịtrongdoanhnghiệp 130
4.3.2 HoànthiệnviệcxácđịnhphạmvivàphânloạiCP,DTvàKQKD 130
4.3.3 Hoàn thiện việcxâydựng hệthốngđịnhmứcvàlậpdựtoánCP,DT vàKQKD 133
4.3.4 Hoànthiệnthuthập,xửlýthôngtinKTQTCP,DTvàKQKD 137
4.3.5 HoànthiệnphântíchthôngtinKTQTCP,DTvàKQKDtrongcácDNXD niêmyếttrênTTCKViệt Nam 150
4.3.6 HoànthiệncungcấpthôngtinKTQTCP,DTvàKQKDtrongcácDNXD niêmyếttrênTTCKViệt Nam 157
4.3.7 Hoànthiệnđánhgiákếtquảhoạtđộngtrong cácDNXDniêmyếttrê nTTCK ViệtNam 158
4.4 Kiếnnghịthựchiệncácgiải pháphoànthiện 160
4.4.1 Vềphíacácdoanhnghiệpxâydựng 160
4.4.2 VềphíaNhànước 161
Kếtluậnchương4 161
KẾTLUẬN 163
Trang 7DANH MỤCCÁCBÀI BÁO,CÔNG TRÌNH KHOA HỌCĐÃCÔNG
BỐCỦATÁCGIẢCÓLIÊNQUANĐẾNLUẬNÁN 165 TÀILIỆUTHAMKHẢO 166
Trang 8Bảng1.1:Tínhchấttổngthểcủathôngtin 30
Bảng1.2: Phânloạidoanhthu 37
Bảng1.3:CácbáocáoKTQTchiphí,doanhthu,kếtq u ả k i n h d o a n h t r o n g DNXD .53
Bảng1.4:Cácchỉtiêutàichínhđánhgiákếtquả 54
Bảng1.5: Mốiquanhệgiữalýthuyết nềnvàcácyếutốảnhhưởng 62
Bảng2.1:Đốitượng chuyêngiathamgiaphỏngvấnchuyênsâu 69
Bảng2.2: Thống kêkếtquảkhảosáttheocácđốitượng 74
Bảng3.1:QuymôvốncủacácDNXDniêm yết trênTTCKViệt Nam(2019) 80
Bảng3.2: Thốngkêtiêuthứcphânloạichiphí 87
Bảng3 3 : T ổ n g l ư ợ n g n g u y ê n v ậ t l i ệ u , n h i ê n l i ệ u n ă n g l ư ợ n g s ử d ụ n g t r o n g sảnxuất- năm2019 91
Bảng3.4: CácloạiđịnhmứctrongDNXD 93
Bảng3.5: TríchbảngđịnhmứcchiphítạiCTCPLicogi18 -Năm2 0 1 8 93
Bảng3.6: Cácloại dựtoántrong DNXDniêmyết 94
Bảng3.7: Bảngtổnghợpgiádự thầu 95
Bảng3.8: Bảngđơngiágiaokhoánchi tiết 96
Bảng3.9: Bảnquyếttoándựtoán -Vinaconex12 102
Bảng3.10:Báocáocungcấpthôngtinchonhàquảntrị 104
Bảng3.11:NhucầuthôngtinKTQTtrongcácDNXDniêmyết 107
Bảng3.12:TổnghợpkếtquảhệsốCronbachAlphavàhệsốtươngquanbiếntổngkiể m địnhđộtincậycủacácbiếnđộclập 109
Bảng3.13:K i ể m đ ị n h KMOvà Bartlettbiếnđộclập 111
Bảng3.14: Tổng hợpphươngsaitíchlũy 111
Bảng3.15: Bảng nhântốmatrậnsaukhi xoay 112
Bảng3.16: Matrậnhệsốtươngquangiữacácbiến 113
Bảng3.17: Hệsốtrongphươngtrình hồiquytuyếntính 115
Bảng4.1: Phânloạichiphítheoứng xửcủachiphí 131
Bảng4.2: Tiêuthứcphânbổchiphíhỗn hợp 132
Bảng4.3: Minhhọachiphígiảm (Đvt:trđ) 139
Bảng4.4:Bảngphântíchviệcthựchiệnkếhoạchkhốilượngxâylắptheomức độhoànchỉnhcủasảnphẩmxâylắpCTCPLicogi13- CôngtrìnhY.151Bảng4.5:BảngphântíchtổnghợpchiphívậtliệuCTCPVinaconnex-Công trìnhZ 153
Bảng4.6: Bảngphântíchđơngiá vậtliệu CTCPVinaconnex-Công trìnhZ 154
Bảng4.7: Bảngphântíchkếtquảkinhdoanhchotừngcôngtrình 156
Bảng4.8: Bảngphântíchthôngtinthích hợplựachọnphươngán 156
Bảng4.9: Cácchỉtiêu đánhgiákếtquả 158
Trang 9Hình1.1: Môhìnhquảntrịtrong DNXD 26
Hình1.2: MụctiêuKTQTchiphí,doanh thu vàkếtquảkinhdoanh 29
Hình2.1: Môhìnhnghiêncứu 64
Hình2.2: Quytrìnhnghiêncứu địnhtính 67
Hình3.1: Quymô tàisảnmộtsốDNXD niêm yếtgiaiđoạn2017-2019 78
Hình3.2:DoanhthuvàLNSTcủamộts ố D N X D n i ê m y ế t g i a i đ o ạ n 2 0 1 7 -2019 79
Sơđồ1.1:Nhucầuthôngtinnhà quảntrịvà KTQTCP,DTvàKQKD 27
Sơđồ1.2:Phân loạichiphívớimốiquanhệx á c địnhkếtquả 36
Sơđồ1.3:QuytrìnhlậpdựtoánCP, DTvàKQKD 39
Sơđồ1.4:Quátrìnhthuthập,xửlýthôngtinKTQTtrongđiềukiệnứngdụngCNTT 40
Sơđồ1.5:Cácbướctrongmôhìnhghi nhậndoanhthu 47
Sơđồ1.6:Phân tíchCP,DTvàKQKDchomụctiêukiểmsoát 48
Sơđồ1.7:Biến độngchiphísản xuấtxâylắp 49
Sơđồ1.8:Phân tíchCP,DTvàKQKDchomụctiêuraquyếtđịnh 50
Sơđồ3.1:Quytrìnhgiaokhoánchocácđộixâylắp 81
Sơđồ3.2:Tổchứcbộ máykếtoántheomôhìnhvừatậptrungvừaphântán 85
Sơđồ3.3:QuytrìnhluânchuyểnthôngtintrongDNXDniêmyết 97
Sơđồ4.1:Cáchthứcxâydựngdự toán 136
Sơđồ4.2:Minh họavềmôhìnhphânbổchiphícấpbộphận 140
Sơđồ4.3:Cácbước ghinhậndoanhthu 143
Sơđồ4.4:Quytrìnhtíchhợpthôngtin 146
Sơđồ4.5:Mãhóatàikhoảnchitiết 148
Sơđồ4.6:Khái quáttrìnhtựphântích 150
Sơđồ4.7:Đánhgiákếtquảtheocáccấpquảnlý 159
Trang 10PHẦNMỞĐẦU
1 Tínhcấpthiết củađềtàinghiêncứu
Trong những năm qua ngành xây dựng Việt Nam vẫn luôn khẳng định vị trí vàvai trò của mình
là ngành công nghiệp mũi nhọn, là lực lượng chủ yếu trongviệcxâydựngcơsởvậtchấtkỹthuật,xâydựngđổimớiđấtnước,làngànhhỗtrợchosự pháttriển của nền kinh tế Trải qua nhiều thời kỳ phát triển, tùy thuộc vào yêucầu và nhiệm vụ của từng giai đoạn, các côngtrình được xây dựng của ngành đã thểhiện trình độ xây dựng và mức độ ứng dụng công nghệ mới của các doanhnghiệptrong ngành qua từng giai đoạn phát triển Đi cùng với sự phát triển chungcủangành, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) niêm yết trên sàn chứng khoán cũngđãtrựctiếpvàgiántiếptạoviệclàmchongườilaođộng,đónggópgiátrịnhấtđịnhvàotổng sản phẩm nội địa (GDP) Nhóm cổ phiếu ngành xây dựng đã tăng mạnhtrong nhiều năm gần đây và điểm tíchcực là nhóm ngành này vẫn duy trì xu hướngtăngcao cảvềdoanhthuvàlợinhuận
Với lợi thế hơn so với các thị trường khác trong khu vực khi thị trường xâydựng có chiphí xây dựng và chi phí nhân công thấp hơn, trình độ công nghệ kỹthuật của nhà thầutrong nước đã có sự cải thiện đáng kể so với giai đoạn trước khihội nhập Tuynhiên,vớibáocáotừ cácđơn vị phân tích nhưC ô n g t y c ổ p h ầ n chứng khoán Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (2017), Cổ phần chứngkhoán FPTS (2019) đều nhậnđịnh bên cạnh lợi thế như các DNXD là hàng loạt bấtcập các DNXD niêm yết đang gặpphải như năng lực quản lý yếu kém gây nên sựchậm trễ và tăng chi phí trong các côngtrình xây dựng lớn ở Việt Nam; các DNXDhiện đang thiếu khá nhiều các nhân lực có
đủ trình độ quản lý, các cấp bậc quản lýcũng chỉ được phân theo yếu tố kinh nghiệm vàthiếu đánh giá về những kiến thứcquản lý mới Bên cạnh đó, việc các nhà thầu tìm cách
hơnsovớinănglựctàichínhcủahọkhiếnchocácchiphísaukhithicôngbịtăngcaovà chấtlượng công trình giảm đi Chính vì vậy, để đảm bảo thông tin của DNXDniêm yết luôn minh bạch, tin cậy trên sànchứng khoán đòi hỏi các doanh nghiệp(DN) phải có được các thông tin tin cậy từ các bộphận trong DN Trong đó, nguồnthông tin về kế toán chiếm tỷ trọng rất lớn do liên quanđến các thông tin cần cungcấp cho các đối tượng đầu tư trên sàn chứng khoán, hay chochính các nhà quản trịcác cấp trong DNXD Điều này tạo sức ép và áp lực rất lớn lên
chiphí,doanhthuđạtđượcvàkếtquảcôngviệcmàDNthựchiệntrongkỳnhưthế nào Nhu cầu cho các thông tin về tài sản, doanh thu, thu nhập, chi phí, lợinhuận,dòngtiền,chínhsáchkếtoáncầnphảiđượcminhbạchvàcôngkhaichocácđối
tượng Muốn thực hiện được điều này, các nội dung cần thiết lập để có được cácthôngtin CP, DT và KQKD từ bộ phận kế toán phải hợp lý để giúp nhà quản trị cócác quyếtđịnh phù hợp nhất trong quá trình quản trị nội bộ cũng như giúp tăng tínhminh bạch củathông tin kế toán của DN Tuy nhiên hiện nay, kế toán quảntrị(KTQT)CP,DTvàKQKDtrongcácDNXDnóichungvàcácDNXDniêmyếtnói
Trang 11riêng vẫn còn những vấn đề cần phải nghiên cứu, hoàn thiện dưới cả góc độ lýluậnvàthựctiễn.
Thứ nhất, dưới góc độ lý luận: Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa họcbao gồm cả
các đề tài nghiên cứu, các bàiluận trên các tạpc h í t r o n g v à n g o à i nước trìnhbày những thông tin về kế toán quản trị (KTQT) nói chung và thông tinvề KTQT liên quan đếnchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp xây dựng (DNXD) nói riêng đã khẳng định vaitrò và tầm quan trọng củaKTQT với nhà quản trị doanh nghiệp Sau 15 năm ban hànhThông tư 53/2006/TT-BTC “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”cho đến nay vẫnchưa có văn bản pháp lý nào quy định cụ thể cho các đơn vị thực hiệnKTQT
trongdoanhnghiệp.Trongkhiđó,cácquyđịnhpháplýcóliênquancủa ChínhphủvàBộTàichí nh c h o đơ nv ị đặc th ùn g à n h xâ y d ự n g lạith ườ ng xu yê nt ha y đ ổ i như địnhmức dự doán ngành xây dựng, xác định đơn giá cho vật liệu, nhân công, máythi công…Do đó, nội dung KTQT chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh phục vụcung cấp thông tin cho nhà quản trị phải gắn với đặc thù hoạt động củatừng đơn vịvà phục vụ nhu cầu thông tin ngày càng cao từ các DNXD niêm yết trên thịtrườngchứngkhoán
Thứ hai, dưới góc độ thực tiễn:Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm
từcáccôngtrìnhnghiêncứu trướcđócủanhiềutácgiảtạicácDNhoạtđộngtrong lĩn
h vực xây lắp như Hoàng Văn Tưởng (2010), La Soa (2016), Nguyễn ThịThanhLoan(2014),LêThếAnh(2017) đềuchothấyKTQTnóichungvàKTQTriêngvề chi phí, doanh thu tại các DNXD còn chưa được chú trọng và chưa đáp ứngđượcnhucầuthôngtincủanhàquảntrịdoanhnghiệp.ĐiểnhìnhtrongnghiêncứucủaL
ê Thế Anh với 522 DN khảo sát, có đến 97,1% các DNXD giao thông Việt Namchưa có sự kiểm soát chi phí dẫn đến
tỷ lệ thất thoát trong xây dựng còn cao, chưađảm bảo được yêu cầu của việc lập kếhoạch cũng như chưa tổ chức kế toán tráchnhiệm và các nghiên cứu cũng chưa đề cậpnhiều tới khả năng đáp ứng nhu cầuthôngtintừnhàquảntrịtrongDNXD
Như vậy, trên cả góc độ lý luận và thực tiễn đều khẳng định vai trò cũngnhưmột số bất cập của KTQT CP, DT và KQKD đối với các DNXD Tác giả kế
thừa vàtiếp nối phát triển các nghiên cứu trước đó để nghiên cứu đề tài “Kế toán quản trịchi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thịtrườngchứngkhoánViệtNam”choluậnántiếnsỹ.
2 Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án và khoảngtrốngnghiêncứu
Các nghiên cứu về KTQT đã phát triển khá lâu tại các nước trên thế giới Tuynhiên, tạiViệt Nam KTQT mới được nghiên cứu một cách có hệ thống từ nhữngnăm 2000 đếnnay và lúc này các công trình nghiên cứu khoa học mới bắt đầu đượccông bố Cácnghiên cứu về KTQT trong DNXD chưa xuất hiện nhiều và cònhạnchế,đặcbiệtlàcácđềtàinghiêncứuvềKTQTchiphí,doanhthuvàkếtquảkinh
Trang 12doanh trong DNXD Hầu hết các nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong DNXDđềuliên quan đến tổ chức KTQT trong doanh nghiệp hay KTQT chi phí…Cácnghiên cứuđược hệ thống hóa theo 4 nội dung là các tiếp cận nghiên cứu, nội dung,nhu cầu thông tin và cácyếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thôngtinKTQTchiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanhtrongDNXD.
2.1 Các tiếp cận nghiên cứu về KTQT chi phí, doanh thu và kết quả
kinhdoanh
Thứnhất:Tiếpcậntheokhâucôngviệc hay theochutrìnhcủakếtoán
Theo góc độ này KTQT được nghiên cứu theo trình tự thực hiện công việc kếtoán từ tổchức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán Theohướng này đã cónghiên cứu của tác giả Nguyễn Vũ Việt năm 2007, tác giả Văn ThịThái Thu được thực hiện vào năm
TácgiảđãđưaranhữnglýluậnvàkhảosátthựctrạngKTQTdoanhthu,chiphí,kếtquảtại các khách sạn Kim liên, Hoa Sen, Phùng Hưng…để thấy rõ hơn công tácthực hiện tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ
và báo cáo dưới góc độ lý luậnv à t h ự c tiễn ra sao để đưa ra giải pháp tăng khả năngvận dụng KTQT cho các nội dung nàytại các khách sạn Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độcông việc của kế toán theo luậnán cho thấy KTQT chỉ đóng vai trò giống như kế toánchi tiết, các thông tin vềdoanh thu, chi phí, kết quả đưa ra đều là các thông tin tài chính,chưa có sự tác độngtừ các thông tin phi tài chính khác; KTQT chưa khẳng định được vai trò là công cụquản lý tích cựccủa nhà quản trị Bên cạnh đó, KTQT đang ngày càng được nghiêncứu và phát triển ởcác giai đoạn cao hơn và vai trò của KTQT ngày càng đượckhẳng định trong phần lớncác công việc của nhà quản trị nên việc tiếp cận dưới gócđộ này đã trở nên “lạc hậu” chỉ phù hợp với sự pháttriển của KTQT trong giai đoạnđầu theo mô hình IFAC (1998) mà đã được nêu trong phần trên Chính vì điều đó,việc tiếp cận dướigóc độ này không còn phù hợp cho các nghiên cứu ở giai đoạnhiệntạivàtươnglai
Thứhai:Tiếpcậntheochứcnăngcung cấpthôngtin
Theoc h ứ c n ă n g c u n g c ấ p t h ô n g t i n n ộ i d u n g n g h i ê n c ứ u l i ê n q u a n đ ế n t h u thậpthông tin, phân tích thông tin và cung cấp thông tin về KTQT doanh thu, chiphí, kết quả Có khá nhiều tác giả ở cácgiai đoạn từ 2002 đến nay đều đang tiếp cậntheo quan điểm này Trong lĩnh vực xây dựng có nghiên cứu củaNguyễn Thị ThanhLoan (2014) và Chu Thị Bích Hạnh (2016) Các nghiên cứu đều thể hiện các nộidung về lập dự toán, thuthập thông tin, cung cấp thông tin và phân tích thông tin vềKTQT doanh thu, chi phí, kết quả trong cácdoanh nghiệp đặc thù Nhưng các vấnđề trong các kỹ thuật của KTQT lại chưa được làm rõ, chưa cócác thông tin phi tàichính đượcđề cậpđến; các nộidungđ ề u t i ế p c ậ n t h e o
p h ư ơ n g t h ứ c t r u y ề n t h ố n g của KTQT Các góc độ về kiểm soát, đánh giátrách nhiệm, thành quả các bộ phậnhay đo lường hiệu quả hoạt động của các đơn vị để
KTQTdoanhthu,chiphí,kếtquảphùhợpvớisựpháttriểncủaKTQTchưađượcđềcập
Trang 13đến trong các nghiên cứu này Chính vì điều đó, KTQT doanh thu, chi phí, kếtquảchưathể h i ệ n đư ợcs ự t ư v ấ n , t h a m mư uđ ồn gt hờ ih ỗt rợ ra q uyế tđ ịn hc ho nhàquản trị trong đơn vị Trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn, có nghiên cứu của PhạmThị Kim Vân (2002) và của Hà ThịThúy Vân (2011) Cả hai nghiên cứu mới chỉđưa ra góc độ chi tiết cho thông tin kế toándoanh thu, chi phí, kết quả theo cácthông tin tài chính; chưa thấy được rõ vai trò củaKTQT Bên cạnh đó, các chứcnăng của nhà quản trị thông qua thông tin của KTQTchưa được thể hiện nhiều quacách tiếp cận này Trong lĩnh vực gốm sứ xây dựng lànghiên cứu của Nghiêm ThìThà (2007), vận tải đường biển có nghiên cứu của MaiNgọc Anh (2008), tác giả ĐỗThị Hồng Hạnh năm 2015 nghiên cứu cho đơn vị sản xuất thép, Trần Tuấn Anh cónghiêncứu nội dung KTQT doanh thu, chi phí, kết quả trong lĩnh vực chè (2016).Các nghiêncứu trong thời gian này đã thực hiện khảo sát thông tin trên mẫu điều trasố lớn để đo lường, địnhlượng các thông tin cần nghiên cứu của từng đề tài Tuynhiên, mới chỉ dừng lại thống kê mô tả mẫu mà chưathể hiện được mối quan hệgiữaviệcđiềutravớinộidungcủađềtài.
Thứba:Tiếp cậntheo mốiquanhệvớichứcnăngcủanhà quảntrị
Nghiên cứu tiếp cận theo chức năng của nhà quản trị về chức năng lập kếhoạch, tổ chứcthực hiện, kiểm soát đánh giá và ra quyết định để thấy được nhu cầucần thông tin củanhà quản trị trong quá trình điều hành hoạt động SXKD từkhâulậpk ế h o ạ c h h o ạ t đ ộ n g , t h u t h ậ p c á c t h ô n g t i n t h ự c h i ệ n đ ế n t ổ c h ứ c p h â
n t í c h thông tin để kiểm soát và phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả củanhà quản trị Nguyễn Thị ThanhLoan (2014) đã đề cập tới mục tiêu KTQT doanhthu và chi phí trong đơn vị xây dựngnhưng mới chỉ dừng lại lý luận cho các mụctiêu về kiểm soát, đánh giá trách nhiệm và
ra quyết định, chưa có những đánh giá,khảo sát thực trạng để thấy được các thông tin vềKTQT chi phí, doanh thu và kếtquả kinh doanh đã đáp ứng được nhu cầu thông tin theomục tiêu của nhà quản trịchưa, cũng như giúp nhà quản trị thấy được vai trò của thôngtin KTQT trong khảnăng đáp ứng mục tiêu của họ Điển hình cho tiếp cận theo quanđiểm này là nghiêncứu củaBùiTiếnDũng (2018)tạiTổng công tyGiấyViệtNamvàcácd o a n h nghiệp liên kết dưới góc độ tổ chức KTQT phục vụ cho 5 chức năng củanhà quảntrị: Lập dự toán SXKD, quản trị chi phí - giá thành, đánh giá thành quả hoạtđộng,hỗ trợ việc ra quyết định và quản trị chiến lược Tuy nhiên, do tiếp cận trên gócđộtổ chức, các nội dung đề cập khái quát chưa đại diện cho toàn ngành giấy ViệtNam,trong đó có các loại hình công ty khác như công ty TNHH, côngt y n ư ớ c n g o à i , côngtytư nhân.Theo tác giả, tiếp cận theo chức năng cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầuthông tin củanhà quản trị doanh nghiệp một mặt gắn liền với công việc KTQT,mặtkhácc ó t h ể đ á p ứ n g t ố t n h ấ t y ê u c ầ u c ủ a d o a n h n g h i ệ p t r o n g v i ệ c đ á p ứ n g
c á c thôngtinthíchhợpcho nhàquảntrịcáccấp
Trang 142.2 Nghiên cứu về nội dung KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanhtrongdoanhnghiệpxâydựng
NộidungKTQTCP,DTvàKQKDtrongDNXDgắnvớiviệctiếpcậnnghiêncứukhácnhautheocácquanđiểmđãtrìnhbàytrên.Trongđócácnộidunggắnvớichứcnăngcungcấpthôngtinđượcnhiềutácgiảlựachọndonhữngưuđiểmcủanó
2.2.1 Phânloại chiphí,doanhthuvà kếtquảkinhdoanh
Khi bàn vềmục đíchcung cấp thông tin,n h ậ n d i ệ n v ề c h i p h í t r o n g
n g h i ê n cứu của Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Thị Hạnh Duyên (2016) đã sửdụng cáctiêuchíphânloạikhácnhau:
- Theo chức năng của chi phí để tính giá thành xây lắp với mục tiêu chủ yếulàlậpbáocáotàichính
- Theo nội dung kinh tế của chi phí là cách phân loại phổ biến đượcnhiềunghiên cứu phục vụ lập dự toán, đánh giá trách nhiệm quản trị của các trungtâm chiphívàkiểmsoátchiphí
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động nhằm mục tiêu lập dự toán chiphí,lập báo cáo chi phí biến đổi và chi phí cố định, báo cáo lợi nhuận theo lãi góp,phântíchchiphívàxác địnhđiểmhòavốn
- Theokhả năngquynạpchiphíphụcvụ tính giáthành
- Theonhu cầuphụcvụchoviệcraquyết địnhcủanhàquảntrị
Đối với doanh thu, Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) cho biết trong DNXDdoanh thu cóthể phân loại mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh để thấydoanh thu được xácđịnh hay không được xác định riêng biệt cho từng công trình,hạng mục để xác địnhchính xác kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp;phânl o ạ i d o a n h t h u t h e o k h u v ự c đ ị a l ý đ ể x á c đ ị n h d o a n h t h u t r o n g n ư
ớ c h a y doanh thu bán sản phẩm xây dựng ở nước ngoài nhằm có các quyết định kinh doanhở mỗi thị trường; hay phân loại doanh thu theothời gian ghi nhận doanh thu để biếtdoanh thu ghi nhận ban đầu hay doanh thu tăng giảm trong quátrình thực hiện hợpđồng xây dựng để nhà quản trị biết được sự biến động doanh thu sovới doanh thubanđầucủahợpđồng haydựng,haycủacôngtrình,hạngmụccôngtrình…
Tương tự, kết quả cũng được xác định cho từng công trình, hạng mục đóhaytoànbộdoanhnghiệp
2.2.2 Lập dựtoánchi phí,doanhthu vàkếtquảkinh doanh
Lập dự toán là một trong các nội dung được đề cập đến nhiều trong các nghiêncứu KTQT.Tuy nhiên, chủ yếu nội dung được đề cập đến là việc lập dự toán về chiphí, còn việc lập dự toán doanh thu và kết
cứuđềcậpđến.CácnghiêncứuđềuchorằngcầnthiếtphảilậpdựtoántrongDNXDvớicác mục đích: (1) kiểm soát hoạt động; (2) đánh giá hiệu quả hoạt động thôngquadự toán
Về tác động của dự toán đến dự án xây dựng: Nghiên cứu thực nghiệm
củaSiyanbola,TrimisiuTunjivàcộngsự(2013)chothấydựtoánngânsáchtrongmột
Trang 15công ty xây dựng bao gồm lập kế hoạch, điều phối, phân loại trách nhiệm, cảithiệngiaotiếp,tăngcườngkiểmsoátlàmnăngsuấtcủalựclượnglaođộngvàmanglạisựhài hòa giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu của DN; giúp DN tối ưu hóa nguồnlực, vốn và con người, hỗ trợ các kênh
có lợi nhất Tuy nhiên, trong nghiên cứu nàykhông chỉ ra các kỹ thuật cần thực hiện đểlập dự toán trong các DNXD nhằm chỉ rõcác mục đích nghiên cứu mà chỉ được thực hiện thông qua khảo sát nhu cầulập dựtoántừ cácnhàquảnlýxâydựngởNigeria
Về mối quan hệ giữa ngân sách và sự thành công của các dự án xây dựng:Nghiên cứu
của HuiLi (2009)về chiphíxây dựng củacác dựán xây dựngt ạ i Trung Quốc chorằngT r u n g Q u ố c l à m ộ t q u ố c g i a c ó s ố t i ề n đ ầ u t ư l ớ n
n h ấ t
v à o xâydựngkỹthuậttrênthếgiớinênchiphíxâydựnglàchủđềquantrọngđểcácnh
à quản lý mở rộng có hiệu quả việc quản lý chi phí trong các dự án xây dựng vàđể kiểm soát hợp lý xây dựng chi phí vớiđiều kiện đảm bảo chất lượng xây dựng vàgiới hạn thời gian Từ ngày 1/7/2003 Trung Quốc đã chính thức tuân thủ cácquy tắcphát triển của nền kinh tế thị trường nhưng hầu hết các kỹ sư và kỹ thuật viên có xuhướng coi chi phí xây dựng lànhiệm vụ tài chính và của nhân viên dự toán sơ bộ,cho rằng không liên quan đến bảnthân họ Trong quá trình thực hiện dự án, họ chỉtập trung vào kiểm soát chất lượng vàtiến độ trong khi bỏ qua kiểm soát đầu tư xâydựng dự án Điều này làm quá trình kiểmsoát chi phí trong suốt vòng đời của dự ántừ khi thiết kế đến khi dự án xây dựng được đưa vào sử dụng gặp khó khăn.Trongkhi đó, thông thường chi phí thiết kế chỉ bằng chưa đến 1% vòng đời xây dựngdựán Vì vậy, cần thiết phải chú trọng tới vấn đề trong kiểm soát chi phí tronggiaiđoạnđầucủaxâydựngdự án
Yang Qi (2010) khi nghiên cứu về tác động của quá trình dự toán đến hiệu quảhoạt động củacác DNXD tại Trung Quốc đề cập đến nhiều nội dung liên quan đếnquy trình dự toán tổng thể cần thực hiện trongdoanh nghiệp trong đó có xây dựngdự toán chi phí, doanh thu và kết quả cần thực hiện.Nghiên cứu đã giải thích mốiliên kết lý thuyết giữa dự toán với hiệu quả hoạt động, xácđịnh cách thức đo lườnghiệu quả và cáchdự toán tác động đến hiệuq u ả n h ư t h ế
n à o t h ô n g q u a c â u h ỏ i : “Quy trình lập dự toán có ảnh hưởng như thế nàođến hiệu quả hoạt động trongDNXD tại Trung Quốc” Kết quả cho thấy việc lập dự toáncàng được chú trọng thìdoanh thu bán hàng tăng trưởng cao hơn, hay lợi nhuận tăngtrưởng cao hơn và nếumục tiêu lập dự toán rõ ràng thì hiệu quả hoạt động càng cao Tuynhiên, trongnghiêncứucáckỹthuậtdự toánliênquankhôngđượcđềcậptới
Kenneth Kwame Aggor (2017) nghiên cứu 158 công ty xây dựng ởvùngGreaterAccra,Ghanachothấysựthànhcôngcủacácdựánxâydựngquyếtđịnhb
ởi nhiều yếu tố như môi trường, cạnh tranh, chất lượng dự toán, sự hài lòng củakhách hàng và được đánh giá bởi các tiêu
dựán.Ng hiê n c ứ u g i ú p n â n g cao n h ậ n t h ứ c c ủ a c á c n hà q u ả n l ýv à l ã n h đạ od ự á n côngtyxâydựng vềdựtoánthích hợpvàtoàndiệnxâydựngdựánthànhcông,
Trang 16đóng góp vào sự thành công cho tất cả các bên liên quan bằng cách trao cho công ty xâydựng khả năng tài chính để cung cấp nhà giá rẻ hơn và chất lượng tốt hơn chocư dân Ghana Phương pháp định lượngđược sử dụng với mục đích là kiểm tra mốiquan hệ giữa thời gian, chất lượng, an toàn,tác động của môi trường, tranh chấp vịtrí, đó chính là các biến độc lập Biến phụ thuộccủa nghiên cứu là dự toán ngânsách Kết quả phân tích thống kê dữ liệu thu thập đượckết luận các biến độc lập đềucó mối quan hệ đáng kể đến dự toán dự án Nghiên cứu này không tìm hiểu cụ thểcáckỹthuậtthực hiệndự toánnhư thếnào.
Về nội dung và kỹ thuật lập dự toán: Các nghiên cứu có liên quan đến đề tàichủ yếu đưa
ra cách thức xây dựng dự toán chi phí, chưa có nghiên cứu tập trungcho dự toán doanhthu và kết quả trong DNXD Hoàng Văn Tưởng (2010), NguyễnThị Thanh Loan (2014),
La Soa (2016), Lê Thế Anh (2017) đều xác định các nộidung xây dựng dự toán choCPNVLTT, CPNCTT, CP sử dụng máy thi công,CPSXC Đồng thời, đề xuất phân tíchchi phí thành các yếu tố định phí và biến phí.Các nghiên cứu đều cho thấy việc lập dựtoán trong DNXD chủ yếu dựa vào các bộphận kỹ thuật, kếhoạch trong DN bởi việc lập
dự toán cầnn h i ề u c á c t h ô n g t i n v ề giá cả, định mức xây dựng…nên các
kếtoánđốivớiviệclậpdựtoánchocácthôngtinCP,DT vàKQKDtrongDNXD
Tác giả cho rằng, vai trò của kế toán trong khâu lập dự toán của DNXD cầnphải được thể hiện nhiều hơn khi việc lập dự toán tại DNXD khá đặc thù và cónhững nội dung, kỹ thuật phức tạp khi xây dựng do cần sự phối hợp từ nhiều bộphậnvàcónhiềucácthôngtincầnthuthập.
2.2.3 Nghiên cứu về thu thập, xử lý thông tin KTQT chi phí, doanh thu và kếtquảkinhdoanh
Việc thu thập thông tin KTQT CP, DT và KQKD vừa phải được thừa hưởngkết quảthông tin từ KTTC, đồng thời cũng phải thể hiện cách thức thu thậpcủaKTQT( N g u y ễ n T h ị T h a n h L o a n , 2 0 1 4 , C h u T h ị B í c h H ạ n h , 2 0 1 6 ) N g o
à i v i ệ c được đề cập tới cách thức các thông tin CP, DT và KQKD được thu thập qua cáccông cụ chứng từ, tài khoản,
sổ và báo cáo theo khía cạnh KTTC, việc thut h ậ p trong các nghiên cứu còn đề cậpnhiều tới các phương pháp xác định chi phí, ghinhậndoanhthuvàkếtquảtrongcácđơnvị
Đối với chi phí:Các nghiên cứu đều đồng nhất đề cập đến việc thu thập thôngtinchi phí
qua cácphươngpháp xác địnhchi phívàcôngcụsử dụng
Phương pháp xácđịnh chiphí truyền thống:
Trongnghiêncứucủa HoàngVănTưởng (2010), LaSoa(2016)đềcậpđến haiphươngphápxácđịnhchiphíápdụngtrongDNXDlàphươngphápxácđịnhchi phí theo công việc
và theo quá trình sản xuất Tuy nhiên Lê Thế Anh (2017) khinghiên cứu về xây dựng mô hình KTQT chi phítrong các DNXD giao thông ViệtNam khẳng định với đặc trưng của DNXD tiến hành
cóquyếtđịnhtrúngthầu,mỗicôngtrìnhcónhiềuđiểmkhácnhauvềk ế t cấu,vềkỹ
Trang 17thuậtxây lắp,khácnhauvề địa điểm và cácđiều kiện khácn ê n p h ư ơ n g p h á p
t ậ p hợp chi phí và tính giá thành theo công việc là phương pháp phù hợp và hiệu quảnhất;đểtínhchotừngcôngtrìnhvàhạngmụccôngtrình
Phương pháp xác định chi phí truyền thống có ưu điểm đơn giản, dễ áp dụng.Tuy nhiên,các chi phí chung theo phương pháp này thường được phân bổ theo tiêuthức cố địnhtrong khi các chi phí chung lại có các khoản mục và bản chất khácnhau, có vai trò vàtham gia với mức độ khác nhau vào quá trình sản xuất, tiêuthụsảnphẩm,chínhvìnhữnghạnchếnàymàcácnghiêncứutrongthờigiangầnđâyđã đềcập đến các phương pháp xác định chi phí hiện đại trong DNXD (La Soa,2016, Chu Thị Bích Hạnh, 2016) như các
động(ABC),phươngphápchiphímụctiêu(Targetcosting),phươngphápchiphíKaizen Tuy cácnghiên cứu đã đề cập đến các vấn đề lý luận về các phươngphápchiphíhiệnđạinhưngchưa cócácđềxuất,kiếnnghịvàứngdụngcụthểtạicácđơnvịkhảosát
Phương pháp xác định chiphímục tiêu
Chi phí mục tiêu được áp dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt lĩnhvực sảnxuất và mang lại nhiều giá trị đáng kể cho các doanh nghiệp áp dụng trongviệc cắt giảmchi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động, nhưng trong ngành xây dựng,việc áp dụng phương phápchiphí mục tiêunhìn chung cònk h á h ạ n c h ế ( N i c o l i n i vàcộngsự,2000)
TheoDariaZiminavàcộngsự,thiếtkếgiátrịmụctiêu(Targetvaluedesign)là một phương phápquản trị đạt được những đặc tính/tính năng tốt nhất của chi phímục tiêu và áp dụng chúng vào những đặc trưng
quảnghiêncứu12dựánxâydựngtạiMỹđãchỉrarằngápdụnghệthốngthiếtkếgiátrị mục tiêumang lại sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả dự án - chi phí cuốicùngcủacác d ự á n t hấ p1 5 % sov ớic hi ph ít hị trường N gàn hx ây dự ng đãc ón hữ ng cácht h ứ c t h ự c h i ệ n c ó n h ữ n g đ ặ c đ i ể m t ư ơ n g t ự v ớ i n h ữ n g t h à n h p h ầ n c ủ a q u á trìn
h thiết kế giá trị mục tiêu hoặc sử dụng thuật ngữ tương tự, ví dụ như các hợpđồngchiphímụctiêuvàcùngthamgia,hoặcchiphíkếhoạch,
Nghiên cứu của Hoàng Tuấn Dũng (2010) khẳng định sự cần thiết phải vậndụng chi phímục tiêu trong ngành xây dựng ở Việt Nam Đối với những hợp đồngxây dựng trọn góiphải chịu những biến động của thị trường và khi đó lợi nhuận củanhà thầu sẽ bị giảm xuống Đối vớichủ đầu tư, trước khi khởi công công trình, tuyđã biết được tổng mức đầu tư cần thiết chi tiêu cho côngtrình xây dựng nhưng chủđầu tư vẫn chưa thể xác định được chi phí đầu tư cần thiết củacông trình xây dựngngay từ giai đoạn thiết kế để qua đó tiến hành giám sát và khốngchế chi phí mộtcách có hiệu quả Phương pháp xác định chi phí mục tiêu, bên cạnh việccung cấpthông tin phù hợp về chi phí chính xác cho chủ đầu tư, còn có thể xác địnhmức lợinhuận tối ưu cho các nhà thầu mà vẫn đảm bảo chất lượng, tính năng với chiphíthấpnhấtcủasảnphẩm.Nghiêncứucũngđềxuấtnộidungvậndụngchiphímục
Trang 18tiêu để quản lý chi phí trong ngành xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thựchiệnnhằm lập chi phí mục tiêu thành công và đưa ra được quy trình vận dụng chiphí mụctiêu để quản lý chi phí trong ngành xây dựng Việt Nam Tuy nhiên, các đềxuất đưa ratrong nghiên cứu mới chỉ dừng lại dưới dạng các ví dụ tình huốngđơnlẻ,chưagắnvớicácsốliệuminhhọacụthểtạiđơnvịkhảosát.
Vềkhảnăngứngdụng:Nicolinivàcộngsự(2000)đãnghiêncứukhảnăngứngdụng chi phí mục tiêu trong ngành
tiêuđượcápdụngtrongdựánđểthửnghiệmvớicáchthựchiệncôngviệcxâydựngmới.BallardvàReiser(2004)đãmôtảứngdụngthànhcôngchiphímụctiêuchoviệcxâydựngmộtnhàthayđồchomộttrườngđạihọcởMinnesotagiữanhữngnăm2001và2002.NghiêncứucủaBallardvàReiser(2004)vàRobert,Granja(2006),Perez,JaimeMauricio (2009), đã thực hiện thành công các trường hợp xác địnhchi phí mục tiêutrong ngành xây dựng Hai nghiên cứu đối với ngành xây dựng ở Brazilcủa AnaMitsuko Jacomit and Ariovaldo Denis Granja (2011) về khả năng vận dụngphươngphápchiphímụctiêutrongngànhxâydựngnhàởxãhộitạiBrazilvàA.P.Kern;A
C.SoaresandC.T.Formoso(2006)giớithiệuphươngphápchiphímụctiêutronglậpkế hoạch và kiểm soátchi phí ở Brazil Các nghiên cứu đều đã cho thấy khả năng ápdụngphươngphápchiphímụctiêutrongcácDNXD
Về khó khăn khi áp dụng phương pháp: Các nghiên cứu đều cho rằng mộttrong
những vấn đề lớn nhất khi áp dụng chi phí mục tiêu trong xây dựng là mức độkhông chắcchắn cao trong giai đoạn đầu của dự án, dẫn đến khó khăn trong việcthiết lập tính khả thi và những thách thức đốivới thời gian và chi phí mục tiêu,những vấn đề sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triểnsản phẩm Sự phát triển của cácgiải pháp chuẩnhóa hoặc loại hình, ví dụ, cung cấp mộtdanh mục các thiết kế đãxác định, cái mà cho phép các nhà phát triển để ước tính chi
lývàthờigiansảnxuấtsảnphẩmmàkhôngbịhoãnlại.Tuynhiên,nhữngphảnhồichi phíhiệu quả yêu cầu những nỗ lực cụ thể trong giai đoạn thiết kế và những kếtquả này trong nhiều hơn giai đoạn đầu củathiết kế so với các dự án không phù hợpvớiphươngphápchiphímụctiêu
Phương pháp xácđịnh chiphídựa trên hoạtđộng(ABC):
Từnăm2001,Kim,Y.W,&Ballard,G(2001)đãnghiêncứuvềchiphídựatrênhoạtđộngABCvàứngdụngcủanótrongxâydựng.MụctiêucủaphươngphápABCtươngtựcácphươngpháptruyềnthốnglàxácđịnhvàcungcấpthôngtinchiphícủacácđốitượngchiphíchocácnhàquảntrị.Tuynhiên,khácvớicácphươngphápchiphítruyềnthống,phươngphápABCcónhữngcơsởvànguyêntắcriêng,đặcbiệtkhiáp dụngtrong DNXD Thay vì chỉ sử dụng cơ sở phân bổ duy nhất, như số giờlaođộng,đểphânbổchiphígiántiếpchocácđốitượngchịuchiphíhaytrungtâmchiphíthìABCxácđịnhcácđơnvịphátsinhchiphíphùhợpđểphânbổ
Về khả năng áp dụng phương pháp: Các nghiên cứu cho thấy việc áp
dụngphươngphápnàykhôngkhảquan.InnesvàMitchell sa uk h i khảosát187doanh
Trang 19nghiệp xây dựng đã kết luận rằng, chỉ có 6% (11 doanh nghiệp) đã áp dụngABC.Caplancũngchỉrarằngchỉcó50%doanhnghiệpđượckhảosátsửdụngchiphíbiếnđổi trong khi 50%còn lại sử dụng phương pháp truyền thống để lập báo cáo nộibộ.CácnghiêncứukháccũngchỉrarằngviệcápdụngABCcònkháthấp.Điềunàycũngđượccủngcốbằngviệc,cáctàiliệuvàcôngtrìnhnghiêncứuvềlợiíchmàABCmanglạivàchiphíphảibỏraliênquanđếnquátrìnhápdụngvẫncònhạnchế.
Trong khi đó, ở Pháp nghiên cứu của Levant và Zimnovitch đã cho thấy, hệthống ABCdường như bị bỏ quên vì quá phức tạp Kết quả khảo sát tại 52DNXDchot h ấ y c ó 2 8 D N p h â n b ổ c h i p h í v ă n p h ò n g c h o c á c d ự á n , t r o n g k h i 2 0
D N không phân bổ chi phí này Đa phần các DN sử dụng phương pháp phân bổ truyềnthống Các cơ sở phân bổ chi phívăn phòng cho các dự án khá đa dạng, chúng cóthể là: giá trị hợp đồng, chi phí quản lýphát sinh, thời gian của dự jasn, giá trị côngviệc hoàn thành, số giờ nhân công lao động
DNsửdụngABC.KếtquảnàyphùhợpvớicáckếtquảcủaKimvàBallard
Về khó khăn khi áp dụng phương pháp: Thực tế cho thấy hệ thống ABC yêucầu quá
nhiều dữ liệu chi tiết và một lượng đáng kể cần phải thu thập Việc áp dụngphươngpháp ABC tạo ra chi phí cho hệ thống dữ liệu thay thế cho hệ thốnghiệnthờik h ô n g đ á p ứ n g đ ư ợ c Đ i ề u n à y d ẫ n đ ế n c ầ n đ ầ u t ư đ á n g k ể n g u ồ n l ự c
c ủ a doanh nghiệp vào việc thực hiện ABC so với việc thực hiện các phương pháp khác.Các doanh nghiệp được khảo sát
họphảiđốimặtkhiápdụnghệthốngABCchínhlàviệcphảibỏralượngchiphílớnvàmộtlượngthờigian lớncủanhânviênm á y tínhcũngnhưnhânviêntưvấn
Trong nghiên cứu của Keisala, J (2010) về các phương pháp xác định chi phícho các dự
án xây dựng ở Đông Bắc nước Nga, việc kết hợp ABC với kế toán chiphí dự án đượcxem là khá thách thức Khó khăn nhất trong việc thực hiện kế toánABC là việc các dự
án luôn linh hoạt trong thời gian thực hiện Các hoàn cảnh thayđổi sản phẩm, trong đóviệc thay đổi nguồn thông tin mà ABC yêu cầu, cũng thayđổi trong suốt thời gian đó
Dù gặp phải vấn đề trở ngại lớn vậy, nhưng cácthànhphầncủaABCcóthểđượcápdụngđểxácđịnhchiphícủacáccôngviệcbổsungvà sựtiêuh a o n g u ồ n l ự c c ủ a c h ú n g T u y n h i ê n , c h í n h v ì đ ặ c
đ i ể m l i n h h o ạ t c ó t h ể bị thay đổi của những công việc phụ thêm trong xâydựng, việc xác định chính xác“cost driver” trong các DNXD khó có thể thực hiện nhưcác trường hợp áp dụngABCtrongcác doanhnghiệpthôngthường
Về doanh thu và kết quả kinh doanh:Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) xácđịnh việcghi
nhận doanh thu cần tuânthủ theo các quy địnhcủac h u ẩ n m ự c , c ủ a chế độ kế toánhiện hành DNXD xác định nội dung của doanh thu bao gồm doanhthu ban đầu vàdoanh thu có các khoản thay đổi so với hợp đồng được 2 bên chấpnhận sau đó ghi nhậndoanh thu theo một trong hai quan điểm tùy thuộc vào từngdoanh nghiệp với loại côngtrình và hợp đồng xây dựng khác nhau là (1) ghinhậnsaukhicôngtrìnhhoànthànhbàngiaovà(2)ghinhậntheotừngphầnhoànthành
Trang 20Theo đó, kết quả kinh doanh được xác định dựa trên phương pháp và kỹ thuật tínhđể cóđược kết quả chính xác và phù hợp Nghiên cứu mới chỉ dừng lại xác định vàghi nhậndoanh thu theo quy định hiện hành, chưa thể hiện các thông tin dự báo chodoanh thu cũng nhưcác trường hợp doanh thu được phân bổ ra sao khi thực hiệnnhiềucôngviệctrongmộthợpđồngxâydựng.
Tác giả cho rằng việc xác định các thông tin CP, DT và KQKD phải phù hợpvới đặc điểm hoạt động của DNXD, với nhu cầu thông tin của nhà quản trị và phùhợp với hệ thống tổ chức kế toán tại mỗi đơn vị; như vậy sẽ tăng hiệu quả của thôngtinđượcthựchiện.
2.2.4 Về cung cấp và phân tích thông tin KTQT chi phí, doanh thu và kết quảkinhdoanh
Đặc thù DNXD có thể thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình cùngmột lúc và
có thể được thực hiện bởi nhiều đơn vị thi công khác nhau mà yêu cầuquản trị cần phải
có các thông tin chi tiết về chi phí, doanh thu và kết quả của từngCT, HMCT hay củatừng bộ phận, đơn vị thi công nên đòi hỏi các thông tin phảiđược xử lý và cung cấp kịpthời (Nguyễn Thị Thanh Loan, 2014) Các tác giả đềuthống nhất quan điểm là việc cung
côngcụbáocáokếtoánphùhợpvớitừngyêucầucủanhàquảntrịtrongdoanhnghiệpvàởcáccấpkhácnhau(LêThếAnh,2017,NguyễnThịThanh Loan,2014,ChuThịBíchHạnh,2016,La Soa,2016).Cácbáocáocóthểthiếtkếtheochứcnăngnhà quản trị như lập dựtoán, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định,….Cácmẫu báo cáo đưa ra phù hợp với từng đơn vị khảo sátkhác nhau Các nghiên cứucủa Evans Mushonga (2015), Rivindu Jayawardena ( 2015)cũng cho rằng báo cáokế toán quản trị về chi phí trong DNXD là công cụ cung cấpthông tin hữu ích chonhàquảntrịtrongdoanhnghiệpđểraquyếtđịnh
Đồngthời, c á c n g h i ê n c ứ u cũn gc h o r ằ n g v i ệ c phâ nt í c h t h ô n g t i n c h o m ụ c tiêu kiểmsoát là cần thiết khi so sánh, đối chiếu với các thông tin dự toán để thấyđược sự biến động, nguyên nhân khắc phục kịp
CPNVLTT,CPNCTT,CPMTC,CPSXCtrongDNXD.NguyễnThịThanhL o a n (2014)cũng xác định trong các bước phân tích về chi phí, doanh thu trong DNXDcần phải xácđịnh các chỉ tiêu phân tích, xác định phương pháp phân tích và thựchiện phân tích; tuynhiên nghiên cứu cũng chỉ đưa ra định hướng lý thuyết, chưa cógiảiphápcụthểcácchỉtiêuphântích
2.2.5 Đánhgiá kếtquảhoạtđộng
Lợi nhuận làyếu tố quan trọng về tài chínhmà các doanh nghiệpđ ề u h ư ớ n g tới vàtrong một hệ thống các chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thì chỉtiêu nàykhông thể bỏ qua Các thông tin về chi phí, doanh thu sẽ là cần thiết đểcácnhàquảntrịcóthểđolườngcácyếutốnày(LêHồngNhung,2017)
Các nghiên cứu về đánh giá, đo lường về hiệu quả hoạt động trong DNXDđãđượcnhiềunghiêncứuđềcậpđến.Việcđánhgiánàydựatrênnhiềuthôngtintừ
Trang 21chi phí và doanh thu trong DNXD và được xây dựng chủ yếu thông qua các chỉ tiêuđolường khác nhau Nguyễn Ngọc Quang (2002) nghiên cứu một hệ thống các chỉtiêu vềmặt tài chính cho các DNXD Việt Nam dựa trên các chỉ tiêu tài chính nềntảng trên thếgiới Trong đó các chỉ tiêu về sức sinh lợi của tài sản (ROA) và sứcsinh lợi của vốn chủ
sở hữu (ROE) thể hiện rõ tính hiệu quả trong hoạt động kinhdoanhcủaDNđó
Hiệnnaychưacónhiềunghiêncứuđềcậptrựcdiệntới việcđolường,đánhgiá hiệu quả hoạtđộng dưới góc độ KTQT trong DNXD Nghiên cứu của ĐerđiPetkovič và Livia Rac (2010) về vai trò của kếtoán trong phân tích hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp đã tìm ra các chỉ số có thểđược xây dựng qua việc sử dụngbáo cáo tài chính và cách tổ chức bộ phận kế toán để
củangườiquảnlý.Cácchỉsốđượcsửdụngrộngrãinhấtlà:cácchỉsốlợinhuận,cơcấud
oa nh t h u và c h i t i ê u , RO A , R O E , t ỷ l ệ t r ê n t h ị t r ư ờ n g v à t ỷ l ệ t à i c h í n h v à thanh khoản.Mỗi công ty khác nhau, nếu chúng ta muốn so sánh các công ty, chúngta phải tạo ra một thước đo tương đối hoặc một số biện pháp tương đối, kếthợp cácchỉ số hiệu quả với quy mô, tuổi, ngành và các yếu tố quan trọng khác của côngty.Việc đánh giá phải được thực hiện để tìm ra yếu tố giá trị nào đang tạo ra giá trịchokháchhàngvàviệcnàochỉgâylãngphí
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải (2013) trong các DNXD công trìnhgiaothôngthuộcBộGiaothôngvậntải,thôngquacâuhỏikhảosátđãđánhgiáthựctrạngđolườnghiệuquảhoạtđộngcủacácDNdựatrênmôhìnhthẻđiểmcânbằng(BSC).Trong hệ thống các chỉ tiêu này, lợi nhuận, ROA,ROI, ROE luôn là những chỉ tiêuđược nhắc tới Bên cạnh đó là các chỉ tiêu phi tài chính được đề cậptới trên các khíacạnhkháchhàng,khíacạnhquytrìnhnộibộvàkhíacạnhđàotạovàpháttriển
Nghiên cứu của Lê Hồng Nhung (2017) trong các DNXD Việt Nam đã hoànthiện các chỉtiêu đo lường dưới cả khía cạnh tài chính và phi tài chính Thông quaviệc thu thập quacác nghiên cứu tiền nhiệm, tác giả đã đề xuất hệ thống các chỉ tiêuđo lường, đánh giá hiệu quả hoạtđộng gồm 52 chỉ tiêu gồm 12 yếu tố về mặt tàichính như: ROI, ROA, ROE, lợi nhuận gộp, tốc độ tăng
40yếutốvềmặtphitàichính:tỷlệkháchhànghàilòngvớichấtlượngcôngtrình,tỷlệ công trìnhbàn giao sớm, tỷ lệ khiếu nại chưa được giải quyết… Kết quả khảo sáttừ 286 phiếu trả lời cho kết quả đưa ra 23 chỉ
giácủak h á c h h à n g Q u y t r ì n h n ộ i b ộ ; A n t o à n l a o đ ộ n g ; Đ à o t ạ o v à p h á t t r i ể n ; K h
ả năng thanh toán và Khả năng sinh lợi Tác giả cũng khẳng định mức độ sử dụng cácchỉ tiêu trong hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động khi đưa
ra các quyết định quảnlý ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả hoạt động chung của các DNXD ởViệt Namtheo thứ tự tầm quan trọng giảm dần là khả năng sinh lời, đánh giá kháchhàng,
quytrìnhnộibộ,antoànlaođộng,đàotạovàpháttriểnvàkhảnăngthanhtoán.Nhưvậyxét dưới góc độ tài chính các chỉ tiêu đo lường về khả năng sinh lời đượcchútrọngxemxétđầutiênvàkháquantrọngvớicácDNXD.Đểcóđượcthôngtinvề
Trang 22cácchỉtiêunàyđòihòinhữngthôngtintừkếtoánquảntrịchochiphí,doanhthuvà các chỉ tiêukết quả phải được cung cấp một cách đầy đủ và khách quan nhất đểnhàquảntrịxâydựngcácchỉtiêuđolườngphùhợpnhấtvớicácdoanhnghiệp.
Một nghiên cứu khác của Andy Neely (2004) tại trường đại học Cambridge vềđo lường hiệuquả kinh doanh dưới góc độ lý thuyết và thực hiện có đề cập đếnkhíacạnhk ế t o á n t r o n g đ o l ư ờ n g N g h i ê n c ứ u l à s ự t ổ n g h ợ p c á c q u a n đ i ể m c ủ a c á cGiáo sư đến từ các trường đại học khác nhau trong tất cả các lĩnh vực Theo nghiêncứu, nhiều doanh nghiệp đã áp dụngcác phương pháp đo lường mới, như chi phídựa trên hoạt động, kế toán theo dòng vậtliệu, hay phân tích giá trị cổ đông Trongđó, các khuôn khổ đo lường mới, đáng chú ýnhất là thẻ điểm cân bằng và mô hìnhkinh doanh xuất sắc đã tạo được sự quan tâm lớn
từ các doanh nghiệp David Otley(2004) đánh giá đo lường và khám phá vai trò khácnhau của kế toán Otley lập luậnrằng cộng đồng kế toán thừa nhận hệ thống đo lường có ba vai trò cơ bản khác nhautrong các
tổ chức: (1) Đo lường để cung cấp một công cụ quản lý tài chính, (2) Đolường cung cấp thông tin về hiệu quả kinhdoanh tổng thể, (3) Đo lường cung cấpmột phương thức cho sự động lực và kiểm soát.Tuy nhiên, nghiên cứu cũng dẫnchứng rằng các nhà nghiên cứuthường xuyên khôngnhận ra ba vai trò khác nhaunày và kết quả có sự nhầm lẫn, nhất là khi một hệ thống đolường được thiết kế đểthựchiệnmộtvaitròlạiđượcsửdụngđểthựchiệnmộtvaitròkhác
Một loạt các nghiên cứu khác cho các phương pháp đo lường như BSC, trungtâm tráchnhiệm…cũng được thực hiện Hoàng Văn Tưởng (2010) đã đề xuất tổchức các trungtâm trách nhiệm trong các doanh nghiệp xây lắp Tuy nhiên, đây chỉlà giải pháp mangtính chất gợi ý và chỉ được trình bày ở góc độ phân công, phânnhiệm chứ chưa đi vào
cụ thể, chi tiết và đầy đủ mà một hệ thống kế toántráchnhiệmt r o n g d o a n h n g h i ệ p x â y l ắ p c ầ n p h ả i x â y d ự n g N g u y ễ n H ữ u P h ú (
2 0 1 4 ) trong nghiên cứu về tổ chức kế toán trách nhiệm trong các tổng công ty xây dựngthuộc Bộ Giao thông vận tải đãxây dựng một mô hình quản lý và đánh giá đượcviệc thực hiện của các cấp (bộ phận)trong Tổng công ty từ cấp thấp đến cấp caonhất Ngoài ra, để góp phần đánh giá mộtcách toàn diện, luận án đã đề xuất vậndụng môhìnhKM Star để đánhgiá thànhquảquảnlý củacác trung tâmt r á c h nhiệm trong tổng công ty xây dựng Tuy nhiên, môhình đề xuất còn mang tính tổngquát chung, khuôn mẫu, chưa cụ thể cho một đối tượng tổng công ty xây dựng nào;cácchỉ tiêu đánh giá được xây dựng mang tính minh họa, hướng dẫn chứ khôngcụthểchođốitượngtổngcôngtykhảosátcụthể
ĐàoThịĐàiTrang(2015)trongbàiviết“Thẻđiểmcânbằng(BalanceScorecard) và
vị trí của thẻ điểm cân bằng trong hệ thống kế toán quản trị” đã chothấy một hệ
thống kế toán quản trị tốt là một hệ thống đo lường tốt, giúp cho việc racác quyết định,hiểu biết quá trình sản xuất kinh doanh, khuyến khích các hành vithích hợp, phản ánh giá trị đạo đức và lòng
chiếnlược:Chấtlượng, thờigianvà giácả.Mộthệthốngđolườngtốtphải cóhaiđặc
Trang 23điểm chính: (1) Thông tin đưa ra phải thích hợp và có tác động làm thay đổi hay cảithiệncác quyết định theo hướng tích cực (2) Tập trung đo lường kết quả theo từngtrung tâmtrách nhiệm trong tổ chức Có thể nói BSC là một hệ thống đo lường hiệuquả hơn so vớicác hệ thống khác, đã tạo lập nên điểm khởi đầu cho khái niệm vềmục tiêu tổng thể củamột doanh nghiệp là tạo ra giá trị kinh tế dài hạn BSC có vaitrò trong hệ thống kế toánquản trị như là: công cụ lập kế hoạch, kiểm soát (Kết hợpnhịp nhàng quy trình lập kế hoạch, đánh giá với cácmục tiêu chiến lược của doanhnghiệp) và đánh giá hiệu quả (chú trọng tới các hiệu quả phi tài chínhdựa trên cácdữliệutàichính).
2.3 Nghiêncứuvề nhucầuthôngtinkếtoánquảntrịtrongdoanhnghiệp
Khác với thông tin KTTC chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoàidoanhnghiệp,KTQTdoanhthu,chiphí,kếtquảkinhdoanhlàviệcthuthập,xửlývàcungcấp thông tin nhằmmục tiêu đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trịtrongDNXD(NguyễnThịThanhLoan,2014).Nhucầuthôngtinđượcxemlàlượngthôngtin cần được cung cấptrong nội bộ hoặc bên ngoài đáp ứng cho yêu cầu quản lý củacác cấp quản lý (Eierle & Schultze, 2013) Thông tin trong doanh nghiệp đa dạngvàphong phú, tuy nhiên nhu cầu thông tin của người quản lý phụ thuộc vào hoàncảnhquảnlýkhácnhau(Toth,2012).Dođó,đểđảmbảorằngthôngtinđượccungcấpmộtcáchhiệuquảcầnthiếtphảibiếtnhucầuquảntrịtrongtrườnghợpđó
TheoStede(2011),thôngtinkếtoánquảntrịphụcvụquảntrịkinhdoanhnộibộ,nơibáocáokếtoánquảntrịđượcxemlànguồnthôngtinđểcácnhàquảnlýxâydựngmộtcáchcóhệthốngvàđưaracácquyếtđịnh.Dođó,thôngtinkếtoánquảntrịphảicungcấptrêncơsởnhucầuthôngtincủangườiquảnlýtrongdoanhnghiệp
Orla Feeney (2007) đã trình bày một nghiên cứu cụ thể hơn về những gì mànhà quản trịđang tìm kiếm để hỗ trợ cho việc kiểm soát và ra quyết định, và khẳngđịnh nhu cầuthông tin của nhà quản trị từ kế toán Đồng thời, khi đề cập tới sự pháttriển ngày càngcao của việc kiểm soát tổ chức và ra quyết định trong doanh nghiệpkhi tác giả đưa racác khung kiểm soát và ra quyết định của Anthony, Otley vàBerry, Simmons, khungquyết định của Gily để khẳng định vai trò của KTQT vớinhu cầu thông tin của nhà quảntrị trong doanh nghiệp và những gì mà nhà quảntrịtìmkiếmtừKTQTđểhỗtrợhọchokiểmsoátvàraquyếtđịnh,nângcaomứcđộhài lòng củacác nhàquản trị vềhiệu quảthực hiện KTQT trongd o a n h n g h i ệ p ; đồng thời cho rằngtrong nhu cầu kiểm soát thông tin đã kết hợp cả nhu cầu lập kếhoạchcủanhà quảntrị.Cácn g h i ê n c ứ u đ ã c h ỉ r a r ằ n g c h ứ c n ă n g c ủ a k ế t o á n q u ả n t r ị l à c u n g c ấ p thôngtincầnthiếtđểlậpkếhoạchvàkiểmsoát
hoạtđộngcủanhàquảntrị(Belkaoui,1 9 9 8 ; B e r n a r d P i e r c e a , T o n y O ’ D e a b , 2 0 0 3 ,
O r l a F e e n e y , 2 0 0 7 ) K h i môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, tính cạnh tranh ngày càng cao, cácnghiêncứu đều cho thấy kỳ vọng của nhà quản lý qua nhu cầu thông tin của họtừKTQT.Bằngviệcxâydựng môhìnhđánhgiánhucầuthôngtincủanhàquảntrị
Trang 24trong DN chế biến thức ăn chăn nuôi tạimiền Bắc, PhạmHoàiN a m ( 2 0 1 9 )
c h o thấy KTQT chi phí, doanh thu và kết quả đã đáp ứng yêu cầu của công tác lậpkếhoạch, đánh giá kết quả hoạt động, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị.Dựatrên khảo sát nhu cầu thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh từ bộphận kế toán trong DN, nghiên cứucho thấy mối quan hệ tích cực giữa nhu cầuthông tin của nhà quản trị với các yếu tố ảnhhưởng đến nhu cầu của họ Đào ThúyHà (2015) đã xây dựng mô hình nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng tới nhu cầuthông tin chi phí phục vụ quản trị trong các DNSX thép ở
racácnhântốhạnchếtrongviệccungcấpthôngtinchiphícủaKTQTchiphíđểtừđó tìm ra cácgiải pháp phù hợp Nhu cầu thông tin trong nghiên cứu này được xácđịnh theo đối tượng chịu chi phí là sản phẩm,
mẻ sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạnsản xuất, hoạt động, bộ phận và khách hàng Tuynhiên, hạn chế củac ả 2 n g h i ê n cứu của Nguyễn Hoài Nam và Đào Thúy Hà làđược xây dựng hoàn toàn dựa trênphỏng vấn khảo sát từ các đối tượng điều tra mà
cứutiềnnhiệmtrướcđólàmcơsởchắcchắnchomôhìnhnghiêncứu
Xâydự ng là mộ t n g à n h sả nx uất có n h i ề u đ ặ c đ iể mc ụ th ể v ề sả n p h ẩ m và cách thức quản
lý tổ chức xây dựng, do đó, nhu cầu về thông tin chi phí, doanhthu,kếtoánquảntrịsẽkhácnhau.NghiêncứucủaNguyễnvàcộngsự(2017)đãxemxétnhu cầu về thông tin chi phí trong các công ty xây dựng, nhưng số lượng mẫunhỏ và tác giả sử dụng phân tích mô tả
LaSoa,TrầnMạnhDũng(2017)khảosátchothấycácnhàquảnlýthựcsựquantâmtới nhucầu thông tin về chi phí để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và raquyết định nhằm thực hiện chức năng quản
lý Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) nghiêncứu thực trạng nhu cầu thông tin KTQT của nhà quản trị trong DNXD niêmyết chothấy: tỷ lệ cho nhu cầu thông tin để lập kế hoạch ở mức rất cần thiết là 11,9%,mứccần thiết là 72,4%; tỷ lệ cho mục đích kiểm soát là 53,6% trong khi 40% là tỷ lệchoviệcraquyếtđịnh.Kếtquảnàyđãhàmýrằngnhucầuthôngtinkếtoánquảntrịcủanh
à quản trịtừ bộphậnkế toán ngàycàngtrởnên cầnthiếthơn
Tác giả cho rằng nhu cầu thông tin của nhà quản trị từ bộ phận kế toán, đặcbiệt là các thông tin về CP, DT và KQKD trong DNXD nói chung cũng như trongDNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam nói riêng, cũng là nội dung cần thiết nghiêncứu để nâng cao vai trò cung cấp thông tin của KTQT, tăng cường tính minh bạchcủa thông đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, của khách hàng, của đối tác
… tuynhiêncóítcácnghiêncứutạiViệtNamđềcậptới nộidung này.
2.4 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu
thôngtinKTQTchiphí,doanhthu vàkếtquảkinhdoanhtrongDNXD
Trong nghiên cứu về nhu cầu thông tin của nhà quản trị từ kế toán của OrlaFeeney(2007) đã chỉ ra 04 yếu tố ảnh hưởng gồm có: chất lượng tổng thể củathôngtin;sựhữuíchcủaviệcápdụngkỹthuậtKTQT;kỹnăng, kiếnthứccủakế toánviênvàcôngnghệthôngtin.Dữliệuđượcthuthậptừcáccuộcphỏngvấnbáncấu
Trang 25trúc đã được thực hiện với mười tám nhà quản lý ở các vai trò khác nhau, nhiều loạihìnhcông ty khác nhau ở Ailen, về yêu cầu thông tin của họ và các yếu tố ảnhhưởng tới nhu cầu này Nhu cầu thông tincủa nhà quản trị được xác định trongnghiên cứu này là nhu cầu về kiểm soát và ra quyếtđịnh của nhà quản trị Dữ liệuthu thập được phân tích thống kê để cho thấy mức độquan trọng của các yếu tố nàyđến nhu cầu thông tin như thế nào Theo nghiên cứu nàyviệc chọn mẫu gồm 18 nhàquản lý với các các tiêu chí khá cao trong việc lựa chọn, tuy nhiên sự hạn chế trongsố lượngmẫu cũng có thể khiến cho việc đánh giá chưa khách quan.N g h i ê n c ứ u củaBernard Piercea, Tony O’Deab (2003) về thông tin KTQT và nhu cầu của ngườiquản lý nhấnmạnh tới sự tác động của 02 yếu tố là những tiến bộ trong công nghệthông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu, giờ đây cóthể thiết kế hệ thống KTQT phù hợpvới vai trò dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của các nhàquản lý, cùng với yếu tố là việcsử dụng các kỹ thuật KTQT phù hợp Dữ liệu được thuthập từ các nhà quản trị vàcác nhân viên thực hiện KTQT ở 11 công ty Ireland trong cáclĩnh vực công ty bánhkẹo, hóa chất, thiết bị y tế, dược phẩm, viễn thông , hàng tiêu dùng Trong đó cácnhân viên KTQT ởcác công ty tham gia đều là thành viên của CIMA (Hiệp hộiKTQT công chứng AnhQuốc) Tuy nhiên, các đơn vị kinh doanh khác nhau có đốitượng kế toán khác nhau,điều này có thể ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin theo đốitượng tại các đơn vị nên đó làhạn chế của việc điều tra nhiều ngành nghề CarlaMendoza, Pierre-Laurent Bescos(2001) đưa ra một mô hình giải thích nhu cầuthông tin của các nhà quản lý từ KTQTvới 120 mẫu gồm các giám đốc điều hành,chủ tịch công ty con, quản lý nhà máy, quản
lý bán hàng, quản lý R & D và quản lýsản xuất ở Pháp Kết quả phỏng vấn bán cấu trúckhẳng định nhu cầu thông tin choviệc ra quyết định và kiểm soát trong tổ chức Đồngthời, nghiên cứu cũng cho thấythông tin đáp ứng nhu cầu nhà quản trị phải: tôn trọngthời hạn, tần suất thông tincung cấp phải được điều chỉnh theo nhu cầu, đáng tin cậy, sựcẩn thận Cùng với đólà sự tác động từ công nghệ thông tin sẽ khiến cho khả năng đápứng thông tin tốthơn, đầy đủ hơn Việc tăng cường quy trình làm việc và phối hợp giữacác bộ phậntrong DN sẽ hỗ trợ tích cực cho quản lý và kiểm soát nội bộ, đó là yếu tốđượckhẳng định ảnh hưởng tới nhu cầu thông tin nhà quản trị của Sorin briciu và cộngsự(2013) Alina Almasan và cộng sự (2016) nghiên cứu thông tin KTQT dưới góc độnhà quản trị với mẫu nghiên cứu
500 DN ở Ba Lan và Romania cho thấy các yếu tốmà nhà quản trị đánh giá là tác độngđến thông tin nhận được từ KTQT do khoảngcách từ công nghệ hạn chế trong tổ chức,
từ năng lực của người gửi và tiếp nhậnthông tin, từ phạm vi của KTQT, kết quả chothấy các yếu tố này đều tác động đếnnhà quản trị trong việc kiểm soát và ra quyết địnhthông tin Tuy nhiên, hạn chế củanghiên cứu là là hoàn toàn qua khảo sát trực tuyến,không có nghiên cứu thựcnghiệmvàphỏngvấntrựctiếpđểcókếtquảđángtincậyhơn
ĐàoTh úy Hà (2 01 5) c ó đư ar acác yế u t ốả nh hư ởn gt ới n h u cầ ut h ô n g t in theođốitượngchịuchiphítrongDNSXthép,trongđócácyếutốđượcxácđịnhlà
Trang 26nhân tố cơ cấu tổ chức và nhân tố kỹ thuật áp dụng Sau đó nghiên cứu tiếp tụcđưaracácnhântốgâyrasựhạnchếcủaKTQTchiphíthuộcvềkỹthuậtchínhlàcácbộ phậncấu thành chi phí: định mức, dự toán, các phương pháp xác định chi phí vàphân tích thông tin chi phí cho việc raquyết định Tuy nhiên, các nghiên cứu hoàntoàn dựa trên sự đánh giá của tác giả vàphỏng vấn chuyên sâu nên còn mang nặngtínhchủquan.
Tác giả cho rằng có nhiều yếu tố tác động đến khả năng đáp ứng nhu cầuthông tinKTQT trongDN, đặc biệtlà tácđộng đếnc á c t h ô n g t i n
C P , D T v à KQKD Việc nghiên cứu điều tra các yếu tố tác động này trong DNXD sẽ là cơ sởquan trọng giúp nhàquản trịnhậnthức vàđ á n h g i á đ ư ợ c
s ự t á c đ ộ n g đ ế n c á c thôngtinmàhọtiếpnhậntừbộphậnKTQTtrongDNXD.
2.5 Tổngkếtcác côngtrìnhnghiêncứuvà khoảngtrốngnghiêncứucủađề tài
Từnhữngnghiên cứuđãđượctổngkết,tácgiảcómộtsố nhậnxétnhư sau:
Thứ nhất: Các nghiên cứu ở Việt Nam đã tiếp cận KTQT chi phí, doanh thu vàkết quả kinh
doanh theo nhiều góc độ khác nhau: theo khâu công việc (chu trình kếtoán), theo chức năng cung cấp thông tin, theomối quan hệ với chức năng của nhàquản trị Các nghiên cứu chưa nhấn mạnh tới việccung cấp thông tin phục vụ chomục tiêu cũng như nhu cầu của nhà quản trị trong việckiểm soát và ra quyết địnhtrongdoanhnghiệp
Thứ hai:Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về KTQT CP, DT và KQKD nhằmtăng cường
quản lý hoạt động cho các DNXD nói chung và DNXD niêm yết nóiriêng, trong khingành xây dựng lại đang rất phát triển, cần xây dựng KTQT mộtcách khoa học, hiệuquả để cung cấp thông tin cần thiết phục vụ quản lý chocáchoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhxâydựng
Thứ ba: Các đề tài KTQT CP, DT và KQKD đã công bố chủ yếu tập trung vàocác kỹ thuật tính
toán và chức năng ghi chép sổ sách để lập các báo cáo cho các nhàquản trị Kế toán quản trị cần được tiếp cận theo hướng gắn chặt hơn nữa vớihoạtđộng kinh doanh Những thông tin KTQT cung cấp là cơ sở cho việc các quyếtđịnhphù hợp nhất với chiến lược và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhàquảntrịngàycàn gp hải hiểuhơncác côngcụKT QT , trong khicác ch u y ê n gia KTQ
T phải am tường về chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp haynhững phương pháp quản lý hiện đạinhư quản trịq u a c ô n g c ụ đ o l ư ờ n g t ừ t r u n g tâm trách nhiệm, từ Thẻđiểm cân bằng…Bên cạnh đó, các tác giả chưa đi sâunghiên cứu mối quanhệ giữakếtoán quảntrị với yêu cầu, nội dung các chỉt i ê u kinhtếtàichínhcủaquảnlýdoanhnghiệp
Thứ tư:Về phương pháp nghiên cứu, các công trình nghiên cứu trong nước từnăm 2010
về trước sử dụng phương pháp quan sát và nghiên cứu qua các tài liệuthực tế tại các DN
và dựa vào suy luận là chủ yếu, ít có các điều tra, khảo sát, đặcbiệt là khảo sát các đốitượng sử dụng thông tin KTQT để ra quyết định quảntrịdoanhnghiệpnênkếtquảđánhgiávềnhữnghạnchếcủaKTQT đốivớiquảntrị
Trang 27doanh nghiệp chưa đầy đủ và đáng tin cậy Các công trình nghiên cứu gần đây đãthựchiện khảo sát thực tế điều tra, phỏng vấn các đối tượng có chuyên môn từ cácDN nghiêncứu, thu thập phân tích các thông tin định lượng nhằm đánh giá chínhxác hơn về thựctrạng hoạt động tại đơn vị Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứuthựctếcủacáccôngtrìnhnàyvẫndựatrêncácquansátvàsuyđoánlàchủyếu
Thứ năm:Có rất ít các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng khả năng đáp ứngnhu cầu
thông tin KTQT CP, DT và KQKDtrong DNXD nói chungvàD N X D niêmyếttrênTTCKnóiriêng
Từ việc tổng kết các nghiên cứu tiền nhiệm đã công bố, tác giả nhận thấymộtsốkhoảngtrốngtrongnghiêncứulà:
Một là:Các nghiên cứu về KTQT CP, DT và KQKD không nhiều, cũng nhưcác nghiên
cứu chưa đề cập đến CP, DT liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp liên quan đếnmôi trường, nguồn nhân lực, mức độ liên quan đến công nghệthông tin thấp Trong khi yêu cầu của xã hội đốivới các DN niêm yết trên TTCKViệtNamngàycàngcao
Mục tiêu chung:Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện KTQT CP, DT vàKQKD trên cơ
sở luận về KTQT CP, DT và KQKD trong DNXD và kết quả khảosát thực trạng tại cácDNXD niêm yết trên TTCK, góp phần nâng cao chất lượngthôngtindoKTQTcungcấpvàđápứngyêucầucủanhàquảntrịtrongDN
Mục tiêu cụ thể:Từ mục tiêu chung, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được
xácđịnhlà:
(1) Hệ thống hóa, phân tích, góp phần bổ sung và làm sáng tỏ thêm lý luậnvềKTQT CP, DT và KQKD trong DNXD Trong đó làm rõ hơn một số đặcđiểmKTQTtrongDNXDniêm yết
(2) Khảo sát, đánh giá thực trạng KTQT CP, DT và KQKD trong cácDNXDniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chỉ rõ ưu điểm, hạn chế vànguyênnhâncủahạnchế
(3) Xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tốđếnkhả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD của nhà quản trịtạicácDNXDniêm yếttrên TTCKViệtNam
(4) Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD tạicácDNXDniêm yếttrênTTCK ViệtNam
4 Câuhỏinghiêncứu
Trang 28Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được tác giảđặtracầngiảiquyếttrongluậnánbaogồm:
Câuhỏi1:CơsởlýluậnvềKTQTCP,DTvàKQKDtrongDNXD?
Câu hỏi 2: Thực trạng KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trênTTCK Việt
Nam theo chức năng cung cấp thông tin và mức độ đáp ứng nhu cầuthôngtincủacácnhàquảntrịnhưthếnào?
Câu hỏi 3:Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứngnhu cầu
thông tin KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêmy ế t t r ê n
T T C K ViệtNam?
Câu hỏi 4:Cần phải có các giải pháp gì để hoàn thiện KTQT CP, DT vàKQKDtạicác
DNXDniêmyết trên TTCKViệt Nam?
5 Đốitượngvàphạm vinghiêncứu
5.1 Đốitượng nghiêncứu
Luậná n t ậ p t r u n g n g h i ê n c ứ u K T Q T C P , D T p h ù h ợ p v ớ i v i ệ c x á c đ ị n h KQKD trên các khía cạnh lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện tại các DNXDniêmyếttrênTTCKViệtNam
5.2 Phạmvinghiêncứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu KTQT CP, DT và KQKD đápứng nhu cầu
thông tin của nhà quản trị Trong đó, chi phí, doanh thu nghiêncứuphụcvụchoxácđịnhkếtquảcủa hoạtđộngkinhdoanh,khôngbaogồmkếtquảc
ủa hoạt động tài chính và hoạt động khác, không nghiên cứu sâu chi phí sản xuấtxâylắptrongDN
Phạm vi về không gian nghiên cứu:Luận án chỉ nghiên cứu tại các DNXD cóhoạt động
sản xuất kinh doanh xây lắp niêm yết trên TTCK Việt Nam, là nhữngDNXD niêm yếttrên thị trường chứng khoán tập trung là Sở giao dịch chứng khoánHà Nội (HNX) và Sở giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSX) Bêncạnh đó, với quy mô DNXD niêm yết mô hình tổ chứcquản lý kinh doanh thườngtheo kiểu mô hình công ty độc lập với các đơn vị cấp dưới làcác đơn vị trực thuộchay mô hình công ty mẹ - công ty con Trong phạm vi luận án chỉnghiên cứu cácDN tổ chức quản lý kinh doanh theo mô hình công ty độc lập (mẫunghiên cứu 43DNXDniêm yết -Phụlục2.3)
Phạm vi về thời gian:Các thông tin về hoạt động của các DNXD niêm yết trênTTCK Việt
Nam mà luận án thu thập và khảo sát được thực hiện trong thời gian từnăm2014đếnnăm2019
6 Phươngphápluậnvà quytrìnhnghiêncứu
Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nghiêncứu lýluận kết hợp với điều tra khảo sát thực tế để phân tích, so sánh, tổng hợp vàthống kê Sửdụng kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng đểđáp ứng tốt hơn cho mục tiêu của đề tài Luận án thực hiệnthuthậpsốliệu,điềutrasốliệuthôngquanghiêncứucáctrườnghợpđiểnhình,qua
Trang 29phỏng vấn chuyên sâu, qua bảng hỏi với các chuyên gia kế toán, các nhà quản trị vàkế toánviên tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam Quy trình nghiên cứucủađề tàiluận án đượcthựchiệntheocácbướctrongSơđồ1.
7 Nhữngđónggópmớicủaluận án
Về lý luận:Luận án hệ thống hóa, phân tích, góp phần bổ sung và làm sáng tỏthêm lý
luận về KTQT CP, DT và KQKD trong DNXD Đã làm nổi bật một số đặcđiểm củaDNXD niêm yết có ảnh hưởng đến KTQT CP, DT và KQKD và một sốnội dung liênquan đến các DNXD niêm yết như chi phí vốn của DN,t r á c h n h i ệ m xã hội của các
DN Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhucầu thông tin KTQT
CP, DT và KQKD trong các doanh nghiệp dựa trên nhữngluậncứlýthuyếtvàthựcnghiệmkhoahọc,tincậy
Về thực tiễn:Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính vànghiên cứu
định lượng, luận án phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất được cácgiải pháp hoànthiện KTQT CP, DT và KQKD trong mối quan hệ với chức năngcung cấp thông tin vànhu cầu thông tin của nhà quản trị trong các DNXD niêm yếttrên TTCKViệt Nam.Đồngthời, làm sáng tỏ các yếu tố ảnhh ư ở n g t ớ i k h ả n ă n g đáp ứng nhu cầu thông tinKTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trênTTCK Việt Nam Các giải pháp gắn liền với đặcthù của DNXD, DN niêm yết gópphần giúp DN tạo lập hệ thống thông tin thích hợp trong thời kỳcách mạng côngnghệ, thực hiện trách nhiệm xã hội, làm tăng vị thế của đơn vị trên thịtrường chứngkhoán và phát triển bền vững.Nghiên cứuđược thực hiện trongđ i ề u k i ệ n
8 Kếtcấunghiêncứucủaluận án
Ngoàiphầnmởđầu,kếtluận,mụclục,tàiliệuthamkhảovàphụlục,luậnánđượckếtcấugồm4 chương:
Chương1:CơsởlýluậnvềKTQTchiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanhtrongdoanhnghiệpxâydựng
Chương2: Thiếtkếnghiêncứuvàphươngphápnghiêncứu
Chương3 : T h ự c t r ạ n g k ế t o á n q u ả n t r ị c h i p h í , d o a n h t h u v à k ế t q u ả k i n h doanhtạicácDNXDniêmyếttrênTTCKViệtNam
Chương4:G iả i phá ph o à n th iệ nkế toánq uả n t rị CP, DT và KQKD t ạicá c DNXDniêmyếttrênTTCKViệt Nam
Trang 30Khoảng trống nghiên cứu và xác lập
hướngtiếpcận nghiên cứu củađềtài
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứuKTQT CP, DT và KQKD tại các DNXDniêm yếttrên TTCKViệt Nam
Khảo sát thực trạng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đếnkhả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD tại cácDNXDniêm yết trên
Trang 31i hiểurõvềCP,DTvàKQKDtrongcácDNXD đểcóthểghinhậnđúngvàkiểmsoáttốthơn.
1.1.1 Chi phítrongDNXD
Chi phí trong DN được hiểu là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tếcủa doanhnghiệp gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh (Phạm Văn Dược &Huỳnh Lợi,2009) Trong DNXD, các chi phí cần phải được xác định và tính toáncho từng thời kỳnhất định, cho từng CT, HMCT để xác định đúng và phù hợp vớidoanh thu tạo ra và kếtquả kinh doanh đạt được trong kỳ cũng như của từng CT,HMCTthicông
Xây dựng là ngành sản xuất đặc thù, là đơn vị mà nhu cầu về một hệ thống chiphí chính xácquan trọng hơn rất nhiều với các ngành sản xuất vật chất khác, với sựcạnh tranh trong hoạt động đấu thầu và đơn vịnào trả giá thấp nhất sẽ có được hợpđồng xây dựng (Lehtonen, 2001) Nếu một nhà thầuđấu thầu một cách cạnh tranhcho một dự án xây dựng, họ sẽ cần duy trì các hệ thống chiphí phù hợp với các cơchế hợp lý để phân bổ chính xác cho các chi phí phát sinh Điềunày để đảm bảorằng một dự án không có giá quá thấp dẫn đến thua lỗ hay cũng khôngđược quá caodẫn đến mất hợp đồng cho các nhà thầu cạnh tranh khác Các DNXD thường điềuhành một hay một số dự
án cùng lúc nên các nhà quản trị cần phải có thông tin vềhiệu quả liên quan (Lehtonen,2001) Lehotonen cũng lập luận ở góc độ quản trị, đểtạo ra thông tin hiệu quả này, phảixây dựng chi phí cho từng dự án, sau đó xác địnhchính xác lợi nhuận của từng dự án và ban quản lý có thể xácđịnh dự án nào đangđóng góp lợi nhuận và đang thua lỗ Chi phí của mỗi hạng mục, công trình
dự ánphát sinh xuyên suốt trong cả thời gian thực hiện từ lập giá dự thầu, tiến hànhhoạtđộng sản xuất xây lắp đến nghiệm thu khối lượng hoàn thành nên việc xây dựngchiphí cho mỗi dự án xây dựng đòi hỏi các hệ thống chi phí phù hợp để đảm bảohiệuquả của dự án được đo lường chính xác Các chi phí SXXL thường phát sinhvớikhối lượng lớn, sự đa dạng trong chủng loại, mẫu mã, chất lượng nguyên vậtliệu(sắt, thép, gạch, xi măng, cát, sỏi ); nhân công ở nhiều nơi khác nhau và chi phísửdụng máy móc tham gia quá trình xây dựng, cùng các chi phí khác nên để cóđượccácthôngtinchiphínày,đòihỏibộphậnkếtoánphảighinhậnđượccácthôngtin
Trang 32về chi phí chính xác, ước lượng các chi phí phù hợp với từng dự án, sự phân bổhợplý cung cấp thông tin cho nhà quản trị một cách chính xác nhất, giúp họ cóđượcthông tin kịp thời cho các quyết định kinh doanh trong từng giai đoạn khácnhau.Đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí phát sinh được tập hợp là chi phí SXKDdởdang, sau khi ghi nhận doanh thu của dự án, CT thi công lúc đó mới kết chuyểnchiphí dở dang để tính giá vốn công trình, dự án Bên cạnh đó, các chi phí ngoàiSXXLcũng tác động đáng kể đến kết quả kinh doanh của DNXD, đòi hỏi cần có các biệnphápquảntrịthíchhợp.
Theo quan điểm của tác giả, chi phí của hoạt động kinh doanh xây lắp trongDNXD có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và kết quả kinh doanh là toàn bộ
cácchiphícấuthànhnêngiáthànhsảnphẩmxâylắpvàcácchiphíngoàiSXXLm àDNđãchirađể tiếnhànhho ạt độngkinhdoanhđượctính chomộtthờikỳ nhấ tđịnh hoặccho từng CT, HMCTthi công Trong đó, đểphụcv ụ n h u c ầ u t h ô n g
t i n của nhà quản trị, chi phí cần nhận diện thành chi phí thực tế và chi phí dự báo
để cóđầy đủ, toàn diện thông tin chi phí doanh nghiệp trong xã hội và trong sựchuyểnbiến môi trường hoạt động kinh doanh Thông tin chi phí dự báo liên quanđến chiphí tương lai có thể phát sinh giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việcxác địnhchi phí Các chi phí thực tế là các chi phí phát sinh thực trong quá trìnhhoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp, giúp DN xác định chính xác kết quảkinh doanhtrongkỳ
1.1.2 DoanhthutrongDNXD
Doanh thu trong DNXD là đối tượng căn bản của kế toán, là một yếu tố ảnhhưởng trựctiếp tới việc xác định kết quả kinh doanh Doanh thu là một chỉ tiêu khóquản lý, số liệuchi tiết của doanh thu bị giới hạn bởi phạm vi xác định, đặc tính sảnphẩm CT, HMCT.Thông thường, chi phí là yếu tố chủ động, doanh thu là kết quảthụ động của những hoạtđộng trong quá khứ Tuy nhiên trong DNXD, doanh thumang tính chất chủ động nhiềuhơn khi trong trường hợp trúng thầu thì mức doanhthu của hợp đồng xây dựng đã đượcxác định trước có thể bằng hoặc thấp hơn vớigiádự toáncôngtrình
Nhà quản trị các cấp cần có thông tin để xác định nội dung doanh thu của từngkhối lượng côngviệc, và cũng cần phải xem xét doanh thu này ghi nhận vào thờiđiểm nào là phù hợp để hạch toán chính xác kếtquả hoạt động SXKD của DN Việcxác định doanh thu chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì nó phụthuộcvào các sự kiện xảy ra trong tương lai như: sự thay đổi thiết kế so với hợp đồng,sựthayđ ổ i g i á c ả c ủ a c á c y ế u t ố đ ầ u v à o , s ự c h ậ m t r ễ c ủ a c h ủ đ ầ u t ư t r o n g v i ệ
c nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành Do đó, các thông tin chi tiết, hữu íchvề doanh thu trong suốt quá trìnhthực hiện và cả sau khi thực hiện khối lượng côngviệc cụ thể chotừngCT, HMCTgiúpchonhà quảntrị kiểm soátcác yếut ố đ ầ u vào,thicôngđúngtiếnđộkỹthuậttheoyêucầucủanhàquảntrị
Trang 33Theo quan điểm của tác giả doanh thu của DNXD là tổng giá trị các lợi íchkinh tế mà doanh nghiệp thu được phát sinh trong tiến trình thực hiện hợp đồng thicông xây dựng công trình kể cả các khoản phát sinh sau khi thực hiện hợp đồng vàđạt được điều khoản của hợp đồng xây dựng.Doanh thu cũng được nhận diện
theodoanh thu thực tế và doanh thu dự báo Doanh thu thực tế là tổng giá trị giatăng cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp đã xảy ra chắc chắn và đáng tin cậy; doanh thu dự báothể hiện những lợi íchkinh tế tiềm tàng của DN trong sự biến động môi trường hoạtđộngkinhdoanh
1.1.3 KếtquảkinhdoanhtrongDNXD
Dưới góc độ KTTC, KQKD phản ánh mặt lượng của hoạt động kinh doanh, làmứcchênh lệch (mức gia tăng hoặc mức giảm) giữa doanh thu và chi phí phù hợp(tươngứng) trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh (Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi,2009) Khi đó,trong DNXD, các chi phí phù hợp với doanh thu để xác định kết quảbao gồm các chi phí cấu thành nên giá thành
ngoàiSXXLphátsinhtrongDNXDliênquanđếntừngđốitượngđượcxácđịnh
Theomụctiêuquảntrị,Cyert&March(1992)chorằngkếtquảkinhdoanhcủa doanhnghiệp là mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, thể hiện bằng lợinhuận, tăng trưởng thị phần, doanh thu vàcác mục tiêu chiến lược của doanhnghiệp Kaplan & Norton, (1993) cho rằng kết quảkinh doanh được xác định hỗnhợp từ các chỉ số tài chính truyền thống thể hiện bằng cáccon số cụ thể và các nhântố phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng, nổ lực học tập
và phát triển củanhân viên Monica và cộng sự (2007) khẳng định có nhiều khái niệm vàcách đolường về kết quả kinh doanh Định nghĩa hay phương pháp đo lường nào đượcsửdụnglàtùythuộcvàomụctiêu,ýnghĩacủatừngnghiêncứu
TácgiảđồngthuậnvớiquanđiểmcủaPhạmVănDượcvàHuỳnhLợi(2009)làtùy theo nhu cầu quản trị trong DN mà KQKD không chỉ phản ánh thông tin về mặtlượng với các số liệu chi tiết, cụ thể mà
khácnhằmđápứngyêucầuthôngtintừcáccấpquảnlýtrongDN.ĐốivớiDNXD,KQKDcầnphải đượcxemxétvàđolườngmộtcáchchitiếtchotừngcôngviệc,từngbộphận,từngcôngtrình,hạngm ụccôngtrình,theotừngđịađiểmthicôngcụthể.
1.2 Kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong doanhnghiệpvànhucầuthôngtincủanhàquảntrị
1.2.1 Kháiniệm kếtoánquản trị chi phí,doanhthu vàkếtquảkinhdoanh
Hình thành từ nhiều năm trước, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau,KTQT ngàycàng được nhìn nhận ở những nội dung và kỹ thuật từ truyền thống đãtrở nên thích ứngvới sự phát triển của công nghệ và quản lý khác nhau tại các DN.Các khái niệm KTQTtheo đó mà cũng có những quan điểm khác nhau theo các tổchứccũngnhưcáctácgiảnghiêncứu
Dưới vai trò cung cấp thông tin, Botes (2009), Talha, Raja, vàSeetharaman(2010),Ghorbel(2016)cùngquanđiểmkhichorằngKTQTlàkhoahọcthuậtlạiviệc
Trang 34cung cấp dữ liệu tài chính và phi tài chính phù hợp để đưa ra các quyết định, lậpkếhoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả của bất kỳ tổ chức nào Atkinson và cộng
sự(2012)chorằng“KTQTlàmộtcôngviệcchuyênnghiệpcóliênquanđếnviệcthamgiavàoqu
átrìnhraquyếtđịnh,đềrakếhoạchvàhệthốngthựchiện,đồngthờicungcấpnhữngbáocáotàichín hchuyênnghiệp,giúpnhàquảntrịkiểmsoáttrongviệctạolậpvàthựchiệnchiếnlượccủatổchức”
.Nhưvậy,KTQThiệnnaykhôngchỉlàcôngcụthuần túy mà đã cùng với nhà quản trị đề ra các kế hoạch, thực hiện cáchoạt độngkiểmsoátnhằmhoànthànhcácmụctiêuchiếnlượccủatổchức
Quan điểm về KTQT của một số học giả Việt Nam như Hoàng Văn Tưởng(2010), LaSoa (2016) đều cho rằng sự phát triển của KTQT tại Việt Nam gắn liềnvới các chínhsách, chế độ kế toán và đang trong giai đoạn chủ yếu cho mục tiêucungcấpthông tinchoviệclậpkếhoạchvàkiểmsoáttàichính
Luật kế toán Việt Nam (2015) tại Điều 3 có đưa ra khái niệm KTQT “là
việcthu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quảntrị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” Khái niệm
này nêurõcáccôngviệcmà KTQT thựchiệncho côngtáckếtoán nộibộtrongđơnvị.Các khái niệm về KTQT đã có sự thay đổi theo thời gian, thể hiện vai trò ngàycàng quan trọngcủa KTQT khi trở thành công cụ quản lý không thể tách rời của cácnhà quản trị Theo tác giả, KTQT liên quan đến chức năng quản lý: thu thập, xửlý,phântíchvàcungcấpcácthôngtinkinhtếtàichínhvàphitàichínhchonhàquảntrị ra quyết định
ở mọi cấp độ của tổ chức Trọng tâm chính của kế toán quản trịluôn là cải thiện hiệu quả tổ chức và khả năngsinh lời bằng cách cung cấp thông tinliên quan để lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định cho nhà quản trị trongdoanhnghiệp Đồng thời các thông tin cung cấp không chỉ ở thời điểm quá khứ, cònbaogồmcảcácthôngtin dự báo chonhàquản trịnội bộDN
KTQT CP, DT và KQKD cũng là một bộ phận của KTQT Hiện nay chưacókháiniệmchínhthứcvềKTQTCP,DTvàKQKD;tuynhiêntrêncơsởkháiniệmtừ
KTQT, từ nội dung CP, DT và KQKD trong DNXD đã trình bày ở trên, tác giảcho rằng “KTQT CP, DT và
KQKD là một bộ phận của KTQT nhằm thu thập, xử lývà cung cấp các thông tin kinh tế tài chính và phi tài chính ở cả thời điểm quá khứvàdựbáogiúpchonhàquảntrịtrongviệclậpkếhoạch,kiểmsoát,đánhgiák ếtquảhoạtđộngvàraquyếtđịnh”.
1.2.2 ÝnghĩacủaKTQTCP,DTvàKQKD đốivớiquảntrịdoanh nghiệp
Khi môi trường kinh doanh xây dựng trở nên cạnh tranh hơn, để phát triển bềnvững nhà quảntrị cần phải hiểu được cách thức kinh doanh của chính DN để kiểmsoát được các thông tin về CP, DT và KQKDtrong DN làm cho DNXD đạt đượchiệu suất cao hơn về lợi nhuận, tăng trưởng và khả
Nhàquảntrịcầnhiểuđượcmốiquanhệgiữachiphí,doanhthuvàkếtquảkinhdoanhđểtạoragiátrịchodoanhnghiệpvànắmbắtgiátrịnhư thếnào
Trang 35Tạo giátrị
Cáchthức
nguyên chính (Con người,tàichính,vật
chất)
Đốitượng
Khách hàng mục tiêu (Đa dạng khuvực,quốc tế )
Nắmbắtgiátrị
Cáchthức
Tạo doanh thu(Loại dự
án, khuvựcđịa
lý…)
Sản phẩm tiêu thụ(Đa dạng theongành: dân
mà không phải thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí từ lúc đấu thầu với giáthầuthấpvàbuộcphảicắtgiảmchiphíkhithicông.KTQTthuthậpthôngtinvàgiúpnhàquảntrịkiểmsoátđểthựchiệnnhưnhâncông,nguồnvậtliệu,thiếtbịvàcácnguồntàichính khác để cung cấp các sản phẩm đadạng theo việc đa dạng hóa các lĩnh vực vàsản phẩm ngành xây dựng như dân dụng, cầu đường…để tạo ra doanh thu theo loạihợp đồngxây dựng hay doanh thu theo khu vực nhằm đạt được kết quả tốt nhấtchoDNXD.Nguồntàichínhcóthểquyếtđịnhyếutốlợinhuận,việcđadạngkhuvựchoạtđộng lại quyếtđịnh sự tăng trưởng doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng Do đó,KTQT hỗ trợ các nhà quản trị hiểu được chiphí, việc tạo ra doanh thu từ nguồn lựchuyđộngnhằmđạtđượckếtquảnhưmongđợi.Khiđó:
- KTQT CP, DT và KQKD thể hiện vai trò cung cấp thông tin cho nhà quảntrịliên quan đến các chi phí phát sinh, việc ước tính doanh thu và ghi nhận doanh thunhằm phản ánh đúng kết quảtrong DNXD được xây dựng phù hợp và trở thànhcôngcụquản trịquantrọngchocácquyếtđịnh củanhàquảntrịtrongDNXD
- KTQT CP, DT và KQKD cung cấp cho nhà quản trị các chỉ số tài chínhvớicác con số tỷ lệ cụ thể như giá trị chi phí phát sinh, doanh thu, lợi nhuận đạtđượchay tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, là việc đo lường khách quan từcácdữ liệu trong quá khứ sẽ giúp cho nhà quản trị kiểm soát thông tin CP, DTvàKQKDtrongkỳ
Trang 36KTQTCP,DT vàKQKD Nhu cầuthôngtinnhàquảntrị
Đảm bảo thông tin thích hợp cung cấp
Kế toán viên có năng lực, trình độ
Sự kiên kết giữa phòng ban, bộ phận
CNTT…
Đáp ứng
Phản hồi
Định hướng hoạt độngKiểm soát và đánh giá kết quả
Ra quyết định, tư vấn và cố vấn
- KTQTCP,DTvàKQKDcungcấpcácthôngtindựbáo,tươnglaiđượcthuthậpđầyđủtheotừngkỳ,theoyêucầucủanhàquảntrịgiúphọướctínhđượccácthôngtincóliênquanphùhợpvớikhảnăngđápứngnhucầuthôngtinchonhàquảntrị
1.2.3 Nhucầuthôngtincủanhàquảntrị
Nhu cầu thông tin của nhà quản trị trước hết phải thể hiện được ở kết quả thựchiện cácchức năng quản lý của mình (Phạm Quang, 2002) Do đó, nguyên tắc thỏamãn thông tincủa nhà quản trị phải được thiết lập từ các chức năng này Nhà quảntrị chỉ ra nhu cầuthông tin của họ, KTQT có thể đáp ứng nhu cầu trong phạm vivàđiềuk i ệ n ph ùh ợpc ủa h ệ t h ố n g kế t o á n h i ệ n t ại tr on g D N ; t rê ncơc ác t h ô n g t i n cung cấp hữu cho nhà quản trị, kế toán viên có năng lực, cùng với sự kết nối thôngtin từ các bộ phận trên cơ sở hỗ trợ củaCNTT Xét trên góc độ thông tin cung cấpcho nhu cầu nhà quản trị, KTQT CP, DT vàKQKD cần thực hiện được mục tiêunhằmđápứngcácnhucầuđadạngthểhiệntrongSơđồ1.1
Sơđồ1.1:NhucầuthôngtinnhàquảntrịvàKTQTCP,DTvàKQKD
Nguồn:Tácgiảtổnghợp
Nhucầu thông tinđịnhhướnghoạtđộng
Nhà quản trị cần các thông tin mang tính định hướng để xây dựng kế hoạchhoạt độngmột cách chi tiết cho DN trong kỳ kinh doanh Đối với DNXD, các thôngtin định hướng hay lập
kế hoạch là quan trọng để chuẩn bị hồ sơ dự thầu và lập kếhoạch sử dụng các nguồn lực cho các dự án đangđược thực hiện để đảm bảo đúngmục đích và phù hợp với nhà đầu tư, mang lại hiệu quả
sử dụng tài nguyên là tốtnhất (La Soa và cộng sự, 2016) Để đáp ứng các thông tin này,KTQT cần xây dựngcác kế hoạch cụ thể, tỉ mỉ giúp nhà quản trị các cấp có được thông tin hữu ích.Cácthôngtinvềướctínhchiphíchochuẩnbịhồsơdựthầu,dựtoánchiphíchoquảnlý nội bộ, dựtoán doanh thu xây dựng với đơn giá và khối lượng xây dựng cụ thể,dự toán các loại chi phí xây dựng, dự toán kết
Trang 37quả kinh doanh… giúp nhà quản trịtiên liệu, liên kết các nguồn lực, phòng ngừa và hạnchế rủi ro trong kinh doanh đểđảmbảolợinhuận.
Trang 38 Nhucầuthôngtinkiểmsoátvàđánhgiákết quả
Khi thực hiện chức năng quản trị, việc kiểm soát và đánh giá kết quả là việcquan trọngcủa nhà quản trị Họ cần biết các thông tin thực tế phát sinh trong quátrình thực hiện đểkiểm soát với sự định hướng, kế hoạch đã định ra KTQT với cáccông cụ kỹ thuật sửdụng phù hợp trong DNXD, sẽ đáp ứng cho nhà quản trị các chiphí, doanh thu thực tế đã ghi nhận có liênquan đến từng đối tượng và kết quả tínhtoán ra sao, đưa ra sự chênh lệch với kế hoạch để nhà quản trịcác cấp có thể phântích sự biến động, tìm nguyên nhân để có sự điều chỉnh phù hợp vớiquyết định kịpthời,đảmbảotiếnđộkếhoạch
Việc đánh giá kết quả được thực hiện qua các chỉ tiêu kinh tế về giá trị đạtđược cũngnhư các chỉ số tài chính cần phân tích Bên cạnh đó, các công cụ khác cóthể đượcKTQT hỗ trợ cung cấp thông tin cho nhà quản trị khi DNXD đã phân chiatổ chức thànhcác trung tâm trách nhiệm hay sử dụng các công cụ đánh giá đầy đủcáckhía cạnhnhưthẻđiểm cânbằng…
Nhucầu thông tinraquyếtđịnh,tưvấnvàcốvấn
KTQT ngày nay được đề xuất không những phải đồng thời hỗ trợ nhà quản trịtrong việckiểm soát lợi ích tài chính của tổ chức, mà đồng thời phải tư vấn và giúpcho nhà quản lý
ra quyết định điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả(SorinBriciu,CarmenScorţe,IoanaMeşter,2013).Để chứngminhchoquyếtđịnhquảntrị là hợp lý, phù hợp và đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh của bộ phận, củaDN; KTQT cần giúp nhà quản trị
có thông tin để chứng minh được tiềm năng, lợiích kinh tế của quyết định đem đến làđáng giá cho bộ phận và cho DN KTQT cầnlàm sáng tỏ những thông tin liên quan đếnkhả năng đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế,tài chính; làm sáng tỏ sự khác biệt về mặt kinh tế, tài chính này hay những tiềnnăngkinh tế trong tương lai liên quan đến quyết định quản trị Các quyết định quản trịtrong các DNXD được đa dạng hóatheo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn như quyếtđịnh về giá đấu thầu, giá hợp đồng, cácbiện pháp xây dựng, đầu tư và đổi mới côngnghệ (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2017) Đây là những quyết định quantrọng liên quanđến việc sử dụng tài nguyên của đơn vị, vì vậy nhu cầu thông tin về kế toánquản trịluônlàthôngtinquantrọngchongườiquảnlý đểđưaralựachọntối ưu
Cũng xuất phát từ nhu cầu thông tin của nhà quản trị trong DN, KTQT CP, DTvà KQKDtrong DNXD hướng tới mục tiêu cung cấp thông tin nhà quản trị nội bộtrong doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầuvới hiệu quả cao nhất Các thông tin vềchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh đượcthiết lập bởi nhu cầu thông tin trongviệc lập kế hoạch chiến lược, và hoạt động xâydựng Chính vì vậy, KTQT CP, DTvà KQKD là một nội dung của KTQT với mục tiêuliên kết giữa việc tiêu dùng cácnguồn lực của DN và nhu cầu tài trợ với các nguyênnhân của việc tiêu dùng cácnguồn lực đó Theo đó, từ chức năng, nhiệm vụ và đối tượng
là các yếu tố chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh mà nhà quản trị cần thông tin để
cácnguyêntắc,phươngpháp,cáccôngcụcủaKTQTvàkinhnghiệmtừcácnhàquản
Trang 39hạmHoàiNam(2019) là lập kếhoạch, kiểmsoát hoạt độngvàraquyếtđịnhnhằmcungcấpthôngtinchonhàquảntrịmộtcáchhữuhiệunhất.Tuynhiên,theotácgiảlậpkếhoạchlàmộtkhíacạnhquantrọngcủakiểmsoát,lậpkếhoạchliênquanđếnviệcxâydựngdựkiếnhoạtđộngkinhdoanhcủatổchứchướngvềtươnglaiđểcóthểđưaraquyếtđịnhsẽmanglạichodoanhnghiệpkếtquảnhưmongđợi.Kiểmsoátlàquátrìnhđolườngvàđiềuchỉnhcácthôngtinthựctếđểđảmbảorằngcáckếhoạchthựchiệntiếntrìnhvàhànhđộngđãchọnđượcthựchiệnmộtcáchhiệuquả (Drury, 2004) Theo đó, lập kế hoạch và kiểm soát là hai mặt của cùng một mụctiêu mà
KTQT muốn hướng tới đáp ứng thông tin cho nhà quản trị (Emmanuel etal,1991,OrlaFeeney,2007)nêncóthểthấymụctiêukiểmsoátđãbaogồmcảviệckếthợpvớilậpkếhoạchcủatổchức.Chínhvìvậy,mụctiêucủaKTQTCP,DTvàKQKDtrongDNXDlà
giúpchonhàquảntrịkiểmsoátvàraquyếtđịnhtrongquátrìnhhoạtđộngkinhdoanh
1.2.4 Yêu cầuđốivớithôngtin củaKTQT CP,DTvàKQKD
KTQT là một phân hệ của hệ thống kế toán nên cũng cần đảm bảo các yêu cầunhất định nhằmthực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin nhằm đáp ứng nhu cầuthông tin của nhà quản trị, giúp tăng cườngcông tác quản lý hoạt động kinh doanhtrongđơnvị,KTQTcầnthựchiệntốtcácyêucầusau:
Tốiưuhóathông tin, đảmbảochấtlượngtổngthểcủathôngtincungcấp
Với đặc thù sản phẩm của DNXL thường cố định tại nơi SX và các điều kiệnsản xuất từmáy móc, thiết bị thi côngđ ế n n g ư ờ i l a o đ ộ n g đ ề u p h ả i d i c h u y ể n
t ớ i cácđịađiểmcócáccôngtrìnhthicôngnênlàmchoviệcquảnlývàsửdụngcáctài
Trang 40sản, vật tư phức tạp do ảnh hưởng của thời tiết, điều kiện địa phương điều này làmchoviệc thu thập các thông tin tập trung về phòng kế toán có thể bị kéo dài ảnhhưởng đếnviệc ghi nhận các thông tin cho từng công trình, hạng mục TrongcácđiềukiệnSXnhưkhoáncáckhoảnmụcchiphí,khoángọn.c á c nhânviênkếtoán
chỉ thu thập các chứng từ có liên quan đến công trình mà không biết sự chính xáccủathông tin nên có thể làm giảm độ tin cậy của thông tin (Nguyễn Thị ThanhLoan,2014) Chính vì vậy, đặt ra yêu cầu cần thiết trong nhiệm vụ quản trị của cácnhà quảntrị các cấp để thông tin phản ánh khối lượng công việc là từng công trình,hạng mụcđược tăng cường chất lượng tổng thể của thông tin nhằm tối ưu hóathôngtincungcấpchocácđốitượngsửdụng.Chấtlượngtổngthểcủathông tinvềcơbảnbaogồmmộtsốtínhchấtnhấtđịnhcầnđảmbảonhưtrongBảng1.1
VanderVeeken andWouters,2002,Pierceand O’Dea, 2003,
EldisonPaulovàcộng sự,2014
Tínhch
ínhxác
Nhà quản trị có nhiều khả năng tin vào thôngtinnếu họ biết chính xác và làm tăng độ tin cậycủathông tin, họ cần hiểu mục đích của thông tin
và sửdụng phán đoán để ước tính mức độ chính xác cầnthiếtđảm bảohiệu quảcủathông tin
Van der Veeken andWouters,2002,Pierceand O’Dea, 2003, Al-Mamary & Aziati, 2013,EldisonPaulovàcộngsự,
Belkaoui,1980, MendozaandBescos,2001
Belkaoui,1980, Brunsand McKinnon, 1993,PierceandO’Dea,2003,Al-Mamary & Aziati ,2013
Phạm
vithôngtin
Phạm vi đề cập đến sự trọng tâm của thôngtin.Phạmvihẹp tập trungvào các sự kiệnliênq u a n đếnd ữ l i ệ u l ị c h s ử , p h ạ m v i r ộ n g đ ư
ợ c t ậ p t r u n gbên ngoài nhiều hơn, gồm cả thông tin phi tàichínhvàđịnh hướng cho tươnglai
Chenhall and Morris,1986,MiaandChenhall,1994
DeLone&McLean,2
003, commerceSuccessMetrics
E-Tính
minhbạc
h
Tínhminhbạchthểhiệnsựtincậycủathôngtinđốivớinhàđầutư,đảmbảothôngtinđượccôngbốđầyđủvàcóthuyếtminhrõràngvềnhữngthôngtinhữuíchvàcầnthiếtchoviệcraquyếtđịnhkinhdoanhcủangườisưdụngthôngtin
NguyễnThịKhánhPhương, 2015
Nguồn:Tácgiảtổnghợp