1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )

206 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An
Tác giả Đinh Xuân Hùng
Người hướng dẫn GS.TS. Lê Quốc Hội, TS. Nguyễn Hoài Nam
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 493,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim Kyeong - Duk Nghiên cứu cao cấp Việninh tế nông thôn Hàn Quốc,RuralIndustrialization and Farm Household Income Policies in Korea: The RapidRural Urban Migration, Chính sách công nghi

Trang 3

LỜICAMĐOAN

Tôixincamđoanđâylàcôngtrìnhnghiêncứuđộclập.Cácsốliệuvà kết quả nêu trong luận án này chưa đượcc ô n g b ố t r o n g b ấ t k ỳ c ô n g trình nào.

Tácgiảluậnán

ĐinhXuânHùng

Trang 4

Tôi xinchânthànhcảm ncácSB a n gànhcấptỉnhvàcácHuyệnT h ị x

ghện đt ođiềukiệnchotôitrongnghiêncứuđ i ề u travàxửls ố liệuliênquanđếnđềtàiluậnán

Cuốicngt ô i xingửilicảmn sâuscđếngiađìnhn g ư ithânvàbnbđ quantâmđ ộ n gviênvàgi pđđểtôihoànthànhbảnluậnánnày

Xintrântrongcảmơn!

NghệAn,5tháng5năm 2021

Tácgiảluậnán

ĐinhXuânHùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮT vii

DANHMỤCCÁCBẢNG viii

DANHMỤCCÁCHÌNH,HỘP xi

MỞĐẦU 1

1 dolựach nđềtài 1

2 Mụcđchvànhiệmvụnghiêncứu 2

3 Đốitượng vàphm vinghiêncứu 3

4 Câuhi nghiêncứu 3

5 h ngđ nggpmớicủaluậnán 3

6 ếtcấuluậnán 4

Chương1.TỔNGQUANVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 5

1.1 Tổng quancáccôngtrìnhnghiêncứuliênquanđếnđềtàiluận án 5

1.1.1 Cáccôngtrìnhnghiêncứun ư ớ c ngoài 5

1.1.2 Cáccôngtrìnhnghiêncứutrongnước 9

1.1.3 h ngvấnđềđặtracntiếptụcnghiêncứuvàkhoảngtrốngnghiên cứucủaluậnán 23

1.2 Phưng phápnghiêncứu 24

1.2.1 Khungphântích 24

1.2.2 Cáchtiếpcậnnghiêncứucủaluậnán 24

1.2.3 Phưngphápnghiêncứu 26

TIỂUẾ T C H Ư Ơ G 1 31

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾHUYĐỘNGVÀSỬDỤNGNGUỒNLỰCTÀICHÍNHCHOXÂYDỰNGNÔNG THÔNMỚI CẤPTỈNH 32

2.1 Mộtsốvấnđềlýluậnchungvềxâydựng nôngthônmới 32

2.1.1 Nôngthôn vànôngthônmới 32

2.1.2 Xâydựngnông thônmới 33

2.2 Nguồnlực tài chínhcho xâydựngnôngthônmới 37

Trang 6

2.2.1 Nguồnlựctài chính 37

2.2.2 Nguồnlựctài chínhchoxâydựngnông thônmới 39

2.2.3 Huyđộngnguồnlựctài chính choxâydựngnôngthôn mới 40

2.2.4 Sửdụngnguồnlực tài chínhchoxâydựngnôngthônmới 40

2.3 Cc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichínhchoxâydựngnôngthônmới 41

2.3.1 háiniệmcchếhuyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnhchoxây dựngnôngthôn mới 41

2.3.2 ộid u n g c c h ế h u y độngn g u ồ n l ự c t à i c h n h c h o x â y dựngn ô n g thônmới 42

2.3.3 ộidungcchếsửdụngnguồnlựctàichnhchoxâydựngnôngthônmới 47

2.3.4 Mốiq u a n h ệ g i a c c h ế h u y đ ộ n g v à c

c h ế s ử d ụ n g n g u ồ n l ự c t à ichnh choxâydựng nông thôn mới 51

2.4 Cáctiêuchívàchỉtiêuđánhgiácchếhuyđộngvàsửdụngnguồnlực tàichínhchoxâydựngnôngthôn mới 53

2.4.1 Cáctiêuchđánhgiácc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnh choxâydựng nôngthôn mới 53

2.4.2 Cácchỉtiêuđánhgiácchếhuyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnh choxâydựng nôngthôn mới 55

2.5 Cácnhântốtácđộngtớicc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichính choxâydựngnôngthônmới 56

2.5.1 Nhântốkháchquan 56

2.5.2 Nhântốchủquan 57

2.6 Kinhnghiệmthựctinvềcchếhuy độngvàsửdụngnguồnlựcchoxây dựngnôngthôn mới 59

2.6.1 Kinhnghiệmcủamộtsốnước 59

2.6.2 Kinhnghiệmcủamộtsốđịaphưngtrongnước 64

2.6.3 Bài hockinhnghiệmchotỉnhNghệAn 68

TIỂUKẾT CHƯƠG 2 69

Chương3.THỰCTRẠNGCƠCHẾHUYĐỘNGVÀSỬDỤNGNGUỒNLỰC TÀICHÍNHCHOXÂYDỰNGNÔNGTHÔNMỚI ỞNGHỆAN 70

3.1 Đặcđiểmtựnhiênkinhtế-xh ộ i tỉnhvàtìnhhìnhxâydựngnôngthôn mớig h ệ n 70

3.1.1 Đặcđiểmtự nhiên 70

3.1.2 Đặcđiểmkinhtế-xh ộ i 73

3.1.3 KháiquátquátrìnhxâydựngnôngthônmớitrênđịabàntỉnhNghệAn 74

Trang 7

3.2 Phântíchthựctrạngcchếhuyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichínhcho

xâydựngnôngthônmớiởNghệAn 84

3.2.1 Thựctrạngcchếhuyđộngnguồnlựctàichínhchoxâydựngnông thônmới ởNghệAn 84

3.2.2 Thựct rạ ng cc h ế sử d ụ n g ng uồ nl ực tà i c h nhch ox â y dựngn ôn g thônmới ởg h ệ n 99

3.2.3 Mốiq u a n h ệ g i a c c h ế h u y đ ộ n g v à c

c h ế s ử d ụ n g n g u ồ n l ự c t à ichnh choxâydựng nôngthônmớiởg h ệ n 111 3.3 Phântíchcácnhântốảnhhưởngtớicchếhuyđộngvàsửdụngnguồn lựctài chínhcho xâydựngnôngthônmớiởNghệAn 113

3.3.1 Mô hìnhvà giảthuyếtnghiêncứu 113

3.3.2 Biếnvàthangđo 114

3.3.3 Đánhgiáđộtincậycủacácthangđo 116

3.3.4 ếtquảphântchnhântốkhámphá(EF) 118

3.3.5 iểmđịnh môhìnhnghiêncứu 121

3.4 Đánhgiáchungvềcchếhuyđộngvàsửdụngcácnguồnlựctàichính choxâydựngnôngthônmới 123

3.4.1 Kết quảđạtđược 123

3.4.2 Hạn chế 125

3.4.3 Nguyênnhâncủahạnchế 128

TIỂUKẾT CHƯƠG 3 132

Chương4.GIẢIPHÁPHOÀNTHIỆNCƠCHẾHUYĐỘNGVÀSỬDỤNG NGUỒNLỰCCHOXÂYDỰNGNÔNGTHÔNMỚIỞTỈNHNGHỆAN 133

4.1 Quanđiểmm ụ c tiêuvàđịnhhướngpháttriểnkinhtế-xh ộ i g h ệ n đếnnm2025 133

4.1.1 Quanđiểm 133

4.1.2 Mục tiêu 133

4.1.3 Địnhhướng 134

4.2 Phưnghướngmụctiêuxâydựngnôngthônmớivàquanđiểmvềhoànthiệnc chếhuyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnh choxâydựngnôngthôn mớiởg h ệ n đếnnm2025 136

4.2.1 Phưnghướng xâydựngnông thôn mới 136

4.2.2 Mụctiêuxâydựngnôngthôn mới 137

4.2.3 Quanđ i ể m h o à n t h i ệ n c chếh u y đ ộ n g v à s ử d ụ n g n g u ồ n l ự c t à i chnh choxâydựng nôngthônmớiởg h ệ n 137

Trang 8

4.3 Giảipháphoànthiệncc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnhchoXD

TMmớiởg h ệ n 138

4.3.1 Giảipháphoànthiệncc h ế huyđộngnguồnlựctàichnhchoxâydựng nôngthôn mới ởtỉnhg h ệ n 138

4.3.2 Hoànthiệnc chế sửdụ ng nguồnlực t à i chnhchox â y dựngnông thônmới 141

4.3.3 Hoànthiệnbộmáyvànhânlựcthựchiệncc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlựctài ch nhchoxâydựngnôngthônmới 145

4.3.4 Tngcưngđàotạobồidưngnângcaotrìnhđộcủađộingũcánbộquảnlcácc ấptrongthựchiệnhuy độngvàsửdụngnguồn lực tàichnhxây dựngnôngthôn mới 146

4.3.5 Tngcưngtuyêntruyềnvà nângcao nhậnthức vềvaitrcủ a huy độngvàsử dụngnguồnlựctàichnhchoxâydựngnôngthôn mới 147

TIỀUẾ T C H Ư Ơ G 4 148

KẾTLUẬN 149

CÔNGTRÌNHKHOAHỌCĐÃCÔNGBỐLIÊN QUAN ĐẾNLUẬNÁN 151

TÀILIỆUTHAMKHẢO 152

PHỤLỤC

Trang 10

Bảng1.1: Danhsáchcác xc h o n điềutrak h ả o sát 26Bảng1.2: Đặcđiểmđốitượngđiềutrap h n g vấn 27Bảng3.1: ếtq u ả t h ự c h i ệ n c á c t i ê u c h c ủ a c á c x ở g h ệ n g i a i đ o ạ n

2011-2015 7 4

Bảng3.2: ếtq u ả t h ự c h i ệ n c á c t i ê u c h c ủ a c á c x ở g h ệ n g i a i đ o ạ n

2016-2019 7 6

Bảng3.3: Kếtquảthựchiệnmụctiêu xâydựng nông thônmớiở NghệAn giai

đoạn2010-2019 78Bảng3.4: Kếtquảthựchiệnmộtsốchỉtiêucb ả n ở Nghện g i a i đoạn2010-

2019 78

Bảng3.5: KếtquảthựchiệnbộtiêuchíquốcgiavềxãnôngthônmớiởNghệ

ngiaiđoạn2015-2019 79Bảng3 6 : T ì n h h ì n h h u y độngn g u ồ n l ự c t à i c h í n h t ừ n g u ồ n N S N N c h o x â y

dựngNTMNghệAn giai đoạn2011-2019 87Bảng3.7: Ccấu n g u ồ n l ự c tà ic h í n h từ n g â n sá c h t r u n g ư ngc hi t r ự c t i ế p

choxâydựngnôngthônmớiởNghện giai đoạn2011-2019 88Bảng3.8: guồnlực t à i ch nhtừ n g â n sáchđ ị a p h ư n g ch ox â y dựngn ô n g

thôn mới ởg h ệ n giaiđoạn2011-2019 89

lựctàichínhtừNSNNởtỉnhNghệAn 90Bảng3.10:Tìnhhìnhhu yđộngvốntíndụngcho xâydựngNTMởNghệAn

giaiđoạn2010-2019 92Bảng3.11:Đánhgiácủacánbộquản lý,doanhnghiệpngưi dânvềnh

ngbấtcậptrongcchếtíndụngd ntớiviệcnguồnvốntíndụngchưađạt

mụctiêuđềra 92Bảng3.12:TìnhhìnhhuyđộngvốntừdoanhnghiệpchoxâydựngNTMNghệ

ngiaiđoạn2010-2019 93Bảng

3.13:Đánhgiácủadoanhnghiệpv ề t ì n h h ì n h h u y đ ộ n g v ố n t ừ d o a

n h nghiệpchoxâydựngT M tạig h ệ n 94Bảng 3.14:Đánhg i á c ủ a c á n b ộ q u ả n l ý v ề c c h ế h u y

đ ộ n g n g u ồ n v ố n t ừ doanhnghiệpđểthựchiệnxâydựngNTMởNghệAn 94

Trang 11

Bảng3.15:T ì n h hìnhhuyđộngvốntừcộngđồngdâncưchoxâydựngNTMởNghện gi

aiđoạn2010-2019 95

Trang 12

gptàichnhvàochưngtrìnhxâydựngnôngthôn mớiởNghệAn 98Bảng3.20:Đ á n h giácủacánbộquảnlývềcáclýdoảnhhưởngđếnhuyđộngnguồnvốn

từngưidânhiệuquả 98Bảng3.21:T ì n h hìnhsửdụngnguồnlựctàichínhtừNSNNthựchiệnxâydựngNTMởNg

hện giaiđoạn2010-2019 101Bảng3.22:Tổnghợpkếtquảphânbổ,sửdụngNSNNthựchiệntiêuchívềhạ

tngkinhtế-xãhộiNTM ởNghện giaiđoạn2010-2019 102Bảng3.23:Đánhgiácủacán bộq uả n lývềcc h ế sửd ụ n g NSNNtrongxây

dựngNTMở NghệAn 103Bảng3.24:ĐánhgiácủacánbộquảnlývềtácđộngcủanguồnvốntừNSNN

đếnchưngtrìnhxâydựngNTMởNghệAn 104Bảng3.25:Đánhgiácủacánbộquảnlývềcácyếutốảnhhưởngđếnhiệuquả

sửdụngnguồnvốntừNSNNđểthựchiệnxâydựngNTMởNghệAn 104Bảng3.26:TìnhhìnhsửdụngvốntíndụngthựchiệnxâydựngNTMởNghệ

ngiaiđoạn2010-2019 105Bảng3.27:Đánhgiácủacánbộquảnlývềtácđộngcủanguồnvốntíndụng

đếnchưngtrìnhxâydựngNTMởNghệAn 106Bảng3.28:TìnhhìnhsửdụngvốntừcộngđồngdâncưthựchiệnXDNTMgiai

đoạn2010-2019 107Bảng3.29:Đánhgiácủacánbộquảnlývềtácđộngcủanguồnvốnhuyđộng

từngưidânđến chưngtrìnhxâydựngNTMởNghệAn 108Bảng 3.30:Đ á n h g i á v ề s ử d ụ n g v ố n h u y đ ộ n g t ừ n g ư

i d â n c h o x â y d ự n g NTMởNghệAn 108Bảng3.31:TìnhhìnhsửdụngdoanhnghiệpthựchiệnxâydựngNTMởNghệ

ngiaiđoạn2010-2019 109Bảng3.32:Đ á n h giávềtácđộngcủanguồnvốnhuyđộngtừdoanhnghiệpđếnch

ưngtrình xâydựngNTMởNghệAn 110

Trang 13

dựngNTMở NghệAn 110

Bảng 3.34:Đ á n h g i á m ố i q u a n h ệ g i a c c h ế h u y đ ộ n g v à c

c h ế s ử d ụ n g nguồnlựctàichínhxâydựngNTMtạiNghệAn 111

Bảng3.35:C á c biếnvàthangđotrong môhìnhnghiêncứu 114

Bảng3.36:ếtquảphântch Cronbach’salphacácthang đo 116

Bảng3.37:iểmđịnhM O andBartlett's TestKMOandBartlett'sTest 118

Bảng3.38:ếtquảphântchnhântốkhámpháEF cácbiếnđộclập 119

Bảng3.39:P h â n tchM O & Barlett’sbiếnphụthuộc 120

Bảng3.40:ế t quảEFc h o thangđocc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlực tàichnhxâydựngNTM 120

Bảng3.41:M a trậnhệsốtưng quancủacácnhântố 121

Bảng3.42:B ả n g đánhgiá mứcđộphh ợ p củamôhình 121

Bảng3.43:ếtquảkiểmđịnhphưngsaiN O V 122

Bảng3.44:ếtquảphânt chhồiquy 122

Trang 14

DANHMỤCCÁCHÌNH,HỘP Hình:

vàsửdụngnguồnlựctàich nhchoxâydựng NTMởNghện 130Hộp3.3:Đ á n h giánguồnlựctàichnhtừNSNNvàngoàiNSNNchoxâydựngNTMởNg

hện 131

Trang 15

MỞĐẦU

1 Lýdolựachọnđềtài

Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trq u a n t r o n g t r o n g q u á t r ì n h

d ự n g n ư ớ c và ginước Trong các cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâmn ô n g

c u n g cấpngưivàcủađểchiếnthngquânth.Tronghàngngànnmpháttriểnn ô n g thônlànihìnhthànhvàlưuginhiềunétbảnscvnh acủadântộc.Ngàynayn ô n g thôn vừa là

n i cung cấp lư ng thực thực phẩm cho tiêu d ng xhộin g u y ê n l i ệ u c h o côngnghiệp chế biếnnông sản hàng h a cho xuất khẩun h â n l ự c c h o c á c h o ạ t

đ ộ n g kinhtếxh ộ i v ừ a lànitiêuthụsảnphẩmcủacácnhàmáyởthànhthịsảnxuất ra

Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệpnông dânnôngthônThủ tướngCh nhphủđbanhành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 phêduyệt Chư ng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới(NTM) giai đoạn2010-2020 Đây là một chư ng trình khung toàn diện nhất để cộngđồng chung sức xâydựng một nôngthônmớit r o n g đ h u y đ ộ n g v à s ử d ụ n g n g u ồ n lực thựchiện là vấn đề hết sức quan trong trong chiến lược xây dựng nông thôn mới ởViệtNam

Nghện b ư ớ c v à o t h ự c h i ệ n C h ư n g t r ì n h m ụ c t i ê u q u ố c

g i a x â y d ự n g n ô n g thônm ớ i tr on gđ iề uk iệ n h ế t s ức kh kh n:D i ệ n t

ch lớ n m i ề n n in hi ều địa h ì n h phức tạpđiểm xuất phát thấp Song với quyết tâm ch nhtrị cao của cấp uỷ ch nhquyền các cấpsự vào cuộc của cả hệ thống ch nh trịsự nỗ

Bên cạnh nh ng thành tựu đạt được thì việc huy động và sử dụng nguồn lực tàich

nh cho xây dựng nông thôn mới ở Nghệ n cũng c n nhiều tồn tại Thực tế cho thấynguồnlực để đ u tư xây dựng nông thôn mới cho các x chưa đáp ứng với nhu c u chủyếu phụthuộc vào nguồn vốn ngân sách cấp nợ đong xây dựng c bản nông thôn mới ởNghện c

n l ớ n t i ế n đ ộ t h ự c h i ệ n m ộ t s ố n ộ i d u n g v à g i ả i n g â n

n g u ồ n v ố n đ ư ợ c h ỗ t r ợ c n chậm Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp chưa đ

y đủ, chậm nên nhiều công trìnhchậm tiến độ, kéo dài trong nhiều n m; Nguồn ngân

giaokếhoạchvốnmuộngâykhkhnchocácđịaphưngtrongviệcxâydựngvàtổchức

Trang 16

thực hiện Nguồn vốn t n dụng chảy vào nông nghiệp nông thôn nhưng v n chưa đápứngđược nhu cau vốn cho sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và phụcvụđisốngởkhuvựcnôngthôn.Chnhsáchtndụngchưathựcsựtạođiềukiệnđadạngh a hìnhthức cấp t n dụng nông nghiệp nông thôn Mức ưu đ i, hỗ trợ còn quá thấpsovớinhngrủiromàdoanhnghiệpphảiđốimặtkhiđautưvàonôngnghiệpnôngthôn.

Bên cạnh đ , các cquan quản ln h à n ư ớ c v n g ặ p k h k h n n h ấ t l à

t r o n g v i ệ c kiểm soát các nguồn vốn lồng ghép; nhiều địa phư ng chưa n m được

tư,khôngkiểmsoátđượccôngviệccủatưvấnvàthicôngcủanhàthau.Mộtsốxc h ư a thựchiệnnghiêm công tác giám sát cộng đồng theo “Quy chế ban hành tại Quyết định số80/2005/QĐ-

TTg”.Cácchủđautư,Banquảnlýdựánchưathựchiệncôngkhaitàichínhtrongcôngtácgiámsátcộngđồng.Ngoàira,sựphốihợpcủaxãvớicácchủđautư,Banquản lý dự án, các nhà thau thi công trên địa bàn còn hạn chế Một số địaphư ng huyđộng quá sức dân trong đ ng g p xây dựng NTM, một số công trình hạ tang chưađảmbảo chất lượng, hoặc l ng ph trong đau tư và tình trạng nợ đong xây dựng c bản…Mộttrong nh ng nguyên nhân d n đến nh ng hạn chế trên là do c chế huy động và sửdụngnguồn tài chính cho xây dựng nôn thôn mới ở Nghện chưa thật sự hiệu quả,chưakhuyếnkhchđượcdoanhnghiệp,ngưidân,cáctổchứctrongnướcvàquốctếthamgia

Vì vậy, việchoànthiện cchếh u y đ ộ n g v à s ử d ụ n g n g u ồ n l ự c t à i

c h n h c h o xây dựng nông thônm ớ i ở N g h ệ n đ n g v a i t r r ấ t q u a n

t r o n g T ừ t h ự c t ế đ , nghiên cứu sinh quyết định chon đề tài“Cơ chế huy

ng thôn mới và cchế sử dụng nguồn lực tài ch nh trong xây dựng nông thôn

nghạnchế,nguyênnhâncủahạnchếvàphântchcácnhântốảnhhưởngđếncchếhuyđộngvàsửdụngnguồnlựctàich nhchoxâydựngnôngthônmới

Trang 17

(3) Đề xuất quan điểm, phư ng hướng và giải pháp hoàn thiện cchế huyđộngvàcc h ế sửdụngnguồnlựctàichnhchoxâydựngnôngthônmớiởtỉnhNghệnnhngnmtới.

n ư ớ c ( b a o gồm nguồn t n dụng, nguồn tài ch nh từ doanh nghiệp và ngư i dân)

Cc h ế h u y đ ộ n g và sử dụng nguồn lựctài ch nhtrongxây dựng nôngthônđ ư ợ c

n g h i ê n c ứ u c c h ế ở địaphư ngvàviệctriểnkhaithựchiệncwochếcủacấptrungưng

- Phạm vikhônggian:Nghiêncứu tại tỉnhNghện Nghiênc ứ u đ i ề u t r a

v à khảo sát được thực hiện tại 4 huyện, thị x , bao gồm Thái H a, Quỳnhư u , N a m

Đ à n , Tư ng Dư ng, là các huyện/thị đại diện cho các v ng thành thị, ven biển, đồng bng,trungduvàmiềnnicủatỉnhNghện

Phạmvith igi an : N g h i ê n cứuth ực tr ạn g t r o n g giaiđ oạn 20 11

-2 01 9và đề xuấtgiảiphápđếnnm-20-25vàtamnhìn-2030

4 Câuhỏinghiêncứu

(1) Thếnàolàcchếhuyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnhchoxâydựngnôngthônmới?

(2) Mốiquanhệgiacchếhuyđộngvàcc h ế sửdụngnguồnlựctàichnhchoxâydựngnôngthônmớinhư thếnào?

Trang 18

Cụthể,luậnánđlàmrõkháiniệm,nộihàmvàtiêuchđ á n h giácc h ế huyđộngvàsửdụngcácnguồnlựctàich nhchoxâydựngnôngthônmới.

Hailà, luậnánđluậngiảim ố i quanhệ giac chếhuy độngvàc chếsửdụngcácn

guồnlựctàich nhchoxâydựngnôngthônmới

Ba là,luận án đxây dựng mô hình kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến

cchếhuyđộng vàsửdụngcácnguồnlựctàichnhchoxâydựng nôngthôn mớiởcấptỉnh

Hailà,luậnánđx á c địnhđượccácyếutốtácđộngquantrongảnhhưởngđếncchế huy

động và sử dụng các nguồn lực tài ch nh cho xây dựng nông thôn mớitạiNghện,làmcsởđểđềxuấtcácgiảiphápnhmhoànthiệncc h ế huyđộngvàsửdụngcácnguồnlựctàich nhchoxâydựngnôngthôn mớitạiNghện

Bal à ,x â y dự ng h ệ t h ố n g c á c q u a n đ i ể m v à g i ả i p h á p c t nhk h ả t h i n h mhoàn

thiện c chế huy động và sử dụng các nguồn lực tàichnh cho xây dựngnôngthônmớitạiNghện đểthựchiệnX D N T M t r ê n đ ị a b à n t ỉ n h đ ế n n m

2 0 2 5 , t a m nhìnđếnnm2030

Bốn là,kết quả nghiêncứu của luận ánlà cs ở đ ể c h o c á c B ộ , n g à n h v à

đ ị a phư ng khác tham khảo trong quá trình xây dựng và triển khai cchế huy động vàsửdụngcácnguồnlựctàich nhchoxâydựngnôngthônmới

Chương3.

Thựctrạngcc h ế huyđộngvàsửdụngnguồnlựctàichnhchoxâydựngnôngmớiởNghện

Chương4. Giải pháphoànthiệnc c h ế h u y đ ộ n g v à s ử d ụ n g

n g u ồ n l ự c t à i chnh choxâydựng nông thônmớiở Nghện

Trang 19

Chương1 TỔNGQUANVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

Nghiên cứu của Kang & Dannet (2003)“Rural development and

employmentopportunities in Cambodia: How can a national employment policy contribute towardsrealization of decent work in rural areas?”(Sự phát triển khu vực nông thôn và cơ

hộiviệc làm ở Campuchia:àm thế nào chính sách việc làm quốc gia có thể góp phan vàoviệcnhận thức về các công việc bền vững ở những khu vực nông thôn?) Nghiên cứuvề nỗlựccủanhững chính sáchs p t ớ i s ẽ n â n g c a o n n g s u ấ t l a o đ ộ n g , c ơ

h ộ i v i ệ c làm và thu nhập từ công việc ở khu vực nông thôn Đồng thời nó lập luận

sự phát triểncủa những ngành hiệu quả hơn trong sản xuất và dịch vụ sẽ bị hạn chế trừkhi giảiquyết sự thiếu hụt theo m a về lao động ở nông nghiệp Bài báo này cũng cho r

ng giađình ở nông thôn xem xét nghề nông như một mạng lưới an toàn trong trườnghợp suythoáikinhtế [130]

Hanho Kim, Yong - ee ee (2004) trong bài: “Cải cách chính sách nông

nghiệpvàđiềuchỉnhcấutrúc"khiphântíchchínhsáchnôngnghiệpquacácthờikỳởHànQuốcvà Nhật

Bản đ cho r ng cả hai nước này đều đ trải qua thời kỳ dài bảo hộ nôngnghiệpvàanninhlươngthựcđượcđềcao,sauđólàchuyểnđổimạnhmẽhướngtớithịtrườngnh m t ng n ngsuất lao động và tính cạnh tranh của nông nghiệp trong nước, đồngthờipháttriểnkhuvựcnôngthônkhôngcònchênhlệchquáxasovớithànhthị.Trongcảhaithời kỳ này, vấn đềđau tư các nguồn lực và tạo cơ chế quản l các nguồn lựccónghĩahếtsứcquantrongđểtạođộnglựcchosựpháttriểncủakhuvựcnôngthôn[129]

Global Strategy to improve Agricultural and Rural Statistics (2010), thêm

mộtbáocáocủaNgânhàngTáithiếtvàPháttriển(WorldBank)dựatrênmộtlượngdữliệu lớn giữa các bên liên quan, bao gồm các viện thống kê quốc gia, các bộ nôngnghiệp và một số tổ chức khu vực vàquốc tế Bài viết đchỉ ra những thách thức màngành nông nghiệp phải đối mặt trong thế

hệthốngthốngkêquốcgiavàquốctế,tạoracácdữliệucơbảnvàthôngtinđểhướngdanvàcónhữngđịnh hướngtrongviệchoạchđịnhchính sáchtrongtươnglai[145]

Trang 20

Kim Kyeong - Duk (Nghiên cứu cao cấp Việninh tế nông thôn Hàn Quốc),Rural

Industrialization and Farm Household Income Policies in Korea: The RapidRural Urban Migration, (Chính sách công nghiệp hóa nông thôn và thu nhập nông hộở Hàn Quốc:

-tình trạng di cư nóng từ nông thôn ra thành phố), đã phân tích: trong giaiđoạn đau của sự phát triển kinh tế, Hàn Quốc

“pháttriểnkép ”, t hời đi ểm đó Hàn Qu ốcc hỉc ó m ộ t n gu ồn lực d uy nhấtlà l ự c l ượ ng

l ao động để khai thác và phục vụ phát triển kinh tế, bởi vì nguồn lực vốn Hàn Quốc dườngnhư không còn gì sau chiến tranh đất nước rơi vào

sửdụngmộttrongnhữngbiệnpháphiệuquảnhấtlàthuhútlựclượnglaođộngnhànrỗiở nôngthôn tới các khu vực đô thị làm việc Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sáchnham lôi kéo lực lượng lao động đông đảo

ở nông thôn ra thành thị làm việc và nhữngchính sách này làm cho Hàn Quốc đã vấpphải những vấn đề nghiêm trong về sự pháttriển mất cân bang giữa các khu vực như: ônhi m môi trường, nhà ở, giao thông vậntải, giáo dục, y tế Để giải quyết các vấn đề đóchính phủ Hàn Quốc đã đưa ra cácchương trình chính sách công nghiệp hóa nông thônnham tăng thu nhập cho lao độngnôngthônphinôngnghiệp[133]

Transforming Vietnamese Agriculture: Gaining More for Less(2016), báo cáovề

tình hình phát triển tại Việt Nam của đội ngũ nhân viên ngân hàng thế giới(WorldBank) Bài viết đã ghi nhận được những thành tựu to lớn mà ngành nông nghiệpcủaViệt Nam đạt được trong thời gian qua Tuy nhiên, ngành nông nghiệp đang đốimặtvới tình hình cạnh tranh trong nước leo thang, từ các thành phố, ngành côngnghiệp,dịch vụ, dan đến chi phí lao động tăng cao Vì vậy, bài viết đã đưa ra các mụctiêunham phát triển ngành nông nghiệp của Việt Nam trong tương lai gan Nói cáchkhác,ngành nông nghiệp của Việt Nam can phải tạo ra nhiều giá trị kinh tế, tạo phúc lợichongười nông dân và người tiêu dùng, đồng thời giảm tính phụ thuộc vào các nguồnlựctự nhiên và con người Bài viết cũng đề cập đến Đề án tái cơ cấu ngành Nôngnghiệptheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vũng được Thủ tướngChính phủphêduyệtvàonăm2014[136]

The State of Food and Agriculture(2017), Báo cáo của Tổ chức Nông LươngLiên

Hợp Quốc đã hệ thống hóa những thách thức lớn nhất hiện nay chính là chấm dứtnạnnghèo đói trong khi làm cho nền nông nghiệp và hệ thống lương thực được bềnvững Hiện nay, vấn đề gia tăng dân sốliên tục, đồng thời với những thay đổi sâu sactrong nhucau lươngthực cùng vớimối

t ì m kiếmnhữngcuộcsốngtốtđẹphơnđãdanđếnviệcxóađóigiảmnghèotrởthànhthử

Trang 21

thách thực sự khó khăn đối với toàn cau Báo cáo đã trình bày các chiến lược tối ưunhấttạo động lực thúc đay phát triển kinh tế và sự thịnh vượng của nông thôn ở cácnước cóthu nhập thấp Đồng thời phân tích các chuyển đổi cơ cấu của nông thôn,chỉranhữngcơhộivàtháchthứcđốivớinhữngdoanhnghiệpcungcấpthựcphẩmquy

mô nhỏ Bài viết cũng đã cho thấy được các tiếp cận quy hoạch nông nghiệp, tập tủngvào sự kết nối giữa các thành phố,thị xã và những vùng nông thông xunh quanh Kếthợp nông nghiệp và phát triển cơ sở

hạ tang để tạo ra những cơ hội cho ngành thựcphẩmvàlàmcơsởchosựchuyểnđổinôngthônbềnvững,toàndiện[141]

1.1.1.2 Cácnghiêncứuhuyđộng nguồnlựcpháttriểnnôngthôn

Các nguồn lực để phát triển nông thôn có thể từ ngân sách nhà nước, nguồnvốnODA,doanhnghiệp,vàngườidân(sứclaođộng,tiền,đấtđai).Cácnghiêncứutrênthế giới đã làm rõ vai trò của các nguồn lực này trong phát triển nông thôn Có thể kểđếnnghiêncứucủa:

Frans Ellits (1994) trong nghiên cứu “Chính sách nông nghiệp trong các

nướcđangp há t t r i ể n ” đ ã ch or a n g đa ut ư, hỗ t r ợ c ủ a Nhà n ư ớ c cóv ai t r ò đặ cb iệt q

ua ntrong trong phát triển vùng nông thôn, là động lực để huy động sự tham gia đóng gópvà thúc đẩy ý chí phát triển kinh

tế của mỗi gia đình, tạo động lực phát triển vùng nôngthôn Để sự hỗ trợ của Nhà nước đạt hiệu quả thì canphải có một quy trình cấp vốnhợplývàcanđượcquảnlýchặtchẽ[124]

Nghiên cứu của Asian Development Bank (1999): “Technical Assistance

toThailand for development of Agriculture and cooperatives”đã chỉ ra một trong

nhữngthành công trong sử dụng nguồn vốn ODA ở Thái Lan trong phát triển nôngnghiệp làthành lập một hệ thống quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự ánđủmạnhtừtrungươngđếnđịaphương,cácchươngtrìnhviệntrợđượctậptrungởmộtcơquanlàTổngvụhợptáckinhtếvàkỹthuậttrựcthuộcChínhphủ[119]

Trong huy động nguồn lực phát triển nông thôn, vai trò của người dân đóng vaitròquan trong, trên thế giới đã có một số nghiên cứu về sự tham gia của ngườidântrongquátrìnhpháttriểnnôngthôn.Cóthểkểđếnmộtsốnghiêncứunhư:

Nghiên cứu củaC o h e n v à U p h o f f ( 1 9 7 9 ) đ ã l à m r õ v a i t r ò

c ủ a n g ư ờ i d â n trong quá trình phát triển nông thôn Người dân tham gia vào quátrình ra quyết định,vào việc thực hiện các chương trình nông thôn và ho nhận được lợiích có được từchương trình Hai tác giả đã đưa ra các định nghĩa và các nguyên tac của

vềsựthamgiacủangườidânđịaphương:“Ch ỉ cancósựliênquancũngđượccoinhưsựthamgia”.ĐâylàkháiniệmtươngđốirộngđãđượcUphoffđưarakhinghiêncứu

Trang 22

vềsựthamgiacủa cộngđồngđịa phương trong các hoạtđộngpháttriển tạicácdựánt h u ỷ l ợi t ạ i X r i - l a n -

c a v à N ê p a n Cácđ ặ c t r ư n g h ộ g i a đ ì n h ả n h h ư ở n g t ớ i s ự tham gia, đó là: độ tuổi, giới tính, tình trạnghôn nhân, điều kiện kinh tế, quan hệ xãhội,và [126]

Các nghiên cứu của Robert Chambers năm 1994 về đánh giá phát triển nôngthônvới sự tham gia của người dân (PRA) Tác giả cho rang cán bộ quản lý chỉ hoạtđộngnhư những người trợ giúp, trong khi người dân và cộng đồng địa phương mới lànhữngngười thực hiện và quản lý quá trình phát triển của chính ho, thông qua một loạtcáccôngcụđược liên tục cải tiếnvàhoànthiện[126]

Trong nghiên cứu sự tham gia của người dân địa phương về các hoạt độngpháttriểnởnôngthônTháiLan,kếtquảnghiêncứuchothấysựthamgiathamgiabaogồm:đóng góp,hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá [119] Trong nghiên cứuphát triển tham gia ở vùng nông thônNigeria, Okarfor (1997) nhận thấy có 4 yếu tố đểđo phạm vi tham gia là: tham giam vào cuộc hop của dự án;tham gia vào việc ra quyếtđịnh;thamgiavàogiámsátcácdự ánpháttriển;thamgiađónggóp vốn[135]

Trong nghiên cứu về phong trào làng mới (Saemual Undong) ở Hàn Quốc,Park(2001) nhận thấy, tính đồng nhất của những nông dân trong khuôn khổ kinh tế- xã hộilà yếu tố quan trong dan tới sựhợp tác chặt chẽ giữa người dân trong thôn khi thựchiện phong trào làng mới Park(2001), cũng nhận thấy người dân nông thôn Hàn Quốccó truyền thống lâu đời góp công lao động trong vụnông nhàn để bảo dưỡng giaothôngcôngcộngvàhoànthiệncơsởhạtangcủa thôn

Rõràngnguồnlựctừngườidâncóvaitròquantrongtrongxâydựngvàpháttriểnnôngthôn.KếtquảcủacácnghiêncứutrênđãgợimởchoviệchoctậpxâydựngcơchếhuyđộngnguồnlựctàichínhtừngườidânởNghệAntrongquátrìnhxâydựngNTM

1.1.1.3 Cácnghiêncứuvềnôngthônmới

Nghiên cứu về nông thôn mới tại Trung Quốc, với Dự án MISPA (2006),Tăngcường năng lực thông tin phục vụ công tác hoạch định chính sách nông nghiệp doBộNN&PTNT và Bộ Ngoại giao Pháp đồng soạn thảo với vấn đề “Lý luận và thựctienxây dựng NTM xã hội chủ nghĩa” đã nghiên cứu các định hướng chiến lược vàchínhsách cho phát triển nông nghiệp và nông thôn theo cơ chế thị trường có địnhhướng xãhội chủ nghĩa ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh Từ khái niệm, bối cảnh, nộihàm, ýnghĩa thực hiện của sử nghiệp xây dựng NTM xã hội chủ nghĩa Đồng thời, dự áncũngtổng hợp ý kiến nhiều chiều của các hoc giả trong nước trên những vấn đề can tiếptụcnhưhệthốnglýluậnxâydựngNTMxãhộichủnghĩa,mụctiêu,tiêuchuẩnđánhgiávàhệthốngchỉtiêuđánhgiáquátrìnhxâydựngNTM[127]

Trang 23

Nghiên cứu về nông thôn mới tại Hàn Quốc có thể kể đến nghiên cứu

củaSooyoung Park (2009)“Analysis of “Saemaul Undong” A Korean Rural

DevelopmentProgramme in the 1970s”, phân tích, đánh giá những thành công của mô

hình

NTMSaemaulUndongởHànQuốcthực hiêntừnhữngnăm1970 của thếkỷtrước,đồngthời đưa ra triển vong áp dụng mô hình này ở các nước đang phát triển khác trong khuvực[137]

SuhChong-Huk(ĐạihocQuốcgiaHankyyong,HànQuốc),RuralIndustrializationin Korea:

Policy Program, Performance and Rural Entrepreneurship, (Công nghiệphóa nông thôn Hàn Quốc: Chương

trình, chính sách, kết quả và doanh nghiệp nôngthôn); Từ đau những năm 1970 HànQuốc đã áp dụng chính sách côngn g h i ệ p h ó a nông thôn, xem nó là chìa khoa quantrong để thúc đẩy phát triển nông thôn, việc pháttriển côngnghiệp hóan ô n g t h ô n

H à n Q u ố c t r ả i q u a 0 3 g i a i đ o ạ n : ( 1 ) g i a i đ o ạ n t h ú c đẩycông nghiệp hộ gia đình ở nông thôn 1960-1980; (2) thời kỳ xây dựng khu côngnghiệpnông thôn; (3) thời kỳ đình trệ sau những năm đau thập niên 1990 Tác giả đãđưa rađược một số kết quả trong chính sách công nghiệp hóa nông thôn Hàn Quốc: sốlượngcông ty tăng, số lượng và giá trị bất động sản khu công nghiệp tăng, chiềudàiđườngcaotốc,doanhnghiệpnôngthôntăng.[139]

RuralDeverlopmentReport(2016),báocáovềtìnhhìnhpháttriểnnôngthônnăm2016của

QuỹQuốctếvềNôngnghiệpPháttriển(IFAD).Báocáotậptrungvàovấnđềchuyểnđổinôngthônmộtcáchtổngthể,làyếutốquantrongđểgiúpxóađóigiảmnghèovà xây dựng xã hội hòa nhập và bền vững trên khap

cácphươngthứcchuyểnđổinôngthôntrêntoàncau,từngkhuvựcvàcácquốcgia,từđóđưara các chiếnlược phát triển nông thôn để thúc đẩy xây dựng NTM toàn diện Báo cáocũng đã có cái nhìn chung về các chínhsách và chương trình xây dựng NTM ở các khuvựckhácnhau[134]

1.1.2 Cáccôngtrìnhnghiêncứutrongnước

Thời gian qua đã có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước về chủđềnông nghiệp - nông thôn nói chung; xây dựng NTM; công tác huy động và sửdụngnguồnlựctài chínhchoxâydựngNTM

1.1.2.1 Cácnghiêncứuvềnôngnghiệp,nôngthônnóichung

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệpcôngnghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam Các nghiên cứuvềnông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam theo nhiều hướng khác nhau như: (i) cácnghiêncứu kinh nghiệm của thế giới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, bàih o c

c h o ViệtNam; (ii)cácnghiêncứuvềthựctrạngpháttriểnnôngnghiệp,nôngthôn củaViệt

Trang 24

Nam; (iii) các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn cấp vùng, cấp tỉnhtạiViệtNam…

Các nghiên cứu về kinh nghiệm của thế giới trong phát triển nông nghiệp,nôngthôncóthểkểđếnnghiêncứucủa:

Đặng Kim Sơn (2008) “Kinh nghiệm quốc tế nông nghiệp, nông thôn, nông

dântrong quá trình công nghiệp hóa” Tác giả đã tổng hợp, phân tích về vấn đề

nôngnghiệp,nôngthôn,nôngdântrongquátrìnhcôngnghiệphóaởnhiềunướctrênthếgiới,cósựliênhệvàođiềukiệncụthểcủaViệtNamnhữngvấnđềmangtínhlýluậnvàthựctien như vai trò nông nghiệp trong công

quyếtvấnđềvềđấtđai,laođộng,môitrường trongCNH,HĐHđấtnước.Nghiêncứuđãđềcập đến mộtnghịch lý trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đó là: tài nguyên (đất,nước, lao động ) vừa thiếu vừa lãng phí,

sứccạnhtranhkém;pháttriểnnôngthônchưabềnvững[69]

Hay nghiên cứu“Phát triển nông thôn bền vững những vấn đề lý luận và

kinhnghiệm thế giới” củaT r a n N g o c N g o ạ n v à c ộ n g s ự ( 2 0 0 8 ) , đ ã

đ ề c ậ p đ ế n n h ữ n g v ấ n đề lý luận và kinh nghiệm trong phát triển nông thônbền vững; và làm rõ được nhữngvấn đề: phát triển nông thôn bền vững là một yêu cauphát triển mới của các quốc giatrên thế giới, đây là xu thế tất yếu trong phát triển kinhtế; từ lý thuyết và một số kinhnghiệm quốc tế làm cơ sở chop h á t t r i ể n n ô n g

t h ô n b ề n v ữ n g T r o n g đ ó , p h á t t r i ể n nông thôn bền vững được đềcập thể hiện trên 3 lĩnh vực chính: phát triển kinh tế nôngthôn theo hướng bền vững; phát triển xã hội nôngthôn theo hướng bền vững và tăngcườngbảovệ,quảnlýmôitrườngtựnhiêntheohướngbềnvững[60]

Các nghiên cứu về thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

cóthể kể đến nghiên cứu của Đào Thế Tuấn,“Về vấn đề phát triển nông nghiệp,

nôngthôn ở nước ta trong thời kỳ mới”cho rang: trong công cuộc phát triển nông

nghiệp,nông thôn ở nước ta trong thời kỳ mới, can coi trong vai trò của nông nghiệp,nôngthôn trong thời kỳ đau của CNH, HĐH; muốn phát triển nông nghiệp, nông thônngoàiphát huy nội lực, phát triển các hoạt động phi nông nghiệp, bảo đảm quyền sở hữuruộng đất; can tập trung địnhhướng phát triển các hình thức tổ chức sản xuất như tổhợp tác và Hợp tác xã nôngnghiệp, phát triển nông nghiệp gan với tiêu thụ sảnphẩmthôngqualiêndoanh,liênkếtvớidoanhnghiệp[80]

Cónhiềunghiêncứuvềpháttriểnnôngnghiệp,nôngthôncấpvùng,cấptỉnhtạiViệtNamnhư:

NghiêncứuNguyenHoàiNam,MaiNgocAnh,HồĐứcPhớc(2014),“Đánhgiácác yếu tố tác

động đến thu nhập nội sinh của hộ gia đình thuộc nông thôn tại một sốtỉnhBắcTrungBộ”.Nghiêncứusửdụngphươngphápthốngkêsosánhđểphântích

Trang 25

đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ việc làm của người dân nông thôndựatrên mau 345 nông hộ điều tra ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh thuộc khuvựcBacTrungBộ.Bàiviết

tậptrunglàmrõsựtácđộngcủacácyếutốnàyđếnthunhậptừviệclàm,phântíchmứcđộảnhhưởngc

ủacác yếutố:Sốlaođộng;Vayvốn;Ứngdụngcông nghệ; Ngành nghề của hộ; Trình độ đào tạo đến thu nhập của người

dân nôngthôn.Từ đó đưa ra những gợi ý chính sách để góp phan phát triển bền vững kinh

đó là chiNSNN, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng đối với quá trình chuyển dịch

cơ cấukinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, luận án đã đưa ra quan điểm sử dụng cácgiảipháp tài chính nham chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại Thanh Hóa và đềxuấtcácgiảiphápnhư:hoànthiệncơchếchiNSNN;mởrộngtíndụngđốivớicácnônghộ,doanhnghiệphoạtđộngtrong lĩnhvựcnôngnghiệp,nôngthôn [50]

Bài viết của Nguyen Hoài Nam, Đinh Xuân Hùng (2017), “Tăng cường thu

hútnguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam”, đã tập trung

phântích thực trạng công tác thu hút nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp nôngthônViệt Nam thời gian qua Kết quả nghiên cứu cho rang thu hút nguồn vốn ODAvàonôngnghiệpnôngthônViệtNamthờigianq ua đãđạtđượcnhữngkếtquảkhátíchcực như: góp phan xóa đói giảm nghèo cho người dân nông thôn; cải thiện hệ thống cơsở hạ tang nông thôn, phòng chống thiên tai Bên cạnh

đó, cũng còn một số tồn tạinhư: chưa có định hướng tổng thể về thu hút nguồn vốn ODA vào nôngnghiệp

nôngthôn;giảingânvốnODAcònchậm;nănglựccánbộquảnlýhạnchế Nghiêncứucho rang có nhữnghạn chế làdo cácnguyên nhân (Chiến lược thu hút vàs ử d ụ n g ODAthiếu định hướng cụ thể; Tổ chức quản lý và phân cấp trách nhiệm chưa rõ còndo nănglực quản lý dự án đặc biệt là tại các địa phương còn yếu và thiếu tính chuyênnghiệp;Văn kiện dự án không rõ ràng và thiếu cơ sở thực tien; Chưa nhận thức đúngđan và đay

đủ về bản chất của ODA) Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhamtăng cường thuhút nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Namthời gian tới baogồm:Xây dựng đề án thuhút nguồn ODA vàop h á t t r i ể n n ô n g nghiệp, nông thônViệt Nam đến năm 2030; Áp dụng mô hình quản lý dự án ODAphùhợpcótínhchuyênnghiệpcao;Hoànthiệncácvănbảnquyphạmphápluậtliênquan

Trang 26

đến thu hút và sử dụng nguồn ODA cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiệncóhiệu quả các biện pháp chống tham nhũng trong sử dụng nguồn ODA cho pháttriểnnôngnghiệp,nôngthôn[59].

1.1.2.2 Cácnghiêncứuvềnôngthônmới

Trong 10 năm qua, Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tại ViệtNam

đã trở thành một phong trào sôi nổi, rộng khap trên cả nước và đã đạt đượcnhiềuthànht ự u , t ạ o đ à t r o n g p h á t t r i ể n n ô n g t h ô n n ư ớ c t a C ù n g v ớ i đ ó l à s ự r a đ ờ

i c ủ a nhiều nghiên cứu về NTM, các nghiên cứu tại Việt Nam về xây dựng NTM tập trunglàm rõ thực trạng (thành tựu,hạn chế, nguyên nhân) trong xây dựng NTM tạiđịaphương(cấpxã,cấphuyện,cấptỉnh).Cóthểkểđếncácnghiêncứucủa:

Đỗ Thị Hà (2010) “Đánh giá tìnhhình thựchiện chủ trươngxâyd ự n g

n ô n g thôn mới của Nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh”, đã hệ

thốnghóa cơ sở lý luận và thực tien về xây dựng mô hình NTM, đánh giá kết quả xâydựngmô hình NTM tại xã Phú Lâm - Tiên Du - Bac Ninh Từ đó đưa ra kết luận, đồngthờicũng có các kiến nghị đối với Ban lãnh đạo xã, thôn, và đối với hộ nông dân nhưđônđốc, thúc đẩy, tạo động lực cho các hộ nông dân đưa vốn đau tư, khoa hoc kĩ thuậtvàosản xuất, tuyên truyền để người dân hiểu được mục đích, ý nghĩa của việc xây dựngNTM, giúp người dân xây dựngđược quy hoạch phát triển NTM dựa trên bộ tiêu chíquốcgia[38]

Nghiên cứu của Nguyen Sinh Cúc (2013) “Vài nét về xây dựng nông thôn mới

ởHải Phòng”,đã nêu lên một số kết quả bước đau trong xây dựng NTM ở Hải Phòngthời

gian qua Trên cơ sở đó tác giả nêu lên những hạn chế như: trong triển khai thựchiệncòn lúng túng, chậm, không đồng bộ; kết quả đạt được chưa tương xứng với chủtrươnglớn của Đảng, cũng như tiềm năng thế mạnh của Hải Phòng Đồng thời, tác giảđã chỉ ranhững nguyên nhân của hạn chế cả về chủ quan và khách quan Từ đó, tác giảđề xuất một sốgiải pháp đối với Hải Phòng, đối với Ban chỉ đạo xây dựng NTMcủaTrungươngnhamthựchiệntốtchươngtrìnhmụctiêuQuốcgiaxâydựngNTM[31]

Luận án tiến sĩ của Nguyen Mậu Thái (2015)“Nghiên cứu xây dựng nông

thônmới các huyện phía Tây thành phố Hà Nội”, tập trung nghiên cứu chủ trương,

chínhsách xây dựng NTM, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, kết quả xây dựng NTMvàcáctácnhântham giaxâydựngNTMởcáchuyện phíaTâythànhphốHàNộithờigian quavà đề xuấtmột số giải pháp xây dựng NTMcủacác huyện phíaT â y

Trang 27

nhữngthuậnlợikhókhănảnhhưởngđếnquátrìnhxâydựngNTM,đánhgiáthựctrạngxây dựng NTMtrong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo 11 nội dung (19tiêu chí) Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giảipháp trong tương lai giai đoạn đến năm2020 như phát triển cụm công nghiệp làng nghề,

tăngcườngliênkết,hợptáctrongsảnxuấtnôngnghiệp,nângcaohiệuquảhoạtđộngcủacáchìnhthứctổchứckinhtếởnôngthôn[47]

Ngoài ra, một số nghiên cứu đi sâu xem xét vai trò của làng nghề, kinh tếnôngthôn, kinh tế tập thể trong xây dựng NTM, từ đó góp phan đưa ra các chính sáchmới,nhamnângcaochấtlượng phongtràoxâydựngNTMtạiViệt Nam Mộtsốnghiêncứunhư:

“Nghiêncứ u p h á t t r i ể n l à n g n g h ề g ắ n v ớ i c h ư ơ n g t r ì n h x â y d ự n g n ô n g t h ô

n mới ở tỉnh Bắc Ninh”của Lê Xuân Tâm (2014), luận án đã nêu lên vai trò quan trongcủa các

làng nghề trên địa bàn tỉnh Bac Ninh, tạo việc làm cho nhiều người dân, cho ra nhiều loại sảnphẩm, hàng hóa được tiêu thụ khap thị trường trong nước và tham giaxuất khẩu, giảm dan và thu hẹp khoảng cách

về thu nhập giữa nông thôn và thành thị,thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tếnông thôn Tuy nhiên, bên cạnh những tácđộng tích cực về hiệu quả kinh tế - xã hội,nhiều làng nghề đang đứng trước khó khăntrong việc duy trì phát triển sản xuất nhưnguồn vốn hạn hẹp, công nghệ lạc hậu, môitrường sản xuất kinh doanh đang bị ônhiem, thiếu quy hoạch các cơ sở phát triển củacác làng nghề hiện nay Vì vậy, luận án

đã chỉ ra rang làng nghề là một trong nhữngđiểm sáng của kinh tế nông thôn, sự pháttriển của các làng nghề góp phan quan trongvàoquátrìnhpháttriểnkinhtế-xãhội,đónggópvàothànhcôngcủachươngtrìnhxây dựng NTM Để lồng ghép phát triển làng nghề vớixây dựng NTM, việc thực hiệnđồng bộ các giải pháp từ quy hoạch đến phát triển cơ sở hạ tang,hoàn thiện cơ chếquản lý, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường tiêu thụ, nguồn nguyênvật liệu, tăngcườnghỗtrợ tíndụng vàchuyểngiaotiến bộkỹthuậtlà hếtsứccanthiết[71]

Tran Hồng Quảng (2015),“Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

ởhuyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình”.Đã đánh giá thành tựu đạt được của nền kinh tế

nôngthôn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình trong gian đoạn năm 2008 đến năm 2013,đồngthời đưa ra các đánh giá chung về thực trạng kinh tế nông thôn trong xây dựngNTMtrên địa bàn Từ đó, tác giả cũng nêu ra quan điểm cơ bản phát triển kinh tế nôngthôntrong xây dựngNTMvà đưa ra các giảipháp chủyếu nham pháttriểnnênk i n h t ế nông thôn trong côngc u ộ c x â y d ự n g N T M n h ư x â y d ự n g

q u y h o ạ c h t ổ n g t h ể , p h á t triển kinh tế nông thôn toàn diện theo hướnghiện đại, huy động các nguồn vốn và đẩymạnhứngdụngkhoahoc-côngnghệvàopháttriểnkinhtếnông thôn[67]

Trang 28

Nguyen Văn Hùng (2017),Kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới ở

tỉnhQuảng Ngãi Từ tổng quan tình hình nghiên cứu và thực tien trên thế giới cho thấy,

sựra đời và phát triển của kinh tế thị trường là tất yếu khách quan do lực lượng sảnxuấtvà kinh tế thị trường đã đạt tới một trình độ phát triển nhất định Kinh tế thị trườngđãtừng tồn tại ở nhiều hình thức từ thấp đến cao, như HTX, Liên hiệp HTX và liênminhHTX Ở Việt Nam, phát triển kinh tế thị trường được đặt trong nội dung và là mộttiêuchí xây dựng NTM Phát triển kinh tế thị trường không chỉ tạo ra điều kiện vậtchất,kinh tế mà còn góp phan thúc đẩy các quan hệ xã hội, cộng đồng văn hóa tiến bộvàbảo vệmôi trường ở nông thôn.Những thành tựu của xây dựngNTM lại tạoran h u cau và điều kiện tốt hơn cho phát triển các hình thức kinh tế thị trường Nộidung pháttriển kinh tế thị trường trong xây dựng NTM bao gồm đa dạng về hình thức

sởhữuv ớ i n h i ề u q u y m ô , t r ì n h đ ộ , l i ê n k ế t k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g v ớ i c á c c h ủ T r o n g

g i a i đoạn tới,yêu cau xây dựng NTM phải quyếtl i ệ t , t í c h c ự c h ơ n r ấ t

n h i ề u V i ệ c p h á t triển kinh tế thị trường can thống nhất về quan điểm, phươnghướng và phải có giảipháp thiết thực Phát triển kinh tế thị trường phải được đặt trongđiều kiện phát triểnnền kinh tế thị trườngđ ị n h h ư ớ n g x ã h ộ i c h ủ n g h ĩ a ,

h ộ i n h ậ p q u ố c t ế , t ự d o h ó a thương mại và phải có sự hỗ trợ của Nhà

hiệuquảk in ht ế; kiê nq uy ết chuyển đ ổi HT Xk iể u cũvàp há tt ri ển HT Xm ới ;p há tt

r iể nkinh tế thị trường phải đảm bảo tính vững chac, thiết thực gan với các tiêu chí NTM.Phải thực hiện đồng bộ các giảipháp: nâng cao nhận thức về kinh tế thị trườngtrongxâydựngNTM;tạođiềukiện,tiềnđềkinhtế-xãhộicanthiếtchopháttriểnkinhtếthịtrường ở nông thôn; hoàn thiện công tác quản lý; nâng cao hiệu quả hoạt độngcủađơnvịkinhtếthịtrường;thựchiệnđayđủ,kịpthờichínhsáchhỗtrợ,ưuđãikinhtếthịtrườngtrongxâydựngNTM[48]

Chu Tiến Quang (2005) trong nghiên cứu: “Huy động và sử dụng các nguồn

lựctrong pháttriển kinh tế nông thôn: Thực trạng và giải pháp”, chor a n g đ ể đ ả m

b ả o tính hiệu quả của quá trình huy động và sử dụng các nguồn vốn cho phát triểnnôngthôn,cancónhiềugiảiphápđồngbộ:Nhànướccangiữvaitròchủlựctrongđautư

Trang 29

hướng dan các nguồn vốn của khu vực tư nhân đau tư về nông thôn; Tạo cơ chế mớihấpdan để huy động nhiều hơn các nguồn vốn đau tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cácnguồnvốn của doanh nghiệp trong nước và vốn của dân cư đau tư vào nông nghiệp vànôngthôn; Hợp lý hóa và giám sát chặt chẽ việc phân bổ sử dụng nguồn vốn tập trungdo Nhànước trực tiếp đau tư; Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệpcùng Nhànước đau tư phát triển kết cấu hạ tang nông thôn; Phát triển nhanh thịtrườngvốnvàthịtrườngtíndụngởnôngthôn [63].

Nguyen Hoàng Hà (2014),“Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp huy động

vốnđầutưchoChươngtrìnhmụctiêuQuốcgiaxâydựngnôngthônmớigiaiđoạnđếnnăm2020”,đã

cho rang những nguyên nhân chính làm hạn chế kết quả huy động vốn củaChươngtrình giai đoạn 2011 - 2013 là khả năng của ngân sách trung ương; tư tưởngtrông chờvào nguồn đau tư từ trung ương của các địa phương; khả năng hạn chếcủangânsáchđịaphương.T á c giảcũngđềxuấtnhiềugiảipháp, trongđócó giảiphápcụ

thểhoànthiệnchínhsáchhuyđộngvốnđốivớicácnguồntrongthờigiantới[40]

Vũ Nhữ Thăng (2015) trong đề tài nghiên cứu khoa hoc: “Nghiên cứu đổi

mớichínhsáchđểhuyđộng vàquảnlý cácnguồnlựctàichínhphụcvụxây dựngn ôngthôn mới“,cho rang cơ chế, chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả huy động

vàquản lý các nguồn lực tài chính phục vụ xây dựng NTM của cả nước Tác giả chorangvấn đề mấu chốt để tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho XDNTM thì can hoàn thiện cácchính sách chính sách về huy động quản lý và sử dụng cácnguồnlựctàichính [73]

Tran Chí Thiện (2017) trong bài viết “Cơ chế, chính sách huy động nguồn lựcxây

dựng nông thôn mới ở nước ta giai đoạn 2010-2020”đã phân tích các nhân tố tácđộng

đến huy động nguồn lực xây dựng NTM, phân tích cơ chế chính sách huyđộngnguồnlựctừ:Vốnngânsáchnhànước;từvốntíndụng;từdoanhnghiệp;từcộngđồngdân cư Từ

đó, bài viết đã đưa ra một số giải pháp như: tăng cường chú trong đau tưngân sách từ Trung ương; cơ chế thu hútmạnh hơn nữa từ doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế; làm tốt hơn nữa công tác vận động

khaiminhbạch;giảiquyếtdứtđiểmtìnhtrạngnợđongởcácđịaphương[74]

Quyền Đình Hà (2017), “Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ

cộngđồng người dân nôngthôn trong phong trào làng mới của Hàn Quốc- B à i

h o c c h o Việt Nam” Bài viết giới thiệu và phân tích cách huy động nguồn lực tài

chính từ cộngđồng dân nông thôn ở Hàn Quốc trong phong trào Làng mới - SaemaulUndong Vớicách tiếp cận quan điểm, mục tiêu, phương thức triển khai phù hợp khi

chocộngđồngtrongcáchoạtđộng,phongtràođãhuyđộngđượcnguồnlựctàichínhto

Trang 30

lớn của người dân nông thôn Từ đó, bài viết đã rút ra được 04 bài hoc quý báu vềcáchtiếpcậnvàtraoquyềntựchủchocộngđồngngườidân,nângcaoýthứctựgiáccủadâ

nvàquảnlýtàichínhcôngkhaiminh bạchđểnângcaolòngtincủangườidân[41]

Thứ hai, ở cấp vùng và cấp tỉnh, các nghiên cứu làm rõ thực trạng công tác huyđộng và sử dụng nguồn lực tài chính, kết quả đạt được, những hạn chế trong quá trìnhhuy động và sử dụng nguồn lực tài chính xây dựng NTM, từ đó hàm ý một số chínhsách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động và sử dụng nguồn lực tàichínhxâydựng NTM.

Các nghiên cứu ở cấp vùng có thể kể đến nghiên cứu của Dìu Đức Hà(2012);Đoàn Ngoc Hân (2017) nghiên cứu cho các tỉnh trung du, miền núi phía bac Kết

quảnghiên cứu của Dìu Đức Hà (2012)“Huy động nguồn lực tài chính phát triển

giaothông nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc”,đã chỉ rõ những bất cập trong

pháttriển giao thông nông thôn các tỉnh miền núi phía Bac, từ đó đề xuất các giải phápđadạng hóa các nguồn lực tài chính bao gồm: NSNN, khai thác hiệu quả quỹ đất ởđịaphương, tráiphiếuđau tưđịa phương, vốntừcộng đồng dân cư, vốnnướcn g o à i (ODA,FDI,từ cáctổchứcphichínhphủ,Việtkiều) [36]

Trong khi đó luận án tiến sĩ của Đoàn Thị Hân (2017),“Huy động và sử dụngcác

nguồn lực tài chính thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại các tỉnhtrung

du và miền núi phía Bắc Việt Nam”đã chỉ ra rang nguồn lực tài chính là mộttrongbaloạinguồnlựccơbảncủaxãhội.Việchuyđộngđayđủ,kịpthờivàquảnlýsửdụng hợp lý

nguồn lực tài chính là một trong những điều kiện quyết định đến sự thànhcông của Chương trình mục tiêu quốc gia về

nóichungvàởvùngtrungduvàmiềnnúiphíaBacnóiriêng.Bêncạnhđó,luậnáncũngchỉranhiềubấtcập,yếukémnhư:phụthuộcquánhiềuvàonguồnNSNN,tưtưởngtrôngchờvào NSNN là khá phổ biến, việc xây

vớikhảnăngtàichính,còntưtưởngnóngvội,chủquan,danđếnthiếuhụtnguồnvốnvànợđong vốn, khá nhiềucông trình đau tư dở dang Luận án đã đề xuất một hệ thống cácgiải pháp để tăng cường huy động và nâng caochất lượng quản lý sử dụng nguồn lựctài chính cho xây dựng NTM trên địa bàn, baogồm: Quy hoạch lại các khu dân cưvùng có mật độ dân số thấp; Tăng cường các nguồn

phương,trongđ ó c ó n g u ồ n t h u t ừ q u ỹ đ ấ t ; X á c đ ị n h r õ m ứ c đ ộ ư u t i ê n c ủ a c á c h ạ

n g m ụ c trongt ừ n g g i a i đ o ạ n đ ể t ậ p t r u n g đ a u t ư ; X â y d ự n g c ơ c h ế l i n h h o ạ t đ ể h

u y đ ộ n g nguồnlựctàichínhchotừng đốitượngcụthể;Nângcaonănglựccôngtáccủađộingũ cán bộ cơ sở; Phát huy vai trò tham gia từ phía cộng đồng; Thực hiện cácchínhsáchh u y đ ộ n g v ố n t ổ n g h ợ p ; C ô n g k h a i , m i n h b ạ c h t r o n g q u á t r ì n h s ử

d ụ n g c á c

Trang 31

nguồn lực huy động; Hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đau tư cho xâydựngNTM;C h ú t r o n g g i ả i q u y ế t t r i ệ t đ ể t ì n h t r ạ n g n ợ đ o n g x â y d ựn g c ơ b ả n t r o

n g x â y dựng NTM; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn lực tài chínhchoxâydựngNTM[43]

Các nghiên cứu ở cấp tỉnh, tác giả đã tìm thấy một số nghiên cứu về huy độngvà

sử dụng nguồn vốnxây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh, TP Hà Nội, tỉnh Thái Bình,tỉnh

Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu của Trương Thị Bích Huệ (2015)“Quản lýnguồn vốn

cho công tác xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh",cho thấy để thựchiện Chương

trình xây dựng NTM đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, nhất là đau tư nâng cấp,xây dựng kếtcấu hạ tang kinh tế xã hội nông thôn Nghiên cứu cho rang để quản lý tốtnguồn vốn xâydựng NTM can thực hiện tốt các khâu từ lập kế hoạch, phân bổ vốn,thanh, quyết toán,công tác kiểm tra giám sát và báo cáo Bên cạnh đó, việc ban hànhcác chính sách, vănbản hướng dan kịp thời; sự vào cuộc đồng bộ, kiểm tra, giám sátcủacác cấpcácngànhcũng hếtsức quan trong[49]

Trong luận án“Huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nôngthôn

mới trên địa bàn thành phố Hà Nội”của NCS Lê Sỹ Tho (2016) Đã xây dựngđược một

hệ thống lý luận nền tảng về cơ sở hạ tang NTM và vấn đề huy động, sửdụng vốn đau

tư cho xây dựngcơ sở hạ tangN T M ; N g h i ê n c ứ u đ ã p h ả n á n h

đ ư ợ c “bức tranh” toàn cảnh nông thôn Hà Nội trước và sau 5 năm thực hiện đề án xâydựngNTM Những đối chiếu, so sánh giữa 2 “bức tranh” đã được thực hiện để thấy HàNộiđã làm được những gì và chưa làm được những gì trong xây dựng NTM; Trên cơsởphân tích cụ thể thực trạng và đã chỉ ra được 6 vấn đề đang đặt ra đối với công táchuyđộng và sử dụng vốn đau tư xây dựng cơ sở hạ tang NTM trên địa bàn Hà Nội; Từviệcphân tích cơ sở bối cảnh, yêu cau xây dựng NTM toàn thành phố, luận án đã xácđịnhnhữngmụctiêu,quanđiểmchủđạotronghuyđộngvàsửdụngvốnđautưxâydựngcơ sở

hạ tang NTM ở Hà Nội trong thời gian tới Từ đó, luận án đã đưa ra hệ thống 6giải pháp, đồng thời đề xuất các kiếnnghị tới các cơ quan ở trung ương, tới Thành ủyvàUBNDThànhphốHàNội[79]

Cũng tại hội thảo này, tác giả Phạm Tất Hữu có bài “Huy động nguồn lực choxây

dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình” Bài viết đã khái quát tình hình xây dựngNTM ở

tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015, thực trạng huy động nguồn lực xây dựngNTM ởThái Bình (vốn huy động bang tiền, vốn huy động từ đóng góp về ngày cônglao động,vốn huy động từ hiến đất và các loại hiện vật khác) Trên cơ sở đánh giá thựctrạng, bài viết đãđưa ra một số bất cập hạn chế trong huy động nguồn lực xâydựngNTMởTháiBìnhnhư:hệthốngchínhsáchliênquanđếnhuyđộngvàsửdụngnguồn

Trang 32

lực còn nhiều bất cập,m ứ c h u y đ ộ n g n g à y c ô n g l a o đ ộ n g c ò n

t h ấ p , n g u ồ n l ự c h u y động chủyếucho xây dựng cơ sở hạ tang, khó khăn trongphân bổ vàs ử d ụ n g vốn…Từ đó, bài viết đã đưa ra 05 giải pháp huy động nguồn lựccho xây dựng NTM ởtỉnhTháiBìnhthờigiantới[51]

Luận án tiến sĩ của Nguyen Thị Bích Diệp(2017),H u y đ ộ n g , s ử d ụ n g

c á c nguồn tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình, đã hệt h ố n g

h ó a v à làm sáng tỏ khái niệm, đặc trưng của NTM, nội dung của xây dựng NTM.Luận án đãxây dựng khung lý thuyết về huy động, sử dụng các nguồn tài chính cho xâydựngNTM với các vấn đề cụ thể như: phân tích bản chất, đặc điểm và luận giải sự canthiếttham gia của từng nguồn tài chính cho xây dựng NTM; cơ chế huy động, sử dụngcácnguồntàichính; các nhântốảnhhưởng đếnhuyđộng,sửdụngcácnguồn tàichínhcho xây dựng NTM [33] Về mặt thực tien, Luận án đã phân tích thực trạng huy động,sử dụng các nguồn tài chính khuvực công, tư cho xây dựng NTM tại tỉnh Thái Bìnhgiai đoạn (2011 - 2015) dựa trên sốliệu thứ cấp và kết quả khảo sát Đánh giá kết quảđạt được, hạn chế về huy động, sửdụng các nguồn tài chính trên các khía cạnh: (i) cơsở pháp lý huy động, sử dụng cácnguồn tài chính; (ii) quy mô, cơ cấu, phương thứchuyđộngcácnguồntàichính;(iii)phânbổvàsửdụngcácnguồntàichính;(iv)quảnlý các nguồn tài chính; (v) giám sát đau tư cộng đồng [33].Luận án đã chỉ ra 6 nguyênnhân khách quan và 6 nguyên nhân chủ quan dan đến hạn chế của huy

dụngcácnguồntàichính.Luậnánđềxuấtcácgiảiphápđềxuấthướngtớiviệchuyđộng,

sử dụng nguồn tài chính của cả khu vực công và tư, gan liền với chủ thể được hưởnglợi hoặc các chủ thể phải thực hiện

dựngNTM.Các giảiphápđượcđặttrongbốicảnhnhiềuluậtcôngđược banhànhvàbatđau có hiệu lực Luận án đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ tập trung chủ yếuvào việc sửa đổi, ban hành các cơ chế chính sách liênquan đến huy động, sử dụngnguồntàichínhchoxâydựngNTM[33]

Luận án tiến sĩ của Lý Văn Toàn (2017), Huy động cho xây dựngn ô n g

t h ô n mới ở tỉnh Thái Nguyên Luận án đã rút ra một số kết luận sau: Một là, chươngtrìnhxây dựng NTM ra đời đáp ứng được sự đòi hỏi cả về lý luận và thực tien Để thựchiệnthànhc ô n g chư ơn gt rì nh , p hả i l à m rõvai tr ò ch ủ t h ể c ủ a ng ườ i dâ n n ôn gt hô n, b

ên cạnh đó có sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước và các tổ chức khác Hai là, chươngtrình xây dựng NTM ở TháiNguyên giai đoạn (2011-2015) đã đạt được nhiều thànhtích đáng khích lệ Kết quả củachương trình đã tác động tích cực đến nông thôncủatỉnhcảvềkinhtế,xãhộivàmôitrường.Tuynhiên,cơcấunguồnvốnhuyđộngcủatỉnhvanchưađạtđượcyêucautheoQuyếtđịnh800/QĐ-TTgcủaThủtướngChínhphủ

Trang 33

Bốn là, kết quả xây dựng NTM của Thái Nguyên trong thời gian qua là đáng kể,tuynhiên công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, đào tạo cho cán bộ và người dânvềchươngtrìnhNTMcònchưahiệuquả[78].Luậnán chorang tỉnh TháiNguyên cantậptrung vào cácnhóm giải pháp chung sau: (i) Xây dựng cơ chế huy động vốn thực hiệnChương trình xây dựng NTM; (ii) Thực

trình,dựá n t r i ể n k h a i t r ê n c ù n g m ộ t đ ị a b à n ;

( i i i ) H u y độ ng v ố n t h ự c h i ệ n c h ư ơ n g t r ì n h NTM gan với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

tròcủachủthểcủangườidânvàcộngđồngtrongcôngtáchuyđộngvốnthựchiệnchươngtrìnhxâydựngNTM;(v)Tăngcườngcôngtáclãnhđạo,chỉđạocủacácngành,cáccấpvà công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộngđồng trong triển khai huy động vốn thựchiện Chương trình NTM; (vi) Nâng cao chất lượng công tác

(vii)Giảiphápvềchínhsách.B ê n cạnhđócanlàmtốtcôngtácdânchủởcơsởđểngườidânthựcsựlàchủthể,thamgiatrựctiếp,đayđủcáchoạtđộngcủachươngtrìnhxâydựngNTM[78]

Luận án tiến sĩ của Hoàng Ngoc Hà (2018) Huy động và sử dụng các nguồn lựctàichính cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đã góp phan hệ thống hóa vàlàmsáng tỏ những vấn đề lý luận về các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM vàquản lýhuy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM Luận án đãkhái quátđược thực trạng công tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chínhcho xâydựng NTM tại Hà Tĩnh Đi sâu phân tích thực trạngquảnl ý h u y đ ộ n g , s ử dụngcác nguồn lực tài chính cho xây dựngNTM tại tỉnh Hà Tĩnht r o n g n h ữ n g

n ă m qua trên tất cả các nguồn hình thành: từ NSNN, từ tín dụng, từ cộng đồng và từDN.Qua đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạnchếtrong việc quản lý huy động, sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM tạiHàTĩnh Trên cơ sở trìnhb à y đ ị n h h ư ớ n g x â y d ự n g N T M v à q u a n

đ i ể m h u y đ ộ n g , s ử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM tại HàTĩnh đến năm 2020 và tamnhìn đến năm 2030, luận án đã đề xuất các giải pháp nhamtăng cường quản lý huyđộng,sử dụngcácnguồnlực tài chínhcho xâydựngNTM [39]

Thứ ba, các nghiên cứu đi làm rõ vai trò của nguồn lực huy động từ người dân,làm rõ thực trạng công tác huy động vốn từ người dân.Đây là nguồn vốn có vai

tròquan trong trong xây dựng NTM Có thể kể đến nghiên cứu của Nguyen Tiến

Định(2012),Nghiên cứu cơ sở khoa hoc đề xuất cơ chế chính sách huy động nội lực

từngười dân vùng miền núi phía bắc tham gia xây dựng nông thôn mới Nghiên cứu

đãđưa ra lý luận cơ bản về cơ chế có sự tham gia và bài hoc kinh nghiệm huy độngngườidânthamgiaxâydựngnôngthôn;Cơchếhuyđộngsựthamgiacủangườidânvào

Trang 34

các hoạt động phát triển nông thôn được áp dụng rất khác nhau trong các dự ánnghiêncứu; Xét về hình thức, mức độ tham gia và hiệu quả tác động của sự tham gia,các cơchếsauđượcđánhgiálàtốt;Cáccơchếhuyđộngngườidânthamgiađượcđánhgiálàchưa tốt; Tác động của sự tham gia đến chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đau tưxây dựng công trình hạ tang qua thực

tế khảo sát chưa thật sự hiệu quả; Đóng góp củangười dân cho xây dựng cơ sở hạ tangrất đa dạng và có sự khác nhau về hình thứcđóng góp, mức độ đóng góp, tùy vào từng

dự án, từng loại công trình, từng kiểu hộ vàtừng địa bàn Từ đó nghiên cứu đưa ra một

số giải pháp chính sách huy động nội lực từngười dân vùng miền núi phía bac tham gia xây dựng NTM bao gồm:Giao quyền chocộng đồng quản lí và triển khai các hoạt động cấp thôn; Thể chế hóa sự thamgia củangười dân trong các khâu thực hiện dự án; Đơn giản các thủ tục giải ngân, thanhquyếttoán; Xây dựng cơ chế huy động người dân đóng góp phù hợp; Đẩy mạnh tuyêntruyềnvậnđộng,pháthuyvaitròchủthểcủangườidân[35]

Cùng với hướng nghiên cứu đó, tác giả Nguyen Ngoc Luân (2011),Nghiên

cứukinh nghiệm huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới nhằm đềxuất cơ chế chính sách áp dụng cho xây dựng nông thôn mới, khẳng định lại vai

tròthamgiac ủ a cộn gđ ồ n g t r o n g xây dựngN TM l à đ ặ c bi ệt q ua n t r o n g , có t í n h qu

yế t định cho sự thành công đối với xây dựng NTM ở mỗi xã, mỗi địa phương Những bàihoc kinh nghiệm trong nước vàquốc tế cũng cho thấy nếu phát huy tốt nguồn lực từcộng đồng thì mới thực hiện đượcmục tiêu của xây dựng NTM Xây dựng NTM gồmnhiều nội dung, mỗi nội dung đềucan có sự tham gia đóng góp của cộng đồng theonhiều hình thức khác nhau Thực tếnghiên cứu tại 4 xã điểm cũng đã chỉ rõ cộng đồngđã góp vốn, góp sức, góp tài sản, góp ý kiến của mình tronghauh ế t c á c b ư ớ c x â y dựng NTM Xét một cách tổng thể, sự tham gia của cộngđồng đã góp một phan quantrong giúp các xã điểm dan dan hình thành những mô hìnhNTM điển hình, đáp ứngmụctiêuđặtratrongĐềánthíđiểmcủaBanbíthư [55]

Sự tham gia của cộng đồng, cũng như những kết luận đã có, có hai mặt tồntại.Một mặt, một bộ phận người dân và cán bộ van tồn tại tâm lý ỷ lại, mong chờ sự hỗtrợtừ bên ngoài Mặt khác, đã có sự thay đổi đáng kể về nhận thức của cộng đồng trongxây dựng NTM, ho tích cực thamgia đóng góp hơn, ho không mong chờ nhà nước chokhông mà chỉ mong được vay vốn ưu đãi cho phát triểnsản xuất, ho sẵn sàng góp vốn,góp sức nhiều hơn khi mà đau tư nhà nước giảm dan… Để huy động nguồn lực cộngđồng, qua quátrình thí điểm, các xã điểm đã thực hiện nhiều biện pháp khác nhau.Cónhiềuc á c h l à m h a y , s á n g t ạ o , l à b à i h o c k i n h n g h i ệ m c ó t h ể á p d ụ n g c h o c

á c đ ị a

Trang 35

phương khác Kết quả nghiên cứu của đề tài này đã tổng hợp lại các bài hoc kinhnghiệmthành công này, chính từ những bài hoc này cũng là cơ sở để chỉ ra nhữngbàihocthấtbạitronghuyđộngnguồnlựccộngđồng trongxâydựngNTM[55].

1.1.2.4 Các nghiên cứu về nông thôn mới và huy động sử dụng nguồn lực xâydựngnôngthônmớiởNghệAn

Viện hàn lâm khoa hoc xã hội Việt Nam (2014) đã triển khai đề tài “Luận cứkhoa

hoc cho việc phát triển đột phá kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 và tầmnhìn 2030” Nghiên cứu cho rang trong những năm qua, kinh tế Nghệ An đã tăngtrưởng khá và

tương đối ổn định 10 năm qua Nông nghiệp phát triển ổn định, theohướng sản xuấthàng hoá và ứng dụng công nghệ cao Chương trình xây dựng NTMđược quan tâm vàđạt kết quả bước đau quan trong [103] Tuy nhiên, Nghệ An van cònlà một tỉnh nghèo, thu nhập bìnhquân đau người thấp, chỉ bang 70% của cả nước, tỉ lệhộ nghèo còn cao Đề tài đã phân tích, nhận diện bốicảnh và điều kiện phát triển củaNghệ An trong giai đoạn tới và cho rang để phát triểnkinh tế của Nghệ An trong giaiđoạn tới can tập trung vào các mũi nhon: Chương trình

hạtangg i a o t h ô n g t r o n g đ i ể m ; C h ư ơ n g t r ì n h p h á t t r i ể n h ạ t a n g c ô n g n g h i ệ p ;

C h ư ơ n g trình phát triển chuỗi giá trị nông sản và công nghiệp chế biến có liên quan; Chươngtrình phát triển công nghiệpcông nghệ cao và công nghiệp xanh; Chương trìnhpháttriểnmạnhdulịchtrởthànhmộttrụcộtkinhtếcủatỉnh;Chươngtrìnhđộtphátrongá

p dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ trong sản xuất - kinh doanh; Chương trìnhhoànthiệnthểchếvàcảicáchhànhchínhnhànước

Nguyen Văn Thành (2015), “Những vấn đề đặt ra trong xây dựng NTM ở

NghệAn hiện nay”,tác giả cho biết tính đến hết năm 2014, toàn tỉnh Nghệ An đã xây

dựng,nâng cấp được 4.455 km đường giao thông các loại, với tổng kinh phí là7.300,275 tỷđồng; 2.776 km kênh mương các loại, nâng cấp hàng trăm công trình thủylợi, như: bờao, cống, trạm bơm phục vụ tưới tiêu… với tổng số tiền là 2.972 tỷ đồng;2.506 km hệthống đường điện các loại, đảm bảo yêu cau phục vụ sản xuất, dân sinh khuvực nôngthôn, với tổng kinh phí là 1.634 tỷ đồng… Tuy nhiên can nhìn nhận rang trênthực

tế,việcđautưchokếtcấuhạtangtrênđịabàncònthiếunhiềuvềcácnguồnlực,nhiềunơichạy theo thành tích, làm giảm chất lượng và hiệu quả đau tư, hoạt động cải tạocảnh quan chưa được chú trong chỉ đạothực hiện Mặc dù đã có 33/431 xã đạt chuẩnNTM, nhưng so với mục tiêu đặt ra đến hết

tốcđộđólàcònchậm;phongtràoxâydựngNTMkhôngđồngđềugiữacácvùng,miền,

Trang 36

nhất là ở các địa phương vùng miền núi, vùng bãi ngang, tốc độ xây dựng NTMcònquáchậmsovớiyêucaukếhoạchđặtra[75].

Bùi Duy Sơn (2016) “Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với phát triển hạ

tầngkinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Nghiên

cứuchỉrõvấnđềlýluậnvàthựctien,đồngthờiđánhgiáthựctrạngtrongvaitròquảnlýnhànước đối với pháttriển hạ tang kinh tế - xã hội trong xây dựng NTM trên địa bàn tỉnhNghệ An trong giai đoạn 2011 - 2015, từ đó

xãhộitrongxâydựngNTMtrênđịabàntỉnhđến2020[68]

cáccấp,cácngànhnhamnângcaovaitròquảnlýcủanhànướcđốivớipháttriểnhạtangkinhtế-Công trình của Lê Duy Thành (2016) về “Tăng cường huy động vốn để

xâydựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới tại thành phố Vinh, tỉnhNghệ An”đã hệ thống được các khái niệm về vốn, kết cấu hạ tang trong điều kiện

xâydựng NTM, từ đó liênkết mối quan hệ giữav ố n đ ố i v ớ i x â y d ự n g k ế t

c ấ u h ạ t a n g trong điều kiện xây dựng NTM, đồng thời nêu ra các nhân tố ảnhhưởng đến việc huyđộng vốn cho xây dựng cơ sở hạ tang trong điều kiện NTM và cónhững định hướngnhamtăngcườnghuyđộngvốn[76]

“Huyđộngcácnguồn lựcxâydựngkếtcấuhạ tầngNTMởhuyệnNghiLộc,tỉn

hNghệAn”củaPhạmThịHải(2017),đãhệthốnghóamộtsốvấnđềvềhuyđộngcácnguồnlự

cxâydựngkếtcấuhạtangNTMnhưđónggópcủacộngđồng,vốnđautưcủacácdoanhnghiệp,hợptácxã,hỗtrợtừngânsáchnhànước.Trêncơsởđó,tácgiảcũngđánhgiáthựctrạnghu

2015trênđịabànhuyệnNghiLộc,chỉranhữngkếtquảđạtđược,hạnchế,tồntạivànguyênnhân

yđộngnguồnlựcxâydựngkếtcấuhạtangNTMgiaiđoạn2011-Từđóđưaranhữngđịnhhướng,giảiphápđếnnăm2020[42]

Nghiên cứu của Lô Khăm Kha (2019),Huy động nguồn lực để xây dựng NTM

ởhuyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An,đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tienvề huy động nguồn

lực cho xây dựng NTM Đánh giá thực trạng huy động nguồn lựcxây dựng NTM trên địa bàn huyện TươngDương tỉnh Nghệ An, chỉ ra những thànhcông và hạn chế, nguyên nhân hạn chế; từ đóđưa ra phương hướng và đề xuất 06 giảipháp đẩy mạnh huy động nguồn lực xây dựngNTM trên địa bàn huyện Tương Dương,tỉnh Nghệ An trong thời gian tới: Tăng cường công tác tuyên truyền để nângcao nhậnthức huy động nguồn lực con người; Ban hành các chính sách huy động nguồn

nhiên,kinhtế-xãhộicủa địaphương;Đadạnghóacáchìnhthức huy động nguồn lực, nhất là vốn tín dụng; Tăng cường thu hútnguồn vốn đau tưtừdoanhnghiệp;liêndoanh,liênkếtgiữadoanhnghiệpvàngườidân[52]

Trang 37

1.1.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu và khoảng trống nghiêncứucủaluậnán

n g q u á trình xây dựng nông thôn mới Đặc biệt, mối quan hệ giữa cơ chế huy động và cơ chếsử dụng nguồn lực tài chính

vềphươngdiệnlýluậnvàthựctiencũngchưađượccácnghiêncứuquantâm

Nghệ An là tỉnh nam ở Bac Trung Bộ, có điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đặcthù,

là địa phương có điểm xuất phát ở nhóm thấp của cả nước khi bat đau triển khaithựchiện chương trình XDNTM Trong thực tế, chưa có công trình nghiên cứu nào vềcơ chếhuy động và cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính cho XDNTM trên địa bàn tỉnhNghệ

An Ngoài ra, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tốkháchquan và chủ quan đến cơ chế huy động và cơ chế sử dụng nguồn lực tàichínhchoXDNTMtrênđịabàntỉnhNghệAn.Vìvậycácvấnđềtrongtâmmàluậnánsẽtậptrungnghiêncứu,giảiquyếtđólà:

(i) Khái niệm, nội hàm và tiêu chí đánh giá cơ chế huy động và cơ chế sửdụngnguồnlựctàichínhchoxâydựngNTM

(ii) Thực trạng cơ chế huy động và cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính choxâydựngNTMởNghệAn

(iii) MốiquanhệgiữacơchếsửdụngvàcơchếhuyđộngnguồnlựctàichínhchoxâydựngNTMởNghệAn

(iv) CácyếutốảnhhưởngđếncơchếhuyđộngvàcơchếsửdụngnguồnlựctàichínhchoxâydựngNTMởNghệAn

(v) Cácgiảipháphoànthiệncơchếhuyđộngvàcơchếsửdụngnguồnlựctàichínhđểthựchiện thànhcông chươngtrìnhxâydựngNTM ởNghệ An

Trang 38

Cơ chếhuyđộngnguồnlựctàichínhxâydựngNTMtừ:

- Ngân sáchnhànướ c

- Mgoài ngânsách nhànước

CơchếsửdụngnguồnlựctàichínhxâydựngNTM:

- Ngânsách nhànước

- Ngoài ngânsách

- Mục tiêuxâydựngNTM

- Hiệuquả xâydựngNTM

- Pháttriển kinhtế xã hộiđịaphương

Hoànthiệncơ chếhuyđộng vàcơchế sửdụngnguồnlựctàichínhchoxâydựngNTM

nguồnlựctàich ín hp hả icó sựh ỗ tr ợc hu yên m ô n củ acác cơ quannhà nư ớc từ cấ pt r

u ng ương đến cấp địa phương Cơ chế huy động và cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính choxây dựng nông thôn mới phải có sự phối hợp chặtchẽ giữa các cấp, các ngành, các đốitượngtrongcộngđồngxãhội

Trang 39

1.2.2.2 Tiếpcậntheovùng/địaphương

ChươngtrìnhmụctiêuquốcgiaXDNTMlàmộtchươngtrìnhtổnghợppháttriểnkinhtếxãhộiganliềnvớicácđặcđiểmriêngcủatừngđịaphương.Cácđặcđiểmcủađịaphương (điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, văn hóa,giáo dục…) có ảnh hưởng trực tiếpđến cách làm và kết quả của chương trình Luận án sử dụng tiếp cận vấn đề nghiên cứutheo vùng/địa phương,lựa chon các huyện mang tính đại diện của Nghệ An như: Miềnnúi (Tương Dương), Đồng Bang (Nam Đàn), Ven biển (Quỳnh Lưu), Thànhthị (TháiHòa)đểnghiêncứu,đánhgiáthựctrạngcơchếhuyđộngvàcơchếsửdụngnguồnlựctàichínhcho XDNTM và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụngnguồnlựctàichínhchoxâydựngnôngthônmớiởNghệAn

Bên cạnh đó, luận án cũng hoc tập kinh nghiệm của một số địa phương trongnướctrong huy động nguồn lực tài chính cho XDNTM như: Thái Bình, Quảng Ninh,BacGiang, Thanh Hóa là những địa phương có những chính sách huy động nguồnlựctàichínhcho XDNTMhiệuquả;

1.2.2.4 Tiếpcậncósựthamgia

Là phương pháp tiếp cận dựa vào sự tham gia của cộng đồng, nghĩa là sựpháttriển nông thôn phải dựa trên lợi ích và sự tham gia của cộng đồng sống trong khuvựcđó Trong chương trình xây dựng NTM, hơn ai hết người dân biết rõ những thuậnlợi,khó khăn và những nhu cau của ho; người dân vừa là chủ thể vừa là người trựctiếphưởng lợi từ kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.Nhữngđối tượng tổ chức thực hiện công tác huy động chủy ế u l à c h í n h q u y ề n

c ấ p x ã , b ê n cạnh đó có sự hỗ trợ, tham gia của các tổ chức đoàn thể địa phương.Đối tượng đượchuy động nguồn lực tài chính là từ NSNN, người dân và các tổ chức

(doanhnghiệp,hợptácxã, ),tổchứctíndụng(ngânhàng,quỹtíndụng, )ởcácđịaphương

1.2.2.5 Tiếpcậnthểchế

Trongnghiêncứu,luậnánsửdụngtiếpcậnthểchếđểphântíchcáccáchthức,

Trang 40

hình thức tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính trong XDNTM,xem xét các tác động, ảnh hưởng của yếu tố thể chế đối với với kết quả huyđộng vàquản lý sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM của cácđịaphươngtrênđịabàntỉnhNghệAn.

1.2.2.6 Tiếpcậnchính sách

Luận án sử dụng tiếp cận chính sách để đưa các cơ chế, chính sách được banhành,

áp dụng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An Khi phân tích thực trạngcơ chế,chính sách của các địa phương ở Nghệ An trong quá trình thực hiện huy độngvàsửdụngcácnguồnlựctàichínhđểxâydựngNTM

1.2.3 Phươngphápnghiêncứu

1.2.3.1 Phươngpháp chonđiểm,thuthậpsốliệusơcấp

- Chon điểmnghiên cứu:Nghệ An có 17 huyện, 03 thị xã,0 1 t h à n h p h ố ,

l u ậ n ánđãtiếnhànhđiềutrachiathành4khuvực,mỗikhuvựcchon1huyện/thịxãđiềutrakhảo sátgồm:

+Khuvựcmiềnnúi: Chonhuyện TươngDương

+Khuvựcđồngbang:ChonhuyệnNamĐàn

+Khuvựcven biển:Chonhuyện Quỳnh Lưu

+Khuvựcthànhthị:Chonthịxã TháiHòa

Trênđịabànmỗihuyệnluậnánnghiêncứuđiểnhình,chon3xãcótiếnđộkếtquảXDNTMthuộccácnhómxãkhá,tốt;trungbình;chậm

Ngày đăng: 06/05/2023, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương ĐCSVN khóa X,Nghị quyết 26-NQ/TW ngày05/8/2008 vềnôngnghiệp,nôngdân,nôngthôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương ĐCSVN khóa X
4. BộKếhoạchvàĐautư(2017),Thôngtưsố01/2017/TT-BKHDTngày14/02/2017của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầutưcấpxãthực hiệnchươngtrìnhmục tiêu quốcgia Sách, tạp chí
Tiêu đề: BộKếhoạchvàĐautư(2017)
Tác giả: BộKếhoạchvàĐautư
Năm: 2017
5. Bộ Kế hoạch và Đau tư (2018),Thông tư 04/2018/TT-BKHDT của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư. Một số chính sách khuyến khích như: Miễn giảm tiền sử dụng đất,miễngiảmtiềnthuêđất,hỗtrợtíndụng… Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và Đau tư (2018)
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đau tư
Năm: 2018
6. BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn(2009),Thôngtưsố54/2009/TT-BNNPTNTngày21/8/2009củaBộNN&PTNT,hướngdẫnbộtiêuchuẩnquốcgiavềnôngthônmới Sách, tạp chí
Tiêu đề: BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn(2009),"Thôngtưsố54/2009/TT-
Tác giả: BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn
Năm: 2009
7. BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn(2011),Thôngtưliêntịchsố01/VBHN-BNNPTNT,Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTGngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt chươngtrìnhmụctiêuquốcgiaxâydựngnôngthônmớigiaiđoạn2010–2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thôngtưliêntịchsố01/VBHN-BNNPTNT,Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTGngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ"tướng Chính phủ về phê duyệt chương
Tác giả: BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn
Năm: 2011
8. Bộ Tài chính (1999),Thông tư số 85/1999/TT-BTC ngày 07/7/1999 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng cáckhoảnđónggóptựnguyệncủanhândânđểxâydựngCSHTcủacácxã,thịtrấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (1999)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 1999
9. Bộ Tài chính (2003),Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 quy định vềquảnlýngânsáchxãvàcáchoạt độngtàichínhkháccủa xã,phường,thịtrấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2003)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
10. Bộ Tài chính (2008),Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn quảnlý vốn đầut ư t h u ộ c n g u ồ n v ố n n g â n s á c h x ã , p h ư ờ n g , thịtrấn.11. Bộ Tài chính (2008),Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của BộtrưởngBộTàichínhvềHệthống mục lụcngânsáchnhànước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2008),"Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của BộTàichính hướng dẫn quảnlý vốn đầut ư t h u ộ c n g u ồ n v ố n n g â ns á c h x ã , p h ư ờ n g , thịtrấn."11." Bộ Tài chính (2008)
Tác giả: Bộ Tài chính (2008),Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn quảnlý vốn đầut ư t h u ộ c n g u ồ n v ố n n g â n s á c h x ã , p h ư ờ n g , thịtrấn.11. Bộ Tài chính
Năm: 2008
2. BộC h í n h t r ị ( 2 0 1 3 ) , N g h ị q u y ế t 2 6 vềphươngh ư ớ n g , n h i ệ m v ụ p h á t t r i ể n tỉnhNghệAnđếnnăm2020 Khác
3. BộGiáodụcvàĐàotạo(2016),Thôngtưsố07/2016/TT-BDGĐTngày22/3/2016củaBộGiáodụcvàĐàotạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Kết quả thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở Nghệ - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở Nghệ (Trang 92)
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản ở Nghệ - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản ở Nghệ (Trang 92)
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ở Nghệ - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ở Nghệ (Trang 93)
Bảng 3.6:Tình hình huy động nguồn lực tài chính từ nguồn - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.6 Tình hình huy động nguồn lực tài chính từ nguồn (Trang 101)
Bảng 3.7: Cơ cấu nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương chi trực - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương chi trực (Trang 102)
Bảng 3.8: Nguồn lực tài chính từ ngân sách địa phương cho xây dựng nông - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.8 Nguồn lực tài chính từ ngân sách địa phương cho xây dựng nông (Trang 103)
Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ quản lý về thực hiện cơ chế huy - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.9 Đánh giá của cán bộ quản lý về thực hiện cơ chế huy (Trang 104)
Bảng   3.12   cho   thấy   nguồn   lực   tài   chính   huy   động   cho   xây   dựng   NTM   từ doanhnghiệp trong giai đoạn 2011-2019 chỉ mới đạt 2780,667 tỷ đồng, chiếm 4,96% - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
ng 3.12 cho thấy nguồn lực tài chính huy động cho xây dựng NTM từ doanhnghiệp trong giai đoạn 2011-2019 chỉ mới đạt 2780,667 tỷ đồng, chiếm 4,96% (Trang 107)
Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ quản lý về cơ chế huy động nguồn vốn từ - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.14 Đánh giá của cán bộ quản lý về cơ chế huy động nguồn vốn từ (Trang 108)
Bảng 3.15: Tình hình huy động vốn từ cộng đồng dân cư cho xây dựng NTM - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.15 Tình hình huy động vốn từ cộng đồng dân cư cho xây dựng NTM (Trang 109)
Bảng 3.18: Đánh gía của người dân về cơ chế huy động nguồn lực tài - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.18 Đánh gía của người dân về cơ chế huy động nguồn lực tài (Trang 111)
Bảng 3.17: Đánh giá về cách tuyên truyền huy động vốn của người dân cho - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.17 Đánh giá về cách tuyên truyền huy động vốn của người dân cho (Trang 111)
Bảng 3.19: Đánh giá của người dân về những cơ chế ưu đãi khi người dânđónggóptàichínhvào chươngtrìnhxây dựngnôngthônmớiởNghệAn - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.19 Đánh giá của người dân về những cơ chế ưu đãi khi người dânđónggóptàichínhvào chươngtrìnhxây dựngnôngthônmớiởNghệAn (Trang 112)
Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả phân bổ, sử dụng NSNN thực hiện tiêu chívềhạtầng kinh tế-xã hộiNTMởNghệAn giaiđoạn 2010-2019 - Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh nghệ an  (mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural development in nghe an province )
Bảng 3.22 Tổng hợp kết quả phân bổ, sử dụng NSNN thực hiện tiêu chívềhạtầng kinh tế-xã hộiNTMởNghệAn giaiđoạn 2010-2019 (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w